1
Bộ môn Ngân hàng Thương mại
Viện Ngân hàng – Tài chính
CHUYÊN ĐỀ
TÀI CHÍNH VI MÔ
1
PGS.TS. Thanh Tâm ThS.NCS Khúc Thế Anh
Viện Ngân hàng Tài chính
Đại học Kinh tế Quốc dân
CHƯƠNG 2:
CÁC SẢN PHẨM DỊCH VỤ CỦA TÀI CHÍNH VI MÔ
2
1
2
2/6/2020
2
Nội ơngdung chư
2.1. Các sản phẩm tài chính
2.2. Các sản phẩm phi tài chính
3
Bài tập nhân/theo nhóm
•Tìm hiểu về các sản phẩm tài chính vi của một số
tổ chức trong nước quốc tế
•So sánh sự khác biệt so với sản phẩm ngân hàng thông
thường.
•Tại sao?
4
3
4
2/6/2020
3
ĐỂ CUNG CẤP CÁC SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ THÌ TCTCVM PHẢI HIỂU:
•Các loại quyết định tài chính mà một khách hàng và
gia đình của TCVM sẽ thực hiện
Các khách hàng sẽ sử dụng dịch vụ tài chính như thế
nào?
Các sản phẩm và dịch vụ phù hợp với nhu cầu của
khách hàng
5
2.1. Các sản phẩm dịch vụ tài chính
- CGAP: TCVM là việc cung cấp tín dụng, tiết kiệm, bảo hiểm vi mô, dịch
vụ chuyển tiền và các dịch vụ phi tài chính khác cho nhóm người có thu
nhập thấp bởi một cơ chế thích hợp, giúp cho họ có thể tiến hành sản
xuất, phát triển nghề nghiệp tăng thêm thu nhập cải thiện chất lượng
cuộc sống.
- Sản phẩm dịch vụ TCVM phi tàigồm các nhóm sản phẩm tài chính
chính được điều chỉnh thiết kế để đáp ứng nhu cầu của khách hàng
thu nhập thấp
6
5
6
2/6/2020
4
2.1. Các sản phẩm dịch vụ tài chính
Tín dụng: cá nhân, nhóm
1
Huy động tiết kiệm: , tựbắt buộc nguyện….
2
Thanh toán/chuyển tiền trợ: trung gian, hỗ
3
Bảo hiểm: vi mô, tương hỗ
4
5Các sản phẩm tài chính khác: Đi vay, fintech
7
Câu hỏi
•Nhu cầu tài chính của các nhóm khách hàng của tổ chức TCVM ?
-Về tín dụng
-Về tiết kiệm
-Về thanh toán/chuyển tiền
-Về bảo hiểm
- Khác
•Sự khác biệt về nhu cầu tài chính như thế nào?
•Lưu ý khi cung cấp các sản phẩm
8
7
8
2/6/2020
5
Tại sao TCVM thường cung cấp sản phẩm dịch ?vụ
•Theo tổ nhóm
•Sử dụng tín chấp
=> Các ngân hàng, công ty tài chính, tổ chức tín dụng khác muốn hoạt
động trong phân đoạn tài chính vi mô cần lưu ý những ?
9
2.1.1. Vai trò của nhóm trong cung cấp các sản phẩm
tài chính vi mô
Lưu ý để sử dụng nhóm hiệu quả
Nhóm sẽ hiệu quả hơn nếu quy nhỏ đồng nhất
Áp dụng các biện pháp khuyến khích trừng phạt với nhóm (chẳng hạn, không
tiếp tục được cho vay trong vòng tiếp theo nếu một nhân chậm trả trong vòng
này) sẽ cải thiện được hoạt động cho vay.
Quy món vay tăng dần xu hướng cho phép nhóm tránh được rủi ro
Việc giải ngân đối với các thành viên của nhóm thể dựa vào tình hình hoàn trả
của các thành viên khác 10
9
10
2/6/2020
6
2.1.1 phẩm. Vai trò của nhóm trong cung cấp các sản
tài chính vi mô
Những lợi ích từ việc sử dụng nhóm
Tiết kiệm nhờ quy (nhóm khách hàng lớn với sự gia tăng chi phí tối thiểu)
Tiết kiệm nhờ phạm vi (khả năng cung cấp nhiều dịch vụ tăng lên thông qua cùng chế của nhóm)
Giảm thiểu các thông tin không cân xứng liên quan tiết kiệm tiềm năng thông qua tới người vay sự hiểu biết
về các thành viên nhómcủa
Giảm thiểu các hành vi đạo đức nhờ sự quản nhóm sức ép cộng đồng
Thay thế thế chấp nhân bằng trách nhiệm liên đới
Cải thiện việc thu hồi món vay thông qua sự lựa chọn xem xét, sức ép cộng đồng trách nhiệm liên đới;
đặc biệt nếu phạt khuyến khích nhóm được kết hợp với thời hạn món vay.
Cải thiện khả năng huy động tiết kiệm, đặc biệt nếu các hình thức khuyến khích được kết hợp theo kế hoạch
nhóm.
Chi phí quản thấp hơn (lựa chọn, kiểm duyệt thu hồi món vay) một khi khoản đầu ban đầu thựcđược
hiện khi thiết lập đào tạo nhóm.
11
2.1.1 phẩm. Vai trò của nhóm trong cung cấp các sản
tài chính vi mô
Những rủi ro liên quan tới sử dụng nhóm
Ghi chép nghèo nàn thiếu sự bảo đảm hợp đồng
Nguy sự gian lận kiểm soát bởi một người lãnh đạo quyền lực trong nhóm
Rủi ro đồng biến do những hoạt động sản xuất kinh doanh của các khách hàng tương tự nhau
Vấn đề hoàn trả bị cộng đồng hóa (hiệu ứng dây chuyền)
Sự tham gia của phụ nữ bị hạn chế trong các nhóm hỗn hợp
Chi ban chi phí đầu cao để hình thành nhóm (đặc biệt phí thời gian ) đào tạo
Nguy nhóm yếu đi nếu lãnh đạo nhóm bỏ chức vụ
Chi phí giao dịch đối với người vay cao (thời gian để họp tham gia các hoạt động quản tự
nguyện)
12
11
12
2/6/2020
7
2.1.2. Dịch vụ tín dụng vi mô
•Quy định về tín dụng vi mô
•Đặc trưng sản phẩm tín dụng vi mô của TCTCVM tại Việt nam
•Các nguyên tắc của tín dụng vi mô
•Quy trình tín dụng vi mô trực tiếp với nhân
•Quy trình tín dụng vi mô qua tổ nhóm
•Quy trình tín dụng vi mô qua nhóm tương hỗ trung gian
•Tiêu chí đánh giá dịch vụ tín dụng vi mô hiệu quả
13
Quy định về tín dụng vi mô
•Các văn bản pháp liên quan tới tín dụng vi mô tại Việt Nam
-Luật các Tổ chức tín dụng 2010
-Thông t 03/2018/TT-ư NHNN quy phép, định về cấp Giấy tổ chức hoạt
động của tổ chức tài chính vi mô.
-Thông 33/2015/TT-NHNN quy định các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt
động của tổ chức tài chính vi mô
-Thông tư15/2010/TT-NHNN quy định về phân loại nợ, trích lập sử dụng
dự phòng để xử rủi ro cho vay trong hoạt động của tổ chức tài chính quy
nhỏ
-Thông 39/2016/TT-NHNN quy cho vay định về hoạt động của tổ chức tín
dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng
- Các văn bản liên quan về lãi suất trần, đảm bảo…
14
13
14
2/6/2020
8
Đặc trưng sản của TCTCVM phẩm tín dụng tại
Việt nam
•Tín dụng chỉ tập trung cho vay bằng Việt Nam đồng
•Tín dụng dành cho khách hàng TCVM (tổng dưnợ tối đa 50 triệu) và
khách hàng ngoài TCVM (tổng dưnợ tối đa 100 triệu).
•Tín chấp yếu chủ
•Cho vay theo nhóm chủ yếu.
•Với TCTCVM: cho vay nhân tăng lên, nhưng nhóm vẫn đóng vai trò
quan trọng
15
Các nguyên tắc của tín dụng vi mô
•Nguyên tắc 1: Phù hợp với quyền lợi mục tiêu của các doanh nghiệp nhỏ, bao
gồm
-Thời hạn vay ngắn nghiệp, phù hợp với cấu trúc thu nhập chi phí của doanh .
- Các khoản vay tuần hoàn:
-Sử dụng vốn với mục đích không giới hạn.
-Những khoản vay nhỏ dành riêng cho những nhu cầu tài chính hàng ngày của các
doanh nghiệp nhỏ.
-Phương pháp thân thiện với khách hàng.
•Nguyên tắc 2: Tăng các hoạt động đơn giảm làm giảm mức chi phí.
•Nguyên tắc 3: Cơ chế thúc đẩy khách hàng hoàn trả khoản vay đúng hạn phù
hợp.
-Cơ chế trách nhiệm liên đới áp dụng giữa những người vay (nhóm)
-Cơ chế khuyến khích khách hàng ràng (vay vòng lần sau cao hơn lần trước)
•Nguyên tắc 4: Yêu cầu thanh toán đầy đủ lãi . phí
16
15
16
2/6/2020
9
Quy trình tín dụng vi mô trực tiếp với nhân
(1): Khách hàng nhu cầu vay vốn tại TCTCVM
(2): Nhân viên tín dụng hướng dẫn khách hàng các thủ tục, đánh giá khách
hàng theo các tiêu chí truyền thống của tổ chức TCVM
(3) Nhân viên tín dụng soạn thảo hợp đồng tín dụng, hợp đồng với
khách hàng, giải , giám sát khoản tínngân dụng
(4) Khách hàng hoàn trả gốc lãi theo các điều khoản trong hợp đồng tín
dụng
17
Khách hàng TCTCVM
nhân viên tín dụng
(1)
(2)
(4)
(3)
Quy trình tín dụng vi qua tổ nhóm
(1): TCTCVM thành lập các nhóm tương hỗ -đào tạo, hỗ trợ cho nhóm làm việc với nhau; đào tạo phương
pháp tự giám sát lẫn nhau trong hoạt nàyđộng tài chính sau
(2): Nhóm khách hàng nhu cầu vay vốn tại TCTCVM
(3): Nhân viên tín dụng hướng dẫn trưởng nhóm các quy trình vay vốn, giám sát. Nhân viên tín dụng
trưởng nhóm (hoặc cùng với các thành viên) soạn thảo hợp đồng tín dụng chung cho cả nhóm, ký hợp đồng
với nhóm, giải ngân, giám sát định kỳ.
(4 vay) Các khách hàng vay vốn, hoàn trả gốc lãi chuyển cho các thành viên khác trong nhóm , tự giám
sát lẫn nhau chịu trách nhiệm theo nhóm
(5) Trưởng nhóm cung cấp các báo cáo cho nhân viên tín dụng về vốn vay sử dụng vốn vay trong nhóm;
chuyển trả lại cho cán bộ tín dụng nếu các thành viên khác trong nhóm không nhu cầu vay vốn tiếp theo;
hoăc nhân các khoản vay mới cho nhóm từ nhân viên tín dụng.18
Khách hàng
Trưởng nhóm tương hỗ
TCTCVM - Nhân
viên tín dụng
Khách
hàng 1
Khách
hàng 2
……. Khách
hàng n
(2)
(1)
(5)
(3)
(4)
17
18
2/6/2020
10
Quy trình tín dụng vi qua nhóm t ương hỗ trung gian
(1): Các trung gian đoàn thể thành lập các nhóm tương hỗ dựa trên các nhóm hiện trong tổ chức hoặc thành lập mới với các thành viên thuộc trung gian
(2) TCTCVM ký kết hợp đồng với tổ chức trung gian trung gian trong cung cấp dịch vụ tín dụng, cấu trúc lại nhóm, -đào tạo, hỗ trợ cho nhóm làm việc với nhau; đào
tạo phương pháp tự giám sát lẫn nhau; Nhân viên tín dụng hướng dẫn tổ chức trung gian các quy trình vay vốn, giám sát.
(3): Nhóm khách cầu vay vốn tại TCTCVM chuyển yêu cầuhàng nhu qua trung gian, trung gian chuyển cho TCTCVM
(4): lãi), giám sátNhân viên tín dụng chuyển giao một số công đoạn trong quy trình tín dụng cho tổ chức trung gian như thu hộ nợ ( lãigốc hoặc , hoặc cả gốc sử
dụng vốn vay, xử nếu vấn đề phát sinh
(5 vay) Các khách hàng vay vốn, hoàn trả gốc lãi chuyển cho các thành viên khác trong nhóm , tự giám sát lẫn nhau chịu trách nhiệm theo nhóm với sự giám
sát quản của tổ chức trung gian
(6) Tổ chức trung gian cung cấp các báo cáo cho nhân viên tín dụng về vốn vay sử dụng vốn vay trong các nhóm; chuyển trả lại cho cán bộ tín dụng nếu các nhóm
không nhu cầu vay vốn tiếp theo; hoăc nhận các khoản vay mới cho nhóm từ nhân viên tín dụng.19
TCTCVM
–Nhân viên tín
dụng
Tổ chức trung gian
(hội, đoàn thể)
Khách hàng
trưởng nhóm
1
Khách hàng
trưởng nhóm
i
KH1 KH2 …. KHn KHinKHi2KHi1
(1)
(3)
(2)
(4)
(6)
(5)
Thảo luận
•Nhóm khách hàng nào không nên tập trung vào tín ?dụng
•Phân biệt tín dụng cho vay ?vi
•Tại sao TCVM cho vay theo nhóm? Khi nào thì chuyển sang cho vay
nhân?
•Các sản phẩm tài chính vi mô thường các ?đặc trưng
•Phân đoạn thị trường khách hàng tài chính vi mô như thế nào? Sự
cạnh tranh với các tổ chức/đơn vị khác trên từng phân ?đoạn
•Sức mạnh điểm yếu của TCTCVM khi cạnh tranh trên từng phân
đoạn?
20
19
20
2/6/2020
11
Tiêu chí đánh giá dịch vụ tín dụng vi mô hiệu quả
Một dịch vụ tín dụng hiệu quả bao gồm các yếu tố
sau:
Linh hoạt
Sẵn có, tiếp cận dễ dàng
các hình thức thế chấp thay thế
các sản phẩm phù hợp
Các thủ tục phải dễ dàng nhanh chóng
tính bền vững lâu dài
21
Tính linh hoạt bao gồm:
1) Vốn vay không nên quá cứng nhắc về mục đích sử dụng
đặc biệt nào đó
2) Nên dùng cho đa mục đích
3) Uyển chuyển trong quyết định cho vay
Tính sẵn có bao gồm:
1) Đơn vay vốn phải được chấp thuận nhanh chóng
2) Phải được giải ngân nhanh chóng đặc biệt là trong
trường hợp khẩn cấp
3) Phải sẵn có dịch vụ tại địa phương
22
21
22
2/6/2020
12
Các hình thức thế chấp thay thế:
Thường người nghèo không có tài sản có giá trị để thế
chấp do vậy có thể dùng các tài sản thế chấp
không truyền thống:
•Đồ trang sức, trang thiết bị
•Dùng áp lực xã hội
•Dùng nhóm bảo lãnh
•Dựa vào uy tín
•Dựa vào lịch sử vay
23
Có tính cạnh tranh cao
1) Sản phẩm phải có ưu điểm hơn các hình thức không
chính thức
2) Sản phẩm phải đáp ứng nhu cầu của khách hàng
Các sản phẩm phải phù hợp
1) Thời hạn vốn vay nên phù hợp với điều kiện của khách
hàng
2) Các món vay nhỏ và ngắn hạn có ưu điểm với khách
hàng là người nghèo
24
23
24
2/6/2020
13
Quy trình phải đơn giản
1) Thủ tục phải đơn giản và dễ hiểu
2) Chi phí thủ tục phải thấp
3) Thân thiện
Bền vững
1) MFI phải ổn định và có sự tin tưởng để khách
hàng tiếp tục sử dụng dịch vụ
25
2.1.3. Dịch vụ tiết kiệm vi mô
•Quy định về tiết kiệm vi mô
•Phân loại tiết kiệm vi mô
•Các yếu tố tác động tới việc lựa chọn dịch vụ tiền gửi
•Tiêu chí đánh giá dịch vụ tiết kiệm vi hiệu quả
26
25
26
2/6/2020
14
Câu hỏi
•Người nghèo/thu nhập thấp tiết kiệm không? Họ hay để tiết kiệm
dưới các dạng gì?
•Các cách thức để thu hút tiết kiệm của khách hàng tài chính ?vi mô
•Các quy định pháp liên quan tới tiết kiệm?
27
Quy định về tiết kiệm vi
•Các văn bản pháp liên quan tới tiết kiệm vi mô tại Việt Nam
-Luật các Tổ chức tín dụng 2010
-Thông 03/2018/TT-NHNN quy định về phép, cấp Giấy tổ chức hoạt
động của tổ chức tài chính vi mô.
-Thông 33/2015/TT-NHNN quy định các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt
động của tổ chức tài chính vi mô
-Thông 48/2018/TT-NHNN quy định về tiền gửi tiết kiệm
-Thông 19/2019/TT-NHNN quy định về mạng lưới hoạt động của
TCTCVM
- Các văn bản liên quan về lãi suất trần, bảo hiểm gửi, dự bắt buộc, tiền trữ
thanh khoản
28
27
28
2/6/2020
15
Phân loại tiết kiệm vi mô
Hai loại tiết kiệm:
-Tiết kiệm bắt buộc: là số tiền khách hàng tài chính vi mô theo phải gửi
quy định của tổ chức
-Tiết kiệm tự nguyện: là tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi kỳ hạn, tiền gửi
tiết kiệm (không bao gồm tiết kiệm bắt buộc)
Câu :hỏi
-Tiết kiệm bắt buộc tại sao thường được TCTCVM ?sử dụng
- Các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định gửi tiền của khách hàng?
29
Đặc điểm của tiết kiệm bắt buộc
•Phản ánh giá trị tiết kiệm thường xuyên của khách hàng
•Đóng vai trò như một chế bảo đảm bổ sung việc hoàn trả, hay cho
một hình thức bảo đảm phi truyền thống
•Phản ánh khả năng quản dòng tiền thực hiện sự đóng góp
thường kỳ của khách hàng.
•Giúp hình thành nên sở tài sản cho khách hàng. Đây cũng một
yếu tố quan trọng để đánh giá khả năng hoàn trả món vay của khách
hàng.
•Là phần số bù, tính bằng % giá trị khoản vay hoặc một khoản cố
định.
30
29
30
2/6/2020
16
Các yếu tố tác động tới việc lựa chọn dịch vụ tiền gửi
Các yếu tố hộ gia đình xem
t khi lựa chọn mở tài
khoản tiền gửi giao dịch
Các yếu tố hộ gia đình xem
t khi lựa chọn mở tài
khoản tiền gửi tiết kiệm
Các
yếu tố doanh nghiệp xem t
khi
lựa chọn mở tài khoản tiền gửi
1.
Địa điểm thuận lợi 1. Quen thuộc
1.
Tình hình tài chính của TCTCVM
2. Các loại hình dịch vụ đa
dạng
2. Lãi suất 2. Khả năng cho vay của TCTCVM
3. An toàn
3. Giao dịch thuận tiện
3.
Chất lượng thái độ của cán bộ
4. Lệ phí thấp và số dư tối
thiểu thấp
4. Địa điểm thuận lợi
4.
Lãi suất cho vay
5. Lãi suất tiền gửi cao
5.
Dịch vụ đa dạng, sẵn
5.
Chất lượng vấn tài chính
6. Lệ phí phải trả 6. Dịch vụ vụđa dạng, đặc biệt dịch
quản
tiền mặt 31
Tiêu chí đánh giá dịch vụ tiết kiệm vi mô
hiệu quả
Dịch vụ tiết kiệm vi mô hiệu quả ít nhất phải đảm bảo
An toàn
•Có khả năng thanh toán tốt
•Thuận tiện
•Có tỷ lệ lãi suất cạnh tranh
32
31
32
2/6/2020
17
2.1.4. Dịch vụ bảo hiểm vi mô
•Quy định về bảo hiểm vi mô
•Đặc trưng của bảo hiểm vi mô
•Vai trò của bảo hiểm vi mô
•Phân loại dịch vụ bảo hiểm vi mô
33
Quy định về bảo hiểm vi Nam tại Việt
•Luật kinh doanh Bảo hiểm 24/2000/QH10 và sửa đổi 61/2010/QH12.
•Nghị định số 45 2007/ /NĐ-CP 68/2014 điều/NĐ-CP định chi tiết thi hànhquy một số
của Luật Kinh doanh bảo hiểm
•Nghị định 28/2005/NĐ-CP quy định về tổ chức hoạt động của tổ chức tài chính quy
nhỏ;
•Luật TCTD 2010 cho phép các TCTCVM được thực hiện dịch vụ đại bảo hiểm.
•Nghị định 18/2005/NĐ-CP, quy định việc thành lập, tổ chức hoạt động của tổ chức
bảo hiểm tương hỗ (BHTH) hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh Bảo hiểm;
•Quyết định số 20/2017-QĐ-TTg quy định về hoạt động của các chương trình, dự án
TCVM của các TCCTXH, các chức phi chínhtổ phủ đề cập đến hoạt động cung cấp bảo
hiểm.
•Văn bản số 10828/VPCP-KTTH năm của Văn Phòng Chính Phủ cho phép Hội LHPN 2017
Việt Nam tiếp tục triển khai thí điểm BHVM theo đề nghị của Bộ Tài chính.
•Quyết định số 242/QĐ- chứngTTg phê duyệt Đề án tái cấu lại thị trường bảo hiểm
khoán
34
33
34
2/6/2020
18
Đặc trưng của bảo hiểm vi mô
BHVM là loại hình bảo hiểm
- Cung cấp cho các hộ nghèo, thu , nhập thấp dễ bị tổn thương
-Thiết kế sản phẩm đơn giản, trong đó xác định số tiền phí, quyền lợi
kỳ hạn bảo hiểm;
-Với mức phí bảo hiểm thấp, chu kì thu phí phù hợp với dòng tiền mặt của
người tham gia bảo hiểm
-Dễ tiếp cận thủ tục linh hoạt, , bao đơn giản gồm cả nộp phí chi trả
quyền lợi/bồi thường;
-Thủ tục chi , trả quyền lợi bảo hiểm thuận tiện đơn giản nhanh chóng;
-Đáp ứng nhu cầu bảo vệ rủi ro của nhóm đối tượng tham gia bảo hiểm.
35
Vai trò của bảo hiểm vi (BHVM)
•Đối với đơn vị cung cấp BHVM
- Góp phần vào công cuộc xóa đói giảm nghèo
-Cung cấp kiến thức
- Chuyển giao rủi ro
-Tạo nguồn thu nhập cho đơn vị cung cấp BHVM
36
35
36
2/6/2020
19
Vai trò của bảo hiểm vi mô (BHVM)
•Đối với khách hàng tham gia bảo hiểm
- Giúp người nghèo, thu nhập thấp ổn định chi phí
- An tâm về mặt tinh thần
- Kích thích tiết kiệm
•Đối với hội cộng đồng
- San sẻ tổn thất, tương trợ cộng đồng
37
Phân loại dịch vụ bảo hiểm vi mô
•Sản phẩm bảo hiểm chăm sóc sức khỏe: Tổ chức BHVM hô ơ mộttr
ph hoần ặc toàn bô chi phí nằm viện, phẫu thuật cho người được bảo
hiểm khi người được bảo hiểm nằm viện hoặc phẫu thuật
•Sản phẩm bảo hiểm tai nạn: Tổ chức BHVM chi a một sô tiền bảotr
hiểm tương ứng với tỷ lệ thương tật do tai nạn của người được bảo
hiểm theo thỏa thuận tại hợp đồng BHVM khi người được bảo hiểm
bị thương tật do tai nạn;
•Sản phẩm bảo hiểm tín dụng: Tổ chức BHVM chi trả cho người thụ
hưởng số tiền bảo hiểm theo thoả thuận tại hợp đồng BHVM khi
người được bảo hiểm tử vong hoặc thương tật toàn bộ vĩnh viễn
thuộc phạm vi bảo hiểm;
38
37
38
2/6/2020
20
Phân loại dịch vụ bảo hiểm vi mô
•Sản phẩm bảo hiểm nhân thọ: Tổ chức BHVM a thêm một khoản hô tr
trơ mai táng phítheo thỏa thuận tại hợp đồng BHVM khi nhận được
yêu cầu thanh toán quyền lợi bảo hiểm tử vong hoặc chi trả một phần
quyền lợi cho người tham gia bảo hiểm khi ngừng tham gia hoặc đáo
hạn hợp đồng;
•Sản phẩm bảo hiểm tài sản: Tổ chức BHVM chi trả số tiền bảo hiểm
theo thỏa thuận tại hợp đồng BHVM do thiệt hại về máy móc, thiết bị
dùng cho sản xuất, cây trồng, vật nuôi thuộc quyền sở hữu của thành
viên tham gia bảo hiểm
39
2.1.5. Các dịch vụ tài chính vi khác
•Chuyển tiền
•Thanh toán
•Thu , chi hộ hộ
•Ủy thác
40
39
40

Preview text:

CHUYÊN ĐỀ TÀI CHÍNH VI MÔ
Bộ môn Ngân hàng Thương mại
Viện Ngân hàng – Tài chính 1 1 CHƯƠNG 2:
CÁC SẢN PHẨM DỊCH VỤ CỦA TÀI CHÍNH VI MÔ
PGS.TS. Lê Thanh Tâm – ThS.NCS Khúc Thế Anh Viện Ngân hàng Tài chính
Đại học Kinh tế Quốc dân 2 2 1 2/6/2020 Nội dung chương
2.1. Các sản phẩm tài chính
2.2. Các sản phẩm phi tài chính 3 3
Bài tập cá nhân/theo nhóm
•Tìm hiểu về các sản phẩm tài chính vi mô của một số
tổ chức trong nước và quốc tế
•So sánh sự khác biệt so với sản phẩm ngân hàng thông thường. •Tại sao? 4 4 2 2/6/2020
ĐỂ CUNG CẤP CÁC SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ THÌ TCTCVM PHẢI HIỂU:
•Các loại quyết định tài chính mà một khách hàng và
gia đình của TCVM sẽ thực hiện
• Các khách hàng sẽ sử dụng dịch vụ tài chính như thế nào?
• Các sản phẩm và dịch vụ phù hợp với nhu cầu của khách hàng 5 5
2.1. Các sản phẩm dịch vụ tài chính
- CGAP: TCVM là việc cung cấp tín dụng, tiết kiệm, bảo hiểm vi mô, dịch
vụ chuyển tiền và các dịch vụ phi tài chính khác cho nhóm người có thu
nhập thấp bởi một cơ chế thích hợp, giúp cho họ có thể tiến hành sản
xuất, phát triển nghề nghiệp tăng thêm thu nhập cải thiện chất lượng cuộc sống.
- Sản phẩm dịch vụ TCVM gồm các nhóm sản phẩm tài chính và phi tài
chính được điều chỉnh và thiết kế để đáp ứng nhu cầu của khách hàng thu nhập thấp 6 6 3 2/6/2020
2.1. Các sản phẩm dịch vụ tài chính 1 Tín dụng: cá nhân, nhóm 2
Huy động tiết kiệm: bắt buộc, tự nguyện…. 3
Thanh toán/chuyển tiền: trung gian, hỗ trợ 4
Bảo hiểm: vi mô, tương hỗ
5Các sản phẩm tài chính khác: Đi vay, fintech 7 7 Câu hỏi
•Nhu cầu tài chính của các nhóm khách hàng của tổ chức TCVM là gì? -Về tín dụng -Về tiết kiệm
-Về thanh toán/chuyển tiền -Về bảo hiểm - Khác
•Sự khác biệt về nhu cầu tài chính như thế nào?
•Lưu ý khi cung cấp các sản phẩm 8 8 4 2/6/2020
Tại sao TCVM thường cung cấp sản phẩm dịch vụ? •Theo tổ nhóm •Sử dụng tín chấp
=> Các ngân hàng, công ty tài chính, tổ chức tín dụng khác muốn hoạt
động trong phân đoạn tài chính vi mô cần lưu ý những gì? 9 9
2.1.1. Vai trò của nhóm trong cung cấp các sản phẩm tài chính vi mô
Lưu ý để sử dụng nhóm có hiệu quả
✓Nhóm sẽ hiệu quả hơn nếu có quy mô nhỏ và đồng nhất
✓Áp dụng các biện pháp khuyến khích và trừng phạt với nhóm (chẳng hạn, không
tiếp tục được cho vay trong vòng tiếp theo nếu có một cá nhân chậm trả trong vòng
này) sẽ cải thiện được hoạt động cho vay.
✓Quy mô món vay tăng dần có xu hướng cho phép nhóm tránh được rủi ro
✓Việc giải ngân đối với các thành viên của nhóm có thể dựa vào tình hình hoàn trả của các thành viên khác 10 10 5 2/6/2020
2.1.1. Vai trò của nhóm trong cung cấp các sản phẩm tài chính vi mô
Những lợi ích từ việc sử dụng nhóm
•Tiết kiệm nhờ quy mô (nhóm khách hàng lớn với sự gia tăng chi phí tối thiểu)
•Tiết kiệm nhờ phạm vi (khả năng cung cấp nhiều dịch vụ tăng lên thông qua cùng cơ chế của nhóm)
•Giảm thiểu các thông tin không cân xứng liên quan tới người vay và tiết kiệm tiềm năng thông qua sự hiểu biết
về các thành viên của nhóm
•Giảm thiểu các hành vi đạo đức nhờ sự quản lý nhóm và sức ép cộng đồng
•Thay thế thế chấp cá nhân bằng trách nhiệm liên đới
•Cải thiện việc thu hồi món vay thông qua sự lựa chọn và xem xét, sức ép cộng đồng và trách nhiệm liên đới;
đặc biệt nếu phạt và khuyến khích nhóm được kết hợp với thời hạn món vay.
•Cải thiện khả năng huy động tiết kiệm, đặc biệt nếu các hình thức khuyến khích được kết hợp theo kế hoạch nhóm.
•Chi phí quản lý thấp hơn (lựa chọn, kiểm duyệt và thu hồi món vay) một khi khoản đầu tư ban đầu được thực
hiện khi thiết lập và đào tạo nhóm. 11 11
2.1.1. Vai trò của nhóm trong cung cấp các sản phẩm tài chính vi mô
Những rủi ro liên quan tới sử dụng nhóm
•Ghi chép nghèo nàn và thiếu sự bảo đảm hợp đồng
•Nguy cơ sự gian lận và kiểm soát bởi một người lãnh đạo có quyền lực trong nhóm
•Rủi ro đồng biến do những hoạt động sản xuất kinh doanh của các khách hàng tương tự nhau
•Vấn đề hoàn trả bị cộng đồng hóa (hiệu ứng dây chuyền)
•Sự tham gia của phụ nữ bị hạn chế trong các nhóm hỗn hợp
•Chi phí ban đầu cao để hình thành nhóm (đặc biệt chi phí thời gian và đào tạo)
•Nguy cơ nhóm yếu đi nếu lãnh đạo nhóm bỏ chức vụ
•Chi phí giao dịch đối với người vay cao (thời gian để họp và tham gia các hoạt động quản lý tự nguyện) 12 12 6 2/6/2020
2.1.2. Dịch vụ tín dụng vi mô
•Quy định về tín dụng vi mô
•Đặc trưng sản phẩm tín dụng vi mô của TCTCVM tại Việt nam
•Các nguyên tắc của tín dụng vi mô
•Quy trình tín dụng vi mô – trực tiếp với cá nhân
•Quy trình tín dụng vi mô – qua tổ nhóm
•Quy trình tín dụng vi mô – qua nhóm tương hỗ trung gian
•Tiêu chí đánh giá dịch vụ tín dụng vi mô hiệu quả 13 13
Quy định về tín dụng vi mô
•Các văn bản pháp lý liên quan tới tín dụng vi mô tại Việt Nam
-Luật các Tổ chức tín dụng 2010
-Thông tư03/2018/TT-NHNN quy định về cấp Giấy phép, tổ chức và hoạt
động của tổ chức tài chính vi mô.
-Thông tư 33/2015/TT-NHNN quy định các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt
động của tổ chức tài chính vi mô
-Thông tư15/2010/TT-NHNN quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng
dự phòng để xử lý rủi ro cho vay trong hoạt động của tổ chức tài chính quy mô nhỏ
-Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín
dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng
- Các văn bản liên quan về lãi suất trần, đảm bảo… 14 14 7 2/6/2020
Đặc trưng sản phẩm tín dụng của TCTCVM tại Việt nam
•Tín dụng chỉ tập trung cho vay bằng Việt Nam đồng
•Tín dụng dành cho khách hàng TCVM (tổng dưnợ tối đa 50 triệu) và
khách hàng ngoài TCVM (tổng dưnợ tối đa 100 triệu). •Tín chấp là chủ yếu
•Cho vay theo nhóm là chủ yếu.
•Với TCTCVM: cho vay cá nhân tăng lên, nhưng nhóm vẫn đóng vai trò quan trọng 15 15
Các nguyên tắc của tín dụng vi mô
•Nguyên tắc 1: Phù hợp với quyền lợi và mục tiêu của các doanh nghiệp nhỏ, bao gồm
-Thời hạn vay ngắn, phù hợp với cấu trúc thu nhập và chi phí của doanh nghiệp.
- Các khoản vay tuần hoàn:
-Sử dụng vốn với mục đích không giới hạn.
-Những khoản vay nhỏ dành riêng cho những nhu cầu tài chính hàng ngày của các doanh nghiệp nhỏ.
-Phương pháp thân thiện với khách hàng.
•Nguyên tắc 2: Tăng các hoạt động đơn giảm làm giảm mức chi phí.
•Nguyên tắc 3: Cơ chế thúc đẩy khách hàng hoàn trả khoản vay đúng hạn phù hợp.
-Cơ chế trách nhiệm liên đới áp dụng giữa những người vay (nhóm)
-Cơ chế khuyến khích khách hàng rõ ràng (vay vòng lần sau cao hơn lần trước)
•Nguyên tắc 4: Yêu cầu thanh toán đầy đủ lãi và phí. 16 16 8 2/6/2020
Quy trình tín dụng vi mô – trực tiếp với cá nhân (4) (1) Khách hàng TCTCVM – nhân viên tín dụng (2) (3)
(1): Khách hàng có nhu cầu vay vốn tại TCTCVM
(2): Nhân viên tín dụng hướng dẫn khách hàng các thủ tục, đánh giá khách
hàng theo các tiêu chí truyền thống của tổ chức TCVM
(3) Nhân viên tín dụng soạn thảo hợp đồng tín dụng, ký hợp đồng với
khách hàng, giải ngân, giám sát khoản tín dụng
(4) Khách hàng hoàn trả gốc và lãi theo các điều khoản trong hợp đồng tín dụng 17 17
Quy trình tín dụng vi mô – qua tổ nhóm (5) (2) Khách hàng – TCTCVM - Nhân Trưởng nhóm tương hỗ viên tín dụng (1) (4) (3) Khách Khách ……. Khách hàng 1 hàng 2 hàng n
(1): TCTCVM thành lập các nhóm tương hỗ -đào tạo, hỗ trợ cho nhóm làm việc với nhau; đào tạo phương
pháp tự giám sát lẫn nhau trong hoạt động tài chính sau này
(2): Nhóm khách hàng có nhu cầu vay vốn tại TCTCVM
(3): Nhân viên tín dụng hướng dẫn trưởng nhóm các quy trình vay vốn, giám sát. Nhân viên tín dụng và
trưởng nhóm (hoặc cùng với các thành viên) soạn thảo hợp đồng tín dụng chung cho cả nhóm, ký hợp đồng
với nhóm, giải ngân, giám sát định kỳ.
(4) Các khách hàng vay vốn, hoàn trả gốc và lãi và chuyển cho các thành viên khác trong nhóm vay, tự giám
sát lẫn nhau và chịu trách nhiệm theo nhóm
(5) Trưởng nhóm cung cấp các báo cáo cho nhân viên tín dụng về vốn vay và sử dụng vốn vay trong nhóm;
chuyển trả lại cho cán bộ tín dụng nếu các thành viên khác trong nhóm không có nhu cầu vay vốn tiếp theo;
hoăc nhân các khoản vay mới cho nhóm từ nhân viên tín dụng.18 18 9 2/6/2020
Quy trình tín dụng vi mô – qua nhóm tương hỗ trung gian (6) (4) (2) TCTCVM Tổ chức trung gian –Nhân viên tín (hội, đoàn thể) dụng (3) (5) (1) Khách hàng – Khách hàng – trưởng nhóm trưởng nhóm 1 i KH1 KH2 …. KHn KHi1 KHi2 KHin
(1): Các trung gian đoàn thể thành lập các nhóm tương hỗ dựa trên các nhóm hiện có trong tổ chức hoặc thành lập mới với các thành viên thuộc trung gian
(2) TCTCVM ký kết hợp đồng với tổ chức trung gian trung gian trong cung cấp dịch vụ tín dụng, cấu trúc lại nhóm, -đào tạo, hỗ trợ cho nhóm làm việc với nhau; đào
tạo phương pháp tự giám sát lẫn nhau; Nhân viên tín dụng hướng dẫn tổ chức trung gian các quy trình vay vốn, giám sát.
(3): Nhóm khách hàng có nhu cầu vay vốn tại TCTCVM chuyển yêu cầu qua trung gian, trung gian chuyển cho TCTCVM
(4): Nhân viên tín dụng chuyển giao một số công đoạn trong quy trình tín dụng cho tổ chức trung gian như thu hộ nợ (gốc hoặc lãi, hoặc cả gốc và lãi), giám sát sử
dụng vốn vay, xử lý nếu có vấn đề phát sinh
(5) Các khách hàng vay vốn, hoàn trả gốc và lãi và chuyển cho các thành viên khác trong nhóm vay, tự giám sát lẫn nhau và chịu trách nhiệm theo nhóm với sự giám
sát và quản lý của tổ chức trung gian
(6) Tổ chức trung gian cung cấp các báo cáo cho nhân viên tín dụng về vốn vay và sử dụng vốn vay trong các nhóm; chuyển trả lại cho cán bộ tín dụng nếu các nhóm
không có nhu cầu vay vốn tiếp theo; hoăc nhận các khoản vay mới cho nhóm từ nhân viên tín dụng.19 19 Thảo luận
•Nhóm khách hàng nào không nên tập trung vào tín dụng?
•Phân biệt tín dụng cho vay vi mô?
•Tại sao TCVM cho vay theo nhóm? Khi nào thì chuyển sang cho vay cá nhân?
•Các sản phẩm tài chính vi mô thường có các đặc trưng gì?
•Phân đoạn thị trường khách hàng tài chính vi mô như thế nào? Sự
cạnh tranh với các tổ chức/đơn vị khác trên từng phân đoạn?
•Sức mạnh và điểm yếu của TCTCVM khi cạnh tranh trên từng phân đoạn? 20 20 10 2/6/2020
Tiêu chí đánh giá dịch vụ tín dụng vi mô hiệu quả
Một dịch vụ tín dụng hiệu quả bao gồm các yếu tố sau: ❖Linh hoạt
❖Sẵn có, tiếp cận dễ dàng
❖Có các hình thức thế chấp thay thế
❖Có các sản phẩm phù hợp
❖Các thủ tục phải dễ dàng và nhanh chóng
❖Có tính bền vững lâu dài 21 21 Tính linh hoạt bao gồm:
1) Vốn vay không nên quá cứng nhắc về mục đích sử dụng đặc biệt nào đó
2) Nên dùng cho đa mục đích
3) Uyển chuyển trong quyết định cho vay Tính sẵn có bao gồm:
1) Đơn vay vốn phải được chấp thuận nhanh chóng
2) Phải được giải ngân nhanh chóng đặc biệt là trong trường hợp khẩn cấp
3) Phải sẵn có dịch vụ tại địa phương 22 22 11 2/6/2020
Các hình thức thế chấp thay thế:
Thường người nghèo không có tài sản có giá trị để thế
chấp do vậy có thể dùng các tài sản thế chấp không truyền thống:
•Đồ trang sức, trang thiết bị •Dùng áp lực xã hội •Dùng nhóm bảo lãnh •Dựa vào uy tín •Dựa vào lịch sử vay 23 23 Có tính cạnh tranh cao
1) Sản phẩm phải có ưu điểm hơn các hình thức không chính thức
2) Sản phẩm phải đáp ứng nhu cầu của khách hàng
Các sản phẩm phải phù hợp
1) Thời hạn vốn vay nên phù hợp với điều kiện của khách hàng
2) Các món vay nhỏ và ngắn hạn có ưu điểm với khách hàng là người nghèo 24 24 12 2/6/2020 Quy trình phải đơn giản
1) Thủ tục phải đơn giản và dễ hiểu
2) Chi phí thủ tục phải thấp 3) Thân thiện Bền vững
1) MFI phải ổn định và có sự tin tưởng để khách
hàng tiếp tục sử dụng dịch vụ 25 25
2.1.3. Dịch vụ tiết kiệm vi mô
•Quy định về tiết kiệm vi mô
•Phân loại tiết kiệm vi mô
•Các yếu tố tác động tới việc lựa chọn dịch vụ tiền gửi
•Tiêu chí đánh giá dịch vụ tiết kiệm vi mô hiệu quả 26 26 13 2/6/2020 Câu hỏi
•Người nghèo/thu nhập thấp có tiết kiệm không? Họ hay để tiết kiệm dưới các dạng gì?
•Các cách thức để thu hút tiết kiệm của khách hàng tài chính vi mô?
•Các quy định pháp lý liên quan tới tiết kiệm? 27 27
Quy định về tiết kiệm vi mô
•Các văn bản pháp lý liên quan tới tiết kiệm vi mô tại Việt Nam
-Luật các Tổ chức tín dụng 2010
-Thông tư 03/2018/TT-NHNN quy định về cấp Giấy phép, tổ chức và hoạt
động của tổ chức tài chính vi mô.
-Thông tư 33/2015/TT-NHNN quy định các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt
động của tổ chức tài chính vi mô
-Thông tư 48/2018/TT-NHNN quy định về tiền gửi tiết kiệm
-Thông tư 19/2019/TT-NHNN quy định về mạng lưới hoạt động của TCTCVM
- Các văn bản liên quan về lãi suất trần, bảo hiểm tiền gửi, dự trữ bắt buộc, thanh khoản 28 28 14 2/6/2020
Phân loại tiết kiệm vi mô • Hai loại tiết kiệm:
-Tiết kiệm bắt buộc: là số tiền mà khách hàng tài chính vi mô phải gửi theo quy định của tổ chức
-Tiết kiệm tự nguyện: là tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi
tiết kiệm (không bao gồm tiết kiệm bắt buộc) • Câu hỏi:
-Tiết kiệm bắt buộc tại sao thường được TCTCVM sử ? dụng
- Các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định gửi tiền của khách hàng? 29 29
Đặc điểm của tiết kiệm bắt buộc
•Phản ánh giá trị tiết kiệm thường xuyên của khách hàng
•Đóng vai trò như một cơ chế bảo đảm bổ sung cho việc hoàn trả, hay
là một hình thức bảo đảm phi truyền thống
•Phản ánh khả năng quản lý dòng tiền và thực hiện sự đóng góp
thường kỳ của khách hàng.
•Giúp hình thành nên cơ sở tài sản cho khách hàng. Đây cũng là một
yếu tố quan trọng để đánh giá khả năng hoàn trả món vay của khách hàng.
•Là phần số dư bù, tính bằng % giá trị khoản vay hoặc một khoản cố định. 30 30 15 2/6/2020
Các yếu tố tác động tới việc lựa chọn dịch vụ tiền gửi
Các yếu tố hộ gia đình xem
Các yếu tố hộ gia đình xem
Các yếu tố doanh nghiệp xem xét khi
xét khi lựa chọn mở tài
xét khi lựa chọn mở tài
lựa chọn mở tài khoản tiền gửi
khoản tiền gửi giao dịch
khoản tiền gửi tiết kiệm
1. Địa điểm thuận lợi 1. Quen thuộc
1. Tình hình tài chính của TCTCVM
2. Các loại hình dịch vụ đa 2. Lãi suất
2. Khả năng cho vay của TCTCVM dạng 3. An toàn 3. Giao dịch thuận tiện
3. Chất lượng và thái độ của cán bộ
4. Lệ phí thấp và số dư tối
4. Địa điểm thuận lợi 4. Lãi suất cho vay thiểu thấp
5. Lãi suất tiền gửi cao
5. Dịch vụ đa dạng, sẵn có
5. Chất lượng tư vấn tài chính 6. Lệ phí phải trả
6. Dịch vụ đa dạng, đặc biệt là dịch vụ quản lý tiền mặt 31 31
Tiêu chí đánh giá dịch vụ tiết kiệm vi mô hiệu quả
Dịch vụ tiết kiệm vi mô hiệu quả ít nhất phải đảm bảo •An toàn
•Có khả năng thanh toán tốt •Thuận tiện
•Có tỷ lệ lãi suất cạnh tranh 32 32 16 2/6/2020
2.1.4. Dịch vụ bảo hiểm vi mô
•Quy định về bảo hiểm vi mô
•Đặc trưng của bảo hiểm vi mô
•Vai trò của bảo hiểm vi mô
•Phân loại dịch vụ bảo hiểm vi mô 33 33
Quy định về bảo hiểm vi mô tại Việt Nam
•Luật kinh doanh Bảo hiểm 24/2000/QH10 và sửa đổi 61/2010/QH12.
•Nghị định số 45/2007/NĐ-CP và 68/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Kinh doanh bảo hiểm
•Nghị định 28/2005/NĐ-CP quy định về tổ chức và hoạt động của tổ chức tài chính quy mô nhỏ;
•Luật TCTD 2010 cho phép các TCTCVM được thực hiện dịch vụ đại lý bảo hiểm.
•Nghị định 18/2005/NĐ-CP, quy định việc thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức
bảo hiểm tương hỗ (BHTH) hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh Bảo hiểm;
•Quyết định số 20/2017-QĐ-TTg quy định về hoạt động của các chương trình, dự án
TCVM của các TCCTXH, các tổ chức phi chính phủ đề cập đến hoạt động cung cấp bảo hiểm.
•Văn bản số 10828/VPCP-KTTH năm 2017 của Văn Phòng Chính Phủ cho phép Hội LHPN
Việt Nam tiếp tục triển khai thí điểm BHVM theo đề nghị của Bộ Tài chính.
•Quyết định số 242/QĐ-TTg phê duyệt Đề án tái cơ cấu lại thị trường bảo hiểm và chứng khoán 34 34 17 2/6/2020
Đặc trưng của bảo hiểm vi mô
BHVM là loại hình bảo hiểm
- Cung cấp cho các hộ nghèo, thu nhập thấp, dễ bị tổn thương
-Thiết kế sản phẩm đơn giản, trong đó xác định rõ số tiền phí, quyền lợi và kỳ hạn bảo hiểm;
-Với mức phí bảo hiểm thấp, chu kì thu phí phù hợp với dòng tiền mặt của người tham gia bảo hiểm
-Dễ tiếp cận và thủ tục linh hoạt, đơn giản, bao gồm cả nộp phí và chi trả quyền lợi/bồi thường;
-Thủ tục chi trả quyền lợi bảo hiểm thuận tiện, đơn giản và nhanh chóng;
-Đáp ứng nhu cầu bảo vệ rủi ro của nhóm đối tượng tham gia bảo hiểm. 35 35
Vai trò của bảo hiểm vi mô (BHVM)
•Đối với đơn vị cung cấp BHVM
- Góp phần vào công cuộc xóa đói giảm nghèo -Cung cấp kiến thức - Chuyển giao rủi ro
-Tạo nguồn thu nhập cho đơn vị cung cấp BHVM 36 36 18 2/6/2020
Vai trò của bảo hiểm vi mô (BHVM)
•Đối với khách hàng tham gia bảo hiểm
- Giúp người nghèo, thu nhập thấp ổn định chi phí
- An tâm về mặt tinh thần - Kích thích tiết kiệm
•Đối với xã hội và cộng đồng
- San sẻ tổn thất, tương trợ cộng đồng 37 37
Phân loại dịch vụ bảo hiểm vi mô
•Sản phẩm bảo hiểm chăm sóc sức khỏe: Tổ chức BHVM hô trơ một
phần hoặc toàn bô chi phí nằm viện, phẫu thuật cho người được bảo
hiểm khi người được bảo hiểm nằm viện hoặc phẫu thuật
•Sản phẩm bảo hiểm tai nạn: Tổ chức BHVM chi tra một sô tiền bảo
hiểm tương ứng với tỷ lệ thương tật do tai nạn của người được bảo
hiểm theo thỏa thuận tại hợp đồng BHVM khi người được bảo hiểm
bị thương tật do tai nạn;
•Sản phẩm bảo hiểm tín dụng: Tổ chức BHVM chi trả cho người thụ
hưởng số tiền bảo hiểm theo thoả thuận tại hợp đồng BHVM khi
người được bảo hiểm tử vong hoặc thương tật toàn bộ vĩnh viễn
thuộc phạm vi bảo hiểm; 38 38 19 2/6/2020
Phân loại dịch vụ bảo hiểm vi mô
•Sản phẩm bảo hiểm nhân thọ: Tổ chức BHVM tra thêm một khoản hô
trơ mai táng phítheo thỏa thuận tại hợp đồng BHVM khi nhận được
yêu cầu thanh toán quyền lợi bảo hiểm tử vong hoặc chi trả một phần
quyền lợi cho người tham gia bảo hiểm khi ngừng tham gia hoặc đáo hạn hợp đồng;
•Sản phẩm bảo hiểm tài sản: Tổ chức BHVM chi trả số tiền bảo hiểm
theo thỏa thuận tại hợp đồng BHVM do thiệt hại về máy móc, thiết bị
dùng cho sản xuất, cây trồng, vật nuôi thuộc quyền sở hữu của thành viên tham gia bảo hiểm 39 39
2.1.5. Các dịch vụ tài chính vi mô khác •Chuyển tiền •Thanh toán •Thu hộ, chi hộ •Ủy thác 40 40 20