- 1 -
CHƯƠNG 1
ĐI CƯƠNG V TÀI CHÍNH QUC T
Câu 1: Hãy nêu các ch tiêu đánh giá mức đ mở ca ca 1 nn kinh tế theo quan
đim truyn thng và quan đim hin đi?
Theo quan đim truyn thng, các ch tiêu đó là: t l giá tr thương mi quc tế( t l
giá tr xut khu, nhp khu ) trên tng sn phm quc ni (GDP).
thương mi quc tế, ch không ch bao gm nhng hàng hóa thc s đưc xut khu và nhp
khu. Ngoài ra còn có thêm ch tiêu vn quc tế.
Câu 2:Li ích và ri ro khi tham gia th trưng tài chính quc tế ?
Li ích: Nhà đu tư trong nưc đưc cung cp nhng ngun vn b sung t nưc ngoài,
khi không th huy đng trên th trưng tài chính ni b trong nưc,vì vy nh th trưng tài
chính quc tế cho phép nhng nhà đu tư tìm kiếm thêm nhng ngun vn t nưc ngoài đ
b sung vào ngân sách vn ca mình không nhng thế nh có th trưng tài chính quc tế
mà các nhà đu tư có nhng cơ hi sinh li cao và gim đưc nhng ri ro ln v tài chính.
Ri ro: Khi tham gia th trưng tài chính gia các quc gia luôn chi nh hưng ln nhau
v mức tăng trưng kinh tế t giá, t l lm phát.
Câu 3:Ti sao tài chính quc tế ngày càng tr nên quan trng ?
Trưc xu thế thương mại và chu chuyn vn ngày càng đưc quc tế hoá, nhng s kin
tài chính trong nưc cũng như quc tế có nh hưng ngay lp tc trên phm vi toàn thế gii,
do đó mi quan h tài chính ngày càng tr nên đưc quc hoá. Thc tế cho thy nhng th
trưng tài chính đưc liên kết cht ch vi nhau không nhng trên phm vi quc gia còn
c phm vi quc tế vì vy nhng công ty các quc gia khác nhau luôn đi mt vi th trưng
tài chính ging nhau. Do đó vai trò ca th trưng tài hính ngày càng tr nên quan trng là
mt vn đ không th thiếu trong nn kinh tế mở vì:
Th nht : giúp nhà qun tr nhn biết đưc th trưng quc tế s nh hwongr đến công ty
như thế nào, trên cơ s đ đ ra nhũng hành đng thích hp đ tn dng khai thác nhng
din biến có li và đng thi đưa ra nhng gii pháp đ tránh công ty khi tn tht.
Th hai: giúp nhà qun tr lưng trưc nhng s kin có th xy ra và t đ đ ra nhng
quyết sách trưc khi s kin xy ra
Mt khác các th trưng liên kết cht ch vi nhau cho nên nhng s kin xy ra dù bt
c đâu đu có nh hưng ngay lp tc trên qui toàn cu. vì thế tài chính quc tế ngày
cang t nên quan trng
Câu4: Gii thích vì sao thương mi quc tế tăng nhanh hơn thương mi ni đa?
Gm 2 nguyên nhân:
+ T do hoá thương mại và đu tư tài chính trên cơ s gim mức thuế quan, hn ngch,
kim soát tin t và nhng tr ngi khác đi vi s di chuyn hàng hoá và vn quc tế .
+Không gian kinh tế đưc thu hp nhanh chóng. Đây là kết qu cu nhng ci tiến trong
công ngh thông tin và vn ti, làm cho chi phí kiên quan đến thương mi và đu tư gim
Câu5: Li thế so sánh là gì:
Mt hàng hoá có năng sut hơn các hàng hoá khác đưc th hin ch:cùng đu vào như
nhau chúng ta có th sn xut hàng hoá hàng hoá này có giá tr ln hơn so vi trưng hp
nếu sn xut ra hàng hoá khác. Trong kinh tế hc hin tưng năng sut hơn còn là li thế
so sánh.
Câu 6 : Li thế cnh tranh phát sinh t đâu ?
- 2 -
Li thế so sánh đã làm phát sinh li thế cnh tranh. Tc là các nơc tiến hành chuyên
môn hoá sn xut nhng hàng hoá và dch v có năng sut hơn hàng hoá và dch v khác.
Năng sut ca hàng hoá và dch v này đưc xem là cao hơn hàng hoá và dch v kia khi
chúng có cùng yếu t đu vào nhưng sn xut hàng hoá và dch v này mang li li ích nhiu
hơn.
Câu 7:Ri ro quc gia là gì :
Ri ro quc gia bao gm:bùng n chiến tranh cách mng hay các s kin chính tr và xã
hi khác xy ra, khiến cho nhà xut khu không thu đưc tin. Ri ro quc gia liên quan đến
đu tư nưc ngoài cũng như tín dng thương mại. Ri ro quc gia xy ra là do rt khó có th
vn dng tính pháp lý cũng như tch biên tài sn khi mà ngưi mua quc gia khác. Ngoài
ra, có th xy ra trưng hp là ngưi nhp khu tuy sn sàng nhưng không th thanh toán
tin băng hàng cho nhà xut khu Nhng ri ro khác liên quan đến thương mi quc tế còn
bao gm c nhng thay đi đt biến trong vic xut nhp khu, hn ngch, tài tr cho nhng
nhà sn xut nôi đa
Câu 8 Hy nu khi nim v thut ng Hedge.
Hedge là hot đng bo him ngoi hi có kì hn.Nhng ngưi tham gia hot đng này gi
là Hedgers (thưng là các công ty). Hot đng này giúp các nhà tham gia bo him đưc an
toàn trưc s biến đng ca t giá, tránh ri ro hi đoi.
Tham gia Hedge có các thun li: Hedgers vn có th tiếp tc kinh doanh dù không đ ngoi
t tr ngay cho nhà xut khu và đưc đm bo v lưng ngoai t6 thanh toán khi đến hn.
Câu 9:Nhng li ích cơ bn trong đu tư tài chính là gì?
Là vic ci thin s phân phi ngun vn và tăng đưc kh năng đa dng hoá danh mục
đu tư. Li ích t vic phân phi ngun vn hiu qu hơn đưc bt ngun t một thc tế
rng thông qua đu tư quc tế nhng ngun vn đưc chu chuyn t nhng có ít cơ hi
đu tư và t sut li nhun thp đến nhng quc gia có nhiu cơ hi đu tư hơn và t sut
li nhun cao hơn.
Câu 10:Nhng ri ro cơ bn trong đu tư tài chính quc tế là gì?
Nhng ri ro bao gm :ri ro t giá và ri ro quc gia. Nhng thay đi t giá làm cho giá
tr tài sn có và tài sn n bng ngoi t quy ni t thay đi
Ri ro t giá t quá trình toàn cu hoá đu tư tăng lên còn do các th trưng tài chính gia
các quc gia ph thuc nh hưng ln nhau.S kin ngày th Hai đen ti khi th trưng
chng khoán sp đ vào tháng 10 năm 1987 là minh chng cho s ph thuc ln nhau.
Ngoài ri ro t giá,vic nm gi tài sn nưc ngoài luôn phi đi mặt vi ri ro quc
gia.Như đã nêu trên,ri ro quc gia liên quan đến kh năng xy ra quc hu hoá,b phá hu
bi chiến tranh hay cách mng xy ra. Ngoài ra ri ro quc gia còn liên quan đến s thay đi
đến mức thuế đi vi thu nhp nưc ngoài, hay áp dng nhng hn chế trong thu nhp
Câu 11: Nêu khái nim v thut ng Hot money là gì?
Là nhng đng tin nóng di chuyn t trung tâm tài chính này đến trung tâm tài chính
khác đ tìm kiếm cơ hi sinh li cao hơn.
C th vic chuyn dch vn ngn hn và hay thay đi gia các nưc xy ra, trưc hết
nhm đáp ng s chênh lch v lãi sut gia các trung tâm tài chính (kênh doanh chênh lch
giá) hay d đoán v tăng , gim gía hay tái đnh giá ngoi t (đu cơ). Các đng tin nóng
đu cơ có kh năng phá v vic qun lý t giá một cách có trt t và phá v thế cân bng
Câu 12:Khi t giá ca USD đt ngt thay đi:
- 3 -
a)Công dân M nm gi trái phiếu kho bc M:khi t giá ca USD tăng làm cho giá
ngoi t tính bng ni t tăng, đng USD gim ,công dân M s bán trái phiếu ra đ thu tin
v ,sau đó h s mua đng ngoi t.T giá gim thì ngưc li,h s mua thêm ni t.
b)Công dân M nm gi c phiếu Đc: khi t giá tăng,đng USD s gim giá ,đng
DEM s tăng giá,do do nm gi c phiếu Đc s có li,và đu tư nhiu hơn vào c phiếu ca
Đc. Ngưc li,t giá gim s ít đu tư vao c phiếu Đc hơn.
c)Công dân M du lch ti Mexico: thì h phi đi thành tin ca Mexico.Vì vy khi t
giá tăng đng USD gim,1 USD đi ra tin ca Mexico se ít hơn so vi khi t giá không
tăng, ngưi ta s mất nhiu chi phí cho vic du lch,do đó h s hn chế đi du lch.Khi t giá
gim thi ngưc li s co nhiu ngưi đi du lch hơn.
d)Công dân M nm gi c phiếu ca hãng Honda :t giá tăng,đng USD gim,đng yên
Nht tăng,vic quy đi c phiếu hãng Honda ra USD s ít hơn,do đó nm gi c phiếu ca
hãng Honda không có li.T giá gim thi ngưc li.
e)Công dân Canada nghĩ t M :T giá tăng ,đng USD gim,đng Canada cao giá
hon,và khi đi ra USD s thu đưc nhiu USD hon,chi phí du lch M s gim, vic du lch
M s tăng.
Câu 15 : nhng gì đng đng sau s thành công ca mt ngành công nghip sn xut
hàng xut khu:
Phía sau s thành công ca một ngành công nghip sn xut hàng xut khu là nhng
ri ro bao gm ri ro v t giá và ri ro quc gia
Nhng biến đng không lưng trưc ca t giá nh hưng rt ln đến đến doanh s,
giá cvà li nhun ca nhng nhà xut khu .
Mt khác các nhà xut khu còn phi đi mặt vi ri ro quc gia bao gm bùng n
chiên tranh , cách mng ,hay các s kin chính tr ,xã hi khác xãy ra khiến cho các nhà xut
khu không thu đưc tin . Ngoài ra còn do nhng qui đnh chính sách ca các quc gia khác
nhaucũng nh hưng đến các nhà xut khu như :qui đnh hn chế chuyn tin ra nưc
ngoài, thuế nhp khu, hn ngch, tài tr cho nhà sn xut ni đacũng làm gim tính cnh
tranh ca các mt hàng xut khu .
CHƯƠNG 2
TH TRƯNG HI ĐOÁI
Câu 1 USD/GBP = (1.8020 1.8025)
a)
Ngân hàng mua USD (bán GBP) theo t giá 1USD =
8025
.
1
1
= 0.5547
b)
Ngân hàng bán GBP tai t giá 1GBP = 1.8025 USD
c)
Khách hàng có th bán USD ti t giá 1USD =
8025
.
1
1
= 0.5547
Câu 2:
Ngân hàng B yết giá DEM/USD = (1,7640 1,7650)
Ngân hàng A có th bán DEM ti t giá 1USD = 1,7640DEM
Cu 3
T gi mua, t gi bn v spread.
ESP/NOK = ( 1.1935 1.1945 )
1/ Đ mua đưc 1000000 NOK thì s ESP khch hng phi thanh tn l:
1.1945 * 1000000 =1194500 ESP
2/ Nếu bn 1000000 NOK thì s ESP khch hng nhn đưc là:
- 4 -
1.1935 * 1000000 =1193500 ESP
3/ Nếu khch hng mua 1000000 ESP thì chi phí bng NOK l:
1000000 : 1.1945 = 837170.4 NOK
4/ Nếu khch hng bn 1000000 ESP thì thì s NOK nhn đưc là:
1000000 : 1.1935 = 837871.8 NOK
Câu 4:
Nhà i gii gii thiu giá chào mua cao nht và giá chào bán thp nht , trên cơ s đó
thiết lp cơ chế yết giá hai chiu tt nht cho ngân hàng hi giá . Do vy t giá ca nhà i
gii s là:
JPY/USD = (125.60 125.68)
Câu 6:
a) Cơ hi giao dch Arbitrage xy ra khi 2 ngân hàng cùng niêm yết t giá t giá
mua ca ngân hàng này ln hơn t giá bán ra ca ngân hàng kia.
Do vy trong trưng hp này cơ hi giao dch Arbitrage xy ra vì giá mua USD ca
ngân hàng B ln hơn t giá bán USD ca ngân hàng A.
b) Lãi nghip v khi giao dch 10,000,000AUD
Mua USD ca ngân hàng A:
10,000,000 : 0.8525 = 11,730,205.28 USD
Bán USD ngân hàng B:
1,173,0205.28 * 0.8526 = 10,001,173.02 AUD
Lãi nghip v thu đưc:
10,001,173.02 - 10,000,000 = 1,173.02 AUD
Câu 7 SGD/USD =(2.1050 2.1060)
USD/SGD =(
1060
.
2
1
-
1050
.
2
1
)
USD/FRF =(0.1240 0.1250)
SGD/FRF =(
1050
.
2
1
1240.0
-
1060
.
2
1
1250.0
) = (0.26102 0.26325)
Câu 8 JPY/USD =(134.50 134.60)
USD/JPY =(
60
.
134
1
-
50
.
134
1
)
DEM/USD =(1.7660 1.7670)
USD/DEM =(
7670
.
1
1
-
7660
.
1
1
)
JPY/DEM =(
50
.
134
1
.
7670.1
1
-
60
.
134
1
.
7660.1
1
) =(76.118 76.217)
Câu 9 MLR/USD =(2.2810 2.2830)
USD/GBP =(1.5070 - 1.5090)
MLR/GBP =(
2810
.
2
1
5070.1
-
2830
.
2
1
5090.1
) =(3.4375 3.4450) (t giá th trưng)
- 5 -
Đ có th to ra 10 đim spread v hai phía so vi t giá hoà vn thì t giá chéo công b phi
là (3.4375+10 3.4450-10) = (3.4385 3.4440)
Câu 10 HKD/USD =(6.8560 6.8580)
USD/AUD =(1.0130 1.0510)
T giá th trưng AUD/HKD =(
0510
.
1
8580.6
1
-
0130
.
1
8560.6
1
) = (0.1387 0.1440)
Đ to ra 1 đim spread thì ngân hàng phi yết giá (0.1388 0.1439)
Câu 12 VND/USD =(13995 14007)
DEM/USD =(1.7647 1.7653)
JPY/USD =(121.12 121.34)
VND/DEM =(
13995
1
7653.1
1
-
14007
1
7647.1
1
) = (7927.83 7937.33)
VND/JPY =(
13995
1
34.121
1
-
14007
1
12.121
1
) = (115.34 115.65)
JPY/DEM =(
12
.
121
1
7653.1
1
-
34
.
121
1
7647.1
1
) = (68.612 68.760)
Các phương án thu nhp ca công ty bng VND:
Nhn đưc 140 triu JPY, công ty đem bán cho ngân hàng thu đưc s tin VND là:
140000000*115.34 = 161476*10
10
(vnd)
Khi cn tr tin cho nhà xut khu Đc ngân hàng đem VND mua DEM. S tin
công ty phi tr: 1600000*7937.33 = 1.27*10
10
Câu 13:Hãy trình bài khái nim v các chế đ t giá :
Nhng quc gia đc lp bao gi cũng thiết lp một khung pháp lý dành cho các giao dch
tài chính quc tế ca riêng mình. Yếu t then cht cu khung pháp lý là:Chế đ t giá hi
đoái, nó bao gm nhng nguyên tc xác đnh phương thc mua bán ngoi hi đi vi các ch
th nhân và pháp nhân là ngưi cư trú và ngưi không cư trú. Các quc gia khác nhau có
chế đ t giá khác nhau và chế đ t giá ca quc gia có th thay đi thi gian này qua thi
gian khác. Có ba loi chế đ t giá cơ bn:
+Chế đ t giá th ni hoàn toàn: là chế đ trong đó chế đ t giá đưc xác đnh hoàn
toàn t do theo quy lut cung cu th trưng ngoi hi mà không có bt c s can thip nào
ca NHTW
+Chế đ t giá c đnh: NHTW buc phi can thip trên th trưng ngoi hi đ duy trì t
giá biến đng xung quanh t giá c đnh trong một biên đ hp đã đưc đnh trưc.trong chế
đ t giá c đnh , NHTW buc phi mua vào hay bán ra đng ni t nhm gii hn s biến
đng ca t giá trong biên đ đã đnh
+Chế đ t giá th ni có điu tiết :Khác vi chế đ t giá th ni hoàn toàn , chế đ t
giá th ni có điu tiết tn ti khi NHTW tiến hành can thip trên th trưng ngoi hi nhm
nh hưng lên t giá
- 6 -
Câu 14: Bn cht ca chế đ t giá th ni hoàn toàn và vai trò ca NHTW trong chế
đ này?
Bn cht ca chế đ t giá th ni là vic t giá t điu chnh đ phn ánh nhng thay đi
trong quan h cung cu trên th trưng ngoi hi và vai trò ca NHTW trên th trưng ngoi
hi là hoàn toàn trung lp.
Vai trò ca NHTW:
Trong chế đ t giá th ni hoàn toàn, NHTW không can thip nhm nh hưng lên t giá
thông qua hot đng mua vào hay bán ra đng ni t trên th trưng ngoi hi. NHTW đ
cho t giá đưc xác đnh hoàn toàn t do bi quy lut cung cu trên th trưng ngoi hi nên
cung cu ngoi hi trên th trưng luôn trng thái cân bng.
Trong chế đ t giá th ni, khi cu một đng tin trên th trưng ngoi hi tăng làm cho
đng tin này lên giá( USD lên giá ) và khi lưng giao dch bng USD trên th trưng ngoi
hi tăng. Ngưc li, khi cung một đng tin trên th trưng ngoi hi tăng làm cho đng tin
này gim giá và khi lưng giao dch bng đng tin này trên th trưng ngoi hi tăng.
Câu 15: Bn cht ca chế đ t giá c đnh và vai trò ca NHTW trong chế đ t giá
này?
Bn cht ca chế đ t giá c đnh: NHTW buc phi can thip trên th trưng ngoi hi
đ duy trì t giá biến đng xung quanh t giá c đnh( gi là t giá trung tâm ) trong một biên
đ hp đã đưc đnh trưc. Đ tiến hành can thip trên th trưng ngoi hi đòi hi NHTW
phi có sn ngun d tr ngoi hi nht đnh. Do mỗi đng tin quc gia đu có t giá vi
các đng tin khác, do đó t giá ca một đng tin có th đưc th ni vi đng tin này
nhưng li đưc neo c đnh vi 1 đng tin khác.
Vai trò ca NHTW:
NHTW phi duy trì một lưng d tr ngoi hi nht đnh đ tiến hành can thip trên th
trưng ngoi hi nhm duy trì t giá c đnh. Khác vi chế đ t giá th ni, trong chế đ t
giá c đnh NHTW là ngưi can thip đ duy trì t giá c đnh trên th trưng. Cũng ging
như trên các th trưng hàng hóa khác, khi chính ph c đnh giá c thì luôn tn ti 1 đ lch
nht đnh gia cung và cu trên th trưng. Trong trưng hp th trưng ngoi hi, đ cho th
trưng cân bng, NHTW buc phi hp th toàn b mức chênh lch gia cung và cu ngoi
hi bng cách mua vào hay bán ra đng ni t ca mình.
Câu 17 Nếu t giá trung tâm do Ngân hàng Trung ương n đnh thp hơn t giá cân bng
đưc hình thành theo quan h cung cu trên th trưng ngoi hi thì đng tin yết giá đưc
coi là đng tin đnh giá thp và đng tin đnh giá đưc coi là đng đnh giá cao so vi t
giá cân bng và ngưc li, nếu t giá trung tâm cao hơn t gia cân bng thì đng tin yết giá
đưc coi là đng tin đnh giá cao và đng tin đnh giá đưc coi là đng đnh giá thp so
vi t giá cân bng.
Câu 18: Nhân t buc NHTW phi thay đi t giá trung tâm :
Do lc lưng cung cu trên th trưng thưng xuyên thay đi,do đó gia cung và cu
ngoi hi luôn có một đ lch nht đnh ,khi đ lch tr nên gây gt và d tr ngoi hi cn
kit,buc NHTW phi thay đi t giá trung tâm.
Ngoài các yếu t v chính tr và xã hithì th trưng luôn là yếu t thưng trc và t ra
khó trit tiêu khiến NHTW phi tiến hành can thip.
Khi NHTW n đnh t giá ngoi t quá thp đ duy trì t giá c đnh, buc NHTW phi bán
ngoi t và mua ngoi t, nếu quan h cung-cu th trưng không thay đi thì d tr ngoi
hi ca NHTW s cn kit dn dn đén một cuc khng hong ngoi hi có th xut hin.
Buc NHTW phi áp đt các bin pháp kim soát ngoi hi hay đóng ca th trưng ngoi
- 7 -
hi. Đ tránh tai ho NHTW phi điu chnh t giá trung tâm tăng lên sát vi t giá cân bng
làm cho d tr ngoi hi ca NHTW dng, không gim na.
T giá trung tâm tăng làm cho giá ca ngoi t tính bng ni t tăng và ngưi ta gi hành
đng điu chnh tăng t giá trung tâm ca NHTW là Phá giá ni t.
Khi điu chnh t giá trung tâm gim xung làm cho giá ca ngoi t tính bng ni t gim
xung, ngưi ta gi hành đng này là nâng giá ni t.
Phá giá làm cho ni tgim giá, Nâng giá làm cho ni t lên giá. Phá giá và nâng
giá đưc áp dung trong chế đ t giá c đnh khi NHTW điu chnh t giá trung tâm, còn lên
giá và gim giá đưc dùng trong chế đ t giá linh hot khi t giá trên th trưng thay đi. S
khác nhau gia phá giá(nâng giá) và gim giá(lên giá) ch là v mt thut ng.
Câu 20 a/ Anh và M duy trì ch61 đ t giá th ni, vy t giá cân bng cũng chính là t
giá cân bng cung cu trên th trưng:
Ta có: Q
S
= Q
D
10-3E=5+2E
E=1
S lưng GBP đưc giao dch trên th trưng Q
D
=Q
S
=7000000 bng Anh
b) Cc d tr liên bang M quyết đnh can thip mua 3000000 bng Anh trên th
trưng ngoi hi
Hàm cung ca bng Anh: Q
D
=2+2E
Q
S
=Q
D
10-3E=2+2E
E=8/5
Nếu can thip ca FED là s kin duy nht xy ra trên th trưng,tác đng ca can thip lên
t giá ch là tm thi vì t giá chu nh hưng ca nhiu yếu t xut nhp khu , đu cơ
ngoi t .
c)Gi s Anh và M duy trì chế đ t giá c đnh ti mc t giá USD/GBP=2
Mc cu ngoi t trên th trưng: Qd=4 000 000 GBP
Mc cung ngoi t trên th trưng: Qs=9 000 000 GBP
Đ t giá c đnh thì d tr ngoi hi ca M phi tăng lênvi s lưng
Qs- Qd=5 000 000 GBP
Gii thích:
vi mức t giá E=2thì s tác đng làm cho các doanh nghip ca M tăng xut khu làm cho
cung ngoi t tăng lênvà gim nhp khu làm cho cu ngoi t gim xung. khi đó cung tăng
cu gim s làm cho t giá căn bng thi trưng gim. vì vy đ gi t giá không đi thì FED
phi tăng d tr GBP
CHƯƠNG 3
CÁN CÂN THANH TOÁN QUC T
Câu 1:
BOP phn ánh doanh s giao dch trong mt thi k.
Vì theo khái nim BOP là một bn báo cáo thng kê tng hp có h thng, ghi chép li
tt c các giao dch kinh tế gia ngưi cư trú và ngưi không cư trú trong một thi k nht
đnh thưng là mt năm.
Câu 3:Nhng nhân t nào nh lên giá tr XK hàng hoá ca mt nưc?
- 8 -
1.Nhân t t giá :Vi các nhân t khác không thay đi, khi t giá tăng ,làm cho giá hàng
hoá tính bng ngoi t gim, kích thích tăng khi lưng dn đến :
a.Làm tăng giá tr xut khu tíhn bng ngoi t:
b.Làm cho giá tr xut khu bng ngoi t có th tăng hoc gim
2.Nhân t lm phát :Vi các nhân t khác không đi, nếu t l lm phát ca một nưc cao
hơn ca nưc ngoài, làm gim sc cnh tranh ca hàng hoá cùng loi ca các nưc này trên
th trưng quc tế , do đó làm cho khói lưng xut khu gim; và
-Nếu đưng cung xut khu tính bng ni t và co giãn vi giá c , thì giá tr xut khu
tính bng ni t s gim, do đó cu ni t trên FOREX s gim
-Nếu đưng cung tính bng ngoi t là không co giãn vi gía c, thì giá tr xut khu
tính bng nit s tăng , do đó cu ni t trên FOREX s tăng
Tóm li nh hưng nhân t lm phát trên giá tr xut khu tính bng ni t và ngoi t
không chính xác và không rõ ràng
3.Giá thế gii ca hàng hoá xut khu tăng:vi các nhân t không đi ,nếu giá thế gii
ca hàng hoá xut khu một nưc s tăng s làm tăng khi lưng xut khu , do đó làm tăng
cu ni t và cung ngoi t . Hay nói các khác, khi giá thế gii ca hàng hoá xut khu tăng,
làm tăng giá tr xut khu tính bng ni t và ngoi t
4.Thu nhp ca ngưi không cư trú:vi các nhân t không đi, khi thu nhp thc tế ca
ngưi không cư trú tăng , làm tăng cu xut khu bi ngưi không cư trú , do đó làm tăng
cu ni t và cung ngoi t, tc làm tăng giá tr xut khu bng ngoi t và ni t
5.Thuế quan và hn ngch nưc ngoài :vi các nhân t khác không đi ,giá tr xut
khu ca một nưc s gim nếu bên nưc ngoài áp dng mức thuế quan cao , hn ngch
nhp khu thp cũng như áp dng các hàng rào phi thuế quan như:yêu cu v cht lưng
hàng hoá và t nn quan liêu, kết qu là gim cu ni t.
Câu 4 Phân bit cán cân hu hình và vô hình? :
Cán cân hu hình(cán cân thương mi): Nó phn ánh chênh lch gia các khon thu t
xut khu và các khon chi cho nhp khu hàng hóa, các hàng hóa này li có th quan sát
đưc bng mắt thưng khi di chuyn qua biên gii. Khi thu nhp t xut khu ln hơn chi
cho nhp khu hàng hóa, thì cán cân thương mại thng dư. Ngưc li, khi thu nhp t xut
khu thp hơn chi cho nhp khu hàng hóa, thì cán cân thương mi thâm ht.
Cán cân vô hình( cán cân dch v, thu nhp và chuyn giao vãng lai một chiu ): không
th quan sát đưc bng mắt thưng như các khon vin tr không hoàn li, quà tng, quà
biếu và các khon chuyn giao khác bng tin, hin vt cho mục đích tiêu dùng do ngưi
không cư trú chuyn giao cho ngưi cư trú và ngưc li.
Câu6: Thâm ht cán cân thương mại .ý nghĩa ca cán cân thương mi ?
cán cân thương mi là chênh lch gia giá tr xut khu và giá tr nhp khu v hàng hoá
TB=X-M=-(S
E
+I
C
+T
R
+K
L
+K
S
+dR)
cán cân thương mi thâm ht khi:(X-M)<0.
Ý nghĩa:
Cán cân thương mi là b phn chính cu thành cán cân vãng lai, cán cân thương mại phn
ánh kp thi xu hưng vn đng ca cán cân vãng lai
Câu 7 Cán cân vãng lai ghi chép nhng hng mục v thu nhp, mà đc trưng ca chúng là
phn ánh mi quan h s hu v tài sn gia ngưi cư trú và ngưi không cư trú. Cán cân
vãng lai thâm ht khi tng cán cân hu hình và vô hình là s dương. Điu này có th hiu là
tng s tin nhn đưc t xut khu hàng hoá và nhn chuyn giao một chiu ln hơn tng
s tin chi cho vic nhp khu hàng hoá và chi chuyn giao mt chiu
- 9 -
Y nghĩa ca cán cân vãng lai là cho biết dòng tin ca một quc gia đang chy vào hay
chy ra
Câu 8 Cán cân vn là lung vn chy vào và lung vn chy ra khi 1 quc gia đưc phân
theo tiêu chí ch th và khách th.
Thâm ht cán cân vn xy ra khi lung vn chy vào nh hơn lung vn chy ra khi 1
quc gia.
Y nghĩa: cán cân vn phn ánh s di chuyn vn vào và ra khi mt quc gia, trong đó:
* Lung vn chy vào phn ánh :
Hoc gim tài sn có ca ngưi cư trú đi vi ngưi không cư trú
Hoc tăng tài sn n ca ngưi cư trú đi vi ngưi không cư trú
* Lung vn chy ra phn ánh :
Hoc tăng tài sn có ca ngưi cư trú đi vi ngưi không cư trú
Hoc gim tài sn n ca ngưi cư trú đi vi ngưi không cư trú
Câu 9: Cán cân cơ bn gm cán cân vãng lai và can cân vn dài hn. Cán cân vãng lai ghi
chép các hn mc v thu nhp(phn ánh mi quan h s hu v tài sn ca ngưi cư trú và
ngưi không cư trú) do đó cán cân vãng lai nh hưng lâu dai đến n đnh nn kinh tế, đc
bit là t giá hi đoái. Các khon đi vay kì han càng dài thì càng gn vi thu nhp, nhng
khon cho vay càng dài hn càng gn vi nhng khon chi t thu nhp do đó cũng nh
hưng lâu dài đến s n đnh ca nn kinh tế.
Vì vy cán cân vãng lai và cán cân vn dài hn đã hình thành nên cán cân cơ bn.
Cán cân cơ bn đưc các nhà phân tích và hoch đnh chính sách kinh tế đc bit quan
t6m vì tính cht n đnh ca nó nh hưng lâu dài đến nn kinh tế và t giá hi đoái. T đó
h có nhng bin pháp phù hp đ điu chnh nn kinh tế ngày càng phát trin hơn.
Câu 10:
1. Cán cân tng th:
Cán cân tng th phn ánh các hot đng ca ngân hàng trong cán cân vãng lai và cán
cân vn.
Nếu công tác thng kê đt mc chính xác tuyt đi (tc nhm ln và sai sót là bng 0),
thì cán cân tng th bng tng ca cán cân vãng lai và cán cân vn. Trong thc tế, do có rt
nhiu vn đ phc tp v thng kê trong quá trình thu thp s liu và lp BOP, do đó, thưng
phát sinh nhng nhm ln và sai sót. Khi đó:
Cán cân tng th = cán cân vãng lai + cán cân vn + nhn ln và sai sót
2. Ý nghĩa ca cán cân tng th:
- Phn ánh tình trng ca mt quc gia có th tăng d tr ngoi hi hay bc phi bán ra
d trũ ngoi hi ca mình.
+ Nếu cán cân tng th thng dư, nó cho biết s tin có sn đ quc gia đó có th s
dng đ tăng (mua vào) d tr ngoi hi.
+ Nếu cán cân tng th thâm ht, nó cho biết s tin mà quc gia đó phi hoàn tr bng
cách gim (bán ra) d tr ngoi hi là như thế nào.
Cu 12 Gii thích ti sao d tr ngoi hi tăng li ghi n và ngưc li ?
D tr ngoi hi l thnh phn cĩ vai tr quyết đnh trong cán cân bù đp chính thc. Đ bo
đm BOP luôn cân bng thì:
Cán cân tng th (OB) + Cán cân bù đp chính thc = 0
Khi OB thng dư, đ tránh ngoi t lên giá, NHTW mua ngoi t vào, do đó d tr ngoi hi
tăng. Vic mua ngoi t vào ca NHTW làm tăng cung ni t trên th trưng ngoi hi. Theo
quy tc, phi ghi n vào bút toán.Và ngưc li, d tr ngoi hi gim thì ghi cĩ.
- 10 -
Câu 13:
Khi công ty khai thác vàng ni đa bán vàng cho NHTW nưc mình, s không xy ra
BOP vì c hai bên đu là ngưi cư trú.
Khi công ty này bán vàng cho ngưi không cư trú thì BOP s xy ra. Giao dch này s
thu v ngoi t cho quc gia.
Câu 14: Trong cán cân tng th, tu theo mỗi chính sách ca quc gia mà có nưc tăng d
tr ngoi hi tc là thng dư, có nưc gim d tr ngoi hi tc là thâm ht. D tr ngoi
hi thưng đưc các ngân hàng trung ương s dng vào can thip đ mua ni t trong nhng
trưng hp cn bo v ni t không b gim giá. Do có nưc thâm ht, có nưc thng dư nên
cán cân tng th ca IMF s cân bng.
Câu 15 Các trưng hp lm phát làm tăng giá trxut khu:
Nếu các nhân t khác không đi, đưng cung xut khu tính bng ni t không co dãn vi
giá c,nếu như t l lm phát tăng s làm gimsc cnh tranh ca hàng hóa cùng loica nưc
này trên th trưng quc tế, làm khi lưng xut khu gim(nhưng gim ít hơn so vi giá
xut khu tính bng nô t) s làm cho giá tr xut khu tính bng ni t s tăng(cu ni t
trên FOREX theo đó s tăng)
Ni t gim giá nhanh hơn so vi t l lm phát làm cho khi lưng xut khu tăng, kì vng
thu đưc nhiu ngoi t cao dn đến giá tr hàng xut khu tăng.
Câu17 Ti sao khi các nhân t ngoi sinh làm tăng xut khu thì ni t ln gi d BOP
luơn bng 0 ? Cu tr li ca bn cĩ lin quan như thế nào vi quy lut cung cu khi mà
cung luôn bng cu ngay c sau khi cu tăng lên ?
Xut khu tăng làm tăng cung ngoi t và tăng cu ni t trên th trưng ngoi hi, do đó ni
t lên giá. Dù vy , BOP vn luôn cân bng, đó là do BOP đưc hch toán theo nguyên tc
bút toán kép. Mi bút toán đu có đi ng đâu đó trong BOP. Xut khu tăng có th làm tăng
quy mô bút toán dương., mà BOP luôn cân bng. Điu này có nghĩa là BOP đ cn bng mc
cao hơn. Như vy nó cũng phù hp vi quy lut cung cu

Preview text:

CHƯƠNG 1
ĐẠI CƯƠNG VỀ TÀI CHÍNH QUỐC TẾ
Câu 1: Hãy nêu các chỉ tiêu đánh giá mức độ mở cửa của 1 nền kinh tế theo quan
điểm truyền thống và quan điểm hiện đại?
Theo quan điểm truyền thống, các chỉ tiêu đó là: tỉ lệ giá trị thương mại quốc tế( tỉ lệ
giá trị xuất khẩu, nhập khẩu ) trên tổng sản phẩm quốc nội (GDP).
Theo quan điểm hiện đại, bổ sung thêm những hàng hóa tiềm năng có thể tham gia
thương mại quốc tế, chứ không chỉ bao gồm những hàng hóa thực sự được xuất khẩu và nhập
khẩu. Ngoài ra còn có thêm chỉ tiêu vốn quốc tế.
Câu 2:Lợi ích và rủi ro khi tham gia thị trường tài chính quốc tế ?
Lợi ích: Nhà đầu tư trong nước được cung cấp những nguồn vốn bổ sung từ nước ngoài,
khi không thể huy động trên thị trường tài chính nội bộ trong nước,vì vậy nhờ thị trường tài
chính quốc tế cho phép những nhà đầu tư tìm kiếm thêm những nguồn vốn từ nước ngoài để
bổ sung vào ngân sách vốn của mình không những thế nhờ có thị trường tài chính quốc tế
mà các nhà đầu tư có những cơ hội sinh lời cao và giảm được những rủi ro lớn về tài chính.
Rủi ro: Khi tham gia thị trường tài chính giữa các quốc gia luôn chụi ảnh hưởng lẫn nhau
về mức tăng trưởng kinh tế tỷ giá, tỷ lệ lạm phát.
Câu 3:Tại sao tài chính quốc tế ngày càng trở nên quan trọng ?
Trước xu thế thương mại và chu chuyển vốn ngày càng được quốc tế hoá, những sự kiện
tài chính trong nước cũng như quốc tế có ảnh hưởng ngay lập tức trên phạm vi toàn thế giới,
do đó mọi quan hệ tài chính ngày càng trở nên được quốc hoá. Thực tế cho thấy những thị
trường tài chính được liên kết chặt chẽ với nhau không những trên phạm vi quốc gia mà còn
cả phạm vi quốc tế vì vậy những công ty các quốc gia khác nhau luôn đối mặt với thị trường
tài chính giống nhau. Do đó vai trò của thị trường tài hính ngày càng trở nên quan trọng là
một vấn đề không thể thiếu trong nền kinh tế mở vì:
Thứ nhất : giúp nhà quản trị nhận biết được thị trường quốc tế sẽ ảnh hwongr đến công ty
như thế nào, trên cơ sở đố đề ra nhũng hành động thích hợp để tận dụng khai thác những
diễn biến có lợi và đồng thời đưa ra những giải pháp để tránh công ty khỏi tổn thất.
Thứ hai: giúp nhà quản trị lường trước những sự kiện có thể xảy ra và từ đố đề ra những
quyết sách trước khi sự kiện xảy ra
Mặt khác các thị trường liên kết chặt chẽ với nhau cho nên những sự kiện xảy ra dù bất
cứ ở đâu đều có ảnh hưởng ngay lập tức trên qui mô toàn cầu. vì thế tài chính quốc tế ngày cang tở nên quan trọng
Câu4: Giải thích vì sao thương mại quốc tế tăng nhanh hơn thương mại nội địa? Gồm 2 nguyên nhân:
+ Tự do hoá thương mại và đầu tư tài chính trên cơ sở giảm mức thuế quan, hạn ngạch,
kiểm soát tiền tệ và những trở ngại khác đới vợi sự di chuyển hàng hoá và vốn quốc tế .
+Không gian kinh tế được thu hẹp nhanh chóng. Đây là kết quả cảu những cải tiến trong
công nghệ thông tin và vận tải, làm cho chi phí kiên quan đến thương mại và đầu tư giảm
Câu5: Lợi thế so sánh là gì:
Một hàng hoá có năng suất hơn các hàng hoá khác được thể hiện ở chỗ:cùng đầu vào như
nhau chúng ta có thể sản xuất hàng hoá hàng hoá này có giá trị lớn hơn so với trường hợp
nếu sản xuất ra hàng hoá khác. Trong kinh tế học hiện tượng “năng suất hơn “ còn là lợi thế so sánh.
Câu 6 : Lợi thế cạnh tranh phát sinh từ đâu ? - 1 -
Lợi thế so sánh đã làm phát sinh lợi thế cạnh tranh. Tức là các nứơc tiến hành chuyên
môn hoá sản xuất những hàng hoá và dịch vụ có năng suất hơn hàng hoá và dịch vụ khác.
Năng suất của hàng hoá và dịch vụ này được xem là cao hơn hàng hoá và dịch vụ kia khi
chúng có cùng yếu tố đầu vào nhưng sản xuất hàng hoá và dịch vụ này mang lại lợi ích nhiều hơn.
Câu 7:Rủi ro quốc gia là gì :
Rủi ro quốc gia bao gồm:bùng nổ chiến tranh cách mạng hay các sự kiện chính trị và xã
hội khác xảy ra, khiến cho nhà xuất khẩu không thu được tiền. Rủi ro quốc gia liên quan đến
đầu tư nước ngoài cũng như tín dụng thương mại. Rủi ro quốc gia xảy ra là do rất khó có thể
vận dụng tính pháp lý cũng như tịch biên tài sản khi mà người mua ở quốc gia khác. Ngoài
ra, có thể xảy ra trường hợp là người nhập khẩu tuy sẵn sàng nhưng không thể thanh toán
tiền băng hàng cho nhà xuất khẩu …Những rủi ro khác liên quan đến thương mại quốc tế còn
bao gồm cả những thay đổi đột biến trong việc xuất nhập khẩu, hạn ngạch, tài trợ cho những nhà sản xuất nôi địa
Câu 8 Hy nu khi niệm về thuật ngữ “Hedge”.
Hedge là hoạt động bảo hiểm ngoại hối có kì hạn.Những người tham gia hoạt động này gọi
là Hedgers (thường là các công ty). Hoạt động này giúp các nhà tham gia bảo hiểm được an
toàn trước sự biến động của tỉ giá, tránh rủi ro hối đoi.
Tham gia Hedge có các thuận lợi: Hedgers vẫn có thể tiếp tục kinh doanh dù không đủ ngoại
tệ trả ngay cho nhà xuất khẩu và được đảm bảo về lưỡng ngoai t6ẹ thanh toán khi đến hạn.
Câu 9:Những lợi ích cơ bản trong đầu tư tài chính là gì?
Là việc cải thiện sự phân phối nguồn vốn và tăng được khả năng đa dạng hoá danh mục
đầu tư. Lợi ích từ việc phân phối nguồn vốn hiệu quả hơn được bắt nguồn từ một thực tế
rằng thông qua đầu tư quốc tế mà những nguồn vốn được chu chuyển từ những có ít cơ hội
đầu tư và tỷ suất lợi nhuận thấp đến những quốc gia có nhiều cơ hội đầu tư hơn và tỷ suất lợi nhuận cao hơn.
Câu 10:Những rủi ro cơ bản trong đầu tư tài chính quốc tế là gì?
Những rủi ro bao gồm :rủi ro tỷ giá và rủi ro quốc gia. Những thay đổi tỷ giá làm cho giá
trị tài sản có và tài sản nợ bằng ngoại tệ quy nội tệ thay đổi
Rủi ro tỷ giá từ quá trình toàn cầu hoá đầu tư tăng lên còn do các thị trường tài chính giữa
các quốc gia phụ thuộc ảnh hưởng lẫn nhau.Sự kiện “ngày thứ Hai đen tối” khi thị trường
chứng khoán sụp đổ vào tháng 10 năm 1987 là minh chứng cho sự phụ thuộc lẫn nhau.
Ngoài rủi ro tỷ giá,việc nắm giữ tài sản nước ngoài luôn phải đối mặt với rủi ro quốc
gia.Như đã nêu ở trên,rủi ro quốc gia liên quan đến khả năng xảy ra quốc hữu hoá,bị phá huỷ
bởi chiến tranh hay cách mạng xảy ra. Ngoài ra rủi ro quốc gia còn liên quan đến sự thay đổi
đến mức thuế đối với thu nhập nước ngoài, hay áp dụng những hạn chế trong thu nhập …
Câu 11: Nêu khái niệm về thuật ngữ “ Hot money “ là gì?
Là những đồng tiền nóng di chuyển từ trung tâm tài chính này đến trung tâm tài chính
khác để tìm kiếm cơ hội sinh lời cao hơn.
Cụ thể việc chuyển dịch vốn ngắn hạn và hay thay đỗi giữa các nước xảy ra, trước hết
nhằm đáp ứng sự chênh lệch về lãi suất giữa các trung tâm tài chính (kênh doanh chênh lệch
giá) hay dự đoán về tăng , giảm gía hay tái định giá ngoại tệ (đầu cơ). Các đồng tiền nóng
đầu cơ có khả năng phá vở việc quản lý tỉ giá” một cách có trật tự “ và phá vở thế cân bằng
trong cán cân thanh toán và do vậy chịu sự kiểm soát ngoại hối của nhà chức trách tiền tệ.
Câu 12:Khi tỷ giá của USD đột ngột thay đổi: - 2 -
a)Công dân Mỹ nắm giữ trái phiếu kho bạc Mỹ:khi tỷ giá của USD tăng làm cho giá
ngoại tệ tính bằng nội tệ tăng, đồng USD giảm ,công dân Mỹ sẽ bán trái phiếu ra để thu tiền
về ,sau đó họ sẽ mua đồng ngoại tệ.Tỷ giá giảm thì ngược lại,họ sẽ mua thêm nội tệ.
b)Công dân Mỹ nắm giữ cổ phiếu Đức: khi tỷ giá tăng,đồng USD sẽ giảm giá ,đồng
DEM sẽ tăng giá,do do nắm giữ cổ phiếu Đức sẽ có lợi,và đầu tư nhiều hơn vào cổ phiếu của
Đức. Ngược lại,tỷ giá giảm sẽ ít đầu tư vao cổ phiếu Đức hơn.
c)Công dân Mỹ du lịch tại Mexico: thì họ phải đổi thành tiền của Mexico.Vì vậy khi tỷ
giá tăng đồng USD giảm,1 USD đổi ra tiền của Mexico se ít hơn so với khi tỷ giá không
tăng, người ta sẽ mất nhiều chi phí cho việc du lịch,do đó họ sẽ hạn chế đi du lịch.Khi tỷ giá
giảm thi ngược lại sẽ co nhiều người đi du lịch hơn.
d)Công dân Mỹ nắm giữ cổ phiếu của hãng Honda :tỷ giá tăng,đồng USD giảm,đồng yên
Nhật tăng,việc quy đổi cổ phiếu hãng Honda ra USD sẽ ít hơn,do đó nắm giữ cổ phiếu của
hãng Honda không có lợi.Tỷ giá giảm thi ngược lại.
e)Công dân Canada nghĩ mát ở Mỹ :Tỷ giá tăng ,đồng USD giảm,đồng Canada cao giá
hon,và khi đổi ra USD sẽ thu được nhiều USD hon,chi phí du lịch ở Mỹ sẽ giảm, việc du lịch ở Mỹ sẽ tăng.
Câu 15 : những gì đứng đằng sau sự thành công của một ngành công nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu:
Phía sau sự thành công của một ngành công nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu là những
rủi ro bao gồm rủi ro về tỷ giá và rủi ro quốc gia
Những biến động không lường trước của tỷ giá ảnh hưởng rất lớn đến đến doanh số,
giá cảvà lợi nhuận của những nhà xuất khẩu .
Mặt khác các nhà xuất khẩu còn phải đối mặt với rủi ro quốc gia bao gồm bùng nổ
chiên tranh , cách mạng ,hay các sự kiện chính trị ,xã hội khác xãy ra khiến cho các nhà xuất
khẩu không thu được tiền . Ngoài ra còn do những qui định chính sách của các quốc gia khác
nhaucũng ảnh hưởng đến các nhà xuất khẩu như :qui định hạn chế chuyển tiền ra nước
ngoài, thuế nhập khẩu, hạn ngạch, tài trợ cho nhà sản xuất nội địacũng làm giảm tính cạnh
tranh của các mặt hàng xuất khẩu . CHƯƠNG 2 THỊ TRƯỜNG HỐI ĐOÁI Câu 1 USD/GBP = (1.8020 – 1.8025) 1
a) Ngân hàng mua USD (bán GBP) theo tỷ giá 1USD = = 0.5547 1.8025
b) Ngân hàng bán GBP tai tỷ giá 1GBP = 1.8025 USD 1
c) Khách hàng có thể bán USD tại tỷ giá 1USD = = 0.5547 1.8025 Câu 2:
Ngân hàng B yết giá DEM/USD = (1,7640 – 1,7650)
Ngân hàng A có thể bán DEM tại tỷ giá 1USD = 1,7640DEM Cu 3
Tỉ gi mua, tỉ gi bn v spread.
ESP/NOK = ( 1.1935 – 1.1945 )
1/ Để mua được 1000000 NOK thì số ESP khch hng phải thanh tốn l: 1.1945 * 1000000 =1194500 ESP
2/ Nếu bn 1000000 NOK thì số ESP khch hng nhận được là: - 3 - 1.1935 * 1000000 =1193500 ESP
3/ Nếu khch hng mua 1000000 ESP thì chi phí bằng NOK l:
1000000 : 1.1945 = 837170.4 NOK
4/ Nếu khch hng bn 1000000 ESP thì thì số NOK nhận được là:
1000000 : 1.1935 = 837871.8 NOK Câu 4:
Nhà môi giới giới thiệu giá chào mua cao nhất và giá chào bán thấp nhất , trên cơ sở đó
thiết lập cơ chế yết giá hai chiều tốt nhất cho ngân hàng hỏi giá . Do vậy tỷ giá của nhà môi giới sẽ là: JPY/USD = (125.60 – 125.68) Câu 6:
a) Cơ hội giao dịch Arbitrage xảy ra khi 2 ngân hàng cùng niêm yết tỷ giá mà tỷ giá
mua của ngân hàng này lớn hơn tỷ giá bán ra của ngân hàng kia.
Do vậy trong trường hợp này cơ hội giao dịch Arbitrage xảy ra vì giá mua USD của
ngân hàng B lớn hơn tỷ giá bán USD của ngân hàng A.
b) Lãi nghiệp vụ khi giao dịch 10,000,000AUD Mua USD của ngân hàng A:
10,000,000 : 0.8525 = 11,730,205.28 USD Bán USD ở ngân hàng B:
1,173,0205.28 * 0.8526 = 10,001,173.02 AUD
Lãi nghiệp vụ thu được:
10,001,173.02 - 10,000,000 = 1,173.02 AUD Câu 7 SGD/USD =(2.1050 – 2.1060) USD/SGD =( 1 - 1 ) 2.1060 2.1050 USD/FRF =(0.1240 – 0.1250) SGD/FRF =( .
0 1240 - .01250 ) = (0.26102 – 0.26325) 1 1 . 2 1050 2.1060 Câu 8 JPY/USD =(134.50 – 134.60) USD/JPY =( 1 - 1 ) 13 . 4 60 1345 . 0 DEM/USD =(1.7660 – 1.7670) USD/DEM =( 1 - 1 ) . 1 7670 1.7660 1 1 JPY/DEM =( .
1 7670 - .17660 ) =(76.118 – 76.217) 1 1 . . 13 . 4 50 134.60 Câu 9 MLR/USD =(2.2810 – 2.2830) USD/GBP =(1.5070 - 1.5090) MLR/GBP =( .
1 5070 - .15090 ) =(3.4375 – 3.4450) (tỷ giá thị trường) 1 1 2.2810 . 2 2830 - 4 -
Để có thể tạo ra 10 điểm spread về hai phía so với tỷ giá hoà vốn thì tỷ giá chéo công bố phải
là (3.4375+10 – 3.4450-10) = (3.4385 – 3.4440) Câu 10 HKD/USD =(6.8560 – 6.8580) USD/AUD =(1.0130 – 1.0510) 1 1
Tỷ giá thị trường AUD/HKD =( 6.8580 - 6.8560 ) = (0.1387 – 0.1440) 1 0 . 510 . 1 0130
Để tạo ra 1 điểm spread thì ngân hàng phải yết giá (0.1388 – 0.1439) Câu 12 VND/USD =(13995 – 14007) DEM/USD =(1.7647 – 1.7653) JPY/USD =(121.12 – 121.34) 1 1
VND/DEM =( 1.7653 - 1.7647 ) = (7927.83 – 7937.33) 1 1 13995 14007 1 1 VND/JPY =( 121 3
. 4 - 121 1.2 ) = (115.34 – 115.65) 1 1 13995 14007 1 1 JPY/DEM =( .
1 7653 - .17647 ) = (68.612 – 68.760) 1 1 12 . 1 12 12 . 1 34
Các phương án thu nhập của công ty bằng VND:
Nhận được 140 triệu JPY, công ty đem bán cho ngân hàng thu được số tiền VND là:
140000000*115.34 = 161476*1010 (vnd)
Khi cần trả tiền cho nhà xuất khẩu Đức ngân hàng đem VND mua DEM. Số tiền mà
công ty phải trả: 1600000*7937.33 = 1.27*1010
Câu 13:Hãy trình bài khái niệm về các chế độ tỷ giá :
Những quỗc gia độc lập bao giờ cũng thiết lập một khung pháp lý dành cho các giao dịch
tài chính quốc tế của riêng mình. Yếu tố then chốt cảu khung pháp lý là:Chế độ tỷ giá hối
đoái, nó bao gồm những nguyên tắc xác định phương thức mua bán ngoại hối đối với các chủ
thể nhân và pháp nhân là người cư trú và người không cư trú. Các quốc gia khác nhau có
chế độ tỷ giá khác nhau và chế độ tỷ giá của quốc gia có thể thay đổi thời gian này qua thời
gian khác. Có ba loại chế độ tỷ giá cơ bản:
+Chế độ tỷ giá thả nổi hoàn toàn: là chế độ trong đó chế độ tỷ giá được xác định hoàn
toàn tự do theo quy luật cung cầu thị trường ngoại hối mà không có bất cứ sự can thiệp nào của NHTW
+Chế độ tỷ giá cố định: NHTW buộc phải can thiệp trên thị trường ngoại hối để duy trì tỷ
giá biến động xung quanh tỷ giá cố định trong một biên độ hẹp đã được định trước.trong chế
độ tỷ giá cố định , NHTW buộc phải mua vào hay bán ra đồng nội tệ nhằm giới hạn sự biến
động của tỷ giá trong biên độ đã định
+Chế độ tỷ giá thả nổi có điều tiết :Khác với chế độ tỷ giá thả nổi hoàn toàn , chế độ tỷ
giá thả nổi có điều tiết tồn tại khi NHTW tiến hành can thiệp trên thị trường ngoại hối nhằm ảnh hưởng lên tỷ giá - 5 -
Câu 14: Bản chất của chế độ tỉ giá thả nổi hoàn toàn và vai trò của NHTW trong chế độ này?
Bản chất của chế độ tỉ giá thả nổi là việc tỉ giá tự điều chỉnh để phản ánh những thay đổi
trong quan hệ cung cầu trên thị trường ngoại hối và vai trò của NHTW trên thị trường ngoại
hối là hoàn toàn trung lập. Vai trò của NHTW:
Trong chế độ tỉ giá thả nổi hoàn toàn, NHTW không can thiệp nhằm ảnh hưởng lên tỉ giá
thông qua hoạt động mua vào hay bán ra đồng nội tệ trên thị trường ngoại hối. NHTW để
cho tỉ giá được xác định hoàn toàn tự do bởi quy luật cung cầu trên thị trường ngoại hối nên
cung cầu ngoại hối trên thị trường luôn ở trạng thái cân bằng.
Trong chế độ tỉ giá thả nổi, khi cầu một đồng tiền trên thị trường ngoại hối tăng làm cho
đồng tiền này lên giá( USD lên giá ) và khối lượng giao dịch bằng USD trên thị trường ngoại
hối tăng. Ngược lại, khi cung một đồng tiền trên thị trường ngoại hối tăng làm cho đồng tiền
này giảm giá và khối lượng giao dịch bằng đồng tiền này trên thị trường ngoại hối tăng.
Câu 15: Bản chất của chế độ tỉ giá cố định và vai trò của NHTW trong chế độ tỉ giá này?
Bản chất của chế độ tỉ giá cố định: NHTW buộc phải can thiệp trên thị trường ngoại hối
để duy trì tỉ giá biến động xung quanh tỉ giá cố định( gọi là tỉ giá trung tâm ) trong một biên
độ hẹp đã được định trước. Để tiến hành can thiệp trên thị trường ngoại hối đòi hỏi NHTW
phải có sẵn nguồn dự trữ ngoại hối nhất định. Do mỗi đồng tiền quốc gia đều có tỉ giá với
các đồng tiền khác, do đó tỉ giá của một đồng tiền có thể được thả nổi với đồng tiền này
nhưng lại được neo cố định với 1 đồng tiền khác. Vai trò của NHTW:
NHTW phải duy trì một lượng dự trữ ngoại hối nhất định để tiến hành can thiệp trên thị
trường ngoại hối nhằm duy trì tỉ giá cố định. Khác với chế độ tỉ giá thả nổi, trong chế độ tỉ
giá cố định NHTW là người can thiệp để duy trì tỉ giá cố định trên thị trường. Cũng giống
như trên các thị trường hàng hóa khác, khi chính phủ cố định giá cả thì luôn tồn tại 1 độ lệch
nhất định giữa cung và cầu trên thị trường. Trong trường hợp thị trường ngoại hối, để cho thị
trường cân bằng, NHTW buộc phải hấp thụ toàn bộ mức chênh lệch giữa cung và cầu ngoại
hối bằng cách mua vào hay bán ra đồng nội tệ của mình.
Câu 17 Nếu tỉ giá trung tâm do Ngân hàng Trung ương ấn định thấp hơn tỉ giá cân bằng
được hình thành theo quan hệ cung cầu trên thị trường ngoại hối thì đồng tiền yết giá được
coi là đồng tiền định giá thấp và đồng tiền định giá được coi là đồng định giá cao so với tỉ
giá cân bằng và ngược lại, nếu tỉ giá trung tâm cao hơn tỉ gia cân bằng thì đồng tiền yết giá
được coi là đồng tiền định giá cao và đồng tiền định giá được coi là đồng định giá thấp so với tỉ giá cân bằng.
Câu 18: Nhân tố buộc NHTW phải thay đổi tỷ giá trung tâm :
Do lực lượng cung cầu trên thị trường thường xuyên thay đổi,do đó giữa cung và cầu
ngoại hối luôn có một độ lệch nhất định ,khi độ lệch trở nên gây gắt và dự trữ ngoại hối cạn
kiệt,buộc NHTW phải thay đổi tỷ giá trung tâm.
Ngoài các yếu tố về chính trị và xã hộithì thị trường luôn là yếu tố thường trực và tỏ ra
khó triệt tiêu khiến NHTW phải tiến hành can thiệp.
Khi NHTW ấn định tỉ giá ngoại tệ quá thấp đẻ duy trì tỉ giá cố định, buộc NHTW phải bán
ngoại tệ và mua ngoại tệ, nếu quan hệ cung-cầu thị trường không thay đổi thì dự trữ ngoại
hối của NHTW sẽ cạn kiệt dần dẫn đén một cuộc khủng hoảng ngoại hối có thể xuất hiện.
Buộc NHTW phải áp đặt các biện pháp kiểm soát ngoại hối hay đóng cửa thị trường ngoại - 6 -
hối. Để tránh tai hoạ NHTW phải điểu chỉnh tỉ giá trung tâm tăng lên sát với tỉ giá cân bằng
làm cho dự trữ ngoại hối của NHTW dừng, không giảm nửa.
Tỉ giá trung tâm tăng làm cho giá của ngoại tệ tính bằng nội tệ tăng và người ta gọi hành
động điều chỉnh tăng tỉ giá trung tâm của NHTW là “Phá giá” nội tệ.
Khi điều chỉnh tỉ giá trung tâm giảm xuống làm cho giá của ngoại tệ tính bằng nội tệ giảm
xuống, người ta gọi hành động này là “nâng giá” nội tệ.
“Phá giá” làm cho nội tệ”giảm giá”, “Nâng giá” làm cho nội tệ “lên giá”. Phá giá và nâng
giá được áp dung trong chế độ tỉ giá cố định khi NHTW điều chỉnh tỉ giá trung tâm, còn lên
giá và giảm giá được dùng trong chế độ tỉ giá linh hoạt khi tỉ giá trên thị trường thay đổi. Sự
khác nhau giữa phá giá(nâng giá) và giảm giá(lên giá) chỉ là về mặt thuật ngữ.
Câu 20 a/ Anh và Mỹ duy trì ch61 độ tỷ giá thả nổi, vậy tỷ giá cân bằng cũng chính là tỷ
giá cân bằng cung cầu trên thị trường: Ta có: QS = QD 10-3E=5+2E E=1
Số lượng GBP được giao dịch trên thị trường QD=QS=7000000 bảng Anh
b) Cục dự trữ liên bang Mỹ quyết định can thiệp mua 3000000 bảng Anh trên thị trường ngoại hối
Hàm cung của bảng Anh: QD=2+2E QS=QD 10-3E=2+2E E=8/5
Nếu can thiệp của FED là sự kiện duy nhất xảy ra trên thị trường,tác động của can thiệp lên
tỷ giá chỉ là tạm thời vì tỷ giá chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố xuất nhập khẩu , đầu cơ ngoại tệ .
c)Giả sử Anh và Mỹ duy trì chế độ tỷ giá cố định tại mức tỷ giá USD/GBP=2
Mức cầu ngoại tệ trên thị trường: Qd=4 000 000 GBP
Mức cung ngoại tệ trên thị trường: Qs=9 000 000 GBP
Để tỷ giá cố định thì dự trữ ngoại hối của Mỹ phải tăng lênvới số lượng Qs- Qd=5 000 000 GBP Giải thích:
với mức tỷ giá E=2thì sẽ tác động làm cho các doanh nghiệp của Mỹ tăng xuất khẩu làm cho
cung ngoại tệ tăng lênvà giảm nhập khẩu làm cho cầu ngoại tệ giảm xuống. khi đó cung tăng
cầu giảm sẽ làm cho tỷ giá căn bằng thi trường giảm. vì vậy để giữ tỷ giá không đổi thì FED phải tăng dự trữ GBP CHƯƠNG 3
CÁN CÂN THANH TOÁN QUỐC TẾ Câu 1:
BOP phản ánh doanh số giao dịch trong một thời kỳ.
Vì theo khái niệm BOP là một bản báo cáo thống kê tổng hợp có hệ thống, ghi chép lại
tất cả các giao dịch kinh tế giữa người cư trú và người không cư trú trong một thời kỳ nhất
định thường là một năm.
Câu 3:Những nhân tố nào ảnh lên giá trị XK hàng hoá của một nước? - 7 -
1.Nhân tố tỷ giá :Với các nhân tố khác không thay đổi, khi tỷ giá tăng ,làm cho giá hàng
hoá tính bằng ngoại tệ giảm, kích thích tăng khối lượng dẫn đến :
a.Làm tăng giá trị xuất khẩu tíhn bằng ngoại tệ:
b.Làm cho giá trị xuất khẩu bằng ngoại tệ có thể tăng hoặc giảm
2.Nhân tố lạm phát :Với các nhân tố khác không đổi, nếu tỷ lệ lạm phát của một nước cao
hơn của nước ngoài, làm giảm sức cạnh tranh của hàng hoá cùng loại của các nước này trên
thị trường quốc tế , do đó làm cho khói lượng xuất khẩu giảm; và
-Nếu đường cung xuất khẩu tính bằng nội tệ và co giãn với giá cả , thì giá trị xuất khẩu
tính bằng nội tệ sẽ giảm, do đó cầu nội tệ trên FOREX sẽ giảm
-Nếu đường cung tính bằng ngoại tệ là không co giãn với gía cả, thì giá trị xuất khẩu
tính bằng nộitệ sẽ tăng , do đó cầu nội tệ trên FOREX sẽ tăng
Tóm lại ảnh hưởng nhân tố lạm phát trên giá trị xuất khẩu tính bằng nội tệ và ngoại tệ
không chính xác và không rõ ràng
3.Giá thế giới của hàng hoá xuất khẩu tăng:với các nhân tố không đổi ,nếu giá thế giới
của hàng hoá xuất khẩu một nước sẽ tăng sẽ làm tăng khối lượng xuất khẩu , do đó làm tăng
cầu nội tệ và cung ngoại tệ . Hay nói các khác, khi giá thế giới của hàng hoá xuất khẩu tăng,
làm tăng giá trị xuất khẩu tính bằng nội tệ và ngoại tệ
4.Thu nhập của người không cư trú:với các nhân tố không đổi, khi thu nhập thực tế của
người không cư trú tăng , làm tăng cầu xuất khẩu bởi người không cư trú , do đó làm tăng
cầu nội tệ và cung ngoại tệ, tức làm tăng giá trị xuất khẩu bằng ngoại tệ và nội tệ
5.Thuế quan và hạn ngạch ở nước ngoài :với các nhân tố khác không đổi ,giá trị xuất
khẩu của một nước sẽ giảm nếu bên nước ngoài áp dụng mức thuế quan cao , hạn ngạch
nhập khẩu thấp cũng như áp dụng các hàng rào phi thuế quan như:yêu cầu về chất lượng
hàng hoá và tệ nạn quan liêu, kết quả là giảm cầu nội tệ.
Câu 4: Phân biệt cán cân hữu hình và vô hình?
Cán cân hữu hình(cán cân thương mại): Nó phản ánh chênh lệch giữa các khoản thu từ
xuất khẩu và các khoản chi cho nhập khẩu hàng hóa, mà các hàng hóa này lại có thể quan sát
được bằng mắt thường khi di chuyển qua biên giới. Khi thu nhập từ xuất khẩu lớn hơn chi
cho nhập khẩu hàng hóa, thì cán cân thương mại thặng dư. Ngược lại, khi thu nhập từ xuất
khẩu thấp hơn chi cho nhập khẩu hàng hóa, thì cán cân thương mại thâm hụt.
Cán cân vô hình( cán cân dịch vụ, thu nhập và chuyển giao vãng lai một chiều ): không
thể quan sát được bằng mắt thường như các khoản viện trợ không hoàn lại, quà tặng, quà
biếu và các khoản chuyển giao khác bằng tiền, hiện vật cho mục đích tiêu dùng do người
không cư trú chuyển giao cho người cư trú và ngược lại.
Câu6: Thâm hụt cán cân thương mại .ý nghĩa của cán cân thương mại ?
cán cân thương mại là chênh lệch giữa giá trị xuất khẩu và giá trị nhập khẩu về hàng hoá TB=X-M=-(SE+IC+TR+KL+KS+dR)
cán cân thương mại thâm hụt khi:(X-M)<0. Ý nghĩa:
Cán cân thương mại là bộ phận chính cấu thành cán cân vãng lai, cán cân thương mại phản
ánh kịp thời xu hướng vận động của cán cân vãng lai
Câu 7 Cán cân vãng lai ghi chép những hạng mục về thu nhập, mà đặc trưng của chúng là
phản ánh mối quan hệ sở hữu về tài sản giữa người cư trú và người không cư trú. Cán cân
vãng lai thâm hụt khi tổng cán cân hữu hình và vô hình là số dương. Điều này có thể hiểu là
tổng số tiền nhận được từ xuất khẩu hàng hoá và nhận chuyển giao một chiều lớn hơn tổng
số tiền chi cho việc nhập khẩu hàng hoá và chi chuyển giao một chiều - 8 -
Y nghĩa của cán cân vãng lai là cho biết dòng tiền của một quốc gia đang chảy vào hay chảy ra
Câu 8 Cán cân vốn là luồng vốn chảy vào và luồng vốn chảy ra khỏi 1 quốc gia được phân
theo tiêu chí “chủ thể” và “khách thể”.
Thâm hụt cán cân vốn xảy ra khi luồng vốn chảy vào nhỏ hơn luồng vốn chảy ra khỏi 1 quốc gia.
Y nghĩa: cán cân vốn phản ánh sự di chuyển vốn vào và ra khỏi một quốc gia, trong đó:
* Luồng vốn chảy vào phản ánh :
Hoặc giảm tài sản có của người cư trú đối với người không cư trú
Hoặc tăng tài sản nợ của người cư trú đối với người không cư trú
* Luồng vốn chảy ra phản ánh :
Hoặc tăng tài sản có của người cư trú đối với người không cư trú
Hoặc giảm tài sản nợ của người cư trú đối với người không cư trú
Câu 9: Cán cân cơ bản gồm cán cân vãng lai và can cân vốn dài hạn. Cán cân vãng lai ghi
chép các hạn mục về thu nhập(phản ánh mối quan hệ sở hửu về tài sản của người cư trú và
người không cư trú) do đó cán cân vãng lai ảnh hưởng lâu dai đến ổn định nền kinh tế, đặc
biệt là tỉ giá hối đoái. Các khoản đi vay kì han càng dài thì càng gần với thu nhập, những
khoản cho vay càng dài hạn càng gần với những khoản chi từ thu nhập do đó cũng ảnh
hưởng lâu dài đến sự ổn định của nền kinh tế.
Vì vậy cán cân vãng lai và cán cân vốn dài hạn đã hình thành nên cán cân cơ bản.
Cán cân cơ bản được các nhà phân tích và hoạch định chính sách kinh tế đặc biệt quan
t6m vì tính chất ổn định của nó ảnh hưởng lâu dài đến nền kinh tế và tỉ giá hối đoái. Từ đó
họ có những biện pháp phù hợp để điều chỉnh nền kinh tế ngày càng phát triển hơn. Câu 10: 1. Cán cân tổng thể:
Cán cân tổng thể phản ánh các hoạt động của ngân hàng trong cán cân vãng lai và cán cân vốn.
Nếu công tác thống kê đạt mức chính xác tuyệt đối (tức nhầm lẫn và sai sót là bằng 0),
thì cán cân tổng thể bằng tổng của cán cân vãng lai và cán cân vốn. Trong thực tế, do có rất
nhiều vấn đề phức tạp về thống kê trong quá trình thu thập số liệu và lập BOP, do đó, thường
phát sinh những nhầm lẫn và sai sót. Khi đó:
Cán cân tổng thể = cán cân vãng lai + cán cân vốn + nhần lẫn và sai sót
2. Ý nghĩa của cán cân tổng thể:
- Phản ánh tình trạng của một quốc gia có thể tăng dự trữ ngoại hối hay bộc phải bán ra
dự trũ ngoại hối của mình.
+ Nếu cán cân tổng thể thặng dư, nó cho biết số tiền có sẵn để quốc gia đó có thể sử
dụng để tăng (mua vào) dự trữ ngoại hối.
+ Nếu cán cân tổng thể thâm hụt, nó cho biết số tiền mà quốc gia đó phải hoàn trả bằng
cách giảm (bán ra) dự trữ ngoại hối là như thế nào.
Cu 12 Giải thích tại sao dự trữ ngoại hối tăng lại ghi nợ và ngược lại ?
Dự trữ ngoại hối l thnh phần cĩ vai trị quyết định trong cán cân bù đắp chính thức. Để bảo
đảm BOP luôn cân bằng thì:
Cán cân tổng thể (OB) + Cán cân bù đắp chính thức = 0
Khi OB thặng dư, để tránh ngoại tệ lên giá, NHTW mua ngoại tệ vào, do đó dự trữ ngoại hối
tăng. Việc mua ngoại tệ vào của NHTW làm tăng cung nội tệ trên thị trường ngoại hối. Theo
quy tắc, phải ghi nợ vào bút toán.Và ngược lại, dự trữ ngoại hối giảm thì ghi cĩ. - 9 - Câu 13:
Khi công ty khai thác vàng nội địa bán vàng cho NHTW nước mình, sẽ không xảy ra
BOP vì cả hai bên đều là người cư trú.
Khi công ty này bán vàng cho người không cư trú thì BOP sẽ xảy ra. Giao dịch này sẽ
thu về ngoại tệ cho quốc gia.
Câu 14: Trong cán cân tổng thể, tuỳ theo mỗi chính sách của quốc gia mà có nước tăng dự
trữ ngoại hối tức là thặng dư, có nước giảm dự trữ ngoại hối tức là thâm hụt. Dự trữ ngoại
hối thường được các ngân hàng trung ương sử dụng vào can thiệp để mua nội tệ trong những
trường hợp cần bảo vệ nội tệ không bị giảm giá. Do có nước thâm hụt, có nước thặng dư nên
cán cân tổng thể của IMF sẽ cân bằng.
Câu 15 Các trường hợp lạm phát làm tăng giá trịxuất khẩu:
Nếu các nhân tố khác không đổi, đường cung xuất khẩu tính bằng nội tệ không co dãn với
giá cả,nếu như tỉ lệ lạm phát tăng sẽ làm giảmsức cạnh tranh của hàng hóa cùng loạicủa nước
này trên thị trường quốc tế, làm khối lượng xuất khẩu giảm(nhưng giảm ít hơn so với giá
xuất khẩu tính bằng nôị tệ) sẽ làm cho giá trị xuất khẩu tính bằng nội tệ sẽ tăng(cầu nội tệ
trên FOREX theo đó sẽ tăng)
Nội tệ giảm giá nhanh hơn so với tỉ lệ lạm phát làm cho khối lượng xuất khẩu tăng, kì vọng
thu được nhiều ngoại tệ cao dẫn đến giá trị hàng xuất khẩu tăng.
Câu17 Tại sao khi các nhân tố ngoại sinh làm tăng xuất khẩu thì nội tệ ln gi d BOP
luơn bằng 0 ? Cu trả lời của bạn cĩ lin quan như thế nào với quy luật cung cầu khi mà
cung luôn bằng cầu ngay cả sau khi cầu tăng lên ?
Xuất khẩu tăng làm tăng cung ngoại tệ và tăng cầu nội tệ trên thị trường ngoại hối, do đó nội
tệ lên giá. Dù vậy , BOP vẫn luôn cân bằng, đó là do BOP được hạch toán theo nguyên tắc
bút toán kép. Mỗi bút toán đều có đối ứng đâu đó trong BOP. Xuất khẩu tăng có thể làm tăng
quy mô bút toán dương., mà BOP luôn cân bằng. Điều này có nghĩa là BOP đ cn bằng ở mức
cao hơn. Như vậy nó cũng phù hợp với quy luật cung cầu - 10 -