Chương 18: Quyết định đầu tư, tỷ lệ - Môn Thị trường và các định chế tài chính - Đại Học Kinh Tế - Đại học Đà Nẵng

Việc ra quyết định đầu tư tập trung vào việc ước tính dòng tiền ròng từ hoạt động cho thuê hàng năm. Trong Chương 8, chúng ta thảo luận về cơ chế xây dựng dự báo dòng tiền để thẩm định. Trong phần này, chúng tôi trình bày và giải thích cơ chế xây dựng dự báo dòng tiền cho một nhà đầu tư cụ thể. Tài liệu giúp bạn tham khảo ôn tập và đạt kết quả cao. Mời bạn đọc đón xem!

Thông tin:
23 trang 3 tháng trước

Bình luận

Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để gửi bình luận.

Chương 18: Quyết định đầu tư, tỷ lệ - Môn Thị trường và các định chế tài chính - Đại Học Kinh Tế - Đại học Đà Nẵng

Việc ra quyết định đầu tư tập trung vào việc ước tính dòng tiền ròng từ hoạt động cho thuê hàng năm. Trong Chương 8, chúng ta thảo luận về cơ chế xây dựng dự báo dòng tiền để thẩm định. Trong phần này, chúng tôi trình bày và giải thích cơ chế xây dựng dự báo dòng tiền cho một nhà đầu tư cụ thể. Tài liệu giúp bạn tham khảo ôn tập và đạt kết quả cao. Mời bạn đọc đón xem!

26 13 lượt tải Tải xuống
Chúng tôi đã xem xét khái nim giá tr th trường và cách đo lường nó trong Chương 7 và 8. Các
nhà thm định bt động sn chuyên nghip thường đưc yêu cu để ước tính giá tr th trường ca
bt động sn vì giá tr th trường là cơ s cho các giao dch kinh tế. Người mua thường không mun
tr nhiu hơn, cũng như người bán không mun tr ít hơn giá tr th trường ca tài sn.
Tuy nhiên, đối vi nhiu mc đích, ước tính giá tr th trường không phi là toàn bu chuyn. Vì hu
hết các quyết định xác định vai trò ca tài sn bt động sn trong vic định hình tương lai ca các khu vc lân
cn và thành ph đều đưc đưa ra vi động cơ đầu tư, chúng tôi nhn định rng phương pháp tiếp cn
chuyên nghip để nghiên cu bt động sn phi s dng định giá đầu tư làm cơ s. Các tính toán định giá
đầu tư, dù là ngm hay rõ ràng, đưc thc hin bt c khi nào có d tính đến giao dch tài sn; khi có quyết
định bo trì hoc sa cha; khi nào
Phn 7Tài trĐầu tư vào Bt động sn Thương mi
mt cu trúc đưc hin đại hóa, ci to, chuyn đổi, b hoang hoc phá b; và khi mt trang web đưc
phát trin vi mt lot các ci tiến mi. Nói tóm li, các dòng tin k vng - và các giá tr tài sn
chúng to ra - là trung tâm ca vic ra quyết định đầu tư.
Chương này gii thiu khuôn kh để ra quyết định đầu tư bt động sn mt tài sn.
Trng tâm là tp hp các thước đo, t l và s nhân thu nhp mt năm đưc s dng rng
rãi. Các li nhun, t l và s nhân này có ưu đim là tương đối d tính và d hiu. Tuy
nhiên, h không kết hp rõ ràng dòng tin vào và ra sau năm đầu tiên ca phân tích mt
hn chế nghiêm trng có th xy ra trong vic s dng và gii thích chúng do bn cht tn
ti lâu dài ca tài sn bt động sn. Để khc phc nhng thiếu sót ca các ch s ra quyết
định trong mt năm, nhiu nhà đầu tư cũng thc hin phân tích nhiu năm v kh năng to
thu nhp ca các thương v mua li tim năng. Các phương pháp định giá và ra quyết định
chiết khu dòng tin (DCF) nhiu năm này, đáng chú ý nht là giá tr hin ti ròng và t sut
hoàn vn ni b,
Mt li cnh báo trước khi chúng ta bt đầu tham quan hai chương v các công
c ra quyết định đầu tư thường đưc s dng. Các dòng tin trng tâm ca vic định
giá đầu tư, trong “thế gii thc”, thường đưc ước tính vi độ không chc chn đáng
k. Trong các chương trước, đặc bit là Chương 2 đến Chương 6, chúng tôi đã tìm cách
gii thích và chng minh tm quan trng ca các quá trình phc tp v kinh tế, xã hi,
chính tr và lut pháp nh hưởng đến th trường bt động sn và do đó, kh năng to
thu nhp ca bt động sn thương mi. Ví d, trong Chương 4, chúng ta đã tho lun
v qun lý tăng trưởng và các quy định s dng đất ca đa phương. Ti sao? Bi vì
nhng quy tc và quy đnh này có th s nh hưởng đến kh năng to ra thu nhp
trong tương lai, và do đó là giá tr ca mt tài sn. Tương t, vô s “s không hoàn
ho” trên th trường bt động sn,
Như các chương trước đã chng minh rõ ràng, nhiu yếu t định tính và khó d đoán nh hưởng đến
dòng tin bt động sn. Tuy nhiên, trong chương này, chúng tôi gi định phn ln nh hưởng ca vô s yếu t
này đã đưc chuyn thành các gi định và d đoán v giá thuê, v trí tuyn dng và chi phí hot động. Điu
này cho phép chúng ta tp trung vào chương này và chương tiếp theo v cách các gi định thường xuyên
không cn thiết này đưc ngành s dng để định lượng kh năng to ra thu nhp và giá tr đầu tư ca bt
động sn thương mi. Mc dù nhn mnh trong phn này và chương tiếp theo v các công c quyết định định
lượng, sinh viên không nên kết lun rng vic định giá và ra quyết định đầu tư ch đơn gin là vn đề “ly các
con s để cng li”. Mc dù các công ck thut định giá định lượng đưc s dng rng rãi trong th
trường bt động sn thương mi, tính hu dng ca chúng b gii hn bi cht lượng ca các gi định v
dòng tin đưc s dng. Do đó, hu hết tt c các khái nim đưc tho lun trong các chương trước s giúp
hình thành d đn ca nhà đầu tư v giá thuê, v trí trng, chi phí hot đng và giá bán trong tương lai. Tóm
li, châm ngôn “rác vào, rác ra” áp dng trc tiếp cho vic ra quyết định đầu tư bt động sn.
Ra quyết định đầu tư
Vic ra quyết định đầu tư tp trung vào vic ước tính dòng tin ròng t hot động cho thuê
hàng năm. Trong Chương 8, chúng ta tho lun v cơ chế xây dng d báo dòng tin để
thm định. Trong phn này, chúng tôi trình bày và gii thích cơ chế xây dng d báo dòng
tin cho mt nhà đầu tư c th.
Ví d v Tòa nhà Văn phòng Center Point
Để chng minh cách các nhà thm định bt động sn thương mi ước tính kh năng to ra thu nhp ca mt
bt động sn thương mi hin có, Chương 8 đã đưa ra mt ví d trường hp chi tiết: Tòa nhà Văn phòng
484
lOMoARcPSD|50205883
Centre Point. Bây gi chúng ta quay li ví d này để chng minh vic định giá và ra quyết định đầu tư. Để
thun tin, các gi định cơ bn cho khon đầu tư tim năng này vào bt động sn văn phòng nh đưc trình
bày li trong Ph lc 18-1.
Hình 18-1Các gi định cho Tòa nhà văn phòng Center Point
Tng giá mua li: $ 1,056,000.
Tài sn bao gm tám dãy văn phòng, ba tng mt và năm tng hai.
Giá thuê theo hp đồng: hai dãy phòng mc 1.800 đô la mi tháng, mt phòng mc 3.600 đô la mi tháng và năm phòng mc
1.560 đô la mi tháng.
Giá thuê th trường tăng hàng năm: 3 phn trăm mi năm.
T l b trng và tht thoát do thu thp: 10% mi năm.
Chi phí hot động: 40% tng thu nhp hiu qu mi năm.
Chi tiêu vn: 5% tng thu nhp hiu qu mi năm.
Thi gian nm gi d kiến: 5 năm.
Tng thu nhp tim năng (PGI) trong 12 tháng tiếp theo đưc ước tính là $ 180,000 và các
khon tht thoát do trng và thu hi ước tính là $ 18,000, dn đến tng thu nhp hiu qu (EGI)
là $ 162,000.
1
Tng chi phí hot động trong năm đầu tiên ước tính là 64.800 đô la (40% caEGI)
và chi phí đầu tư d kiến là 8.100 đô la (5 phn trăm caEGI). Như đưc trình bày trong Ph lc
18-2, nhng gi định này to ra thu nhp hot động ròng ước tính (KHÔNG CÓ I) là 89.100 đô
la trong 12 tháng ti. (Vui lòng xem Chương 8 để tho lun thêm v các tính toán này.)
www.wellsref.com Hin ti và tương lai d kiến ca tài snKHÔNG CÓ Ilà yếu t cơ bn quyết định giá
tr ca Center Point. Tương t vi th trường chng khoán,KHÔNG CÓ Ilà "c tc" hàng năm
Qu Bt động sn Wells là mt công ty mà tài sn d kiến to ra. Nó phi đủ, vi các thuc tính khác ca tài sn, để cung cp cho
đầu tư quc gia mua các bt động sn
công nghip và văn phòng Hng A hin nhà đầu tư mt t sut sinh li có th chp nhn đưc.
có.
X lý chi tiêu vn
Nhiu thành phn ca tài sn thương mi b mòn nhanh hơn chính tòa nhà; do đó, ch s hu có th mong
đợi để thay thế chúng nhiu ln trong sut thi gian hot động kinh tế ca tòa nhà. Ngoài ra, các nhà đầu tư
thường d kiến s phi chu chi phí "tái định cư" khi hp đồng thuê hết hn và
Hình 18-2Tòa nhà văn phòng Centre Point: Thu nhp hot động ròng năm đầu tiên
Ki
m
18.1
Tóm t
t tính toán thu nh
p ho
t
độ
ng ròng (
KHÔNG CÓ I
).
Tng thu nhp tim năng (PGI) $ 180,000
- Tình trng trng và tht thoát trong b sưu tp (VC) 18.000
= Tng thu nhp hiu qu (EGI)
162.000
- Chi phí hot động (OE)
64.800
- Chi đầu tư (CAPX)
8.100
= Thu nhp hot động ròng (KHÔNG CÓ I)
89.100 đô la
1. SPGI180.000 đô la tương đương vi 12 × [(2 × 1.800 đô la) + (1 × 3.600 đô la) + (5 × 1.560 đô la)].
Phn 7Tài trĐầu tư vào Bt động sn Thương mi
không gian trng mt ln na phi đưc chun b sn sàng cho người . Nhng ci tiến ca người thuê nhà
này có th tương đối nh. Ví d, để cho thuê li mt căn h, ch s hu có th ch cn sơn mt lp sơn mi
làm sch thm. Tuy nhiên, trong mt s trường hp, các khon chi thay thế và sa cha này có th khá ln
nhưng khó d báo. Trong mt v mua li căn h thông thường, ch đầu tư s dng các gi định theo quy ước
mà người cho vay thế chp chp nhn đưc. Ví d, nhà đầu tư có th d báo rng chi phí thay thếsa cha
li s là 0,15 đô la cho mi foot vuông mi năm hoc 300 đô la cho mi đơn v mi năm. Vic cho thuê li văn
phòng thường đòi hi phi có nhng thay đổi đáng k đối vi không gian, chng hn như d b hoc thêm
tường, nâng trn và thay đổi công sut đin. Hu hết các hp đồng thuê văn phòng cung cp cho người thuê
mi mt khon tr cp ci thin cho người thuê, hoc "TI." Điu khon cho thuê này buc ch nhà phi chu
mt s tin chi tiêu đưc xác định trước bng đô la, có th t 5 đến 10 đô la cho mi foot vuông cho mt cu
trúc hin có, để ci thin không gian theo các thông s k thut ca người thuê.
2
Các điu khon khác nhau đưc áp dng cho chi phí vn không định k và nhng ci thin ca
người thuê trong d báo dòng tin. Ví d bao gm "chi phí vn", "chi tiêu vn" và "d phòng cho chi
tiêu vn". Truyn thng trong thm định bt động sn là đề cp đến các khon chi phí không định k
đưc d báo là “khon d tr”. Cng đồng đầu tư ngày càng coi nhng khon này là chi tiêu vn.
Chúng tôi áp dng quy ước th hai đây (và, để nht quán, đã làm như vy trong Chương 8).
Ngoài thut ng không nht quán, vic b trí các khon chi tiêu vn không định k này trong
d báo dòng tin chiếu l vn chưa đưc chun hóa. Trong thm định, chi tiêu vn (CAPX) theo
truyn thng đưc coi chi phí "trên mc", nghĩa chúng đưc bao gm trong vic tính
toánKHÔNG CÓ I.Tuy nhiên, thường xuyên hơn, các khon chi tiêu vn không định k đưc coi là
chi phí "dưới mc"; nghĩa chúng b tr đi t NOI.Cách x lý hin đại đối vi chi tiêu vn trong
phân tích đầu tư là bao gm các chi phí không định k dưới dòng.
Mc dù nhiu nhà đầu tư và nhà phân tích coi chi tiêu vn là chi phí dưới mc, chúng tôi tiếp tc s dng cách xtrên đưc mô t trong Ph lc 18-2 đ phù
hp vi cách x lý ca chúng tôi đối vi các chi phí đó trong Chương 8.
Làm thế nào để nhà đầu tư phân bit gia chi phí hot động và chi tiêu vn trong d liu lch s
www.irs.gov/
n ph
m / p535 /
hoc trong các d báo trong tương lai? Đặc đim chính ca chi phí hot động là khon chi cn thiết để
gi cho tài sn hot động và cnh tranh trên th trường địa phương. Mt khon chi phí hot động
index.html không làm tăng thêm giá tr th trường ca tài sn. Ví d, thnh thong phi sa cha nh mái nhà đối
Đọc cách IRS phân bit vi các bt động sn thương mi, nhưng chúng không nh hưởng đến giá tr
th trường ca bt động
486
Ki
m
18
,2
Ph
ươ
ng pháp
đ
i
u tr
hi
n
đạ
i là gì
CAPX
trong phân tích
đầ
u t
ư
?
lOMoARcPSD|50205883
gia chi phí hot động và sn vì chúng không kéo dài thi gian s dng ca nó. Ngược li, vic
thay thế mái nhà chính nh
chi phí vn.
hưởng đến giá tr th trường ca tài sn và do đó, đưc coi là chi phí vn, không phi chi phí hot
động.
3
2. Khi các hp đồng thuê mi đưc ký kết đối vi mt s loi tài sn thương mi, các đại lý cho thuê thường đưc hưởng hoa hng cho
thuê thường dao đng t 4 đến 6 phn trăm mnh giá ca hp đồng thuê (tin thuê cơ bn hàng tháng nhân vi s tháng thuê). Mc dù hoa
hng cho thuê không phi là chi tiêu vn v mt k thut, chúng tôi không phân bit các chi phí đó trong các ví d và tho lun sau đây.
3. Như chúng ta s thy trong Chương 20, s khác bit gia chi phí hot động và chi phí vn có
phân b thuế thu nhp đáng k do chi phí hot động đưc khu tr toàn b cho các mc đích thuế trong năm chi tr. Mc dù các khon
chi tiêu vn thường yêu cu mt dòng tin ra ngay lp tc, nhưng chúng không đưc khu tr ngay lp tc. Thay vào đó, chúng phi
đưc thêm vào cơ s tính thuế ca tài sn và sau đó đưc chi tiêu (tc là thu hi) trong mt khong thi gian đưc xác định theo lut
định nhm ước tính tui th kinh tế ca nhng ci tiến. Do đó, hu hết các nhà đầu tư chu thuếđộng lc để phân loi các khon chi
tiêu như chi phí hot động để gim thiu các khon n thuế thu nhp hin hành.
nh hưởng ca tài tr bng n đối vi dòng tin
Nhiu nhà đầu tư s dng ít nht mt s khon vay n còn đưc gi đòn by tài chính khi mua
bt động sn. Vic s dng đòn by tài chính nh hưởng đến lưng tin mt (vn ch s hu) cn thiết
khi mua li, dòng tin ròng cho nhà đầu tư t hot động cho thuê, dòng tin ròng t vic bán tài sn
cui cùng và mc độ ri ro ca li nhun trên vn ch s hu đã đầu tư .
Ti sao các nhà đầu tư vay?
Có hai lý do chính khiến các nhà đầu tư bt động sn s dng đòn by tài chính. Đầu tiên là ngun
tài chính hn chế. Nếu mt nhà đầu tư mun mua bt động sn nhưng khôngđủ tài sn để tr
tin mt cho bt động sn đó, thì vic vay n là gii pháp thay thế duy nht. Giá mà nđầu tư /
người đi vay phi trlãi sut định k đối vi các khon tin đã vay.
Lý do th hai cho vic s dng tài chính thế chp là nó làm thay đổi ri ro d kiến li nhun ca các
khon đầu tư bt động sn. Đặc bit, vic s dng đòn by tài chính làm tăng t l li nhun mà nhà đầu tư
kiếm đưc trên vn ch s hu đã đầu tư ca h. Tích ccphóng đạili nhun vn ch s hu đưc gi đòn
by tài chính dương, và nó có th khiến các nhà đầu tư tài tr mt phn bng n (tc là s dng “tin ca
người khác”) ngay c khi hđủ tài sn tích lũy để tránh vay n. Tuy nhiên, như đã tho lun chi tiết hơn
trong Chương 19, đòn by tài chính có th làm tăng li nhun theo hướng tiêu cc nếu tài sn hot động kém
hiu qu. Do đó, vic s dng đòn by làm tăng ri ro đầu tư.
nh hưởng đến đầu tư vn ch s hu ban đầu
Khi có đưc mt khon vay thế chp, khon thanh toán bng tin mt (tc là vn ch s hu) đưc yêu
cu khi mua tài sn,E,bng
E=Giá mua - S tin vay ròng
trong đó khon vay ròng thu đưc bng s tin mt (hoc đã nêu) ca khon vay, tr đi tng chi phí tài tr tr
trước người đi vay phi tr khi kết thúc để có đưc khon vay. Nh li rng chi phí tài tr tr trước bao
gm bt k khon phí hoc l phí nào mà người đi vay tr đđưc khon tài tr thế chp. Ví d bao gm
phí lut sư, phí khi to khon vay các chi phí liên quan đến vic kho sát hoc thm định tài sn. nh
Ki
m
18.3
T
i sao m
t nhà
đầ
u t
ư
b
t
độ
ng s
n có th
vay
để
h
tr
tài chính cho m
t kho
n
đầ
u
t
ư
ngay c
khi cô
y có
đủ
kh
n
ă
ng tr
100% ti
n m
t?
hưởng ca phí và chi phí bt đầu cho vay đối vi chi phí vn vay đưc tho lun chi tiết trong Chương 15. Gi
s giá mua li Centre Point là $ 1,056,000 đưc tài tr vi thi hn 30 năm,
6,5 phn trăm cho vay thế chp. S tin mt ca khon vay s bng 75 phn trăm giá mua, tương đương
792.000 đô la. Để đơn gin, gi s tng chi phí tài tr tr trước s bng 3 phn trăm ca s tin 792.000 đô la cho vay,
hoc 23.760 đô la. Do đó, khon thanh toán gim vn ch s hu bt buc ca nhà đầu tư
E= $1.056.000 - (792.000 USD - 23.760 USD) = 287.760 USD
S tin cho vay ròng mà nhà đầu tư nhn đưc khi đóng ca bng $ 768,240 ($ 792,000 - $
23,760). Tuy nhiên, khon thanh toán thế chp hàng tháng da trên 792.000 đô la, s tin mt ca
khon vay.
Ki
m
18.4
Xác
đị
nh s
ti
n cho vay ròng.
nh hưởng đến dòng tin t hot động hàng năm
Dòng tin trước thuế t hot động cho thuê hàng năm (BTCF) đưc định nghĩa là thu nhp hot
động ròng (KHÔNG CÓ I) tr đi tng các khon thanh toán thế chp (dch v n).BTCF là dòng
tin d kiến còn li t hot động cho thuê mi năm sau khi đã thanh toán tt c các chi phí hot
động, chi tiêu vn và tr n thế chp.
Hãy xem xét li ví d v Tòa nhà Văn phòng Center Point. Khon thanh toán hàng tháng cho khon vay thế chp
$ 792,000 là $ 5,005,98; tng s tin thanh toán hàng năm là $ 60.072 ($ 5,005,98 × 12).
4
Ước tính caBTCFcho năm đầu tiên hot động tài sn sau khi mua li là $ 29.028 và đưc hin
th trong Ph lc 18-3. CácBTCFđưc coi là dòng tin “vay n” vì nó đại din cho dòng tin cho
nhà đầu tư c phnsaunh hưởng ca đòn by tài chính (tc là dch v n) đã đưc loi tr.
Ngược li,KHÔNG CÓ Ilà mt dòng tin không gii phóng vì nó đại din cho li tc ca toàn
b khon đầu tư (trong trường hp này là $ 1,056,000), không ch là li tc ca phn đầu tư
đưc tài tr bng vn t có.
Hình 18-3Tòa nhà văn phòng Center Point: Dòng tin trước thuế ước tính
= Thu nhp hot động ròng (KHÔNG CÓ I)
- Dch v n (DS)
89.100 đô la
60.072
= Dòng tin trước thuế (BTCF)
$ 29.028
Ki
m
18
,5
T
i sao l
i là
BTCF
m
t th
ướ
c
đ
o t
t h
ơ
n v
dòng ti
n c
a nhà
đầ
u t
ư
so v
i
KHÔNG
I?
lOMoARcPSD|50205883
4. Các t hp phím cho phép tính này làN=360;PV= -792.000;PMT= ?;FV=0; vàTôi=6,5 ÷ 12. Cái này
mt lot các t hp phím to ra khon thanh toán hàng tháng là $ 5,005,98. Vic tính toán các khon thanh toán thế chp đưc tho lun chi tiết trong
Chương 15.
Đánh giá Ước tính Dòng tin
Chìa khóa để phân tích dòng tin có ý nghĩa là s dng các ước tính dòng tin kh thi. Do
đó, các nhà đầu tư nên cân nhc mt s câu hi quan trng khi ước tính giá thuê, v trí
trng, chi phí hot động và chi tiêu vn. Câu tr li cho nhng câu hi này s h tr vic
đánh giá tính đầy đủ và chính xác ca các d báo dòng tin chiếu l.
www.boma.org 1. Các ngun thu nhp và chi phí có phù hp không?Nhà đầu tư ch nên bao gm
nhng ngun thu nhp và chi phí liên quan trc tiếp và toàn b đến kh năng to ra
Trang web Ch s hu và Người qun lý tòa thu nhp ca bt động sn. D toán chi phí hot động không nên bao gm chi phí tài
nhà cung cp thông tin chi tiết v thu nhp và chính và thuế thu nhp liên bang vì nhng chi phí này là c th cho nhà đầu tư. Ước tính
chi phí hot động cho nhiu tài sn văn phòng chi phí hot động cũng nên loi tr chi phí vn và chi phí liên quan đến kinh doanh không
ti các thành ph ca Hoa K.
liên quan trc tiếp đến hot động ca tài sn (ví d: ba trưa “kinh doanh” không cn thiết
và tư cách thành viên câu lc b).
www.icsc.org 2. Các xu hưng cho tng khon mc doanh thu và chi phí đã đưc xem xét chưa?Các nđầu tư nên tránh ch xem xét các s
kin gn đây có hi cho các xu hướng dài hn. Ví d, t l trng hin ti có th
Trang web ca Hi đồng Trung tâm Mua sm cao so vi mc trung bình trong lch s. Do đó, điu kin th trường hin ti có th d dàng làm sai lch
Quc tế cung cp thông tin thu nhp và chi ước tính t l trng trong tương lai. Không có gi định nào quan trng hơn đối vi vic ra quyết định
phí hot động cho các trung tâm mua sm đầu tư hơn so vi gi định v t l tăng trưởng cho thuê và t l trng. Mc độn nhim ca người
ca Hoa K. thuê cũng là mt yếu t quan trng cn xem xét.
www.nmhc.org 3. Còn các thuc tính có th so sánh đưc thì sao?Ch xem xét kinh nghim ca tài sn ch th, bt k tình trng hin ti ca nó, là mt góc
nhìn quá hn hp. Tương t như thm định viên, nhà đầu tưn thu
Trang web ca Hi đồng nhiu nhà quc gia. thp thông tin v các khon mc doanh thu và chi phí cho các bt động sn có th so sánh bt c khi
Theo dõi các xu hướng mi nht v đầu tư căn nào có th. Ví d, xu hướng thuế bt động sn đối vi các bt động sn so sánh đưc đánh giá li
h vi trang web này.
thường xuyên có th tt hơn cho vic ước tính thuế tài sn ca bt động sn đó so vi xu hướng thuế
www.reis.com
bt động sn trong quá kh ca chính nó. Vic đưc thông tin này v các bt động sn có th so sánh đưc đòi hi nhà đầu tư phi phát
trin và duy trì mi quan h vi các bên tham gia th trường
Thông tin xu hướng chi tiết v giá khác nhau như thm định viên, nhà môi gii, người cho vay và các nhà đầu tư khác.
5
Ngoài ra, như đã
thuê thương mi và v trí trng cho tho lun chi tiết trong Chương 7 và 8, nhiu ngun d liu và thông tin có th so sánh khác có sn trên hơn 200 khu
vc đô th.
Internet và các nơi khác.
www.netronline.com 4. Môi trường xã hi và lut pháp ph biến hin nay là gì?Quy hoch địa phương, s dng đất và
kim soát môi trường tiến trin liên tc c cp tiu bang và địa phương. Nhng thay đổi trong các quy
tc
Mt cng thông tin nghiên cu và h sơng và quy định này có thnh hưởng đáng k đến giá tr tài sn và li nhun. D đoán chính xác nhng
khai dành cho công chúng Hoa K
h sơ, sơ đồ tha đất, chng thư thay đổi như vy là mt nhim v khó khăn, đặc bit là trong bi cnh
nhiu thay đổi da trên các cân nhc v chính tr ch không phi kinh tế. Tuy nhiên, s hiu biết v các
quy định và kim soát hin hành
bn sao thế chp, h sơ thuế trên ca địa phương là điu kin tiên quyết để đầu tư bt động sn thành công, ngay c khi nhng thay đổi
toàn quc. khó d đn.
5. Cu và cung ca các tài sn tương t như tài sn ch th có kh năng thay đổi như thế nào?Đặc bit là
trong các phân tích nhiu năm, các điu kin cung / cu trong tương lai là nhng yếu t cn cân nhc quan
trng.
488
lOMoARcPSD|50205883
Quan h đối tác và các hình thc s hu trc tiếp khác
Dòng tin trước thuế (BTCF) kết hp vi vic đầu tư Tòa nhà Văn phòng Centre Point trưng bày
trong Ph lc 18-3 th hin d kiếntoàn bdòng tin có sn để phân phi cho các nhà đầu tư c
phn sau khi thanh toán chi phí hot động, chi tiêu vn và dch v n. Ti thi đim này, chúng
tôi đã ngm định rng có mt nhà đầu tư c phn
5. sn mt lượng đáng k thông tin lch s v các mc chi phí hot động đin hình, bng cách loi erty,
dành cho Hoa K và các th trường ph ln. d, hãy xem các n phm hàng năm sau đây ca Vin Qun Bt
động sn (IREM):Phân tích Thu nhp / Chi phí: Tòa nhà Văn phòng; Phân tích Thu nhp / Chi phí: Trung tâm
mua sm;Phân tích Thu nhp / Chi phí: Căn h thông thường.Trang web ca IREM là www.irem.org.
đưc quyn nhn dòng tin. Tuy nhiên, như đã nhn mnh trong Chương 17, phn ln bt động sn
thương mi Hoa K, c ln và nh, không phi do các cá nhân mà do nhiu nhà đầu tư nm gi dưới
hình thc hp danh, công ty trách nhim hu hn, qu c phn tư nhân và các t chc s hu khác. .
Khi đầu tư thông qua các đơn v như vy, tt c các hu qu ca dòng tin và thuế thu nhp ca quyn
s hu bt động sn “chy qua” trc tiếp cho các nhà đầu tư cá nhân. Không có pháp nhân công ty
riêng bit nào thu thp các dòng tin, np thuế thu nhp doanh nghip và phân phi toàn b hoc mt
phn dòng tin ròng ca công ty cho các nhà đầu tư dưới hình thc c tc.
Đầu tư thông qua công ty hp danh, công ty trách nhim hu hn hoc qu c phn tư nhân nh hưởng
như thế nào đến vic ra quyết định đầu tư? Ví d, đầu tư vào các công ty trách nhim hu hn bt động sn
đưc điu chnh bi mt tha thun hot động, trong đó quy định t l vn ch s hu bt buc phi đưc
đóng góp bi mi nhà đầu tư, cũng như phn dòng tin đưc phân phi cho các nđầu tư khác nhau. Trong
mt s trường hp, tha thun điu hành quy định rng tt c các nhà đầu tư nhn đưct l chia sca tt c
các phân phi dòng tin. Ví d, nếu mt nhà đầu tư đóng góp 1/10 khon đầu tư vn c phn cn thiết thì cô
y s nhn đưc 1/10 tt c các khon phân phi dòng tin trong tương lai.
Tuy nhiên, trong hu hết các trường hp, tha thun điu hành kêu gi mt s lp nhà đầu tư
nhn đưc t l phn trăm ca mt sng tin trong tương lai cao hơn mc vn góp ban đầu ca h
s đưc đảm bo. Điu này hu như luôn xy ra đối vi nhà tài tr (thành viên qun lý trong mt công
ty trách nhim hu hn) cơ hi đầu tư, người thường đóng góp thi gian và ngun lc đáng k để to
ra cơ hi đầu tưch th s hu. Do đó, nhà tài tr cn kiếm đưc mt khon tin cao hơnk vngtr
li so vi các nhà đầu tư “th động” để đưc khuyến khích t chc và qun lý liên doanh. Tóm li, cn
phi hiu rng ước tính dòng tin cp tài sn đưc trình bày trong chương này ch là bước đầu tiên để
xác định dòng tin và li nhun d kiến nhn đưc ca các nhà đầu tư khác nhau trong đơn v s hu.
nh hưởng ca thuế thu nhp
Quyn s hu trc tiếp bt động sn thương mi đưc k vng s to ra dòng tin t hot động cho thuê và
dòng tin t vic bán bt động sn cui cùng. Tuy nhiên, hãy nh li rng nhng người cho vay cm c có yêu
cu v dòng tin bt động sn cao hơn yêu cu ca nhà đầu tư c phn. Hơn na, dòng tin bt động sn phi
chu thuế thu nhp ca liên bang và tiu bang. Các nđầu tư ch nhn đưc s tin còn li sau khi (các)
người cho vay và chính ph tiu bang và liên bang thu thp phn ca h trong dòng tin. Các tuyên b ca
chính ph tiu bang và liên bang v dòng tin cp tài sn là đáng k. Thuế sut thuế thu nhp liên bang ti đa
Ki
m
18
,6
T
i sao vi
c
ướ
c tính dòng ti
n vào và ra c
a b
t
độ
ng s
n th
ườ
ng ch
là b
ướ
c
đầ
u tiên trong vi
c xác
đị
nh dòng ti
n và l
i nhu
n mà các nhà
đầ
u t
ư
khác nhau
trong
đơ
n v
s
h
u mong
đợ
i?
lOMoARcPSD|50205883
theo lut định đối vi cá nhân (tính đến năm 2016) là 39,6 phn trăm. Mc dù mt s tiu bang không có thuế
thu nhp, nhưng nhiu tiu bang thì có và mc thuế ti đa mt s tiu bang vượt quá 10 phn trăm. Vì vy,
nhiu nđầu tư bt đng sn phi đối mt vi mc thuế kết hp ca tiu bang và liên bang vượt quá 50
phn trăm! Do đó, thước đo dòng tin phù hp nht vi các nđầu tư dòng tin sau thuế (ATCF)t các
hot động tài sn. Mc dù các nhà đầu tư không đưc mong đợi là chuyên gia v thuế thu nhp - luôn có sn
kế toán thuế và lut sư
- các nhà đầu tư khôn ngoan không nên đưa ra cam kết mua bt động sn thương mi mà không hiu rõ v
các tác động ca thuế thu nhp.
Tht không may, phn mã s thuế liên bang liên quan đến bt động sn thương mi rt
rng và phc tp. C th, thu nhp chu thuế thường khác bit đáng k so vi dòng tin thc tế
do tài sn to ra do mt s chi tiêu làm gim dòng tin ròng ca nhà đầu tư (ví d: chi tiêu vn
và phn chính ca các khon thanh toán thế chp) làkhông phiđưc khu tr thuế. Ngược li,
lut thuế thu nhp liên bang cho phép các nhà đầu tư yêu cu khu tr thuế đối vi mt s
khon mc không liên quan đến chi phí tin mt đồng thi. Đặc bit, các chi phí vn không đưc
khu tr ngay lp tc cho mc đích thuế thu nhp khi thanh toán. Thay vào đó, chúng đưc yêu
cu phi đưc tiêu tn (tc là gim giá) theo thi gian.
Ví d: nếu Tòa nhà Văn phòng Centre Point đưc mua vi giá bng $ 1,056,000, chi phí vn này
không phiđưc khu tr hoàn toàn trong năm mà khon đầu tư đưc thc hin, như hu hết các
nhà đầu tư mun. Thay vào đó, phn ngoài đất lin ca khon chi $ 1,056,000 phi đưc xóa s theo
lut thuế liên bang hin hành vi s tin bng nhau trong vòng 39 năm. Như chúng ta s thy trong
Chương 20, khon khu tr đưc phép hàng năm đối vi tài sn Centre Point ca chúng tôi là $
21,662. Khon khu tr này, đưc gi là khu hao, làm gim thu nhp chu thuế ca nhà đầu tư xung
$ 21,662. Tuy nhiên, điu cc k quan trng là phi nhn ra rng nhà đầu tư tiêu tn 21.662 đô la khu
hao mi năm “séc” cho giá mua thc s đưc viết khi bt động sn đưc mua. Do đó, s phc tp
trong tính toán thuế thu nhp: Các khon khu tr thuế đưc phép trong bt k năm nào không bng
các khon chi bng tin mt. Do đó, chúng tôi không th ch áp dng mt t l thuế thu nhp gi định
cho BTCFd toán để ước tính nghĩa v thuế hàng năm.
Vy ta phi làm sao? Bi vì ngay c vic x lý sơ b các phép tính thuế bt động sn cũng đòi hi thi
gian và n lc đáng k để thc hin, chúng tôi ch cn báo cáo do nghĩa v thuế năm đầu tiên cho ví d
v Đim Trung tâm ca chúng tôi (xem Ph lc 18-4). Nhng tính toán này gi định rng nhà đầu tư phi đối
mt vi thuế sut 30 phn trăm trên thu nhp chu thuế b sung. Khon n thuế ước tính trong năm 1 là $
7,058, hay 24,3 phn trăm caBTCF.Bn đọc quan tâm có th tham kho Chương 20 để biết gii thích chi tiết
v các phép tính này.
Hai đim đáng đưc nhn mnh. Th nht, nghĩa v thuế ước tính là mt t l phn trăm đáng k
trong dòng tin trước thuế. Vì vy,BTCFước tính phóng đại s tin nhà đầu tư s thc s thu đưc t
khon đầu tư. Th hai, các khon n thuế ước tính không phi đưc tính bng cách áp dng thuế
sut gi định cho các lung tin trước thuế. Như chúng tôi đã nhn mnh trên,dòng tin không
ging như thu nhp chu thuế!
Hình 18-4 Tòa nhà văn phòng Centre Point: Dòng tin sau thuế t hot
động hàng năm
Ki
m
18
,7
Để
tính toán ngh
ĩ
a v
thu
ế
thu nh
p d
ki
ế
n trong m
t n
ă
m nh
t
đị
nh, t
i sao nhà phân tích
không th
đơ
n gi
n áp d
ng thu
ế
su
t c
a nhà
đầ
u t
ư
cho
ướ
c tính
BTCF?
lOMoARcPSD|50205883
Thu nhp ròng t hot đng kinh doanh (KHÔNG CÓ I) 89.100 đô la
- Dch v n (DS) 60.072
= Dòng tin trước thuế (BTCF)
$ 29.028
- Nghĩa v thuế (THU)
7.058
= Dòng tin sau thuế (ATCF)
$ 21,970
Tiêu chí đầu tư mt năm
Bây gi chúng ta chuyn sang tho lun v các ch s và t l hoàn vn mt năm đưc các nhà đầu tư và cho vay
bt động sn s dng rng rãi để đánh giá các khon đầu tư tim năng. Các t l này hocquy tc ca
ngón tay cáiCó th đưc nhóm thành ba loi: t sut sinh li, s nhân và t l ri ro tài chính. Các t l này
hot động tt nht khi đưc s dng để so sánh mt bt động sn “n định” vi các bt động sn n định
khác. Nhng bt động sn này có t l trng và t l cho thuê bng hoc gn vi t giá th trường hin ti
không yêu cu s tin bo trì hoãn li hoc chi phí vn bt thường.
T sut li nhun
Xác định cui cùng v kh năng mong mun ca mt khon đầu tư là kh năng to ra thu nhp ca nó
liên quan đến s vn cn thiết để đưc thu nhp đó. Hai t sut sinh li đưc s dng thưng xuyên
đưc tho lun trong phn này: t sut vn hóa và t sut c tc vn ch s hu.
T l vn.T l vn hóa đầu tư trên mt tài sn có đưc đưc gi là t l gii hn tng
th đưc định nghĩa là
R
o
= KHÔNG CÓ I1
Giá thu nhp
đâuKHÔNG CÓ I
1
ước tínhKHÔNG CÓ Itrong năm ti (12 tháng).
Rocho biết li tc dòng tin (năm đầu tiên) trên tng vn đầu tư nghĩa là, li tc trong 12 tháng
tiếp theo đối vi các khon tin do c nhà đầu tư c phn và ngưi cho vay cung cp. Như vy, nó đo
lườngtng thkh năng to thu nhp ca tài sn.
6
Để minh ha, hãy xem xét li Tòa nhà Văn phòng
Center Point, có giá mua li là $ 1,056,000 và thu nhp hot động ròng năm đầu tiên ước tính là $
89,100. Do đó, t sut vn hóa đầu vào là
89.100 đô la
R
o
= = 0,0844 hoc 8,44%
$ 1,056,000
8,44% có phi là t l gii hn tng th chp nhn đưc đối vi nhà đầu tư? Câu hi này ch có th đưc
gii quyết bng cách so sánh vi t l trn ca các bt động sn tương t trên th trường. Công ty C phn
Nghiên cu Bt động sn (RERC) thưng xuyên kho sát t l gii hn đầu vào hin đưc quan sát trên th
trường bi mt mu các nhà đầu tư t chc, người cho vay, người thm định và nhà tư vn. Đưc xut bn
hàng quý trongBáo cáo Bt động sn,cuc kho sát này cung cp thông tin hu ích v xu hướng lãi sut trn
Hoa K. Các phn ca mt s bng t báo cáo quý 3 năm 2015 đưc tái hin trong Ph lc 18-5. Tt cc
s liu đều dành cho min Nam, mt trong bn
Hình 18-5 T l gii hn trung bình theo loi bt động sn và cht lượng bt động sn: Khu vc phía Nam ca Hoa K.
lOMoARcPSD|50205883
(Quý 3 năm 2015)
Khu vc lân cn
Kho
Trung tâm mua sm khu vc
Ca hàng. Trung tâm
Văn phòng ngoi ô
Căn h, chung cư
Thuc tính bc nht
7,2%
7,2%
7,4%
7,4%
6,3%
Thuc tính bc hai
7,8%
7,8%
8,0%
8,0%
6,9%
Thuc tính cp ba
8,8%
8,9%
8,7%
8,7%
8,0%
Ngun:D liu t Công ty C phn Nghiên cu Bt động sn (www.rerc.com), quý 3/2015.
6. Vai trò ca t sut vn hóa trong thm định tài sn thương mi đưc tho lun trong Chương 8.
các vùng Hoa KRERC báo cáo các kết qu riêng bit. Các thuc tính cp mt đưc RERC xác định là
công trình xây dng có cht lượng mi hoc mi hơn các v trí đắc địa đến tt. Thuc tính cp hai đưc định
nghĩa là thuc tính lão hóa, trước đây là thuc tính cp mt các v trí tt đến trung bình. Cui cùng, các
thuc tính bc ba đưc định nghĩa là các thuc tính cũ hơn vi các bt cp v chc năng và / hoc các v trí
cn biên.
Hình 18-5 cho thy mt s mu đáng chú ý. Đầu tiên, t l gii hn bt buc thay đổi đáng k theo cht
lượng tài sn. Ví d: t l gii hn cho các trung tâm mua sm cp mt trong khu vc trung bình là 7,2%,
trong khi t l gii hn cp ba cho các trung tâm thương mi trung bình là 8,9%. Bt động sn cp ba thường
có dòng tin ít d đoán hơn hoc có kh năng to ra tăng trưởng tin thuê ít hơn so vi bt động sn cp
mt và cp hai. Do đó, bt động sn cp ba phi bán vi giá thp hơnmi đô la thu nhp hin ti,có nghĩa là
t l gii hn cao hơn.
Biu đồ 18-5 cũng cho thy s thay đổi trong t l gii hn theo loi bt động sn. T l gii hn căn h trung
bình thp hơn so vi các loi bt động sn khác. T l vn hóa 8,44% ca Center Point cao hơn t l gii hn trung
bình 8,0% đối vi các bt động sn văn phòng hng hai nm các th trường ngoi ô. Nếu Centre Point đưc coi là
bt động sn cp hai, điu đó có th cho thy rng Centre Point đưc định giá thp hơn so vi thu nhp hin ti ca
nó, nhưng chc chn cn phi phân tích thêm bng cách s dng d liu th trường địa phương.
Điu rt quan trng là khi so sánh t l trn gia các tài sn để nht quán trong vic x
chi tiêu vn. Nếu thu nhp hot động ròng ước tính cho bt động sn ch th không bao gm khon khu tr cho chi phí vn ước tính, nhà đầu
tư phi cn thn để đảm bo rng t l gii hn thu đưc t bt động sn tương đương không bao gm chi phí vn ước tính trongKHÔNG CÓ
I,điu này sm gim ước tính dòng tin và do đó, t l vn hóa đưc tính toán ca tài sn có th so sánh.
T l C tc Vn ch s hu.Bi vì nhiu khon đầu tư bt động sn thương mi liên quan đến vic s
dng qu thế chp và do chi phí ca khon n thế chp có th khác nhau gia các cơ hi đầu tư, vic
s dng t sut vn hóa làm thước đo kh năng sinh li có nhng hn chế tim n. Mt thước đo li
nhun kháct l c tc vn ch s hu (EDR)-đưc định nghĩa
Dòng tin trước thuế
EDR=
Đầu tư vn c phn
Ki
m
18.8
T
i sao b
t
độ
ng s
n h
ng hai bán v
i t
l
v
n hóa cao h
ơ
n b
t
độ
ng s
n h
ng A?
lOMoARcPSD|50205883
T l c tc vn ch s hu cho các nhà đầu tư biết bao nhiêu phn trăm khon đầu tư c phn
ban đầu ca h d kiến s đưc tr li cho h bng tin mt trong vòng 12 tháng ti (trước
thuế thu nhp). Lưu ý rng s khác bit giaEDRR
o
là các nh hưởng ca tài tr thế chp đã
đưc tr đi c t s và mu s caEDR.Do đó, dòng tin trong t s đo lường s tin mà nhà
đầu tư vn ch s hu nhn đưc sau khi thanh toán tt c các chi phí hot động và chi phí
vnsau khi tr n. Dòng tin “còn li” này sau đó đưc so sánh vi khon đầu tư tin mt ca
nhà đầu tư c phn. Vì lý do này, t l c tc vn ch s hu còn đưc gi là li tc “tin mt”.
CácEDRcho
Tòa nhà Văn phòng Centre Point là
$ 29.028
EDR= = 0,1009 hoc 10,1%
$ 287.760
Ước tínhEDR10,1 phn trăm có th đưc so sánh vi các khon đầu tư khác có ri ro tương t để xác định
mc độ tương đối ca nó. Lưu ý rngEDRcho đim trung tâm vượt quáR
o
; do đó, đòn by tài chính dương
đưc k vng.
Cp s nhân
Các nhà đầu tư tim năng có th tính toán mt s h s nhân ca dòng tin. Hai ví d là s nhân
thu nhp ròng và s nhân tng thu nhp (hiu qu). Cách s thu nhp ròng (NIM) đưc định nghĩa là
Giá thu nhp
NIM=
KHÔNG CÓ I1
Hãy nh li rng t l gii hn tng th bng thu nhp hot động ròng ca năm 1 chia cho giá mua li.
CácNIMdo đó, tương h ca lãi sut trn các bt động sn có t sut vn hóa tương đối cao (tng li nhun
trong năm đầu tiên) bán vi bi s thp hơnKHÔNG CÓ I. H s nhân tng thu nhp hiu qu (EGIM) đưc
định nghĩa là
Giá thu nhp
EGIM=
Tng thu nhp hiu qu
H s nhân tng thu nhp hiu qu, cũng đưc định nghĩa trong Chương 8, đưc s dng thường xuyên hơn
h s nhân thu nhp ròng; tuy nhiên, nó phi đưc s dng hết sc cn thn. Đ so sánh s nhân tng thu
nhp, các tài sn nên đưc giao dch trên cùng mt th trường và phi ging nhau v các mu chi phí, ri ro, v
trí, thuc tính vt lý, thi gian và điu khon bán hàng.
7
Đối vi đim trung tâm,EGIM
$ 1,056,000
EGIM= = 6,52
$ 162,000
www.nationalreia.com H s nhân thu nhp có th đưc s dng để đánh giá nhanh liu mt tài sn có đưc định giá hp lý so vi
tng thu nhp hoc thu nhp ròng ca nó hay không. Ví d, nếuEGIMh s nhân ca các tòa
Hip hi các nhà đầu tư bt động sn quc nhà văn phòng tương t trên th trường ca Center Point trung bình xp x 7,5, EGIM ca Centre Point là 6,52
gia. D liu và thông tin cho các nhà đầu tư cho thy giá chào bán ca người bán có th thp. Ti sao? Bi vì giá chào bán ca Centre Point ch bng 6,52
lOMoARcPSD|50205883
bt động sn. ln thu nhp hin ti (tng hiu qu). Trong khi đó, các bt động sn tương t đang đưc bán vi giá gp 7,5 ln EGI. Tt nhiên, nhng
li gii thích khác cho giá chào bán tương đối thp ca Center Point có th tn ti.
T l ri ro tài chính
T l ri ro tài chính đo lưng kh năng to ra thu nhp ca tài sn để đáp ng các nghĩa v tài chính và
hot động. Như chúng ta đã thy trong Chương 16, các t l này rt hu ích cho người cho vay trong
vic đánh giá ri ro khi cho các nhà đầu tư vay vào các d án c th. Các nhà cho vay thương mi
thường yêu cu người đi vay đưa các ước tính v các t l này vào b h sơ vay vn np cho người cho
vay. Người cho vay lo ngi liu tài sn có to ra đủ thu nhp hot động để tr ncui cùng, đảm bo
khon n gc s đưc hoàn tr. Mt s t l đưc s dng rng rãi cho mc đích này đưc tho lun
dưới đây. Các nhà đầu tư cn phi có kh năng tính toán các t l này và hiu cách thc s dng ca h
bi nhng ngưi cho vay có th làm gim quy mô khon vay mà h có th nhn đưc để mua tài sn.
T l chi phí hot động
T l này th hin chi phí hot động d kiến trong năm ti theo t l phn trăm ca tng thu
nhp hiu qu (EGI); do đót l chi phí hot động(OER)
Chi phí hot động
OER=
Tng thu nhp hiu qu
7. H s nhân tng thu nhp (GIM) đưc tính bng cách s dng tim năng, thay vì hiu qu, tng thu nhp.
CácOERtrong năm 1 cho Đim Trung tâm đưc tính
như
$ 64,800
OER= = 0,40 hoc 40%
$ 162,000
Càng lnOER,phn thu nhp cho thuê hiu qu b tiêu hao bi chi phí hot động càng ln. Nhng
người tham gia th trường có kiến thc hiu biết v các t l chi phí hot động đin hình; do đó, t l
này có th cung cp thông tin cho các nhà đầu tư và người cho vay. Ví d, nếu OERca mt bt động
sn cao hơn mc trung bình, điu đó có th báo hiu rng các chi phí nm ngoài tm kim soát hoc,
có l, giá thuê quá thp. Điu này có th ch ra mt cơ hi "quay vòng" cho người mua. Tuy nhiên, các
nhà đầu tư không nên đơn gin ch tìm kiếm bt động sn có giá thpOERs bi vì người bán có th báo
cáo thp chi phí trong n lc tăng quy ướcKHÔNG CÓ Ido đó, giá bán. Như đã tho lun trước đó,
t l hu ích nht như là thiết b sàng lc sơ b khi đánh giá các đặc tính n định.
T l vay vn
Như đã tho lun trước đây, t l này đo lường t l phn trăm ca giá mua li (hoc giá tr th
trường hin ti) b cn tr bi n thế chp. Để bo v vn đầu tư ca h trong trường hp giá tr
tài sn gim, nhng người cho vay cung cp tài chính thế chp để mua các bt động sn thương
mi n định hin có thường yêu cu khon thế chp cao cp không đưc vượt quá 65 đến 80%
giá mua. Đối vi ví d v Đim trung tâm ca chúng tôi,LTV
$ 792,000
LTV= = 0,75% hoc 75%
$ 1,056,000
lOMoARcPSD|50205883
Lưu ý rng khon thế chp th hai s làm tăng tng th ca người vayLTV.
T l bao ph n
T l bao ph n (DCR) cho biết mc thu nhp thun t hot động kinh doanh (KHÔNG CÓ I) có th
t chi trước khi không đủ chi tr cho dch v n (DS). Đối vi đim trung tâm,
KHÔNG
CÓI
89.100 đô la
DCR= = = 1,48
DS $ 60.072
CácDCRcung cp mt du hiu v s an toàn khi s v n ca người đi vay trong trường hp doanh thu cho
thuê gim và khon thanh toán thế chp đang gp nguy him. Thông thường, người cho vay yêu cu t l
này phiít nht1,2 đến 1,3. Do đó, t l bao ph 1,48 ca Center Point dường như s cung cp cho người cho
vay (và nhà đầu tư) mt biên độ an toàn tha đáng. Yêu cuDCRTuy nhiên, thay đổi theo thi gian và v trí và
gia các loi tài sn. Ví d, bt bucDCRs đối vi tài sn khách sn thường vượt quá 1,6.
T l kh năng n
Như đã tho lun trong Chương 16, nếu khon vay thế chp s đưc đóng gói vi các khon vay tương t
sau đó đưc bán li cho các nhà đầu tư như mt phn ca bo đảm đưc đảm bo bng thế chp thương
mi, thì người cho vay ban đầu có th ph thuc nhiu hơn vào t sut n hơn là t l bao ph n. để xác đnh
s tin ti đa anh ta sn sàng cho người vay. T sut sinh li n (DYR) đưc định nghĩa là năm đầu tiên d
kiến ca tài snKHÔNG CÓ Ichia cho s tin ca khon vay thế chp đầu tiên. Đối vi ví d v Đim trung
tâm ca chúng tôi,DYR
89.100 đô la
DYR= = 0,1125 hoc 11,25%
$ 792,000
Hình 18-6Các t l ph biến đưc s dng trong phân tích đầu tư bt động sn
lOMoARcPSD|50205883
T
l
T
l
v
n
KHÔNG CÓ I
Hình thc
S dng
Bình lun
Để ch ra tng li tc trong mt năm Còn đưc gi là tng th hoc gii hn đầu vào
Giá thu nhp đầu tư (bao gm c vn cho t l; đo lường kh năng to ra
vay và vn do nhà đầu tư cung thu nhp tng th ban đầu ca cp) tài sn
T
l
c
t
c v
n ch
s
h
u
BTCF Để ch ra mt k ca nhà đầu tư B qua hu qu thuế, tương lai dòng
Đầu tư vn c phn t sut li nhun trên vn ch s hu đã đầu tư tin trong năm và nhng thay đổi trong
giá tr tài sn
H s thu nhp ròng Giá thu nhp Đ ch ra mi quan h gia Mt phương pháp nhanh chóng để so sánh
KHÔNG CÓ I
tng giá và năm đầu tiênKHÔNG CÓ I- đo giá mi đô la thu nhp ròng t hot động kinh
lường giá mi đô la hin ti caKHÔNG doanh ca mt tài sn cho nhng tài sn khác
CÓ I đưc bán trên th trường
Tng thu nhp hiu qu Giá thu nhp Để ch ra mi quan h gia Mt phương pháp nhanh chóng để so sánh
s nhân EGI tng giá và
EGI
Đo giá trên giá mi đô la ca tng thu nhp thc tế mi đô la hin ti caEGI ca mt tài sn cho nhng tài sn
khác
đưc bán trên th trường
T l chi phí hot động OE Để ch ra phn tin thuê Phm vi đin hình là 2550 phn trăm
EGI thu nhp do chi phí hot động EGI, nhưng thay đổi đáng k theo
tiêu th loi thuc tính
T l vay vn S tin thế chp Để đo lường mc độ tài chính Ti đa cho phép vào
Giá tr tài sn tn dng
tài sn thương mi thường là 65
80 phn trăm khi mua li Người
T l bao ph n KHÔNG CÓ I Để xem bao nhiêuKHÔNG CÓ Icó th t chi cho vay thường tìm kiếm mc ti thiu
Dch v n trước khi nó s không bao gm DCRt 1,201,30, nhưng có th thay
đổi các yêu cu ca h da trên s
dch v n
cnh tranh
T sut sinh li n
KHÔNG CÓ I Để ch ra tng th d kiến Nhng người cho vay da trên t l này
hoàn tr
s
ti
n cho vay thường yêu cu ti thiuDYR t
Điu này cho thy người cho vay cm c s kiếm đưc li nhun 11,25% tin mt trên vn đầu tư ca mình
(tc là s tin cho vay) nếu h phi tch thu tài sn Centre Point ngay sau khi bt đầu cho vay. Không ging
như t l bao ph n, t l li tc n không b nh hưởng bi lãi sut hoc thi gian phân b ca khon vay;
cácDYRch đơn gin là mt thước đo v mc độ ln caKHÔNG CÓ Ilà tương đối vi s tin cho vay. Các
ngân hàng thương mi d định gi các khon cho vay mà h có trong danh mc đầu tư dài hn và hu hết
các ngân hàng cho vay thương mi khác, vn chưa áp dngDYRlà ch s chính ca h để xác định kích thước
các khon vay mua li. Các t l ph biến đưc s dng trong phân tích các khon đầu tư bt động sn
thương mi đưc tóm tt trong Ph lc 18-6.
Ví d 18-1
Bn đang cân nhc vic mua mt tòa nhà văn phòng nh hin có vi giá $ 1,975,000 ngay hôm nay.
Nhng k vng ca bn đối vi bt động sn n định này bao gm: tng thu nhp tim năng trong năm
S
ti
n vay
9
10
ph
n tr
ă
m
lOMoARcPSD|50205883
đầu tiên là $ 340,000; vic b trng và tn tht thu phí bng 15 phn trăm tng thu nhp tim năng; chi
phí hot động bng 40% tng thu nhp hiu qu; và chi tiêu vn bng 5 phn trăm caEGI.Bn đã thu
xếp khon vay thế chp đầu tiên $ 1,481,250 (75% ban đầuLTV) vi lãi sut hàng năm là 7 phn trăm.
Khon vay s đưc tr dn trong 25 năm vi khon thanh toán hàng tháng là 10.469,17 đô la. Tng tài
tr tr trước
lOMoARcPSD|50205883
Hn chế ca phân tích t l
Vic s dng các t l để đưa ra quyết định đầu tư đưc mt s nhà đầu tư ưa chung trong mt
s thương v mua li so vi vic s dng phương pháp định giá chiết khu dòng tin (đưc tho
lun chi tiết trong Chương 19). Có hai lp lun cơ bn để s dng t l và s nhân mt năm đưc
tho lun trong chương này thay vì phương pháp định giá chiết khu dòng tin (DCF) nhiu
năm. Th nht, t l d tính toán hơn và đưc hiu rng rãi hơnNPVIRR(T l hoàn vn ni
b). Th hai, vì phân tích DCF yêu cu ước tính thu nhp thun t hot động kinh doanh, dòng
tin trước thuế và dòng tin trước thuế t các
(gi định) bán, mt s người tin rng các con s có th d dàng b thao túng để đạt đưc bt k kết qu nào
mà nhà phân tích mong mun (mt ln na, vn đề "rác vào, rác ra").
Ngược li, thiếu sót cơ bn ca các s nhân và các thước đo t sut sinh li theo k
chúngkhông phixem xét các dòng tin trong tương lai. Ví d: h s nhân tng thu nhp hiu
qu ước tính (EGIM) ca 6,52 cho Đim trung tâm có th thp so vi các thuc tính tương t.
Nhưng điu này có nht thiết ng ý rng mc giá chào bán $ 1,056,000 là thp và rng bt động
sn nên đưc mua? Có l, nhưng nhà đầu tư nên xem xét các gii thích thay thế cho h s nhân
rõ ràng là thp. Ví d, có th ch s hu hin ti đã không bo qun tài sn tt. Vic bo trì
hoãn li này s phi đưc thc hin ngay sau khi mua nếu tài sn s cnh tranh trên th trường
văn phòng cho thuê ti địa phương. Cho rng các nhà đầu tư tim năng d đoán các khon chi
tiêu vn đáng k sau khi mua, h sn sàng tr ít hơn ngay hôm nay cho mi đô la hin tithu
nhp = earnings. Điu này có nghĩa là h s nhân tng thu nhp hiu qu thp hơn cũng như
t l gii hn đầu vào cao hơn.
Mt li gii thích kh thi khác cho mt mc tương đi thpEGIM(t l vn hóa cao) là bt động sn có
th nm trong th trường văn phòng đang gim so vi hu hết các th trường văn phòng trong khu vc. Do
đó, các nhà đầu tư tim năng d báo giá thuê trong tương lai s ít tăng trưởng hơn so vi các th trường khác.
Vi t l tăng trưởng giá thuê d kiến thp hơn, các nhà đầu tư mt ln na s đặt giá thu ít hơn ngày hôm
nay cho mi đô la hin tithu nhp = earningsDo đó h thp earnings. Nếu các nhà đầu tư k vng thu
nhp cho thuê ít tăng trưởng hơn và do đó, s tăng giá trong mt th trường c th, h phi đưc bù đắp
bng hình thc thu nhp cao hơn. Tuy nhiên, s khác bit v t l tăng trưởng cho thuê d kiến s b b qua
nếu các quyết định đầu tư ch da trên vic so sánhEGIMs hoc t sut vn hóa.
Mc dù các t l có v trí trong phân tích đầu tư bt động sn, nhưng có nhng vn đề liên quan đến vic
s dng chúng. Các t l nói chung là các bin pháp trước thuế mt năm và không có hiu lc ca các quy tc
quyết định chính thc. Sc mnh ca h đến t vic cô lp các khía cnh c th ca tài sn hoc khon đầu tư
và to điu kin chos so sánhvi các cơ hi đầu tư tương t. Ví d, t l chi phí hot động là 60% không nói
lên kh năng chp nhn ca khon đu tư, nhưng khi so sánh vi các bt động sn tương t có t l hot động
40%, nó cho thy mt đặc đim không mong mun hoc có thmt cơ hi liên quan đến khon đu tư.
Tóm li, c phân tích t l và phân tích dòng tin chiết khu đu có v trí trong các quyết định đầu tư bt
động sn. Các t l có th cung cp các tín hiu nhanh chóng để cnh báo nhà đầu tư v s sai lch gia thuc
tính ch th và thuc tính “đin hình”. Các t lxu hướng mang tính thông tin nhiu hơn đối vi vic mua
lOMoARcPSD|50205883
li các bt động sn n định trên các th trường n định. Mt khác, giá tr hin ti ròng và t sut hoàn vn ni
b cung cp mt đánh giá toàn din v tài sn. Tuy nhiên, các phương pháp này (DCF) yêu cu d liu đáng
k, nhiu gi định và nhiu phán đoán, như chúng ta s thy trong Chương 19.
Ki
m
18
,9
Thi
ế
u sót chính c
a h
u h
ế
t các t
l
khi chúng
đư
c s
d
ng
để
đư
a ra quy
ế
t
đị
nh
đầ
u t
ư
là gì?
Downloaded by Anh Thu (hth13@gmail.com)
| 1/23

Preview text:

Chúng tôi đã xem xét khái niệm giá trị thị trường và cách đo lường nó trong Chương 7 và 8. Các
nhà thẩm định bất động sản chuyên nghiệp thường được yêu cầu để ước tính giá trị thị trường của
bất động sản vì giá trị thị trường là cơ sở cho các giao dịch kinh tế. Người mua thường không muốn
trả nhiều hơn, cũng như người bán không muốn trả ít hơn giá trị thị trường của tài sản.
Tuy nhiên, đối với nhiều mục đích, ước tính giá trị thị trường không phải là toàn bộ câu chuyện. Vì hầu
hết các quyết định xác định vai trò của tài sản bất động sản trong việc định hình tương lai của các khu vực lân
cận và thành phố đều được đưa ra với động cơ đầu tư, chúng tôi nhận định rằng phương pháp tiếp cận
chuyên nghiệp để nghiên cứu bất động sản phải sử dụng định giá đầu tư làm cơ sở. Các tính toán định giá
đầu tư, dù là ngầm hay rõ ràng, được thực hiện bất cứ khi nào có dự tính đến giao dịch tài sản; khi có quyết
định bảo trì hoặc sửa chữa; khi nào 484
Phần 7Tài trợ và Đầu tư vào Bất động sản Thương mại
một cấu trúc được hiện đại hóa, cải tạo, chuyển đổi, bỏ hoang hoặc phá bỏ; và khi một trang web được
phát triển với một loạt các cải tiến mới. Nói tóm lại, các dòng tiền kỳ vọng - và các giá trị tài sản mà
chúng tạo ra - là trung tâm của việc ra quyết định đầu tư.
Chương này giới thiệu khuôn khổ để ra quyết định đầu tư bất động sản một tài sản.
Trọng tâm là tập hợp các thước đo, tỷ lệ và số nhân thu nhập một năm được sử dụng rộng
rãi. Các lợi nhuận, tỷ lệ và số nhân này có ưu điểm là tương đối dễ tính và dễ hiểu. Tuy
nhiên, họ không kết hợp rõ ràng dòng tiền vào và ra sau năm đầu tiên của phân tích — một
hạn chế nghiêm trọng có thể xảy ra trong việc sử dụng và giải thích chúng do bản chất tồn
tại lâu dài của tài sản bất động sản. Để khắc phục những thiếu sót của các chỉ số ra quyết
định trong một năm, nhiều nhà đầu tư cũng thực hiện phân tích nhiều năm về khả năng tạo
thu nhập của các thương vụ mua lại tiềm năng. Các phương pháp định giá và ra quyết định
chiết khấu dòng tiền (DCF) nhiều năm này, đáng chú ý nhất là giá trị hiện tại ròng và tỷ suất hoàn vốn nội bộ,
Một lời cảnh báo trước khi chúng ta bắt đầu tham quan hai chương về các công
cụ ra quyết định đầu tư thường được sử dụng. Các dòng tiền trọng tâm của việc định
giá đầu tư, trong “thế giới thực”, thường được ước tính với độ không chắc chắn đáng
kể. Trong các chương trước, đặc biệt là Chương 2 đến Chương 6, chúng tôi đã tìm cách
giải thích và chứng minh tầm quan trọng của các quá trình phức tạp về kinh tế, xã hội,
chính trị và luật pháp ảnh hưởng đến thị trường bất động sản và do đó, khả năng tạo
thu nhập của bất động sản thương mại. Ví dụ, trong Chương 4, chúng ta đã thảo luận
về quản lý tăng trưởng và các quy định sử dụng đất của địa phương. Tại sao? Bởi vì
những quy tắc và quy định này có thể sẽ ảnh hưởng đến khả năng tạo ra thu nhập
trong tương lai, và do đó là giá trị của một tài sản. Tương tự, vô số “sự không hoàn
hảo” trên thị trường bất động sản,
Như các chương trước đã chứng minh rõ ràng, nhiều yếu tố định tính và khó dự đoán ảnh hưởng đến
dòng tiền bất động sản. Tuy nhiên, trong chương này, chúng tôi giả định phần lớn ảnh hưởng của vô số yếu tố
này đã được chuyển thành các giả định và dự đoán về giá thuê, vị trí tuyển dụng và chi phí hoạt động. Điều
này cho phép chúng ta tập trung vào chương này và chương tiếp theo về cách các giả định thường xuyên
không cần thiết này được ngành sử dụng để định lượng khả năng tạo ra thu nhập và giá trị đầu tư của bất
động sản thương mại. Mặc dù nhấn mạnh trong phần này và chương tiếp theo về các công cụ quyết định định
lượng, sinh viên không nên kết luận rằng việc định giá và ra quyết định đầu tư chỉ đơn giản là vấn đề “lấy các
con số để cộng lại”. Mặc dù các công cụ và kỹ thuật định giá định lượng được sử dụng rộng rãi trong thị
trường bất động sản thương mại, tính hữu dụng của chúng bị giới hạn bởi chất lượng của các giả định về
dòng tiền được sử dụng. Do đó, hầu hết tất cả các khái niệm được thảo luận trong các chương trước sẽ giúp
hình thành dự đoán của nhà đầu tư về giá thuê, vị trí trống, chi phí hoạt động và giá bán trong tương lai. Tóm
lại, châm ngôn “rác vào, rác ra” áp dụng trực tiếp cho việc ra quyết định đầu tư bất động sản.
Ra quyết định đầu tư
Việc ra quyết định đầu tư tập trung vào việc ước tính dòng tiền ròng từ hoạt động cho thuê
hàng năm. Trong Chương 8, chúng ta thảo luận về cơ chế xây dựng dự báo dòng tiền để
thẩm định. Trong phần này, chúng tôi trình bày và giải thích cơ chế xây dựng dự báo dòng
tiền cho một nhà đầu tư cụ thể.
Ví dụ về Tòa nhà Văn phòng Center Point
Để chứng minh cách các nhà thẩm định bất động sản thương mại ước tính khả năng tạo ra thu nhập của một
bất động sản thương mại hiện có, Chương 8 đã đưa ra một ví dụ trường hợp chi tiết: Tòa nhà Văn phòng lOMoARcPSD| 50205883
Centre Point. Bây giờ chúng ta quay lại ví dụ này để chứng minh việc định giá và ra quyết định đầu tư. Để
thuận tiện, các giả định cơ bản cho khoản đầu tư tiềm năng này vào bất động sản văn phòng nhỏ được trình
bày lại trong Phụ lục 18-1.
Hình 18-1Các giả định cho Tòa nhà văn phòng Center Point
∙ Tổng giá mua lại: $ 1,056,000.
∙ Tài sản bao gồm tám dãy văn phòng, ba ở tầng một và năm ở tầng hai.
∙ Giá thuê theo hợp đồng: hai dãy phòng ở mức 1.800 đô la mỗi tháng, một phòng ở mức 3.600 đô la mỗi tháng và năm phòng ở mức 1.560 đô la mỗi tháng.
∙ Giá thuê thị trường tăng hàng năm: 3 phần trăm mỗi năm.
∙ Tỷ lệ bỏ trống và thất thoát do thu thập: 10% mỗi năm.
∙ Chi phí hoạt động: 40% tổng thu nhập hiệu quả mỗi năm.
∙ Chi tiêu vốn: 5% tổng thu nhập hiệu quả mỗi năm.
∙ Thời gian nắm giữ dự kiến: 5 năm.
Tổng thu nhập tiềm năng (PGI) trong 12 tháng tiếp theo được ước tính là $ 180,000 và các
khoản thất thoát do trống và thu hồi ước tính là $ 18,000, dẫn đến tổng thu nhập hiệu quả (EGI)
là $ 162,000.1Tổng chi phí hoạt động trong năm đầu tiên ước tính là 64.800 đô la (40% củaEGI)
và chi phí đầu tư dự kiến là 8.100 đô la (5 phần trăm củaEGI). Như được trình bày trong Phụ lục
18-2, những giả định này tạo ra thu nhập hoạt động ròng ước tính (KHÔNG CÓ I) là 89.100 đô
la trong 12 tháng tới. (Vui lòng xem Chương 8 để thảo luận thêm về các tính toán này.)
Ki m tra khái ni m
18.1 Tóm t ắ t tính toán thu nh ậ p ho ạ t độ ng ròng ( KHÔNG CÓ I ). www.wellsref.com
Hiện tại và tương lai dự kiến của tài sảnKHÔNG CÓ Ilà yếu tố cơ bản quyết định giá
trị của Center Point. Tương tự với thị trường chứng khoán,KHÔNG CÓ Ilà "cổ tức" hàng năm
Quỹ Bất động sản Wells là một công ty mà tài sản dự kiến tạo ra. Nó phải đủ, với các thuộc tính khác của tài sản, để cung cấp cho
đầu tư quốc gia mua các bất động sản
công nghiệp và văn phòng Hạng A hiện
nhà đầu tư một tỷ suất sinh lợi có thể chấp nhận được. có. Xử lý chi tiêu vốn
Nhiều thành phần của tài sản thương mại bị mòn nhanh hơn chính tòa nhà; do đó, chủ sở hữu có thể mong
đợi để thay thế chúng nhiều lần trong suốt thời gian hoạt động kinh tế của tòa nhà. Ngoài ra, các nhà đầu tư
thường dự kiến sẽ phải chịu chi phí "tái định cư" khi hợp đồng thuê hết hạn và
Hình 18-2Tòa nhà văn phòng Centre Point: Thu nhập hoạt động ròng năm đầu tiên
Tổng thu nhập tiềm năng (PGI) $ 180,000
- Tình trạng trống và thất thoát trong bộ sưu tập (VC) 18.000
= Tổng thu nhập hiệu quả (EGI) 162.000
- Chi phí hoạt động (OE) 64.800 - Chi đầu tư (CAPX) 8.100
= Thu nhập hoạt động ròng (KHÔNG CÓ I) 89.100 đô la
1. SựPGI180.000 đô la tương đương với 12 × [(2 × 1.800 đô la) + (1 × 3.600 đô la) + (5 × 1.560 đô la)]. 486
Phần 7Tài trợ và Đầu tư vào Bất động sản Thương mại
không gian trống một lần nữa phải được chuẩn bị sẵn sàng cho người ở. Những cải tiến của người thuê nhà
này có thể tương đối nhỏ. Ví dụ, để cho thuê lại một căn hộ, chủ sở hữu có thể chỉ cần sơn một lớp sơn mới và
làm sạch thảm. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, các khoản chi thay thế và sửa chữa này có thể khá lớn
nhưng khó dự báo. Trong một vụ mua lại căn hộ thông thường, chủ đầu tư sử dụng các giả định theo quy ước
mà người cho vay thế chấp chấp nhận được. Ví dụ, nhà đầu tư có thể dự báo rằng chi phí thay thế và sửa chữa
lại sẽ là 0,15 đô la cho mỗi foot vuông mỗi năm hoặc 300 đô la cho mỗi đơn vị mỗi năm. Việc cho thuê lại văn
phòng thường đòi hỏi phải có những thay đổi đáng kể đối với không gian, chẳng hạn như dỡ bỏ hoặc thêm
tường, nâng trần và thay đổi công suất điện. Hầu hết các hợp đồng thuê văn phòng cung cấp cho người thuê
mới một khoản trợ cấp cải thiện cho người thuê, hoặc "TI." Điều khoản cho thuê này buộc chủ nhà phải chịu
một số tiền chi tiêu được xác định trước bằng đô la, có thể từ 5 đến 10 đô la cho mỗi foot vuông cho một cấu
trúc hiện có, để cải thiện không gian theo các thông số kỹ thuật của người thuê.2
Các điều khoản khác nhau được áp dụng cho chi phí vốn không định kỳ và những cải thiện của
người thuê trong dự báo dòng tiền. Ví dụ bao gồm "chi phí vốn", "chi tiêu vốn" và "dự phòng cho chi
tiêu vốn". Truyền thống trong thẩm định bất động sản là đề cập đến các khoản chi phí không định kỳ
được dự báo là “khoản dự trữ”. Cộng đồng đầu tư ngày càng coi những khoản này là chi tiêu vốn.
Chúng tôi áp dụng quy ước thứ hai ở đây (và, để nhất quán, đã làm như vậy trong Chương 8).
Ngoài thuật ngữ không nhất quán, việc bố trí các khoản chi tiêu vốn không định kỳ này trong
dự báo dòng tiền chiếu lệ vẫn chưa được chuẩn hóa. Trong thẩm định, chi tiêu vốn (CAPX) theo
truyền thống được coi là chi phí "trên mức", có nghĩa là chúng được bao gồm trong việc tính
toánKHÔNG CÓ I.Tuy nhiên, thường xuyên hơn, các khoản chi tiêu vốn không định kỳ được coi là
chi phí "dưới mức"; nghĩa là chúng bị trừ đi t NOI.Cách xử lý hiện đại đối với chi tiêu vốn trong
phân tích đầu tư là bao gồm các chi phí không định kỳ dưới dòng.
Ki m tra khái ni m 18 ,2
Ph ươ ng pháp đ iề u tr ị hi ệ n đạ i là gì CAPX trong phân tích đầ u t ư ?
Mặc dù nhiều nhà đầu tư và nhà phân tích coi chi tiêu vốn là chi phí dưới mức, chúng tôi tiếp tục sử dụng cách xử lý trên được mô tả trong Phụ lục 18-2 để phù
hợp với cách xử lý của chúng tôi đối với các chi phí đó trong Chương 8.
Làm thế nào để nhà đầu tư phân biệt giữa chi phí hoạt động và chi tiêu vốn trong dữ liệu lịch sử www.irs.gov/ ấn phẩm / p535 /
hoặc trong các dự báo trong tương lai? Đặc điểm chính của chi phí hoạt động là khoản chi cần thiết để
giữ cho tài sản hoạt động và cạnh tranh trên thị trường địa phương. Một khoản chi phí hoạt động
index.html không làm tăng thêm giá trị thị trường của tài sản. Ví dụ, thỉnh thoảng phải sửa chữa nhỏ mái nhà đối
Đọc cách IRS phân biệt với các bất động sản thương mại, nhưng chúng không ảnh hưởng đến giá trị
thị trường của bất động lOMoARcPSD| 50205883
giữa chi phí hoạt động và sản vì chúng không kéo dài thời gian sử dụng của nó. Ngược lại, việc
thay thế mái nhà chính ảnh chi phí vốn.
hưởng đến giá trị thị trường của tài sản và do đó, được coi là chi phí vốn, không phải chi phí hoạt động.3
2. Khi các hợp đồng thuê mới được ký kết đối với một số loại tài sản thương mại, các đại lý cho thuê thường được hưởng hoa hồng cho
thuê thường dao động từ 4 đến 6 phần trăm mệnh giá của hợp đồng thuê (tiền thuê cơ bản hàng tháng nhân với số tháng thuê). Mặc dù hoa
hồng cho thuê không phải là chi tiêu vốn về mặt kỹ thuật, chúng tôi không phân biệt các chi phí đó trong các ví dụ và thảo luận sau đây.
3. Như chúng ta sẽ thấy trong Chương 20, sự khác biệt giữa chi phí hoạt động và chi phí vốn có
phân bổ thuế thu nhập đáng kể do chi phí hoạt động được khấu trừ toàn bộ cho các mục đích thuế trong năm chi trả. Mặc dù các khoản
chi tiêu vốn thường yêu cầu một dòng tiền ra ngay lập tức, nhưng chúng không được khấu trừ ngay lập tức. Thay vào đó, chúng phải
được thêm vào cơ sở tính thuế của tài sản và sau đó được chi tiêu (tức là thu hồi) trong một khoảng thời gian được xác định theo luật
định nhằm ước tính tuổi thọ kinh tế của những cải tiến. Do đó, hầu hết các nhà đầu tư chịu thuế có động lực để phân loại các khoản chi
tiêu như chi phí hoạt động để giảm thiểu các khoản nợ thuế thu nhập hiện hành.
Ảnh hưởng của tài trợ bằng nợ đối với dòng tiền
Nhiều nhà đầu tư sử dụng ít nhất một số khoản vay nợ — còn được gọi là đòn bẩy tài chính khi mua
bất động sản. Việc sử dụng đòn bẩy tài chính ảnh hưởng đến lượng tiền mặt (vốn chủ sở hữu) cần thiết
khi mua lại, dòng tiền ròng cho nhà đầu tư từ hoạt động cho thuê, dòng tiền ròng từ việc bán tài sản
cuối cùng và mức độ rủi ro của lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu đã đầu tư .
Tại sao các nhà đầu tư vay?
Có hai lý do chính khiến các nhà đầu tư bất động sản sử dụng đòn bẩy tài chính. Đầu tiên là nguồn
tài chính hạn chế. Nếu một nhà đầu tư muốn mua bất động sản nhưng không có đủ tài sản để trả
tiền mặt cho bất động sản đó, thì việc vay nợ là giải pháp thay thế duy nhất. Giá mà nhà đầu tư /
người đi vay phải trả là lãi suất định kỳ đối với các khoản tiền đã vay.
Lý do thứ hai cho việc sử dụng tài chính thế chấp là nó làm thay đổi rủi ro dự kiến vàlợi nhuận của các
khoản đầu tư bất động sản. Đặc biệt, việc sử dụng đòn bẩy tài chính làm tăng tỷ lệ lợi nhuận mà nhà đầu tư
kiếm được trên vốn chủ sở hữu đã đầu tư của họ. Tích cựcphóng đạilợi nhuận vốn chủ sở hữu được gọi là đòn
bẩy tài chính dương, và nó có thể khiến các nhà đầu tư tài trợ một phần bằng nợ (tức là sử dụng “tiền của
người khác”) ngay cả khi họ có đủ tài sản tích lũy để tránh vay nợ. Tuy nhiên, như đã thảo luận chi tiết hơn
trong Chương 19, đòn bẩy tài chính có thể làm tăng lợi nhuận theo hướng tiêu cực nếu tài sản hoạt động kém
hiệu quả. Do đó, việc sử dụng đòn bẩy làm tăng rủi ro đầu tư.
Ki m tra khái ni m
18.3 T ạ i sao m ộ t nhà đầ u t ư b ấ t độ ng s ả n có th ể vay để h ỗ tr ợ tài chính cho m ộ t kho ả n đầ u
t ư ngay c ả khi cô ấ y có đủ kh ả n ă ng tr ả 100% ti ề n m ặ t?
Ảnh hưởng đến đầu tư vốn chủ sở hữu ban đầu
Khi có được một khoản vay thế chấp, khoản thanh toán bằng tiền mặt (tức là vốn chủ sở hữu) được yêu
cầu khi mua tài sản,E,bằng
E=Giá mua - Số tiền vay ròng
trong đó khoản vay ròng thu được bằng số tiền mặt (hoặc đã nêu) của khoản vay, trừ đi tổng chi phí tài trợ trả
trước mà người đi vay phải trả khi kết thúc để có được khoản vay. Nhớ lại rằng chi phí tài trợ trả trước bao
gồm bất kỳ khoản phí hoặc lệ phí nào mà người đi vay trả để có được khoản tài trợ thế chấp. Ví dụ bao gồm
phí luật sư, phí khởi tạo khoản vay và các chi phí liên quan đến việc khảo sát hoặc thẩm định tài sản. Ảnh
hưởng của phí và chi phí bắt đầu cho vay đối với chi phí vốn vay được thảo luận chi tiết trong Chương 15. Giả
sử giá mua lại Centre Point là $ 1,056,000 được tài trợ với thời hạn 30 năm,
6,5 phần trăm cho vay thế chấp. Số tiền mặt của khoản vay sẽ bằng 75 phần trăm giá mua, tương đương
792.000 đô la. Để đơn giản, giả sử tổng chi phí tài trợ trả trước sẽ bằng 3 phần trăm của số tiền 792.000 đô la cho vay,
hoặc 23.760 đô la. Do đó, khoản thanh toán giảm vốn chủ sở hữu bắt buộc của nhà đầu tư là
E= $1.056.000 - (792.000 USD - 23.760 USD) = 287.760 USD
Số tiền cho vay ròng mà nhà đầu tư nhận được khi đóng cửa bằng $ 768,240 ($ 792,000 - $
23,760). Tuy nhiên, khoản thanh toán thế chấp hàng tháng dựa trên 792.000 đô la, số tiền mặt của khoản vay.
Ki m tra khái ni m
18.4 Xác đị nh s ố ti ề n cho vay ròng.
Ảnh hưởng đến dòng tiền từ hoạt động hàng năm
Dòng tiền trước thuế từ hoạt động cho thuê hàng năm (BTCF) được định nghĩa là thu nhập hoạt
động ròng (KHÔNG CÓ I) trừ đi tổng các khoản thanh toán thế chấp (dịch vụ nợ).BTCF là dòng
tiền dự kiến còn lại từ hoạt động cho thuê mỗi năm sau khi đã thanh toán tất cả các chi phí hoạt
động, chi tiêu vốn và trả nợ thế chấp.
Ki m tra khái ni m
18 ,5 T ạ i sao l ạ i là BTCF m ộ t th ướ c đ o t ố t h ơ n v ề dòng ti ề n c ủ a nhà đầ u t ư so v ớ iKHÔNG CÓ I?
Hãy xem xét lại ví dụ về Tòa nhà Văn phòng Center Point. Khoản thanh toán hàng tháng cho khoản vay thế chấp
$ 792,000 là $ 5,005,98; tổng số tiền thanh toán hàng năm là $ 60.072 ($ 5,005,98 × 12).4
Ước tính củaBTCFcho năm đầu tiên hoạt động tài sản sau khi mua lại là $ 29.028 và được hiển
thị trong Phụ lục 18-3. CácBTCFđược coi là dòng tiền “vay nợ” vì nó đại diện cho dòng tiền cho
nhà đầu tư cổ phầnsauảnh hưởng của đòn bẩy tài chính (tức là dịch vụ nợ) đã được loại trừ.
Ngược lại,KHÔNG CÓ Ilà một dòng tiền không giải phóng vì nó đại diện cho lợi tức của toàn
bộ khoản đầu tư (trong trường hợp này là $ 1,056,000), không chỉ là lợi tức của phần đầu tư
được tài trợ bằng vốn tự có.
Hình 18-3Tòa nhà văn phòng Center Point: Dòng tiền trước thuế ước tính
= Thu nhập hoạt động ròng (KHÔNG CÓ I) 89.100 đô la - Dịch vụ nợ (DS) 60.072
= Dòng tiền trước thuế (BTCF) $ 29.028 lOMoARcPSD| 50205883
4. Các tổ hợp phím cho phép tính này làN=360;PV= -792.000;PMT= ?;FV=0; vàTôi=6,5 ÷ 12. Cái này
một loạt các tổ hợp phím tạo ra khoản thanh toán hàng tháng là $ 5,005,98. Việc tính toán các khoản thanh toán thế chấp được thảo luận chi tiết trong Chương 15. 488
Đánh giá Ước tính Dòng tiền
Chìa khóa để phân tích dòng tiền có ý nghĩa là sử dụng các ước tính dòng tiền khả thi. Do
đó, các nhà đầu tư nên cân nhắc một số câu hỏi quan trọng khi ước tính giá thuê, vị trí
trống, chi phí hoạt động và chi tiêu vốn. Câu trả lời cho những câu hỏi này sẽ hỗ trợ việc
đánh giá tính đầy đủ và chính xác của các dự báo dòng tiền chiếu lệ. www.boma.org
1. Các nguồn thu nhập và chi phí có phù hợp không?Nhà đầu tư chỉ nên bao gồm
những nguồn thu nhập và chi phí liên quan trực tiếp và toàn bộ đến khả năng tạo ra
Trang web Chủ sở hữu và Người quản lý tòa thu nhập của bất động sản. Dự toán chi phí hoạt động không nên bao gồm chi phí tài
nhà cung cấp thông tin chi tiết về thu nhập và chính và thuế thu nhập liên bang vì những chi phí này là cụ thể cho nhà đầu tư. Ước tính
chi phí hoạt động cho nhiều tài sản văn phòng chi phí hoạt động cũng nên loại trừ chi phí vốn và chi phí liên quan đến kinh doanh không
tại các thành phố của Hoa Kỳ.
liên quan trực tiếp đến hoạt động của tài sản (ví dụ: bữa trưa “kinh doanh” không cần thiết
và tư cách thành viên câu lạc bộ).
www.icsc.org 2. Các xu hướng cho từng khoản mục doanh thu và chi phí đã được xem xét chưa?Các nhà đầu tư nên tránh chỉ xem xét các sự
kiện gần đây có hại cho các xu hướng dài hạn. Ví dụ, tỷ lệ trống hiện tại có thể
Trang web của Hội đồng Trung tâm Mua sắm cao so với mức trung bình trong lịch sử. Do đó, điều kiện thị trường hiện tại có thể dễ dàng làm sai lệch
Quốc tế cung cấp thông tin thu nhập và chi ước tính tỷ lệ trống trong tương lai. Không có giả định nào quan trọng hơn đối với việc ra quyết định
phí hoạt động cho các trung tâm mua sắm đầu tư hơn so với giả định về tỷ lệ tăng trưởng cho thuê và tỷ lệ trống. Mức độ tín nhiệm của người
của Hoa Kỳ. thuê cũng là một yếu tố quan trọng cần xem xét. www.nmhc.org
3. Còn các thuộc tính có thể so sánh được thì sao?Chỉ xem xét kinh nghiệm của tài sản chủ thể, bất kể tình trạng hiện tại của nó, là một góc
nhìn quá hạn hẹp. Tương tự như thẩm định viên, nhà đầu tư nên thu
Trang web của Hội đồng nhiều nhà ở quốc gia. thập thông tin về các khoản mục doanh thu và chi phí cho các bất động sản có thể so sánh bất cứ khi
Theo dõi các xu hướng mới nhất về đầu tư căn nào có thể. Ví dụ, xu hướng thuế bất động sản đối với các bất động sản so sánh được đánh giá lại hộ với trang web này.
thường xuyên có thể tốt hơn cho việc ước tính thuế tài sản của bất động sản đó so với xu hướng thuế www.reis.com
bất động sản trong quá khứ của chính nó. Việc có được thông tin này về các bất động sản có thể so sánh được đòi hỏi nhà đầu tư phải phát
triển và duy trì mối quan hệ với các bên tham gia thị trường
Thông tin xu hướng chi tiết về giá khác nhau như thẩm định viên, nhà môi giới, người cho vay và các nhà đầu tư khác.5Ngoài ra, như đã
thuê thương mại và vị trí trống cho thảo luận chi tiết trong Chương 7 và 8, nhiều nguồn dữ liệu và thông tin có thể so sánh khác có sẵn trên hơn 200 khu vực đô thị. Internet và các nơi khác. www.netronline.com
4. Môi trường xã hội và luật pháp phổ biến hiện nay là gì?Quy hoạch địa phương, sử dụng đất và
kiểm soát môi trường tiến triển liên tục ở cả cấp tiểu bang và địa phương. Những thay đổi trong các quy tắc
Một cổng thông tin nghiên cứu và hồ sơ công và quy định này có thể có ảnh hưởng đáng kể đến giá trị tài sản và lợi nhuận. Dự đoán chính xác những
khai dành cho công chúng Hoa Kỳ
hồ sơ, sơ đồ thửa đất, chứng thư và
thay đổi như vậy là một nhiệm vụ khó khăn, đặc biệt là trong bối cảnh
nhiều thay đổi dựa trên các cân nhắc về chính trị chứ không phải kinh tế. Tuy nhiên, sự hiểu biết về các
quy định và kiểm soát hiện hành
bản sao thế chấp, hồ sơ thuế trên của địa phương là điều kiện tiên quyết để đầu tư bất động sản thành công, ngay cả khi những thay đổi
toàn quốc. khó dự đoán.
5. Cầu và cung của các tài sản tương tự như tài sản chủ thể có khả năng thay đổi như thế nào?Đặc biệt là
trong các phân tích nhiều năm, các điều kiện cung / cầu trong tương lai là những yếu tố cần cân nhắc quan trọng. lOMoARcPSD| 50205883
Quan hệ đối tác và các hình thức sở hữu trực tiếp khác
Dòng tiền trước thuế (BTCF) kết hợp với việc đầu tư Tòa nhà Văn phòng Centre Point trưng bày
trong Phụ lục 18-3 thể hiện dự kiếntoàn bdòng tiền có sẵn để phân phối cho các nhà đầu tư cổ
phần — sau khi thanh toán chi phí hoạt động, chi tiêu vốn và dịch vụ nợ. Tại thời điểm này, chúng
tôi đã ngầm định rằng có một nhà đầu tư cổ phần
5. Có sẵn một lượng đáng kể thông tin lịch sử về các mức chi phí hoạt động điển hình, bằng cách loại erty,
dành cho Hoa Kỳ và các thị trường phụ lớn. Ví dụ, hãy xem các ấn phẩm hàng năm sau đây của Viện Quản lý Bất
động sản (IREM):Phân tích Thu nhp / Chi phí: Tòa nhà Văn phòng; Phân tích Thu nhp / Chi phí: Trung tâm
mua sm;vàPhân tích Thu nhp / Chi phí: Căn h thông thường.Trang web của IREM là www.irem.org.
được quyền nhận dòng tiền. Tuy nhiên, như đã nhấn mạnh trong Chương 17, phần lớn bất động sản
thương mại ở Hoa Kỳ, cả lớn và nhỏ, không phải do các cá nhân mà do nhiều nhà đầu tư nắm giữ dưới
hình thức hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn, quỹ cổ phần tư nhân và các tổ chức sở hữu khác. .
Khi đầu tư thông qua các đơn vị như vậy, tất cả các hậu quả của dòng tiền và thuế thu nhập của quyền
sở hữu bất động sản “chảy qua” trực tiếp cho các nhà đầu tư cá nhân. Không có pháp nhân công ty
riêng biệt nào thu thập các dòng tiền, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp và phân phối toàn bộ hoặc một
phần dòng tiền ròng của công ty cho các nhà đầu tư dưới hình thức cổ tức.
Đầu tư thông qua công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc quỹ cổ phần tư nhân ảnh hưởng
như thế nào đến việc ra quyết định đầu tư? Ví dụ, đầu tư vào các công ty trách nhiệm hữu hạn bất động sản
được điều chỉnh bởi một thỏa thuận hoạt động, trong đó quy định tỷ lệ vốn chủ sở hữu bắt buộc phải được
đóng góp bởi mỗi nhà đầu tư, cũng như phần dòng tiền được phân phối cho các nhà đầu tư khác nhau. Trong
một số trường hợp, thỏa thuận điều hành quy định rằng tất cả các nhà đầu tư nhận đượctỷ lệ chia sẻcủa tất cả
các phân phối dòng tiền. Ví dụ, nếu một nhà đầu tư đóng góp 1/10 khoản đầu tư vốn cổ phần cần thiết thì cô
ấy sẽ nhận được 1/10 tất cả các khoản phân phối dòng tiền trong tương lai.
Tuy nhiên, trong hầu hết các trường hợp, thỏa thuận điều hành kêu gọi một số lớp nhà đầu tư
nhận được tỷ lệ phần trăm của một số dòng tiền trong tương lai cao hơn mức vốn góp ban đầu của họ
sẽ được đảm bảo. Điều này hầu như luôn xảy ra đối với nhà tài trợ (thành viên quản lý trong một công
ty trách nhiệm hữu hạn) cơ hội đầu tư, người thường đóng góp thời gian và nguồn lực đáng kể để tạo
ra cơ hội đầu tư và chủ thể sở hữu. Do đó, nhà tài trợ cần kiếm được một khoản tiền cao hơnk vngtrở
lại so với các nhà đầu tư “thụ động” để được khuyến khích tổ chức và quản lý liên doanh. Tóm lại, cần
phải hiểu rằng ước tính dòng tiền cấp tài sản được trình bày trong chương này chỉ là bước đầu tiên để
xác định dòng tiền và lợi nhuận dự kiến nhận được của các nhà đầu tư khác nhau trong đơn vị sở hữu.
Ki m tra khái ni m
18 ,6 T ạ i sao vi ệ c ướ c tính dòng ti ề n vào và ra c ủ a b ấ t độ ng s ả n th ườ ng ch ỉ là b ướ c
đầ u tiên trong vi ệ c xác đị nh dòng ti ề n và l ợ i nhu ậ n mà các nhà đầ u t ư khác nhau
trong đơ n v ị s ở h ữ u mong đợ i?
Ảnh hưởng của thuế thu nhập
Quyền sở hữu trực tiếp bất động sản thương mại được kỳ vọng sẽ tạo ra dòng tiền từ hoạt động cho thuê và
dòng tiền từ việc bán bất động sản cuối cùng. Tuy nhiên, hãy nhớ lại rằng những người cho vay cầm cố có yêu
cầu về dòng tiền bất động sản cao hơn yêu cầu của nhà đầu tư cổ phần. Hơn nữa, dòng tiền bất động sản phải
chịu thuế thu nhập của liên bang và tiểu bang. Các nhà đầu tư chỉ nhận được số tiền còn lại sau khi (các)
người cho vay và chính phủ tiểu bang và liên bang thu thập phần của họ trong dòng tiền. Các tuyên bố của
chính phủ tiểu bang và liên bang về dòng tiền cấp tài sản là đáng kể. Thuế suất thuế thu nhập liên bang tối đa lOMoARcPSD| 50205883
theo luật định đối với cá nhân (tính đến năm 2016) là 39,6 phần trăm. Mặc dù một số tiểu bang không có thuế
thu nhập, nhưng nhiều tiểu bang thì có và mức thuế tối đa ở một số tiểu bang vượt quá 10 phần trăm. Vì vậy,
nhiều nhà đầu tư bất động sản phải đối mặt với mức thuế kết hợp của tiểu bang và liên bang vượt quá 50
phần trăm! Do đó, thước đo dòng tiền phù hợp nhất với các nhà đầu tư làdòng tiền sau thuế (ATCF)từ các
hoạt động tài sản. Mặc dù các nhà đầu tư không được mong đợi là chuyên gia về thuế thu nhập - luôn có sẵn
kế toán thuế và luật sư
- các nhà đầu tư khôn ngoan không nên đưa ra cam kết mua bất động sản thương mại mà không hiểu rõ về
các tác động của thuế thu nhập.
Thật không may, phần mã số thuế liên bang liên quan đến bất động sản thương mại rất
rộng và phức tạp. Cụ thể, thu nhập chịu thuế thường khác biệt đáng kể so với dòng tiền thực tế
do tài sản tạo ra do một số chi tiêu làm giảm dòng tiền ròng của nhà đầu tư (ví dụ: chi tiêu vốn
và phần chính của các khoản thanh toán thế chấp) làkhông phiđược khấu trừ thuế. Ngược lại,
luật thuế thu nhập liên bang cho phép các nhà đầu tư yêu cầu khấu trừ thuế đối với một số
khoản mục không liên quan đến chi phí tiền mặt đồng thời. Đặc biệt, các chi phí vốn không được
khấu trừ ngay lập tức cho mục đích thuế thu nhập khi thanh toán. Thay vào đó, chúng được yêu
cầu phải được tiêu tốn (tức là giảm giá) theo thời gian.
Ví dụ: nếu Tòa nhà Văn phòng Centre Point được mua với giá bằng $ 1,056,000, chi phí vốn này
làkhông phiđược khấu trừ hoàn toàn trong năm mà khoản đầu tư được thực hiện, như hầu hết các
nhà đầu tư muốn. Thay vào đó, phần ngoài đất liền của khoản chi $ 1,056,000 phải được xóa sổ — theo
luật thuế liên bang hiện hành — với số tiền bằng nhau trong vòng 39 năm. Như chúng ta sẽ thấy trong
Chương 20, khoản khấu trừ được phép hàng năm đối với tài sản Centre Point của chúng tôi là $
21,662. Khoản khấu trừ này, được gọi là khấu hao, làm giảm thu nhập chịu thuế của nhà đầu tư xuống
$ 21,662. Tuy nhiên, điều cực kỳ quan trọng là phải nhận ra rằng nhà đầu tư tiêu tốn 21.662 đô la khấu
hao mỗi năm — “séc” cho giá mua thực sự được viết khi bất động sản được mua. Do đó, sự phức tạp
trong tính toán thuế thu nhập: Các khoản khấu trừ thuế được phép trong bất kỳ năm nào không bằng
các khoản chi bằng tiền mặt. Do đó, chúng tôi không thể chỉ áp dụng một tỷ lệ thuế thu nhập giả định
cho BTCFdự toán để ước tính nghĩa vụ thuế hàng năm.
Ki m tra khái ni m
18 ,7 Để tính toán ngh ĩa v ụ thu ế thu nh ậ p d ự ki ế n trong m ộ t n ă m nh ấ t đị nh, t ạ i sao nhà phân tích
không th ể đơ n gi ả n áp d ụ ng thu ế su ấ t c ủ a nhà đầ u t ư cho ướ c tính BTCF?
Vậy ta phải làm sao? Bởi vì ngay cả việc xử lý sơ bộ các phép tính thuế bất động sản cũng đòi hỏi thời
gian và nỗ lực đáng kể để thực hiện, chúng tôi chỉ cần báo cáo dự báo nghĩa vụ thuế năm đầu tiên cho ví dụ
về Điểm Trung tâm của chúng tôi (xem Phụ lục 18-4). Những tính toán này giả định rằng nhà đầu tư phải đối
mặt với thuế suất 30 phần trăm trên thu nhập chịu thuế bổ sung. Khoản nợ thuế ước tính trong năm 1 là $
7,058, hay 24,3 phần trăm củaBTCF.Bạn đọc quan tâm có thể tham khảo Chương 20 để biết giải thích chi tiết về các phép tính này.
Hai điểm đáng được nhấn mạnh. Thứ nhất, nghĩa vụ thuế ước tính là một tỷ lệ phần trăm đáng kể
trong dòng tiền trước thuế. Vì vậy,BTCFước tính phóng đại số tiền nhà đầu tư sẽ thực sự thu được từ
khoản đầu tư. Thứ hai, các khoản nợ thuế ước tính làkhông phi được tính bằng cách áp dụng thuế
suất giả định cho các luồng tiền trước thuế. Như chúng tôi đã nhấn mạnh ở trên,dòng tin không
ging như thu nhp chu thuế! Hình 18-4
Tòa nhà văn phòng Centre Point: Dòng tiền sau thuế từ hoạt động hàng năm lOMoARcPSD| 50205883
Thu nhập ròng từ hoạt động kinh doanh (KHÔNG CÓ I) 89.100 đô la - Dịch vụ nợ (DS) 60.072
= Dòng tiền trước thuế (BTCF) $ 29.028
- Nghĩa vụ thuế (THU) 7.058
= Dòng tiền sau thuế (ATCF) $ 21,970
Tiêu chí đầu tư một năm
Bây giờ chúng ta chuyển sang thảo luận về các chỉ số và tỷ lệ hoàn vốn một năm được các nhà đầu tư và cho vay
bất động sản sử dụng rộng rãi để đánh giá các khoản đầu tư tiềm năng. Các tỷ lệ này — hoặcquy tc ca
ngón tay cái—Có thể được nhóm thành ba loại: tỷ suất sinh lời, số nhân và tỷ lệ rủi ro tài chính. Các tỷ lệ này
hoạt động tốt nhất khi được sử dụng để so sánh một bất động sản “ổn định” với các bất động sản ổn định
khác. Những bất động sản này có tỷ lệ trống và tỷ lệ cho thuê bằng hoặc gần với tỷ giá thị trường hiện tại và
không yêu cầu số tiền bảo trì hoãn lại hoặc chi phí vốn bất thường. Tỷ suất lợi nhuận
Xác định cuối cùng về khả năng mong muốn của một khoản đầu tư là khả năng tạo ra thu nhập của nó
liên quan đến số vốn cần thiết để có được thu nhập đó. Hai tỷ suất sinh lời được sử dụng thường xuyên
được thảo luận trong phần này: tỷ suất vốn hóa và tỷ suất cổ tức vốn chủ sở hữu.
Tỷ lệ vốn.Tỷ lệ vốn hóa đầu tư trên một tài sản có được — được gọi là tỷ lệ giới hạn tổng
thể — được định nghĩa là Ro= KHÔNG CÓ I1 Giá thu nhập
ở đâuKHÔNG CÓ I1là ước tínhKHÔNG CÓ Itrong năm tới (12 tháng).
Rocho biết lợi tức dòng tiền (năm đầu tiên) trên tổng vốn đầu tư — nghĩa là, lợi tức trong 12 tháng
tiếp theo đối với các khoản tiền do cả nhà đầu tư cổ phần và người cho vay cung cấp. Như vậy, nó đo
lườngtng thkhả năng tạo thu nhập của tài sản.6Để minh họa, hãy xem xét lại Tòa nhà Văn phòng
Center Point, có giá mua lại là $ 1,056,000 và thu nhập hoạt động ròng năm đầu tiên ước tính là $
89,100. Do đó, tỷ suất vốn hóa đầu vào là 89.100 đô la Ro= = 0,0844 hoặc 8,44% $ 1,056,000
8,44% có phải là tỷ lệ giới hạn tổng thể chấp nhận được đối với nhà đầu tư? Câu hỏi này chỉ có thể được
giải quyết bằng cách so sánh với tỷ lệ trần của các bất động sản tương tự trên thị trường. Công ty Cổ phần
Nghiên cứu Bất động sản (RERC) thường xuyên khảo sát tỷ lệ giới hạn đầu vào hiện được quan sát trên thị
trường bởi một mẫu các nhà đầu tư tổ chức, người cho vay, người thẩm định và nhà tư vấn. Được xuất bản
hàng quý trongBáo cáo Bt động sn,cuộc khảo sát này cung cấp thông tin hữu ích về xu hướng lãi suất trần
ở Hoa Kỳ. Các phần của một số bảng từ báo cáo quý 3 năm 2015 được tái hiện trong Phụ lục 18-5. Tất cả các
số liệu đều dành cho miền Nam, một trong bốn Hình 18-5
Tỷ lệ giới hạn trung bình theo loại bất động sản và chất lượng bất động sản: Khu vực phía Nam của Hoa Kỳ. lOMoARcPSD| 50205883 (Quý 3 năm 2015) Khu vực lân cận Kho
Trung tâm mua sắm khu vực
Cửa hàng. Trung tâm
Văn phòng ngoại ô Căn hộ, chung cư Thuộc tính bậc nhất 7,2% 7,2% 7,4% 7,4% 6,3% Thuộc tính bậc hai 7,8% 7,8% 8,0% 8,0% 6,9% Thuộc tính cấp ba 8,8% 8,9% 8,7% 8,7% 8,0%
Nguồn:Dữ liệu từ Công ty Cổ phần Nghiên cứu Bất động sản (www.rerc.com), quý 3/2015.
6. Vai trò của tỷ suất vốn hóa trong thẩm định tài sản thương mại được thảo luận trong Chương 8.
các vùng ở Hoa Kỳ mà RERC báo cáo các kết quả riêng biệt. Các thuộc tính cấp một được RERC xác định là
công trình xây dựng có chất lượng mới hoặc mới hơn ở các vị trí đắc địa đến tốt. Thuộc tính cấp hai được định
nghĩa là thuộc tính lão hóa, trước đây là thuộc tính cấp một ở các vị trí tốt đến trung bình. Cuối cùng, các
thuộc tính bậc ba được định nghĩa là các thuộc tính cũ hơn với các bất cập về chức năng và / hoặc các vị trí cận biên.
Hình 18-5 cho thấy một số mẫu đáng chú ý. Đầu tiên, tỷ lệ giới hạn bắt buộc thay đổi đáng kể theo chất
lượng tài sản. Ví dụ: tỷ lệ giới hạn cho các trung tâm mua sắm cấp một trong khu vực trung bình là 7,2%,
trong khi tỷ lệ giới hạn cấp ba cho các trung tâm thương mại trung bình là 8,9%. Bất động sản cấp ba thường
có dòng tiền ít dự đoán hơn hoặc có khả năng tạo ra tăng trưởng tiền thuê ít hơn so với bất động sản cấp
một và cấp hai. Do đó, bất động sản cấp ba phải bán với giá thấp hơnmi đô la thu nhp hin ti,có nghĩa là
tỷ lệ giới hạn cao hơn.
Biểu đồ 18-5 cũng cho thấy sự thay đổi trong tỷ lệ giới hạn theo loại bất động sản. Tỷ lệ giới hạn căn hộ trung
bình thấp hơn so với các loại bất động sản khác. Tỷ lệ vốn hóa 8,44% của Center Point cao hơn tỷ lệ giới hạn trung
bình 8,0% đối với các bất động sản văn phòng hạng hai nằm ở các thị trường ngoại ô. Nếu Centre Point được coi là
bất động sản cấp hai, điều đó có thể cho thấy rằng Centre Point được định giá thấp hơn so với thu nhập hiện tại của
nó, nhưng chắc chắn cần phải phân tích thêm bằng cách sử dụng dữ liệu thị trường địa phương.
Điều rất quan trọng là khi so sánh tỷ lệ trần giữa các tài sản để nhất quán trong việc xử lý
chi tiêu vốn. Nếu thu nhập hoạt động ròng ước tính cho bất động sản chủ thể không bao gồm khoản khấu trừ cho chi phí vốn ước tính, nhà đầu
tư phải cẩn thận để đảm bảo rằng tỷ lệ giới hạn thu được từ bất động sản tương đương không bao gồm chi phí vốn ước tính trongKHÔNG CÓ
I,điều này sẽ làm giảm ước tính dòng tiền và do đó, tỷ lệ vốn hóa được tính toán của tài sản có thể so sánh.
Ki m tra khái ni m
18.8 T ạ i sao b ấ t độ ng s ả n h ạ ng hai bán v ớ i t ỷ l ệ v ố n hóa cao h ơ n b ấ t độ ng s ả n h ạ ng A?
Tỷ lệ Cổ tức Vốn chủ sở hữu.Bởi vì nhiều khoản đầu tư bất động sản thương mại liên quan đến việc sử
dụng quỹ thế chấp và do chi phí của khoản nợ thế chấp có thể khác nhau giữa các cơ hội đầu tư, việc
sử dụng tỷ suất vốn hóa làm thước đo khả năng sinh lời có những hạn chế tiềm ẩn. Một thước đo lợi
nhuận khác—tỷ lệ cổ tức vốn chủ sở hữu (EDR)-được định nghĩa là Dòng tiền trước thuế EDR= Đầu tư vốn cổ phần lOMoARcPSD| 50205883
Tỷ lệ cổ tức vốn chủ sở hữu cho các nhà đầu tư biết bao nhiêu phần trăm khoản đầu tư cổ phần
ban đầu của họ dự kiến sẽ được trả lại cho họ bằng tiền mặt trong vòng 12 tháng tới (trước
thuế thu nhập). Lưu ý rằng sự khác biệt giữaEDRvàRolà các ảnh hưởng của tài trợ thế chấp đã
được trừ đi cả tử số và mẫu số củaEDR.Do đó, dòng tiền trong tử số đo lường số tiền mà nhà
đầu tư vốn chủ sở hữu nhận được sau khi thanh toán tất cả các chi phí hoạt động và chi phí
vốnvàsau khi trả nợ. Dòng tiền “còn lại” này sau đó được so sánh với khoản đầu tư tiền mặt của
nhà đầu tư cổ phần. Vì lý do này, tỷ lệ cổ tức vốn chủ sở hữu còn được gọi là lợi tức “tiền mặt”. CácEDRcho
Tòa nhà Văn phòng Centre Point là $ 29.028 EDR= = 0,1009 hoặc 10,1% $ 287.760
Ước tínhEDR10,1 phần trăm có thể được so sánh với các khoản đầu tư khác có rủi ro tương tự để xác định
mức độ tương đối của nó. Lưu ý rằngEDRcho điểm trung tâm vượt quáRo; do đó, đòn bẩy tài chính dương được kỳ vọng. Cấp số nhân
Các nhà đầu tư tiềm năng có thể tính toán một số hệ số nhân của dòng tiền. Hai ví dụ là số nhân
thu nhập ròng và số nhân tổng thu nhập (hiệu quả). Cáchệ số thu nhập ròng (NIM) được định nghĩa là Giá thu nhập NIM= KHÔNG CÓ I1
Hãy nhớ lại rằng tỷ lệ giới hạn tổng thể bằng thu nhập hoạt động ròng của năm 1 chia cho giá mua lại.
CácNIMdo đó, tương hỗ của lãi suất trần — các bất động sản có tỷ suất vốn hóa tương đối cao (tổng lợi nhuận
trong năm đầu tiên) bán với bội số thấp hơnKHÔNG CÓ I. Hệ số nhân tổng thu nhập hiệu quả (EGIM) được định nghĩa là Giá thu nhập EGIM=
Tổng thu nhập hiệu quả
Hệ số nhân tổng thu nhập hiệu quả, cũng được định nghĩa trong Chương 8, được sử dụng thường xuyên hơn
hệ số nhân thu nhập ròng; tuy nhiên, nó phải được sử dụng hết sức cẩn thận. Để so sánh số nhân tổng thu
nhập, các tài sản nên được giao dịch trên cùng một thị trường và phải giống nhau về các mẫu chi phí, rủi ro, vị
trí, thuộc tính vật lý, thời gian và điều khoản bán hàng.7
Đối với điểm trung tâm,EGIMLà $ 1,056,000 EGIM= = 6,52 $ 162,000 www.nationalreia.com
Hệ số nhân thu nhập có thể được sử dụng để đánh giá nhanh liệu một tài sản có được định giá hợp lý so với
tổng thu nhập hoặc thu nhập ròng của nó hay không. Ví dụ, nếuEGIMhệ số nhân của các tòa
Hiệp hội các nhà đầu tư bất động sản quốc nhà văn phòng tương tự trên thị trường của Center Point trung bình xấp xỉ 7,5, EGIM của Centre Point là 6,52
gia. Dữ liệu và thông tin cho các nhà đầu tư cho thấy giá chào bán của người bán có thể thấp. Tại sao? Bởi vì giá chào bán của Centre Point chỉ bằng 6,52 lOMoARcPSD| 50205883
bất động sản. lần thu nhập hiện tại (tổng hiệu quả). Trong khi đó, các bất động sản tương tự đang được bán với giá gấp 7,5 lần EGI. Tất nhiên, những
lời giải thích khác cho giá chào bán tương đối thấp của Center Point có thể tồn tại.
Tỷ lệ rủi ro tài chính
Tỷ lệ rủi ro tài chính đo lường khả năng tạo ra thu nhập của tài sản để đáp ứng các nghĩa vụ tài chính và
hoạt động. Như chúng ta đã thấy trong Chương 16, các tỷ lệ này rất hữu ích cho người cho vay trong
việc đánh giá rủi ro khi cho các nhà đầu tư vay vào các dự án cụ thể. Các nhà cho vay thương mại
thường yêu cầu người đi vay đưa các ước tính về các tỷ lệ này vào bộ hồ sơ vay vốn nộp cho người cho
vay. Người cho vay lo ngại liệu tài sản có tạo ra đủ thu nhập hoạt động để trả nợ và cuối cùng, đảm bảo
khoản nợ gốc sẽ được hoàn trả. Một số tỷ lệ được sử dụng rộng rãi cho mục đích này được thảo luận
dưới đây. Các nhà đầu tư cần phải có khả năng tính toán các tỷ lệ này và hiểu cách thức sử dụng của họ
bởi những người cho vay có thể làm giảm quy mô khoản vay mà họ có thể nhận được để mua tài sản.
Tỷ lệ chi phí hoạt động
Tỷ lệ này thể hiện chi phí hoạt động dự kiến trong năm tới theo tỷ lệ phần trăm của tổng thu
nhập hiệu quả (EGI); do đótỷ lệ chi phí hoạt động(OER)Là Chi phí hoạt động OER=
Tổng thu nhập hiệu quả
7. Hệ số nhân tổng thu nhập (GIM) được tính bằng cách sử dụng tiềm năng, thay vì hiệu quả, tổng thu nhập.
CácOERtrong năm 1 cho Điểm Trung tâm được tính như $ 64,800 OER= = 0,40 hoặc 40% $ 162,000
Càng lớnOER,phần thu nhập cho thuê hiệu quả bị tiêu hao bởi chi phí hoạt động càng lớn. Những
người tham gia thị trường có kiến thức hiểu biết về các tỷ lệ chi phí hoạt động điển hình; do đó, tỷ lệ
này có thể cung cấp thông tin cho các nhà đầu tư và người cho vay. Ví dụ, nếu OERcủa một bất động
sản cao hơn mức trung bình, điều đó có thể báo hiệu rằng các chi phí nằm ngoài tầm kiểm soát hoặc,
có lẽ, giá thuê quá thấp. Điều này có thể chỉ ra một cơ hội "quay vòng" cho người mua. Tuy nhiên, các
nhà đầu tư không nên đơn giản chỉ tìm kiếm bất động sản có giá thấpOERs bởi vì người bán có thể báo
cáo thấp chi phí trong nỗ lực tăng quy ướcKHÔNG CÓ Ivà do đó, giá bán. Như đã thảo luận trước đó,
tỷ lệ hữu ích nhất như là thiết bị sàng lọc sơ bộ khi đánh giá các đặc tính ổn định. Tỷ lệ vay vốn
Như đã thảo luận trước đây, tỷ lệ này đo lường tỷ lệ phần trăm của giá mua lại (hoặc giá trị thị
trường hiện tại) bị cản trở bởi nợ thế chấp. Để bảo vệ vốn đầu tư của họ trong trường hợp giá trị
tài sản giảm, những người cho vay cung cấp tài chính thế chấp để mua các bất động sản thương
mại ổn định hiện có thường yêu cầu khoản thế chấp cao cấp không được vượt quá 65 đến 80%
giá mua. Đối với ví dụ về Điểm trung tâm của chúng tôi,LTVLà $ 792,000 LTV= = 0,75% hoặc 75% $ 1,056,000 lOMoARcPSD| 50205883
Lưu ý rằng khoản thế chấp thứ hai sẽ làm tăng tổng thể của người vayLTV. Tỷ lệ bao phủ nợ
Tỷ lệ bao phủ nợ (DCR) cho biết mức thu nhập thuần từ hoạt động kinh doanh (KHÔNG CÓ I) có thể
từ chối trước khi không đủ chi trả cho dịch vụ nợ (DS). Đối với điểm trung tâm, CÓI KHÔNG 89.100 đô la DCR= = = 1,48 DS $ 60.072
CácDCRcung cấp một dấu hiệu về sự an toàn khỏi sự vỡ nợ của người đi vay trong trường hợp doanh thu cho
thuê giảm và khoản thanh toán thế chấp đang gặp nguy hiểm. Thông thường, người cho vay yêu cầu tỷ lệ
này phảiít nht1,2 đến 1,3. Do đó, tỷ lệ bao phủ 1,48 của Center Point dường như sẽ cung cấp cho người cho
vay (và nhà đầu tư) một biên độ an toàn thỏa đáng. Yêu cầuDCRTuy nhiên, thay đổi theo thời gian và vị trí và
giữa các loại tài sản. Ví dụ, bắt buộcDCRs đối với tài sản khách sạn thường vượt quá 1,6. Tỷ lệ khả năng nợ
Như đã thảo luận trong Chương 16, nếu khoản vay thế chấp sẽ được đóng gói với các khoản vay tương tự và
sau đó được bán lại cho các nhà đầu tư như một phần của bảo đảm được đảm bảo bằng thế chấp thương
mại, thì người cho vay ban đầu có thể phụ thuộc nhiều hơn vào tỷ suất nợ hơn là tỷ lệ bao phủ nợ. để xác định
số tiền tối đa anh ta sẵn sàng cho người vay. Tỷ suất sinh lời nợ (DYR) được định nghĩa là năm đầu tiên dự
kiến của tài sảnKHÔNG CÓ Ichia cho số tiền của khoản vay thế chấp đầu tiên. Đối với ví dụ về Điểm trung tâm của chúng tôi,DYRLà 89.100 đô la DYR= = 0,1125 hoặc 11,25% $ 792,000
Hình 18-6Các tỷ lệ phổ biến được sử dụng trong phân tích đầu tư bất động sản lOMoARcPSD| 50205883
T ỉ l Hình th Bình lu ức Sử dụng ận T ỷ l ệ v ố n KHÔNG CÓ I
Để chỉ ra tổng lợi tức trong một năm
Còn được gọi là tổng thể hoặc giới hạn đầu vào Giá thu nhập
đầu tư (bao gồm cả vốn cho
tỷ lệ; đo lường khả năng tạo ra
vay và vốn do nhà đầu tư cung thu nhập tổng thể ban đầu của cấp) tài sản
Tỷ lệ cổ tức vốn chủ sở hữu BTCF
Để chỉ ra một kỳ của nhà đầu tư
Bỏ qua hậu quả thuế, tương lai dòng Đầu tư vốn cổ phần
tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu đã đầu tư
tiền trong năm và những thay đổi trong giá trị tài sản Hệ số thu nhập ròng Giá thu nhập
Để chỉ ra mối quan hệ giữa
Một phương pháp nhanh chóng để so sánh KHÔNG CÓ I
tổng giá và năm đầu tiênKHÔNG CÓ I- đo
giá mỗi đô la thu nhập ròng từ hoạt động kinh
lường giá mỗi đô la hiện tại củaKHÔNG
doanh của một tài sản cho những tài sản khác CÓ I
được bán trên thị trường
Tổng thu nhập hiệu quả Giá thu nhập
Để chỉ ra mối quan hệ giữa
Một phương pháp nhanh chóng để so sánh
số nhân EGI tổng giá vàEGI—Đo giá trên giá mỗi đô la của tổng thu nhập thực tế mỗi đô la hiện tại củaEGI của một tài sản cho những tài sản khác
được bán trên thị trường
Tỷ lệ chi phí hoạt động OE
Để chỉ ra phần tiền thuê
Phạm vi điển hình là 25–50 phần trăm EGI
thu nhập do chi phí hoạt động
EGI, nhưng thay đổi đáng kể theo tiêu thụ loại thuộc tính Tỷ lệ vay vốn Số tiền thế chấp
Để đo lường mức độ tài chính Tối đa cho phép vào Giá trị tài sản tận dụng
tài sản thương mại thường là 65–
80 phần trăm khi mua lại Người Tỷ lệ bao phủ nợ KHÔNG CÓ I
Để xem bao nhiêuKHÔNG CÓ Icó thể từ chối
cho vay thường tìm kiếm mức tối thiểu Dịch vụ nợ
trước khi nó sẽ không bao gồm
DCRtừ 1,20–1,30, nhưng có thể thay
đổi các yêu cầu của họ dựa trên sự dịch vụ nợ cạnh tranh T ỷ suất sinh lời nợ KHÔNG CÓ I
Để chỉ ra tổng thể dự kiến
Những người cho vay dựa trên tỷ lệ này S ố ti ề n vay 9 – 10 ph ầ n tr ă m
hoàn trả số tiền cho vay
thường yêu cầu tối thiểuDYR từ
Điều này cho thấy người cho vay cầm cố sẽ kiếm được lợi nhuận 11,25% tiền mặt trên vốn đầu tư của mình
(tức là số tiền cho vay) nếu họ phải tịch thu tài sản ở Centre Point ngay sau khi bắt đầu cho vay. Không giống
như tỷ lệ bao phủ nợ, tỷ lệ lợi tức nợ không bị ảnh hưởng bởi lãi suất hoặc thời gian phân bổ của khoản vay;
cácDYRchỉ đơn giản là một thước đo về mức độ lớn củaKHÔNG CÓ Ilà tương đối với số tiền cho vay. Các
ngân hàng thương mại dự định giữ các khoản cho vay mà họ có trong danh mục đầu tư dài hạn và hầu hết
các ngân hàng cho vay thương mại khác, vẫn chưa áp dụngDYRlà chỉ số chính của họ để xác định kích thước
các khoản vay mua lại. Các tỷ lệ phổ biến được sử dụng trong phân tích các khoản đầu tư bất động sản
thương mại được tóm tắt trong Phụ lục 18-6. Ví dụ 18-1
Bạn đang cân nhắc việc mua một tòa nhà văn phòng nhỏ hiện có với giá $ 1,975,000 ngay hôm nay.
Những kỳ vọng của bạn đối với bất động sản ổn định này bao gồm: tổng thu nhập tiềm năng trong năm lOMoARcPSD| 50205883
đầu tiên là $ 340,000; việc bỏ trống và tổn thất thu phí bằng 15 phần trăm tổng thu nhập tiềm năng; chi
phí hoạt động bằng 40% tổng thu nhập hiệu quả; và chi tiêu vốn bằng 5 phần trăm củaEGI.Bạn đã thu
xếp khoản vay thế chấp đầu tiên $ 1,481,250 (75% ban đầuLTV) với lãi suất hàng năm là 7 phần trăm.
Khoản vay sẽ được trả dần trong 25 năm với khoản thanh toán hàng tháng là 10.469,17 đô la. Tổng tài trợ trả trước lOMoARcPSD| 50205883
Hạn chế của phân tích tỷ lệ
Việc sử dụng các tỷ lệ để đưa ra quyết định đầu tư được một số nhà đầu tư ưa chuộng trong một
số thương vụ mua lại so với việc sử dụng phương pháp định giá chiết khấu dòng tiền (được thảo
luận chi tiết trong Chương 19). Có hai lập luận cơ bản để sử dụng tỷ lệ và số nhân một năm được
thảo luận trong chương này thay vì phương pháp định giá chiết khấu dòng tiền (DCF) nhiều
năm. Thứ nhất, tỷ lệ dễ tính toán hơn và được hiểu rộng rãi hơnNPVvà IRR(Tỷ lệ hoàn vốn nội
bộ). Thứ hai, vì phân tích DCF yêu cầu ước tính thu nhập thuần từ hoạt động kinh doanh, dòng
tiền trước thuế và dòng tiền trước thuế từ các
(giả định) bán, một số người tin rằng các con số có thể dễ dàng bị thao túng để đạt được bất kỳ kết quả nào
mà nhà phân tích mong muốn (một lần nữa, vấn đề "rác vào, rác ra").
Ngược lại, thiếu sót cơ bản của các số nhân và các thước đo tỷ suất sinh lợi theo kỳ là
chúngkhông phixem xét các dòng tiền trong tương lai. Ví dụ: hệ số nhân tổng thu nhập hiệu
quả ước tính (EGIM) của 6,52 cho Điểm trung tâm có thể thấp so với các thuộc tính tương tự.
Nhưng điều này có nhất thiết ngụ ý rằng mức giá chào bán $ 1,056,000 là thấp và rằng bất động
sản nên được mua? Có lẽ, nhưng nhà đầu tư nên xem xét các giải thích thay thế cho hệ số nhân
rõ ràng là thấp. Ví dụ, có thể chủ sở hữu hiện tại đã không bảo quản tài sản tốt. Việc bảo trì
hoãn lại này sẽ phải được thực hiện ngay sau khi mua nếu tài sản sẽ cạnh tranh trên thị trường
văn phòng cho thuê tại địa phương. Cho rằng các nhà đầu tư tiềm năng dự đoán các khoản chi
tiêu vốn đáng kể sau khi mua, họ sẵn sàng trả ít hơn ngay hôm nay cho mỗi đô la hiện tạithu
nhp = earnings. Điều này có nghĩa là hệ số nhân tổng thu nhập hiệu quả thấp hơn cũng như
tỷ lệ giới hạn đầu vào cao hơn.
Một lời giải thích khả thi khác cho một mức tương đối thấpEGIM(tỷ lệ vốn hóa cao) là bất động sản có
thể nằm trong thị trường văn phòng đang giảm so với hầu hết các thị trường văn phòng trong khu vực. Do
đó, các nhà đầu tư tiềm năng dự báo giá thuê trong tương lai sẽ ít tăng trưởng hơn so với các thị trường khác.
Với tỷ lệ tăng trưởng giá thuê dự kiến thấp hơn, các nhà đầu tư một lần nữa sẽ đặt giá thầu ít hơn ngày hôm
nay cho mỗi đô la hiện tạithu nhp = earnings—Do đó hạ thấp earnings. Nếu các nhà đầu tư kỳ vọng thu
nhập cho thuê ít tăng trưởng hơn và do đó, sự tăng giá trong một thị trường cụ thể, họ phải được bù đắp
bằng hình thức thu nhập cao hơn. Tuy nhiên, sự khác biệt về tỷ lệ tăng trưởng cho thuê dự kiến sẽ bị bỏ qua
nếu các quyết định đầu tư chỉ dựa trên việc so sánhEGIMs hoặc tỷ suất vốn hóa.
Mặc dù các tỷ lệ có vị trí trong phân tích đầu tư bất động sản, nhưng có những vấn đề liên quan đến việc
sử dụng chúng. Các tỷ lệ nói chung là các biện pháp trước thuế một năm và không có hiệu lực của các quy tắc
quyết định chính thức. Sức mạnh của họ đến từ việc cô lập các khía cạnh cụ thể của tài sản hoặc khoản đầu tư
và tạo điều kiện chos so sánhvới các cơ hội đầu tư tương tự. Ví dụ, tỷ lệ chi phí hoạt động là 60% không nói
lên khả năng chấp nhận của khoản đầu tư, nhưng khi so sánh với các bất động sản tương tự có tỷ lệ hoạt động
40%, nó cho thấy một đặc điểm không mong muốn hoặc có thể là một cơ hội liên quan đến khoản đầu tư.
Tóm lại, cả phân tích tỷ lệ và phân tích dòng tiền chiết khấu đều có vị trí trong các quyết định đầu tư bất
động sản. Các tỷ lệ có thể cung cấp các tín hiệu nhanh chóng để cảnh báo nhà đầu tư về sự sai lệch giữa thuộc
tính chủ thể và thuộc tính “điển hình”. Các tỷ lệ có xu hướng mang tính thông tin nhiều hơn đối với việc mua lOMoARcPSD| 50205883
lại các bất động sản ổn định trên các thị trường ổn định. Mặt khác, giá trị hiện tại ròng và tỷ suất hoàn vốn nội
bộ cung cấp một đánh giá toàn diện về tài sản. Tuy nhiên, các phương pháp này (DCF) yêu cầu dữ liệu đáng
kể, nhiều giả định và nhiều phán đoán, như chúng ta sẽ thấy trong Chương 19.
Ki m tra khái ni m
18 ,9 Thi ế u sót chính c ủ a h ầ u h ế t các t ỷ l ệ khi chúng đượ c s ử d ụ ng để đư a ra quy ế t đị nh đầ u t ư là gì?
Downloaded by Anh Thu (hth13@gmail.com)