



Preview text:
CHƯƠNG 2. KINH DOANH
I. Hoạt động kinh doanh 1. Khái niệm
- KH là hoạt động tạo ra sản phẩm/ dịch vụ cung cấp cho thị trường để kiếm lời
- Đặc trưng: nhằm mục tiêu sinh lời 2. Mục đích
- Mục đích: tìm kiếm lợi nhuận - Mục tiêu:
+ Dài hạn: Tối đa hóa lợi nhuận ròng
+ Ngắn hạn: Tối đa hóa lợi nhuận gộp - Mục tiêu cụ thể:
+ Thỏa mãn nhu cầu KH, mở rộng thị trường
+ Đóng góp ngân sách, tạo công ăn việc làm, giải quyết vấn đề xã hội
+ Nâng cao năng lực cạnh tranh
+ Đội ngũ lao động có chất lượng cao
+ Phát triển nhanh, sáng tạo, công nghệ sx tiên tiến
3. Đặc điểm kinh doanh chi phối hoạt động của DN
a. Đặc điểm ngành nghề KD
- Mỗi DN KD ở từng ngành kinh tế vừa mang các đặc trưng giống các DN ở các ngành kinh tế khác, lại
vừa có các đặc điểm mà chỉ DN cùng 1 ngành kinh tế mới có
b. KD đơn ngành và đa ngành, trong nước và quốc tế
- KD đơn ngành: là KD 1 hay 1 nhóm sản phẩm dịch vụ trong ngành
+ KD đơn ngành có tính chất chuyên môn hóa rất cao nếu chỉ KD 1 loại sản phẩm
+ SX tự động hóa theo sản phẩm phạm vi thị trường rộng
- KD đa ngành: là hoạt động KD nhiều loại sản phẩm dịch vụ khác ngành
+ KD đa ngành có tính chất chuyên môn hóa không cao. Các ngành KD có thể bổ sung cho nhau
+ Thị trường có thể hẹp/ rộng
+ Đòi hỏi tiềm lực tài chính
- KD trong nước: hoạt động KD chỉ gắn với thị trường quốc gia mình đăng kí KD
- KD quốc tế là hoạt động KD ở phạm vi trong nước + Công ty đa quốc gia + Công ty toàn cầu
* Bản chất, mục đích và đặc điểm KD
- Công ty đa quốc gia: các công ty hoạt động nhiều QG khác nhau và được tổ chức theo nguyên tắc
các hoạt động mà mỗi QG đều mang tính độc lập
+ Bộ phận ở mỗi QG là DN riêng biệt
+ Chi nhánh đáp ứng nhu cầu bản địa/ Sản phẩm có thể thay đổi phù hợp với nhu cầu bản địa
+ Nhân viên được tuyển dụng từ nước sở tại
+ Quyền kiểm soát thuộc văn phòng chính công ty hoặc nhân viên biệt phái của công ty
- Công ty toàn cầu: được tổ chức theo nguyên tắc xóa bỏ ranh giới quốc gia, với thị trường được định
hướng là toàn thế giới + Xóa bỏ ranh giới QG
+ Chi nhánh đáp ứng nhu cầu TG
+ Nhân lực SD không phân biệt nguồn gốc QG
c. Quy mô, loại hình và phương pháp tổ chức sx - Quy mô
+ Về khoa học, căn cứ vào năng lực sx phục vụ của 1 DN bằng đơn vị đo thích hợp
+ Gồm: DN siêu nhỏ, nhỏ, vừa, lớn
- Loại hình sx là đặc tính tổ chức – kỹ thuật tổng hợp nhất của sx, được quy định bởi trình độ chuyên
môn hóa của nơi làm việc, số chủng loại và tính ổn định của đối tượng chế biến trên nơi làm việc
+ Loại hình sx khối lượng lớn + Loại hình sx hàng loạt
+ Loại hình sx đơn chiếc
- Phương pháp tổ chức sx
+ Mỗi phương pháp tổ chức sx phải thích ứng với những đặc điểm trình độ, với từng loại hình sx của DN + Gồm:
Phương pháp sản xuất dây chuyền
Phương pháp sản xuất theo nhóm
Phương pháp sản xuất đơn chiếc
d. Hình thức pháp lý của DN
- Sự khác biệt giữa VN và TG
- Do tính chất đang hoàn thiện của pháp luật nên theo hình thức pháp lý ở nước ta ngày nay có các
nhóm loại đối tượng KD chủ yếu sau:
+ Nhóm đối tượng được Nhà nước gọi là DN
+ Nhóm đối tượng chưa được Nhà nước gọi là DN
+ Nhóm đối tượng không là DN + Khác