Ch
ươ
ng 2: GIAN L
N -
BI
N PHçP PHñNG NG
A GIAN L
N
Gi
ng Vi•n: Nguyn Hoˆng TLoan
BM™n Ki
m To‡n Ð COB - UEH
NỘI DUNG
1. Định nghĩa
2. c công tnh nghiên cứu gian lận kinh điển
3. ng trình nghiên cứu gian lận của ACFE
4. c biện pháp ngăn ngừa pt hiện gian lận
5. c pơng pp gian lận trên BCTC
2
1. ĐỊNH NGHĨA
Gian lận là hành vi dối trá, là nh khoé lừa lọc người
khác nhằm thu v một lợi ích o đó.
Còn sai sót hành vi do suất hay thiếu hiểu biết,
thiếu kinh nghiệm gây ra không đem đến một lợi ích
c thể nào.
3
GIAN LẬN TRÊN BCTC:
HỘI ĐỦ CÁC YẾU TỐ
Một nn hay tchức cố ý tnhy sai một yếu t
hay sự kiện quan trọng.
Vic tnh bày sai slàm cho người bị hại ( nhân hay
tổ chức) tin o điều đó.
Nời bị hại đã dựao sự tnh bày sai đó đra quyết
định,
Hphải nh chịu các thiệt hại về i sn do quyết định
trên.
4
GIAN LẬN
Gian lận một loại tội phạm, 3 cách đối phó:
Nn ngừa
Pt hiện
Trừng phạt
5
2. NGHIÊN CỨU VỀ GIAN LẬN
Edwin H Surtherland (1949)
Donald R Cressy (1953)
Dr. W . Steve Albrecht (1984)
Richard C. Holliger (1983)
ACFE ( từ 2008 đến 2014)
6
Edwin H Surtherland (1949)
Nhà tội phạm học của Indianna University
Tập trung o nhóm c cồn (White collar) (1949)
Xây dựng thuyết về pn loại hội. Kết luận
chính tập trung trên 2 lĩnh vực :
+ Nời phạm tội không th thực hiện nếu
không có sự c động của yếu tố bên ngoài.
+“Tội phạm học cũng cần phải được nghiên
cứu bài bản, giống n toán học, lịch s hay ngoại
ng”.
Một tổ chức có c nhân viên kng lương
thiện sẽ nh hưởng ngay đến các nhân viên lương
thiện”. 7
Donald R. Cressey (1953)
Tập trung phânch gian lận dưới c đtham ô và biển
thủ
Xây dựng mô hình Tam giác gian lận (Fraud Triangle)
Là ng lập vn của hiệp hội các chun gia pt hiện
gian lận (ACFE)
8
Tam giác
gian lận
Fraud triangle
Opportunity
Pressure/Initiative Attitude/Rationalization
Tam giác gian lận - Donald R Cressy
9
TAM GIÁC GIAN LẬN
1. Áp lực :
K kn về tài chính
Hậu quả từ thất bại cá nn
Các khó khăn về kinh doanh
B lập
Muốn ngang bằng với người kc
Quan hệ giữa chủ -thợ
10
TAM GIÁC GIAN LẬN
2. Cơ hội
Nắm bắt thông tin
Kng thực hiện
11
TAM GIÁC GIAN LẬN
3. Thái độ/Sự hp hóa nh vi gian lận
-Gian lận ph thuộc rất nhiều vào thái đ của từng
nhân đối với gian ln hay sự hợp a hành vi gian lận
của từng cá nhân.
the first time we do something contrary to ours morals,
it bothers us. As we repeat the act, it becomes easier
Ill pay the money back
12
20% gš™ng
ma‹u tuyeŠt
–o‡i
60% co• theŒ thš•c hieŠn
gian laŠn ne‡u co• –ieˆu
kieŠn
20%
thš•c
hieŠn
gian laŠn
kho‰ng
caˆn a•p
lš•c
Association of certified fraud examiners
(1996)
Mo‡i quan heŠ gia tha•i –oŠ
cuža ca• nha‰n v™•i khaž na•ng
thš•c hieŠn gian laŠn
13
Dr. W . Steve Albrecht (1984)
cùng với Keith Howe và Marshall Rommey
Xut bản c phẩm Deterring fraud: the internal
auditor perspective (1984)
Pn tích 212 tờng hợp gian lận o 1980 theo
u cầu của viện nghiên cứu KTV nội b
Đưa ra danh sách về 50 tờng hợp báo động (red
flags) vkhả năng xut hiện gian lận ln quan đến
áp lực, cơ hội, c biến số về tính lương thiện
Các biến số này liên quan: đặc điểm của nn viên
môi tờng kiểm soát.
14
CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA NHÂN VIÊN
Sống ới mức trung nh.
N nần cao.
Q mong muốn có thu nhập cao.
Có mối liên hệ thân thiết với khách ng hay n cung cấp.
Cảm gc được tr ơng kng ơng xứng với sự đóng
góp.
Mối quan hệ kng tốt gia ch - thợ.
Có mong muốn chứng t h có th ợt qua được s
kiểm st của tổ chức.
Có thói quen cờ bc.
Chịu áp lực từ/hay phụ thuộc gia đình quá mức.
Kng được ghi nhận thành ch. 15
ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC
Đặt q nhiều lòng tin vào nhân viên chủ chốt.
Thiếu th tục phê chuẩn thích hợp.
Kng yêu cầu ng b đầy đ c khoản đầu tư thu
nhập nhân.
Kng tách biệt chức ng bảo quản i sản và phê
chuẩn.
Thiếu kiểm tra hay st xét độc lập việc thực hiện.
Kng theo dõi chi tiết c hoạt động.
Kng tách biệt chức ng bảo quản i sản với kế toán.
Kng tách biệt mt số chức ng v kế tn.
Thiếu ch dẫn ràng về nhiệm v quyền hạn.
Thiếu sự giám sát của kiểm tn nội bộ. 16
Fraud scale
Áp lực
Cơhội
Tính trung thực
High
fraud
No
fraud
cao Thấp
Bàn cân gian lận của Dr. W . Steve Albrecht
17
cao Thấp
Thấp cao
Richard C. Holliger & Clark (1983)
- Xuất bản c phẩm Khi nn vn ăn cắp(1983),
Nghn cứu với cỡ mẫu là n 10.000 nn viên làm
việc tại Hoa Kỳ.
- Đã đưa ra một kết luận khác biệt so vi hình tam
giác gian lận của Cressey.
Ngun nhân ch yếu của gian lận là điều kiện làm
việc.
Tìm ra mối liên hệ giữa thu nhập, tuổi c, v trí
mức đ i ng trong công việc với tình trạng biển
thủ.
18
Richard C. Holliger & Clark (1983)
Biện pp nn ngừa nhng hành vi ăn cắp trong t
chức:
Quy định ràng những hành vi kng được chấp nhận
trong tổ chức.
Kng ngừng phổ biến những thông tin hữu ích, những
qui định của t chức cho tn th nn viên.
Thực hiện việc phê chuẩn trong thực tế.
Công khai các phê chuẩn.
19
3. CÔNG TRÌNH
NGHIÊN CU CA
ACFE
20
ACFE
Thành lập vào 1988, tổ chức đầu tiên trên thế giới nghn
cứu về gian lận
Bao gồm c những chuyên gia v chống gian lận (CFE-
CertifiedFraudExaminers).
Đến năm 2015, ACFE n 75.000 thành viên hơn 125
quốc gia.
CFE chuyên gia v bốn lĩnh vực là gian lận tn BCTC,
điều tra về gian lận, trách nhiệm pháp lý đối với gian lận và
tôi phạm học.
Hơn 50% CFE kiểm tn viên nội b hay là các chuyên
gia v chống gian lận, khoảng 17% là kế tn viên, 10% là
các chuyên gia pháp lý. Trung bình c CFE trên 15 năm
kinh nghim trong lĩnh vực chống gian lận, hơn 60% có
kinh nghim trực tiếp hay gián tiếp v gian lận. 21
1. Tổng quan về c loại Gian lận phổ biến theo ACFE
22
Ba hình thức gian lận chính là:
1. Gianlậntrênbáocáo
(fraudulent statements)
2. Biểnthủtàisản
(asset misappropriation)
3. Thamnhũng(corruption)
ACFE, RTTN 2020
T v GLl% s
Báo cáo vắn tắt của ACFE 2020 (RTTN)
23
ØBiển thủ tài sản xảy ra nhiều nhất trong phần lớn gian
lận (86% trường hợp); tuy nhiên, biển thủ y ra mức
lỗ trung bình thấp nhất 100.000 USD mỗi trường
hợp.
ØNgược lại, GL BCTC, ít phổ biến nhất (10%) nhưng
loại GL loại gian lận tốn kém nhất với tổn thất trung
bình 954 000 USD mỗi trường hợp.
ØTham nhũng, bao gồm các hành vi vi phạm n hối lộ,
xung đột lợi ích tống tiền nằm giữa về cả tần
suất thiệt hại tài chính. Tham nhũng xảy ra với tỷ lệ
43% trường hợp gây thiệt hại trung bình 200.000
USD mỗi trường hợp.
ACFE, RTTN
2020
Thit hi trung
b“nh ca m i
loi GL
24
THỐNG KÊ THIỆT HẠI & CHI TIẾT DO GIAN LẬN GÂY RA 2018
25
2020
THỐNG KÊ THIỆT HẠI & CHI TIẾT DO GIAN LẬN GÂY RA
26
2022
THỐNG KÊ THIỆT HẠI & CHI TIẾT DO GIAN LẬN GÂY RA
27
vLoạigian lận
vNờithực hiện gian lận
vThờigianđểpháthiệngianlận
vGianlận theo giớitính
vGianlậntheo lọaihìnhtổchức
vGianlậntheoquymôtổchức
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
VỀ ĐẶC ĐIỂM CỦA GIAN LẬN THEO ACFE
LOẠI GIAN LẬN
Tham ô
Biển thủ
Gian lận trên BCTC
28
CÂY GIAN LẬN CỦA ACFE
Đặc điểm các hình thức phân loại Gian lận phổ biến
29
Tổ chức ACFE đã phát triển một nh để phân loại c gian lận
đã biết mà gọi là “Cây Gian Lận”, liệt kê khoảng 49 cách thức
gian lận theo nhân khác nhau được phân nhóm theo danh mục
chính danh mục con (ảnh minh hoạ).
vBa hình thức gian lận chính là:
1. Gianlậntrênbáocáo(fraudulent statements)
2. Biểnthủtàisản(asset misappropriation)
3. Thamnhũng(corruption)
vy gian lận ACFE được s dụng ph biến nhầm phòng ngừa và
phát hiện gian lận.
30
Cây Gian lận của ACFE - English
FRAUD TREE
Cash
larceny
Theft of
other
assets
inventory/
AR/
fixed
assets
Revenuerecognition Non
financial
Conflicts
of
interest
Bribery and
corruption/
FCPA
Illegalgratuities Bid-rigging/
procurement
Corruption Fraudulent statements
Asset misappropriation
Fake vendor Payroll fraud T&E fraud Theft of
data
GAAP Reserves
Cầncócáccôngcụvàphươngphápkhácnhauđểchốngtham
nhũng
CâyGianlậncủaACFE
Cây Gian Lận
Ăn cắp
tiền
Trộm tài
sản
hàng tồn
kho
Ghi nhận
doanh thu Phi tài chính
u thuẫn
lợi ích Hối lộ
Thưởng
Bất
hợp pháp
Gian lận
trong
hoạt động
đấu thầu
Tham nhũng Gian lận báo cáo
Biển thủ tài sản
Giảo mạo
nhà
cung cấp
Chi lương Gian lận
Hoá đơn
Trộm dữ
liệu
Sai
nguy•n
tc kếto‡n
(GAAP)
Dự Phòng
Cầncócáccôngcụvàphươngphápkhácnhauđểchốngthamnhũng
33
Loại
gian lận
Năm 2008 Năm 2010 Năm 2012 Năm 2014 Năm 2016 Năm 2018 Năm 2020 Năm 2022
Tỷ
lệ
(%)
Thiệt
hại
(ngàn
USD)
Tỷ
lệ
(%)
Thiệt
hại
(ngàn
USD)
Tỷ
lệ
(%)
Thiệt
hại
(ngàn
USD)
Tỷ
lệ
(%)
Thiệt
hại
(ngà
n
USD
)
Tỷ lệ
(%)
Thiệt
hại
(ngà
n
USD
)
Tỷ lệ
(%)
Thiệt
hại
(ngà
n
USD
)
Tỷ lệ
(%)
Thiệt
hại
(ngà
n
USD
)
Tỷ lệ
(%)
Thiệt
hại
(ngà
n
USD
)
Biển
thủ,
lạm
dụng
tài sản
88,7 150 88,7 150 87 120 85 130 83.5 125 89 114 86 100 86 100
Tham ô 27,4 375 27,4 375 33,3 250 37 200 35.4 200 25038 43 50200 150
Gian
lận trên
báo cáo
tài
chính
10,3 2.000 10,3 2.000 81.000 91.000 9.6 975 10 800 10 954 9593
Số tiền thiệt hạibìnhquâncủamột vụsaiphạm
i tậpNhóm–Buổi2
vc nhóm đọc o cáo v GL của ACFE (2018, 2020, 2022)
vm tắt kết của o cáo cho lớp:
vNhóm 1: Đặc điểm của các loại gian lận
vNhóm 2: Người thực hiện gian lận
vNhóm 3:
uThờigianđểpháthiệngianlận
uGianlậntheogiớitính
vNhóm 4:
uGianlậntheolọaihìnht chức
uGianlậntheoquymôtổchức
NGƯỜI THỰC HIỆN GIAN LẬN,
SỐ THÁNG PHÁT HIỆN VÀ
GIỚI TÍNH
35
GIAN LẬN THEO LOẠI HÌNH
TỔ CHỨC & QUY MÔ TỔ CHỨC
36
NGƯỜI PHÁT HIỆN
GIAN LẬN
37
4. BIỆN PHÁP NGĂN NGỪA VÀ
PHÁT HIỆN GIAN LẬN & TÍNH HỮU
HIỆU CỦA CÁC BIỆN PHÁP NÀY
38
39
c kỹ thuật phát hiện Gian lận
Financial Fraud Detection Tools
Khái niệm
v
Phát hiện một khái niệm quan trọng trong điều tra gian lận tốc độ gian lận được
phát hiện, thể tác động đáng kể đến quy của gian lận.
v cũng chìa khóa để phòng ngừa GL các tổ chức thể thực hiện quy trình
phát hiện gian lận èviệc làm tăng nhận thức của nhân viên rằng gian lận sẽ được
phát hiện thể giúp ngăn chặn hành vi sai trái trong tương lai.
vNghiên cứu về k thuật phát hiện GL, ví dụ: cách gian lận được phát hiện ban đầu,
khi nào nó được phát hiện, và ai phát hiện ra nó,… giúp những điều tra viên gian lận
nâng cao hiệu quả phát hiện phòng ngừa gian lận.
40
ØHình bên phân tích ch
thức phát hiện gian lận.
ØMột nửa tình huống do nhân
viên báo cáo, tiếp theo sau
đó, chiếm tỷ lệ đáng kể
khách hàng, bao gồm khách
hàng, tin nặc danh, nhà
cung cấp đối thủ cạnh
tranh.
ØĐiều y chứng minh rằng:
hoạt động giáo dục & tuyên
truyền chống GL không chỉ
tác dụng với nhân viên
nội bộ mà còn cho các đối
tượng n ngoài.
Gian lận ban đầu được phát hiện thế nào?

Preview text:

Chương 2: GIAN LN -
BIN PHçP PHñNG NG A GIAN LN
ng Vi•n: Nguyễn Hoˆng TốLoan Gi
BộM™n Ki m To‡n Ð COB - UEH NỘI DUNG 1. Định nghĩa
2. Các công trình nghiên cứu gian lận kinh điển
3. Công trình nghiên cứu gian lận của ACFE
4. Các biện pháp ngăn ngừa và phát hiện gian lận
5. Các phương pháp gian lận trên BCTC 2 1. ĐỊNH NGHĨA
•Gian lận là hành vi dối trá, là mánh khoé lừa lọc người
khác nhằm thu về một lợi ích nào đó.
•Còn sai sót là hành vi do sơ suất hay thiếu hiểu biết,
thiếu kinh nghiệm gây ra mà không đem đến một lợi ích cụ thể nào. 3 GIAN LẬN TRÊN BCTC:
HỘI ĐỦ CÁC YẾU TỐ
•Một cá nhân hay tổ chức cố ý trình bày sai một yếu tố hay sự kiện quan trọng.
•Việc trình bày sai sẽ làm cho người bị hại (cá nhân hay
tổ chức) tin vào điều đó.
•Người bị hại đã dựa vào sự trình bày sai đó để ra quyết định, và
•Họ phải gánh chịu các thiệt hại về tài sản do quyết định trên. 4 GIAN LẬN
Gian lận là một loại tội phạm, có 3 cách đối phó: •Ngăn ngừa •Phát hiện •Trừng phạt 5
2. NGHIÊN CỨU VỀ GIAN LẬN Edwin H Surtherland (1949) Donald R Cressy (1953) Dr. W . Steve Albrecht (1984) Richard C. Holliger (1983) ACFE ( từ 2008 đến 2014) 6
Edwin H Surtherland (1949)
Nhà tội phạm học của Indianna University
•Tập trung vào nhóm cổ cồn (White collar) (1949)
•Xây dựng lý thuyết về phân loại xã hội. Kết luận
chính tập trung trên 2 lĩnh vực :
+ Người phạm tội không thể thực hiện nếu
không có sự tác động của yếu tố bên ngoài.
+“Tội phạm học cũng cần phải được nghiên
cứu bài bản, giống như toán học, lịch sử hay ngoại ngữ”.
“Một tổ chức mà có các nhân viên không lương
thiện sẽ ảnh hưởng ngay đến các nhân viên lương thiện”. 7
Donald R. Cressey (1953)
•Tập trung phân tích gian lận dưới góc độ tham ô và biển thủ
•Xây dựng mô hình Tam giác gian lận (Fraud Triangle)
•Là sáng lập viên của hiệp hội các chuyên gia phát hiện gian lận (ACFE) 8
Tam giác gian lận - Donald R Cressy Opportunity Tam giác gian lận Fraud triangle
Pressure/Initiative Attitude/Rationalization 9 TAM GIÁC GIAN LẬN 1. Áp lực :
•Khó khăn về tài chính
•Hậu quả từ thất bại cá nhân
•Các khó khăn về kinh doanh •Bị cô lập
•Muốn ngang bằng với người khác
•Quan hệ giữa chủ -thợ 10 TAM GIÁC GIAN LẬN 2. Cơ hội •Nắm bắt thông tin •Kỹ năng thực hiện 11 TAM GIÁC GIAN LẬN
3. Thái độ/Sự hợp lý hóa hành vi gian lận
-Gian lận phụ thuộc rất nhiều vào thái độ của từng cá
nhân đối với gian lận hay sự hợp lý hóa hành vi gian lận của từng cá nhân.
the first time we do something contrary to ours morals,
it bothers us. As we repeat the act, it becomes easier
I”’ll pay the money back12
Mo‡i quan heŠ giữa tha•i –oŠ
cuža ca• nha‰n v™•i khaž na•ng thš•c hieŠn gian laŠn 20% gš™ng
60% co• theŒ thš•c hieŠn 20% ma‹u tuyeŠt
gian laŠn ne‡u co• –ieˆu thš•c –o‡i kieŠn hieŠn gian laŠn kho‰ng caˆn a•p lš•c
Association of certified fraud examiners (1996) 13
Dr. W . Steve Albrecht (1984)
cùng với Keith Howe và Marshall Rommey

Xuất bản tác phẩm “Deterring fraud: the internal auditor perspective “(1984)
•Phân tích 212 trường hợp gian lận vào 1980 theo
yêu cầu của viện nghiên cứu KTV nội bộ
•Đưa ra danh sách về 50 trường hợp báo động (red
flags) về khả năng xuất hiện gian lận liên quan đến
áp lực, cơ hội, các biến số về tính lương thiện…
•Các biến số này liên quan: đặc điểm của nhân viên
và môi trường kiểm soát. 14
CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA NHÂN VIÊN
•Sống dưới mức trung bình. •Nợ nần cao.
•Quá mong muốn có thu nhập cao.
•Có mối liên hệ thân thiết với khách hàng hay nhà cung cấp.
•Cảm giác được trả lương không tương xứng với sự đóng góp.
•Mối quan hệ không tốt giữa chủ - thợ.
•Có mong muốn chứng tỏ là họ có thể vượt qua được sự
kiểm soát của tổ chức. •Có thói quen cờ bạc.
•Chịu áp lực từ/hay phụ thuộc gia đình quá mức.
•Không được ghi nhận thành tích. 15
ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC
•Đặt quá nhiều lòng tin vào nhân viên chủ chốt.
•Thiếu thủ tục phê chuẩn thích hợp.
•Không yêu cầu công bố đầy đủ các khoản đầu tư và thu nhập cá nhân.
•Không tách biệt chức năng bảo quản tài sản và phê chuẩn.
•Thiếu kiểm tra hay soát xét độc lập việc thực hiện.
•Không theo dõi chi tiết các hoạt động.
•Không tách biệt chức năng bảo quản tài sản với kế toán.
•Không tách biệt một số chức năng về kế toán.
•Thiếu chỉ dẫn rõ ràng về nhiệm vụ và quyền hạn.
•Thiếu sự giám sát của kiểm toán nội bộ. 16
Bàn cân gian lận của Dr. W . Steve Albrecht Áp lực Fraud scale cao Thấp Cơhội cao Thấp High No fraud Tính trung thực fraud Thấp cao 17
Richard C. Holliger & Clark (1983)
- Xuất bản tác phẩm “Khi nhân viên ăn cắp”(1983),
Nghiên cứu với cỡ mẫu là hơn 10.000 nhân viên làm việc tại Hoa Kỳ.
- Đã đưa ra một kết luận khác biệt so với mô hình tam
giác gian lận của Cressey.
•Nguyên nhân chủ yếu của gian lận là điều kiện làm việc.
•Tìm ra mối liên hệ giữa thu nhập, tuổi tác, vị trí và
mức độ hài lòng trong công việc với tình trạng biển thủ. 18
Richard C. Holliger & Clark (1983)
Biện pháp ngăn ngừa những hành vi ăn cắp trong tổ chức:
•Quy định rõ ràng những hành vi không được chấp nhận trong tổ chức.
•Không ngừng phổ biến những thông tin hữu ích, những
qui định của tổ chức cho toàn thể nhân viên.
•Thực hiện việc phê chuẩn trong thực tế.
•Công khai các phê chuẩn. 19 3. CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA ACFE 20 ACFE
•Thành lập vào 1988, là tổ chức đầu tiên trên thế giới nghiên cứu về gian lận
•Bao gồm các những chuyên gia về chống gian lận (CFE-
CertifiedFraudExaminers).
•Đến năm 2015, ACFE có hơn 75.000 thành viên ở hơn 125 quốc gia.
•CFE là chuyên gia về bốn lĩnh vực là gian lận trên BCTC,
điều tra về gian lận, trách nhiệm pháp lý đối với gian lận và tôi phạm học.
•Hơn 50% CFE là kiểm toán viên nội bộ hay là các chuyên
gia về chống gian lận, khoảng 17% là kế toán viên, 10% là
các chuyên gia pháp lý. Trung bình các CFE có trên 15 năm
kinh nghiệm trong lĩnh vực chống gian lận, hơn 60% có
kinh nghiệm trực tiếp hay gián tiếp về gian lận. 21
1. Tổng quan về các loại Gian lận phổ biến theo ACFE ACFE, RTTN 2020 Tỷlệ% sốvụGL
Ba hình thức gian lận chính là:
1. Gianlậntrênbáocáo
(fraudulent statements) 2. Biểnthủtàisản
(asset misappropriation)
3. Thamnhũng(corruption) 22
Báo cáo vắn tắt của ACFE 2020 (RTTN)
ØBiển thủ tài sản xảy ra nhiều nhất trong phần lớn gian
lận (86% trường hợp); tuy nhiên, biển thủ gây ra mức
lỗ trung bình thấp nhất là 100.000 USD mỗi trường hợp.
ØNgược lại, GL BCTC, ít phổ biến nhất (10%) nhưng là
loại GL loại gian lận tốn kém nhất với tổn thất trung
bình 954 000 USD mỗi trường hợp.
ØTham nhũng, bao gồm các hành vi vi phạm như hối lộ,
xung đột lợi ích và tống tiền — nằm ở giữa về cả tần
suất và thiệt hại tài chính. Tham nhũng xảy ra với tỷ lệ
43% trường hợp và gây thiệt hại trung bình 200.000 USD mỗi trường hợp. ACFE, RTTN 2020 Thiệt hại trung b“nh của mỗi loại GL 23
THỐNG KÊ THIỆT HẠI & CHI TIẾT DO GIAN LẬN GÂY RA 2018 24
THỐNG KÊ THIỆT HẠI & CHI TIẾT DO GIAN LẬN GÂY RA 2020 25
THỐNG KÊ THIỆT HẠI & CHI TIẾT DO GIAN LẬN GÂY RA 2022 26
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
VỀ ĐẶC ĐIỂM CỦA GIAN LẬN THEO ACFE vLoạigian lận
vNgườithực hiện gian lận
vThờigianđểpháthiệngianlận vGianlận theo giớitính
vGianlậntheo lọaihìnhtổchức vGianlậntheoquymôtổchức 27 LOẠI GIAN LẬN •Tham ô •Biển thủ •Gian lận trên BCTC 28
CÂY GIAN LẬN CỦA ACFE
Đặc điểm và các hình thức phân loại Gian lận phổ biến
Tổ chức ACFE đã phát triển một mô hình để phân loại các gian lận
đã biết mà nó gọi là “Cây Gian Lận”, liệt kê khoảng 49 cách thức
gian lận theo cá nhân khác nhau được phân nhóm theo danh mục
chính và danh mục con (ảnh minh hoạ).
vBa hình thức gian lận chính là:
1. Gianlậntrênbáocáo(fraudulent statements)
2. Biểnthủtàisản(asset misappropriation)
3. Thamnhũng(corruption)
vCây gian lận ACFE được sử dụng phổ biến nhầm phòng ngừa và phát hiện gian lận. 29 30
Cây Gian lận của ACFE - English FRAUD TREE Corruption Fraudulent statements Conflicts Bribery and g Irll ae t g uia tiles Bid-rigging/ r R e e c v o e g n niu tie on Non of corruption/ procurement GAAP Reserves financial interest FCPA Asset misappropriation Theft of other Cash assets – F v a e k n e
d or Payroll fraud T&E fraud Theft of larceny inventory/ AR/ data fixed assets
Cầncócáccôngcụvàphươngphápkhácnhauđểchốngtham nhũng CâyGianlậncủaACFE Cây Gian Lận Tham nhũng Gian lận báo cáo Gian lận Thưởng Sai Mâu thuẫn trong Ghi nhận nguy•n lợi ích Hối lộ Bất doanh thu Dự Phòng Phi tài chính hoạt động tắc kếto‡n hợp pháp đấu thầu (GAAP) Biển thủ tài sản Trộm tài Giảo mạo Ăn cắp sản và Chi lương Gian lận Trộm dữ nhà tiền hàng tồn cung cấp Hoá đơn liệu kho
Cầncócáccôngcụvàphươngphápkhácnhauđểchốngthamnhũng
Số tiền thiệthạibìnhquâncủamột vụsaiphạm
Năm 2008 Năm 2010 Năm 2012 Năm 2014 Năm 2016 Năm 2018 Năm 2020 Năm 2022 Thiệt Thiệt Thiệt Thiệt Thiệt Loại Tỷ Thiệt Tỷ
Thiệt Tỷ Thiệt Tỷ hại hại hại hại hại gian lận hại hại hại Tỷ lệ Tỷ lệ Tỷ lệ Tỷ lệ lệ lệ lệ lệ (ngà (ngà (ngà (ngà (ngà (ngàn (ngàn (ngàn n (%) n (%) n (%) n (%) n
(%) USD) (%) USD) (%) USD) (%) USD USD USD USD USD ) ) ) ) ) Biển thủ, lạm
88,7 150 88,7 150 87 120 85 130 83.5 125 89 114 86 100 86 100 dụng tài sản
Tham ô 27,4 375 27,4 375 33,3 250 37 200 35.4 200 38 250 43 200 50 150 Gian lận trên
báo cáo 10,3 2.000 10,3 2.000 81.000 91.000 9.6 975 10 800 10 954 9593 tài chính 33
BàitậpNhóm–Buổi2
vCác nhóm đọc báo cáo về GL của ACFE (2018, 2020, 2022)
vTóm tắt kết của báo cáo cho lớp:
vNhóm 1: Đặc điểm của các loại gian lận
vNhóm 2: Người thực hiện gian lận vNhóm 3:
uThờigianđểpháthiệngianlận uGianlậntheogiớitính vNhóm 4:
uGianlậntheolọaihìnhtổ chức uGianlậntheoquymôtổchức
NGƯỜI THỰC HIỆN GIAN LẬN,
SỐ THÁNG PHÁT HIỆN VÀ GIỚI TÍNH 35
GIAN LẬN THEO LOẠI HÌNH
TỔ CHỨC & QUY MÔ TỔ CHỨC 36 NGƯỜI PHÁT HIỆN GIAN LẬN 37
4. BIỆN PHÁP NGĂN NGỪA VÀ
PHÁT HIỆN GIAN LẬN & TÍNH HỮU
HIỆU CỦA CÁC BIỆN PHÁP NÀY 38
Các kỹ thuật phát hiện Gian lận
Financial Fraud Detection Tools Khái niệm
v Phát hiện là một khái niệm quan trọng trong điều tra gian lận vì tốc độ gian lận được
phát hiện, có thể có tác động đáng kể đến quy mô của gian lận.
vNó cũng là chìa khóa để phòng ngừa GL vì các tổ chức có thể thực hiện quy trình
phát hiện gian lận èviệc làm tăng nhận thức của nhân viên rằng gian lận sẽ được
phát hiện và có thể giúp ngăn chặn hành vi sai trái trong tương lai.
vNghiên cứu về kỹ thuật phát hiện GL, ví dụ: cách gian lận được phát hiện ban đầu,
khi nào nó được phát hiện, và ai phát hiện ra nó,… giúp những điều tra viên gian lận
nâng cao hiệu quả phát hiện và phòng ngừa gian lận. 39
Gian lận ban đầu được phát hiện thế nào? ØHình bên phân tích cách
thức phát hiện gian lận.
ØMột nửa tình huống do nhân
viên báo cáo, tiếp theo sau
đó, chiếm tỷ lệ đáng kể là khách hàng, bao gồm khách hàng, tin nặc danh, nhà
cung cấp và đối thủ cạnh tranh.
ØĐiều này chứng minh rằng:
hoạt động giáo dục & tuyên
truyền chống GL không chỉ
có tác dụng với nhân viên
nội bộ mà còn cho các đối tượng bên ngoài. 40