1
Chương 2
THU THẬP DỮ LIỆU THỐNG KÊ
Nội dung
I
ĐIỀU TRA
THỐNG KÊ
II
BÁO CÁO THỐNG
KÊ ĐỊNH KỲ
III
KHAI THÁC DỮ
LIỆU HỒ SƠ
HÀNH CHÍNH
8/29/2020
2
1. Điều tra thống
Khái niệm điều tra thống
Phân loại điều tra thống
Phương án điều tra thống
Sai số trong điều tra thống
Khái niệm điều tra thống
Điều tra thống việc thu thập thông tin về hiện tượng nghiên cứu.
Được t chức khoa học, theo một kế hoạch thống nhất
Thu thập dữ liệu cấp về hiện tượng
Yêu cầu của điều tra thống
Phản ánh trung thực, chính xác, khách quan
Phản ánh kịp thời
Phản ánh đầy đủ
8/29/2020
3
Các loại hình điều tra thống kê
Theo tính chất liên
tục của việc ghi chép
ĐT thường
xuyên
ĐT không
thường
xuyên
ĐT toàn bộ ĐT không
toàn b
Theo phạm vi đối
tượng điều tra
ĐT chọn mẫu
ĐT trọng điểm
ĐT chuyên đề
Điều tra thường xuyên điều tra không
thường xuyên
•Điều tra thường xuyên: việc thu thập tài liệu một cách thường xuyên,
liên tục, gắn liền với quá trình biến động của hiện ợng qua thời gian.
•Điều tra không thường xuyên: việc thu thập tài liệu ban đầu của hiện
tượng không gắn với quá trình biến động của hiện tượng; chỉ thực hiện
khi thấy cần thiết.
8/29/2020
4
Điều tra toàn bộ điều tra không toàn bộ
•Điều tra toàn bộ: thu thập tài liệu trên tất cả các đơn vị thuộc đối tượng điều tra.
Xác định được qui mô tổng thể, đặc điểm bản của từng đơn vị tổng thể
Tốn kém, mất thời gian, độ chính xác của thông tin thấp, không phân tích được sâu,
nhiều tổng thể không áp dụng được
•Điều tra không toàn bộ: thu thập tài liệu trên một số đơn vị được chọn trong
toàn bộ các đơn vị của tổng thể chung.
Tiết kiệm hơn về thời gian tiền bạc, thông tin sâu, chi tiết, độ chính xác của thông tin
cao hơn, áp dụng mọi lĩnh vực, mọi tổng thể
Không xác định được qui của tổng thể chung, không tránh khỏi sai số khi suy rộng
Điều tra không toàn bộ
Điều tra chọn mẫu
iutraởmtsốđơnv
thuộc tổng thể. Các đơn vị
này được chọn theo những
quy tắc nhất định đảm bảo
tính đại diện.
-Kếtquảđiutrachn
mẫu đưc ng đ suy
rộng cho toàn bộ hiện
tượng.
Điều tra trọng điểm
- Điều tra bộ phận chiếm t
trọng lớn trong tổng thể.
-Kếtquảkhôngdùnểsuy
rộng cho tổng th chung
chỉ giúp biết được tình hình
bản của hiện tượng.
Điều tra chuyên đề
-Chỉđiutraởmthoc
một số đơn vị nhưng đi sâu
nghiên cứu chi tiết nhiều
khía cạnh.
-Kếtquảđiutranhmtìm
ra nhân tố mới, rút ra bài
học kinh nghiệm.
8/29/2020
5
Nội dung 4
Nội dung 3
Nội dung 2
Nội dung 1
Chọn phương pháp thu thập thông tin
Xác định nội dung điu tra
Xác định phm vi,
đối tượng và đơn vị điều tra
Xác định mục
đích nghiên cứu
Nội dung 7
Nội dung 6
Nội dung 5
Lập kế hoạch tổ chức và tiến hành điều tra
Chọn mẫu điều tra
Soạn thảo bảng hỏi
Phương án điều tra thống
Sai số trong điều tra thống
Sai số trong điều tra thống chênh lệch giữa trị số thu được qua
điều tra so với trị số thực tế vốn của hiện tượng.
Các loại sai số trong điều tra thống kê:
Sai số do đăng ghi chép: xảy ra tất cả các cuộc điều tra.
Sai số do tính chất đại biểu: chỉ xảy ra trong điều tra chọn mẫu.
8/29/2020
6
2. Báo cáo thống định kỳ
Báo cáo thống định kỳ: hình thức thu thập thông tin định kỳ theo
nội dung, phương pháp chế độ báo cáo chính thức do quan thẩm
quyền quy định.
Các loại báo cáo thống định kỳ:
Chế độ o cáo thống cấp quốc gia.
Chế độ o cáo thống cấp bộ, ngành.
Nội dung chế độ báo cáo thống
Mục đích
Phạm vi thống
•Đitưngápdng
Đơn vị báo cáo
Đơn vị nhận báo cáo
Kỳ báo cáo, thời hạn nhận báo cáo, phương thức gửi o cáo
Biểu mẫu kèm theo giải thích biểu mẫu báo cáo
8/29/2020
7
3. Khai thác d liệu hồ sơ hành chính
Khai thác d liệu hành chính: Sử dụng dữ liệu hành chính cho hoạt
động thống nhà nước hình thức thu thập dữ liệu, thông tin thống
về đối tượng nghiên cứu cụ thể từ dữ liệu hành chính.
Dữ liệu hành chính dữ liệu của quan nhà nước được ghi chép, lưu
giữ, cập nhật trong các hồ hành chính dạng giấy hoặc dạng điện tử
Nội dung sử dụng dữ liệu hành chính
trong hoạt động thống nhà nước
Tổng hợp số liệu thống kê, biên soạn các chỉ tiêu thống lập báo cáo
theo chế độ báo cáo thống kê;
Lập hoặc cập nhật dàn mẫu cho điều tra thống kê;
Xây dựng, cập nhật sở dữ liệu thống

Preview text:

Chương 2
THU THẬP DỮ LIỆU THỐNG KÊ Nội dung I II III ĐIỀU TRA BÁO CÁO THỐNG KHAI THÁC DỮ THỐNG KÊ KÊ ĐỊNH KỲ LIỆU HỒ SƠ HÀNH CHÍNH 1 8/29/2020 1. Điều tra thống kê
• Khái niệm điều tra thống kê
• Phân loại điều tra thống kê
• Phương án điều tra thống kê
• Sai số trong điều tra thống kê
Khái niệm điều tra thống kê
Điều tra thống kê là việc thu thập thông tin về hiện tượng nghiên cứu.
• Được tổ chức khoa học, theo một kế hoạch thống nhất
• Thu thập dữ liệu sơ cấp về hiện tượng
Yêu cầu của điều tra thống kê
• Phản ánh trung thực, chính xác, khách quan • Phản ánh kịp thời • Phản ánh đầy đủ 2 8/29/2020
Các loại hình điều tra thống kê Theo tính chất liên Theo phạm vi đối tục của việc ghi chép tượng điều tra ĐT thường ĐT không ĐT toàn bộ ĐT không xuyên thường toàn bộ xuyên ĐT chọn mẫu ĐT trọng điểm ĐT chuyên đề
Điều tra thường xuyên và điều tra không thường xuyên
•Điều tra thường xuyên: là việc thu thập tài liệu một cách thường xuyên,
liên tục, gắn liền với quá trình biến động của hiện tượng qua thời gian.
•Điều tra không thường xuyên: là việc thu thập tài liệu ban đầu của hiện
tượng không gắn với quá trình biến động của hiện tượng; chỉ thực hiện khi thấy cần thiết. 3 8/29/2020
Điều tra toàn bộ và điều tra không toàn bộ
•Điều tra toàn bộ: thu thập tài liệu trên tất cả các đơn vị thuộc đối tượng điều tra.
• Xác định được qui mô tổng thể, đặc điểm cơ bản của từng đơn vị tổng thể
• Tốn kém, mất thời gian, độ chính xác của thông tin thấp, không phân tích được sâu,
nhiều tổng thể không áp dụng được
•Điều tra không toàn bộ: thu thập tài liệu trên một số đơn vị được chọn trong
toàn bộ các đơn vị của tổng thể chung.
• Tiết kiệm hơn về thời gian và tiền bạc, thông tin sâu, chi tiết, độ chính xác của thông tin
cao hơn, áp dụng ở mọi lĩnh vực, mọi tổng thể
• Không xác định được qui mô của tổng thể chung, không tránh khỏi sai số khi suy rộng Điều tra không toàn bộ Điều tra chuyên đề Điều tra trọng điểm Điều tra chọn mẫu -C h ỉđ i ề ut r aởm ộ th o ặ c
- Điều tra ở bộ phận chiếm tỷ
một số đơn vị nhưng đi sâu -Đi ềutraởmộtsốđơnvị
trọng lớn trong tổng thể.
nghiên cứu chi tiết nhiều
thuộc tổng thể. Các đơn vị khía cạnh. -Kếtquảkhôngdùngđểsuy
này được chọn theo những
rộng cho tổng thể chung mà
-Kếtquảđiềutranhằmtìm
quy tắc nhất định đảm bảo
chỉ giúp biết được tình hình
ra nhân tố mới, rút ra bài tính đại diện.
cơ bản của hiện tượng. học kinh nghiệm. r a - c h ọ n t ề u K ếq u ảđ i mẫu được dùng để suy rộng cho toàn bộ hiện tượng. 4 8/29/2020
Phương án điều tra thống kê
Lập kế hoạch tổ chức và tiến hành điều tra Nội dung 7 Chọn mẫu điều tra Nội dung 6 Soạn thảo bảng hỏi Nội dung 5
Chọn phương pháp thu thập thông tin Nội dung 4
Xác định nội dung điều tra Nội dung 3 Xác định phạm vi,
đối tượng và đơn vị điều tra Nội dung 2 Xác định mục đích nghiên cứu Nội dung 1
Sai số trong điều tra thống kê
Sai số trong điều tra thống kê là chênh lệch giữa trị số thu được qua
điều tra so với trị số thực tế vốn có của hiện tượng.
Các loại sai số trong điều tra thống kê:
• Sai số do đăng ký ghi chép: xảy ra ở tất cả các cuộc điều tra.
• Sai số do tính chất đại biểu: chỉ xảy ra trong điều tra chọn mẫu. 5 8/29/2020
2. Báo cáo thống kê định kỳ
Báo cáo thống kê định kỳ: Là hình thức thu thập thông tin định kỳ theo
nội dung, phương pháp và chế độ báo cáo chính thức do cơ quan có thẩm quyền quy định.
Các loại báo cáo thống kê định kỳ:
• Chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia.
• Chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành.
Nội dung chế độ báo cáo thống kê • Mục đích • Phạm vi thống kê •Đốitượngápdụng • Đơn vị báo cáo
• Đơn vị nhận báo cáo
• Kỳ báo cáo, thời hạn nhận báo cáo, phương thức gửi báo cáo
• Biểu mẫu kèm theo giải thích biểu mẫu báo cáo 6 8/29/2020
3. Khai thác dữ liệu hồ sơ hành chính
Khai thác dữ liệu hành chính: Sử dụng dữ liệu hành chính cho hoạt
động thống kê nhà nước là hình thức thu thập dữ liệu, thông tin thống kê
về đối tượng nghiên cứu cụ thể từ dữ liệu hành chính.
Dữ liệu hành chính là dữ liệu của cơ quan nhà nước được ghi chép, lưu
giữ, cập nhật trong các hồ sơ hành chính dạng giấy hoặc dạng điện tử
Nội dung sử dụng dữ liệu hành chính
trong hoạt động thống kê nhà nước
• Tổng hợp số liệu thống kê, biên soạn các chỉ tiêu thống kê và lập báo cáo
theo chế độ báo cáo thống kê;
• Lập hoặc cập nhật dàn mẫu cho điều tra thống kê;
• Xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu thống kê 7