CHƯƠNG 3: GIÁ TRỊ THẶNG DƯ TRONG NỀN KTTT
Mục lục
I. LÝ LUẬN CỦA C.MÁC VỀ GIÁ TRỊ THẶNG DƯ..................................................................4
1.1.Nguồn gốc của giá trị thặng dư..............................................................................................4
1.1.1.Hàng hóa – Sức lao động................................................................................................4
1.1.2. Sự sản xuất giá trị thặng dư...........................................................................................4
* Trình bày phân biệt TGLĐXHCT và TGLĐ thặng dư. Muốn giảm TGLDDXHCT thì
cần làm gì?...........................................................................................................................6
1.1.3. Tư bản bất biến và tư bản khả biến..............................................................................12
1.1.4. Tiền công.....................................................................................................................14
* Anh chị trình bày bản chất của tiền công........................................................................15
* Anh chị trình bày hình thức cơ bản của tiền công..........................................................15
1.1.5. Tuần hoàn và chu chuyển của tư bản...........................................................................20
1.1.5.1.Tuần hoàn tư bản...................................................................................................20
* THTB có mấy giai đoạn, là những giai đoạn nào?.....................................................20
* THTB lần lượt mang mấy hình thái, là những hình thái nào? * THTB có mấy chức
năng, những chức năng nào?.........................................................................................21
* Điều kiện để THTB diễn ra thông suốt?.....................................................................21
* Nghiên cứu THTB có ý nghĩa gì?...............................................................................21
1.1.5.2. Tốc độ chu chuyển của TB...................................................................................22
1.1.5.3. Tư bản cố định và tư bản lưu động.......................................................................22
1.1.5.4. Sự hao mòn tư bản cố định...................................................................................25
* Anh chị hãy phân tích sự hao mòn tư bản cố định......................................................25
1.2. Bản chất của GTTD............................................................................................................27
1.2.1.Tỷ suất GTTD...............................................................................................................27
* Khi KHKT ngày càng phát triển thì ảnh hưởng như thế nào đến tỉ suất GTTD?...........28
1.2.2. Khối lượng GTTD.......................................................................................................31
* Bài tập vận dụng.............................................................................................................32
1.3.Các phương pháp sản xuất GTTD...................................................................................32
1.3.1.Phương pháp sản xuất GTTD tuyết đối........................................................................32
1.3.2.Phương pháp sản xuất GTTD tương đối.......................................................................33
1
* So sánh 2 phương pháp sản xuất GTTD.........................................................................33
* Bài tập vận dụng.............................................................................................................36
1.3.3.GTTD siêu ngạch..........................................................................................................36
II. TÍCH LŨY TƯ BẢN................................................................................................................37
2.1. Bản chất của tích lũy tư bản................................................................................................37
* Anh chị hãy trình bày tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng.................................37
* Anh chị hãy trình bày bản chất của TLTB..........................................................................37
*?Các kết luận rút ra khi nghiên cứu TSXMR:.....................................................................37
2.2. Những nhân tố ảnh hưởng tới quy mô tích lũy...................................................................38
* Anh chị hãy trình bày những nhân tố ảnh hưởng tới quy mô tích lũy................................38
2.3. 1 số hệ quả của TLTB.........................................................................................................42
* Anh chị hãy trình bày hệ quả của TLTB.............................................................................42
* Anh chị hãy trình bày khái niệm cấu tạo hữu cơ của TB. Vận dụng lí luận CTHC, giải
thích tình trạng thất nghiệp trong nền KTTBCN hoặc ảnh hưởng như thế nào tới n/c lao
động?......................................................................................................................................42
III. CÁC HÌNH THỨC BIỂU HIỆN CỦA GTTD TRONG NỀN KTTT.....................................45
3.1.Lợi nhuận.............................................................................................................................45
3.1.1.Chi phí sản xuất tư bản(k).............................................................................................45
*Phân biệt chi phí thực tế sxhh và chi phí sx tư bản về lượng và chất..............................46
3.1.2. Bản chất lợi nhuận.......................................................................................................46
3.1.3. Tỷ suất lợi nhuận và các nhân tố ảnh hưởng tới tỷ suất lợi nhuận..............................46
3.1.4. Lợi nhuận bình quân....................................................................................................50
* Cạnh tranh nội bộ ngành và sự hình thành giá trị thị trường..........................................50
* Cạnh tranh giữa các ngành và sự hình thành tỷ suất lợi nhuân bình quân.....................54
* LNBQ là gì ? Cơ sở hình thành LNBQ?.........................................................................57
3.1.5. Lợi nhuận thương nghiệp.............................................................................................59
* Anh chị hãy trình bày bản chất lợi nhuận thương nghiệp...............................................59
3.2.Lợi tức..................................................................................................................................60
3.3.Địa tô TBCN........................................................................................................................61
* So sánh địa tô phong kiến và địa tô TBCN.........................................................................61
* Cơ sở hình thành địa tô chênh lệch?...................................................................................64
* Cơ sở hình thành địa tô tuyệt đối?......................................................................................66
2
3
I. LÝ LUẬN CỦA C.MÁC VỀ GIÁ TRỊ THẶNG DƯ
1.1.Nguồn gốc của giá trị thặng dư
1.1.1.Hàng hóa – Sức lao động
1.1.1.1.Khái niệm, điều kiện để SLĐ trở thành hàng hóa
1.1.1.2. Hai thuộc tính của hàng hóa SLĐ
Thứ nhất: Giá trị HH-SLĐ
- Khái niệm: Là do thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất và tái sản xuất ra SLĐ
quyết định
- Các bộ phận cấu thành giá trị HH-SLĐ:
+ Một là: giá trị những tư liệu sinh hoạt cần thiết để tái sản xuất ra SLĐ
+ Hai là: phí tổn đào tạo người lao động
+ Ba là: giá trị những TLSH cần thiết nuôi gia đình người lao động
=> Giá trị HH SLĐ khác giá trị hàng hóa thông thường ở điểm là giá trị HHSLĐ mang
yếu tố tinh thần, lịch sử
Thứ hai: Giá trị sử dụng của SLĐ
- Khái niệm: là công dụng của SLĐ và nó được thể hiện trong quá trình tiêu dùng sản
xuất của nhà tư bản
- Đặc biệt khi tiêu dùng SLĐ, SLĐ sẽ tạo ra một lượng giá trị lớn hơn giá trị của bản thân
nó.(GTTD)
- Chìa khóa để giải quyết mâu thuẫn của công thức chung của TB
===> Như vậy, SLĐ trở thành hàng hóa là điều kiện tiên quyết biến tiền thành TB.
1.1.2. Sự sản xuất giá trị thặng dư
a) Mục đích cuả sản xuất TBCN là giá trị thặng dư, nhưng để có giá trị thặng dư trước hết
nhà tư bản phải sản xuất ra giá trị sử dụng nào đó, vì GTSD là vật mang giá trị thặng dư.
Vì vậy, quá trình sản xuất TBCN là sự thống nhất giữa quá trình SX ra giá trị sử dụng và
quá trình SX ra giá trị thặng dư
b) 2 điều kiện cần thiết để tiến hành sản xuất GTTD
+ Công nhân làm việc dưới sự kiểm soát của nhà TB
+ Sản phẩm thuộc về nhà TB
4
=> Đây là 2 điều kiện cần thiết để tiến hành sản xuất GTTD
c) Quá trình SX GTTD
- Ví dụ : Ví dụ về quá trình sản xuất sợi của nhà tư bản:
Giả định thời gian lao động bị kéo dài thành 8h.
Phân tích kết quả quá trình sx sợi
Chi phí sản xuất Giá trị sản phẩm mới
-Tiền mua 100kg bông:
100USD
- Hao mòn máy móc: 6USD
- Mua SLĐ 1 ngày: 15USD
-Giá trị của bông chuyển vào sợi:
100USD
-Giá trị của hao mòn máy móc: 6USD
-Giá trị mới CN tạo ra trong 8h ngày: 30USD
Tổng: 121USD Tổng: 136USD
Như vậy: Giá trị của sợi (136 USD), trừ đi chi phí (121 USD).
Giá trị tăng thêm là: 136-121 = 15 USD
- Các kết luận rút ra từ quy trình SX GTTD:
(1)Giá trị thặng dư: GTTD là bộ phận giá trị mới dôi ra ngoài giá trị SLĐ do người bán
SLĐ (người lao động làm thuê) tạo ra và thuộc về nhà tư bản (người mua hàng hóa SLĐ)
(2) Thời gian ngày lao động được chia làm 2 phần:
5
Thời gian lao động cần thiết (tất yếu): là phần ngày lao động người CN tạo ra 1
lượng giá trị ngang bằng với giá trị SLĐ hay tiền lương người CN được hưởng
Thời gian lao động thặng dư: phần còn lại của ngày lao động vượt ra khỏi TGLĐTY
(3) Sau khi nghiên cứu quá trình SX GTTD, có thể nhận thấy mâu thuẫn của công thức
chung của tư bản đã được giải quyết.
* Trình bày phân biệt TGLĐXHCT và TGLĐ thặng dư. Muốn giảm TGLDDXHCT thì
cần làm gì?
a) Khái niệm TGLĐXHCT và TGLĐ thặng dư và cho Ví dụ
- Thời gian lao động cần thiết (tất yếu): là phần ngày lao động người CN tạo ra 1 lượng
giá trị ngang bằng với giá trị SLĐ hay tiền lương người CN được hưởng
- Thời gian lao động thặng dư: phần còn lại của ngày lao động vượt ra khỏi TGLĐTY
- Ví dụ cụ thể:
Một nhà máy may quần áo:
(1) Thời gian lao động cần thiết:
Một công nhân được trả lương ngày là 200.000 đồng.
Trong 4 giờ đầu làm việc, người công nhân đã sản xuất đủ giá trị tương đương 200.000
đồng (tức là giá trị sức lao động của họ).
(2) Thời gian lao động thặng dư:
Sau khi hoàn thành 4 giờ lao động cần thiết, người công nhân vẫn phải làm việc thêm 4
giờ nữa trong ca làm việc 8 giờ.
Thời gian 4 giờ làm thêm này chính là thời gian lao động thặng dư, trong đó giá trị mà
công nhân tạo ra thuộc về nhà tư bản.
Tổng kết:
Thời gian lao động cần thiết: 4 giờ (tương ứng với tiền lương của người công nhân).
Thời gian lao động thặng dư: 4 giờ (giá trị thặng dư do công nhân tạo ra nhưng không
được trả lương). về nhà tư bản.
b) Phân biệt
Tiêu chí Thời gian lao động xã hội cần
thiết
Thời gian lao động thặng dư
Định
nghĩa
Là khoảng thời gian trung bình
cần thiết để sản xuất ra một hàng
Là thời gian lao động vượt quá thời
gian lao động cần thiết để tái tạo giá
6
hóa trong điều kiện lao động bình
thường của xã hội.
trị sức lao động (tương ứng với tiền
lương của người lao động).
Bản chất Liên quan đến việc xác định giá
trị của hàng hóa trên thị trường.
Liên quan đến việc tạo ra giá trị thặng
dư mà nhà tư bản chiếm đoạt.
Mối quan
hệ với giá
trị
Xác định giá trị hàng hóa trong xã
hội.
Tạo ra giá trị thặng dư cho nhà tư bản.
Người
hưởng lợi
Phản ánh năng suất lao động xã
hội nói chung, không tập trung
vào cá nhân hay nhóm nào.
Giá trị do thời gian lao động thặng dư
tạo ra thuộc về nhà tư bản trong hệ
thống tư bản chủ nghĩa.
Ví dụ cụ
thể
- Một đôi giày có giá trị được xác
định bởi thời gian lao động trung
bình để sản xuất nó.
- Một công nhân may quần áo làm
việc 8 giờ, 4 giờ đầu là thời gian lao
động cần thiết, 4 giờ sau là thời gian
lao động thặng dư.
-Ví dụ cho việc phân biệt
(1)Thời gian lao động xã hội cần thiết:
Giả sử để sản xuất một chiếc áo, trung bình cần 3 giờ lao động trong điều kiện kỹ thuật
và năng suất thông thường. Đây là thời gian lao động xã hội cần thiết.
Nếu một người sản xuất áo mất 5 giờ, họ không thể bán chiếc áo với giá trị cao hơn vì giá
trị hàng hóa được quyết định bởi thời gian trung bình của xã hội.
(2)Thời gian lao động thặng dư:
Một công nhân trong nhà máy làm việc 8 giờ/ngày.
Trong 4 giờ đầu, họ tạo ra giá trị đủ để trả tiền lương của mình (thời gian lao động cần
thiết).
Trong 4 giờ còn lại, họ tạo ra giá trị thặng dư, mà toàn bộ giá trị này thuộc về chủ nhà
máy.
c) Cần làm gì
1. Ứng dụng công nghệ hiện đại
- Đầu tư vào máy móc và thiết bị tiên tiến: Các công nghệ mới có thể tăng tốc độ sản xuất
và giảm lao động thủ công.
Ví dụ: Sử dụng dây chuyền tự động hóa trong sản xuất ô tô sẽ giảm thời gian lắp ráp từng
chiếc xe.
7
- Áp dụng công nghệ thông tin và quản lý số hóa: Hệ thống quản lý sản xuất thông minh
giúp tối ưu hóa quy trình, giảm lãng phí thời gian.
2. Cải tiến phương pháp tổ chức sản xuất
- Tổ chức lao động khoa học: Xây dựng quy trình làm việc logic, loại bỏ các bước không
cần thiết.
Ví dụ: Phương pháp sản xuất Just-in-Time (sản xuất đúng lúc) giúp giảm thời gian chờ
đợi trong sản xuất.
- Phân công lao động hợp lý: Đặt đúng người, đúng việc để tận dụng tối đa kỹ năng và
năng lực của từng cá nhân.
3. Nâng cao kỹ năng và trình độ của người lao động
- Đào tạo công nhân: Trang bị cho lao động kỹ năng sử dụng máy móc hiện đại và nâng
cao tay nghề.
Ví dụ: Một thợ cắt vải lành nghề sẽ cắt chính xác hơn, giảm lãng phí và tiết kiệm thời
gian.
- Chính sách khuyến khích sáng tạo: Khuyến khích người lao động đưa ra các giải pháp
để làm việc nhanh và hiệu quả hơn.
4. Sử dụng nguyên liệu và công cụ tốt hơn
- Nguyên liệu chất lượng cao: Nguyên liệu tốt giúp giảm lỗi sản xuất và tiết kiệm thời
gian sửa chữa.
Ví dụ: Thép chất lượng cao trong ngành xây dựng giúp việc cắt, hàn nhanh chóng hơn.
- Công cụ lao động tối ưu: Dụng cụ, thiết bị phù hợp giúp công nhân làm việc hiệu quả
hơn.
5. Tăng cường nghiên cứu và phát triển (R&D)
- Phát triển công nghệ mới: Đầu tư vào nghiên cứu để tạo ra quy trình sản xuất nhanh
hơn, tiết kiệm hơn.
Ví dụ: Sử dụng công nghệ in 3D trong sản xuất các linh kiện phức tạp.
8
- Cải tiến sản phẩm: Tối giản thiết kế hoặc cấu trúc hàng hóa để giảm thời gian sản xuất.
6. Chính sách và quy định hỗ trợ
- Khuyến khích đổi mới sản xuất: Nhà nước có thể hỗ trợ doanh nghiệp thông qua các
chính sách khuyến khích đầu tư vào công nghệ.
- Hỗ trợ tài chính: Cung cấp vốn vay hoặc ưu đãi thuế để doanh nghiệp có điều kiện cải
tiến dây chuyền sản xuất.
d) Liên hệ thực tiễn
Để cải thiện hiệu quả sản xuất và tăng tính cạnh tranh của nền kinh tế, Việt Nam cần áp
dụng các biện pháp cụ thể trong các ngành nghề và lĩnh vực khác nhau. Dưới đây là một
số định hướng và giải pháp chi tiết:
1. Ứng dụng công nghệ hiện đại vào sản xuất
Đầu tư vào công nghệ tự động hóa và AI:
Trong ngành dệt may: Việt Nam hiện đang là một trong những nước xuất khẩu dệt may
lớn trên thế giới. Việc áp dụng robot tự động cắt vải và máy khâu thông minh sẽ giúp
giảm thời gian sản xuất, từ đó hạ giá thành sản phẩm.
Trong ngành sản xuất điện tử: Các nhà máy lắp ráp linh kiện (như Samsung tại Việt Nam)
đã ứng dụng dây chuyền tự động, giúp tăng tốc độ và độ chính xác.
Phát triển nông nghiệp công nghệ cao:
Ứng dụng máy bay không người lái (drone) trong việc phun thuốc trừ sâu, giám sát cây
trồng.
Sử dụng hệ thống thủy canh và cảm biến IoT để theo dõi và tối ưu hóa quá trình trồng
trọt, giảm thời gian thu hoạch.
2. Tổ chức lại quy trình sản xuất
Áp dụng mô hình Lean Manufacturing (Sản xuất tinh gọn):
Doanh nghiệp sản xuất, như VinFast (xe ô tô điện), có thể tối ưu hóa các công đoạn sản
xuất bằng cách giảm thiểu lãng phí trong vận chuyển, tồn kho và thời gian chờ đợi.
Trong xây dựng: Sử dụng các kỹ thuật thi công mô-đun (modular construction), tức là sản
xuất từng phần công trình trong nhà máy trước khi lắp ráp tại công trường.
Chuyển đổi số trong quản lý chuỗi cung ứng:
9
Các doanh nghiệp xuất khẩu gạo như Vinafood áp dụng hệ thống quản lý tồn kho thông
minh, giúp giảm thiểu thời gian lưu kho và tăng tốc độ giao hàng.
3. Nâng cao kỹ năng và tay nghề lao động
Đào tạo nghề chuyên sâu:
Hỗ trợ các trường nghề đào tạo sử dụng máy móc hiện đại trong ngành cơ khí, hàn, và
sản xuất điện tử.
Tổ chức các chương trình thực tập tại doanh nghiệp, như Samsung, Foxconn, để sinh viên
có kinh nghiệm thực tế.
Khuyến khích học hỏi công nghệ quốc tế:
Đưa lao động sang các nước phát triển học hỏi kỹ thuật hiện đại, sau đó áp dụng tại Việt
Nam.
4. Sử dụng nguyên liệu và công cụ chất lượng cao
Phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ:
Tăng cường sản xuất linh kiện phụ trợ như thép chất lượng cao, nhựa kỹ thuật để giảm sự
phụ thuộc vào nhập khẩu, từ đó tối ưu hóa thời gian sản xuất.
Trong ngành nông nghiệp: Sử dụng giống cây trồng và vật nuôi năng suất cao, giúp giảm
thời gian canh tác.
Đẩy mạnh nội địa hóa:
Ví dụ, các doanh nghiệp sản xuất điện thoại như VinSmart có thể tăng cường sản xuất
linh kiện trong nước để giảm thời gian nhập khẩu.
5. Tăng cường nghiên cứu và phát triển (R&D)
Thúc đẩy đổi mới sáng tạo:
Các công ty như FPT Software cần đầu tư mạnh vào công nghệ phần mềm tự động để
cạnh tranh quốc tế.
Trong ngành thực phẩm, các doanh nghiệp như Vinamilk có thể nghiên cứu quy trình sản
xuất sữa tươi nhanh hơn mà vẫn đảm bảo chất lượng.
Hỗ trợ từ nhà nước:
10
Chính phủ cần tạo quỹ hỗ trợ nghiên cứu công nghệ mới, khuyến khích doanh nghiệp tư
nhân hợp tác với các trường đại học trong nước.
6. Chính sách hỗ trợ từ nhà nước
Đơn giản hóa thủ tục hành chính:
Tăng cường chính phủ điện tử, giảm thời gian xin giấy phép và các thủ tục liên quan,
giúp doanh nghiệp tập trung vào sản xuất.
Ưu đãi đầu tư vào công nghệ cao:
Giảm thuế nhập khẩu cho các loại máy móc hiện đại.
Cung cấp vay vốn ưu đãi cho doanh nghiệp áp dụng tự động hóa.
7. Chuyển đổi số và thương mại điện tử
Áp dụng thương mại điện tử:
Các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) ở Việt Nam có thể sử dụng nền tảng như Tiki,
Shopee để tối ưu hóa quá trình bán hàng và phân phối, giảm thời gian tiếp cận khách
hàng.
Hệ thống quản lý dữ liệu thông minh (Big Data):
Giúp doanh nghiệp dự đoán nhu cầu, từ đó sản xuất và phân phối hàng hóa hiệu quả hơn.
Lợi ích thực tiễn đối với Việt Nam:
Tăng khả năng cạnh tranh quốc tế: Hàng hóa Việt Nam sẽ có giá thành thấp hơn, tăng cơ
hội xuất khẩu.
Cải thiện thu nhập lao động: Khi năng suất tăng, doanh nghiệp có thể trả lương cao hơn
cho công nhân.
Tăng trưởng kinh tế bền vững: Giảm thời gian lao động xã hội cần thiết giúp tối ưu hóa
nguồn lực quốc gia.
1.1.3. Tư bản bất biến và tư bản khả biến
- Khái niệm:
11
+ TBBB (c): Tư bản bất biến (còn gọi là c) là phần tư bản được đầu tư vào các yếu tố sản
xuất như máy móc, thiết bị, nhà xưởng, nguyên liệu và các tài sản cố định khác, không
thay đổi về giá trị trong quá trình sản xuất.
Mua TLSX : Máy móc, trang thiết bị (c1)
Nguyên liệu, nhiên liệu (c2)
Giá trị được bảo tồn, ko làm tăng thêm giá trị
+ TBKB (v) : Tư bản khả biến (ký hiệu là ) là phần tư bản được nhà tư bản đầu tư vào sức lao v
động, tức là tiền công trả cho người lao động.
Mua SLĐ
Giá trị tăng thêm
+ G( Giá trị HH) = c + v + m
Trong đó : c là điều kiện của m
v là nguồn gốc của m
+Lượng giá trị HH= Giá trị cũ + Giá trị mới= c + (v + m)
- Cơ sở phân chia TB thành TBBB và TBKB
+Vai trò của các bộ phận tư bản trong việc tạo ra GTTD
Tư bản bất biến là đk cần thiết cho qtrinh tạo ra GTTD: ko tạo ra GTTD
Tư bản khả biến là nguồn gốc trực tiếp tạo ra GTTD: tạo ra GTTD
- Ý nghĩa phân chia:
+Thấy rõ bản chất bóc lột của nhà TB đối với LĐ làm thuê: Sự phân chia làm rõ rằng giá
trị thặng dư là kết quả của lao động mà công nhân tạo ra, nhưng không được hưởng trọn
vẹn. Phần giá trị này bị nhà tư bản chiếm đoạt dưới dạng lợi nhuận.
+Làm rõ nguồn gốc của GTTD:
Theo Marx, (tiền lương trả cho lao động) là nguồn duy nhất tạo tư bản khả biến
ra giá trị mới và giá trị thặng dư. Điều này nhấn mạnh vai trò của lao động trong
việc sản xuất giá trị.
Tư bản bất biến (đầu tư vào máy móc, nguyên liệu) không tạo ra giá trị thặng dư,
mà chỉ chuyển giá trị của nó vào sản phẩm cuối cùng.
Sự phân chia này cho phép xác định rằng giá trị thặng dư, và do đó lợi nhuận,
không đến từ tư bản bất biến mà từ sự khai thác lao động.
+Phản ánh xu hướng phát triển của tư bản: Trong lịch sử phát triển tư bản chủ nghĩa, tỷ lệ
đầu tư vào tư bản bất biến (máy móc, công nghệ) thường tăng lên so với tư bản khả biến.
12
Điều này dẫn đến tỷ suất lợi nhuận có xu hướng giảm, gây ra những mâu thuẫn nội tại
của hệ thống tư bản mà Marx phân tích.
- Vận dụng:
1. Tối ưu hóa tư bản bất biến
Tư bản bất biến bao gồm các yếu tố như máy móc, công nghệ, nhà xưởng, nguyên vật
liệu. Để tối ưu hóa phần này, Việt Nam cần tập trung vào:
a) Đầu tư vào công nghệ hiện đại và tự động hóa
Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào công nghệ cao, giảm sự phụ thuộc vào máy móc
lạc hậu hoặc thiết bị nhập khẩu cũ.
Xây dựng các chính sách hỗ trợ (như ưu đãi thuế, vay vốn ưu đãi) cho các ngành đầu tư
vào chuyển đổi số và tự động hóa.
b) Phát triển ngành công nghiệp phụ trợ
Tăng cường năng lực sản xuất trong nước về nguyên vật liệu và linh kiện để giảm phụ
thuộc vào nhập khẩu, từ đó giảm chi phí và rủi ro cho các doanh nghiệp.
Hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs) trong ngành công nghiệp phụ trợ thông qua
các chương trình đào tạo và kết nối chuỗi cung ứng.
c) Nâng cao hiệu quả sử dụng tư bản bất biến
Khuyến khích các doanh nghiệp áp dụng mô hình sản xuất tinh gọn (lean manufacturing)
để giảm lãng phí và tối ưu hóa việc sử dụng máy móc, nguyên vật liệu.
Đầu tư vào các giải pháp bảo trì dự phòng (preventive maintenance) để kéo dài tuổi thọ
của thiết bị.
d) Thúc đẩy chuyển giao công nghệ
Ký kết các hiệp định thương mại và hợp tác quốc tế để nhận chuyển giao công nghệ hiện
đại từ các nước phát triển.
Xây dựng các trung tâm nghiên cứu và phát triển (R&D) để ứng dụng công nghệ mới vào
sản xuất.
2. Tối ưu hóa tư bản khả biến
Tư bản khả biến liên quan đến lao động và tiền lương. Để tối ưu hóa phần này, cần tập
trung vào việc nâng cao chất lượng và năng suất lao động:
a) Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
13
Đẩy mạnh giáo dục nghề nghiệp và kỹ năng chuyên môn phù hợp với yêu cầu của thị
trường lao động hiện đại.
Khuyến khích sự hợp tác giữa doanh nghiệp và các cơ sở giáo dục để xây dựng chương
trình đào tạo sát thực tế.
b) Cải thiện điều kiện làm việc
Xây dựng các chính sách đảm bảo quyền lợi người lao động, như tăng lương tối thiểu, cải
thiện môi trường làm việc và hỗ trợ phúc lợi xã hội.
Đảm bảo sức khỏe và an toàn lao động để tăng năng suất và sự hài lòng của công nhân.
c) Áp dụng công nghệ vào quản lý lao động
Sử dụng các hệ thống quản lý nhân sự hiện đại (HRM) để tối ưu hóa việc bố trí nhân sự
và đánh giá hiệu quả lao động.
Đầu tư vào công nghệ thông tin để giảm thiểu thời gian và chi phí quản lý lao động.
d) Khuyến khích đổi mới sáng tạo từ lao động
Tạo môi trường làm việc khuyến khích sự sáng tạo và ý tưởng cải tiến từ người lao động.
Có chính sách thưởng cho những đóng góp sáng tạo hoặc sáng kiến nâng cao năng suất.
1.1.4. Tiền công
a) Định nghĩa: Tiền công là giá cả của sức lao động, là sự biểu hiện bằng tiền của giá trị
hàng hóa sức lao động. Đó là bởi vì sức lao động là hàng hóa còn lao động không phải là
hàng hóa.
b) Nguyên nhân dẫn đến sự nhầm lẫn
Nhà TB chỉ trả lương cho CN sau khi họ cung cấp GTSD cho TB, nên nhà TB lầm tưởng
họ trả lương cho công dụng của LĐ
CN phải LĐ mới nhận được tiền công nên nhầm tưởng là họ bán LĐ
Số lượng tiền công trả cho các cá nhân trong cùng ĐK làm việc nhưng khác nhau về chất
lượng LĐ ==> nhầm tiền công là giá cả của LĐ
c) Mục đích: che đậy bản chất bóc lột của QHSX TBCN
===> Tóm lại: cái mà CN bán cho nhà TB là SLĐ chứ không phải là LĐ
* Anh chị trình bày bản chất của tiền công
- Định nghĩa: Tiền công là giá cả của sức lao động, là sự biểu hiện bằng tiền của giá trị
hàng hóa sức lao động. Đó là bởi vì sức lao động là hàng hóa còn lao động không phải là
hàng hóa.
14
- Bản chất của tiền công là giá trị của HHSLĐ, là sự biểu hiện bằng tiền giá trị SLĐ
- 2 hình thức TC: TC theo thời gian và TC theo sản phẩm
- Có 2 loại tiền công: TC danh nghĩa và TC thực tế, người LĐ quan tâm là TC thực tế
* Anh chị trình bày hình thức cơ bản của tiền công
- Định nghĩa: Tiền công là giá cả của sức lao động, là sự biểu hiện bằng tiền của giá trị
hàng hóa sức lao động. Đó là bởi vì sức lao động là hàng hóa còn lao động không phải là
hàng hóa.
- Có 2 hình thức TC là TC theo thời gian và TC theo sản phẩm
+ TC tính theo thời gian: là tiền công mà số lượng của nó ít hay nhiều tùy theo thời gian
lao động của CN dài hay ngắn
VD: Tiền công tính theo thời gian: Một công nhân làm việc tại nhà máy với mức lương
10.000 đồng/giờ. Nếu làm việc 8 giờ/ngày, thu nhập của người này sẽ là 80.000
đồng/ngày.
+ TC tính theo sản phẩm: là hình thức tiền công mà số lượng của nó phụ thuộc vào số
lượng sản phẩm hay số lượng những bộ phận sản phẩm mà CN đã sản xuất ra hoặc số
lượng công việc CN đã hoàn thành
VD: Tiền công tính theo sản phẩm: Một công nhân may áo được trả 5.000 đồng/cái. Nếu
may được 10 cái áo trong một ngày, thu nhập của người này sẽ là 50.000 đồng.
- Ưu, nhược điểm và giải pháp của 2 hình thức này
Hình
thức
Tiền công theo thời gian Tiền công theo sản phẩm
Ưu điểm - Dễ quản lý và tính toán. - Khuyến khích người lao động làm việc
năng suất.
- Đảm bảo sự ổn định về thu nhập cho
người lao động.
- Trả công theo hiệu quả công việc, phù hợp
với công việc sản xuất.
- Phù hợp với các công việc không thể
đo lường sản phẩm ngay lập tức.
- Thích hợp cho công việc sản xuất với số
lượng lớn và dễ đo lường.
Nhược
điểm
- Ít khuyến khích người lao động làm
việc hiệu quả và sáng tạo.
- Có thể dẫn đến chất lượng sản phẩm giảm
nếu người lao động chạy theo số lượng.
- Không phản ánh chính xác hiệu quả
lao động.
- Thu nhập không ổn định, phụ thuộc vào
sản lượng làm được.
- Dễ dẫn đến tình trạng lãng phí thời
gian nếu không có cơ chế giám sát
chặt chẽ.
- Phù hợp hơn với công việc lặp đi lặp lại, ít
áp dụng cho công việc phức tạp.
Giải
pháp
- Áp dụng các hệ thống đánh giá hiệu
quả lao động để khuyến khích người
- Cung cấp đào tạo về kỹ năng làm việc để
đảm bảo chất lượng sản phẩm không bị ảnh
15
lao động cải thiện năng suất. hưởng.
- Tăng cường giám sát và kiểm tra để
ngăn ngừa tình trạng lãng phí thời
gian.
- Đưa ra các chính sách thưởng chất lượng
để khuyến khích lao động làm việc không
chỉ dựa vào số lượng mà còn chú trọng chất
lượng.
- Cải tiến quy trình làm việc, tối ưu
hóa các bước công việc để giảm thời
gian làm việc nhưng vẫn đảm bảo
năng suất.
- Đảm bảo công cụ và thiết bị sản xuất luôn
được duy trì và cập nhật để hỗ trợ lao động
làm việc hiệu quả.
- Định kỳ đánh giá lại mức lương để
đảm bảo tính công bằng và động viên
người lao động.
- Tạo điều kiện cho người lao động có cơ
hội thăng tiến dựa trên sản lượng và chất
lượng làm việc.
- Kết hợp với các hình thức thưởng
khác để động viên tinh thần làm việc
và sáng tạo của người lao động.
- Cung cấp các chế độ phúc lợi để bảo đảm
sự ổn định cho người lao động, giảm thiểu
rủi ro thu nhập không ổn định.
- Vận dụng
+ Tiền công theo thời gian :
1. Đánh giá và cải tiến quy trình làm việc
Tối ưu hóa quy trình làm việc: Các doanh nghiệp cần tiến hành đánh giá và cải tiến quy
trình làm việc để rút ngắn thời gian thực hiện công việc mà vẫn đảm bảo chất lượng. Áp
dụng các phương pháp như Lean Management và Six Sigma giúp phát hiện và loại bỏ
lãng phí, tối ưu hóa các bước công việc.
Áp dụng công nghệ hỗ trợ: Sử dụng phần mềm quản lý công việc (như Trello, Asana)
giúp giám sát tiến độ làm việc của nhân viên, điều chỉnh khối lượng công việc phù hợp để
giảm thiểu thời gian lãng phí.
2. Đào tạo và nâng cao kỹ năng cho người lao động
Đào tạo kỹ năng mềm và chuyên môn: Đầu tư vào các khóa đào tạo kỹ năng mềm, kỹ
năng quản lý thời gian và đào tạo chuyên môn để nâng cao hiệu quả công việc của người
lao động. Điều này giúp người lao động làm việc nhanh chóng và chính xác hơn.
Đào tạo về công nghệ mới: Với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ, các doanh
nghiệp cần đào tạo người lao động sử dụng các công cụ công nghệ hiện đại để làm việc
hiệu quả, chẳng hạn như phần mềm tự động hóa công việc hoặc công cụ phân tích dữ
liệu.
3. Áp dụng hệ thống đánh giá hiệu quả lao động
16
Xây dựng KPIs (Key Performance Indicators): Thiết lập các chỉ số đánh giá hiệu quả
công việc cho từng vị trí cụ thể, từ đó có cơ sở để đánh giá sự đóng góp của người lao
động. KPIs có thể là số lượng công việc hoàn thành, mức độ chính xác, thời gian hoàn
thành, v.v.
Khuyến khích và thưởng cho hiệu quả cao: Đưa ra các hình thức khen thưởng cho nhân
viên đạt được hiệu quả công việc tốt nhất. Các doanh nghiệp có thể áp dụng các khoản
thưởng theo quý hoặc hàng năm cho những nhân viên xuất sắc.
4. Xây dựng môi trường làm việc năng động và sáng tạo
Tạo môi trường làm việc linh hoạt: Áp dụng chế độ làm việc linh hoạt, chẳng hạn như
làm việc từ xa hoặc thời gian làm việc linh động, để giúp nhân viên tối ưu hóa thời gian
làm việc của mình. Điều này có thể tăng cường sự tập trung và hiệu quả làm việc.
Khuyến khích làm việc nhóm: Tăng cường khả năng làm việc nhóm và phối hợp giữa các
bộ phận giúp giảm thiểu thời gian chờ đợi và tăng cường hiệu suất công việc.
5. Ứng dụng công nghệ tự động hóa và số hóa
Sử dụng phần mềm quản lý công việc và tự động hóa: Các doanh nghiệp nên áp dụng các
công cụ như phần mềm quản lý dự án và quy trình công việc để tự động hóa các tác vụ
lặp đi lặp lại, giảm thời gian cần thiết để hoàn thành công việc.
Ứng dụng AI và machine learning: Sử dụng các công nghệ trí tuệ nhân tạo (AI) và học
máy để phân tích dữ liệu công việc và dự đoán các yếu tố có thể cải thiện năng suất lao
động.
6. Chính sách phúc lợi và chế độ đãi ngộ hợp lý
Chế độ đãi ngộ hấp dẫn: Đưa ra các mức lương hợp lý và các chính sách đãi ngộ khác
như bảo hiểm sức khỏe, phúc lợi để tăng cường động lực làm việc và giảm tỷ lệ nghỉ
việc.
Cung cấp các chương trình phúc lợi bổ sung: Ví dụ, chương trình chăm sóc sức khỏe tinh
thần, các chương trình khuyến khích sức khỏe, và các hoạt động gắn kết nhân viên sẽ
giúp cải thiện sự hài lòng và hiệu quả làm việc.
7. Quản lý thời gian và thiết lập mục tiêu rõ ràng
Hướng dẫn lập kế hoạch làm việc: Đào tạo cho nhân viên cách lập kế hoạch làm việc hiệu
quả, từ việc ưu tiên công việc quan trọng đến việc phân bổ thời gian hợp lý để tránh làm
việc quá tải.
17
Xác định mục tiêu rõ ràng: Đảm bảo rằng mỗi nhân viên đều biết mục tiêu của công việc
mình đang thực hiện, điều này giúp họ có động lực và sự tập trung để làm việc nhanh và
hiệu quả hơn.
8. Cải tiến hệ thống làm việc theo nhóm
Tăng cường làm việc nhóm: Áp dụng phương pháp làm việc theo nhóm có thể giúp chia
sẻ khối lượng công việc, phân công công việc hợp lý và giảm thời gian làm việc cá nhân.
Khuyến khích sáng tạo và cải tiến: Các cuộc họp định kỳ để thảo luận về phương pháp
làm việc, chia sẻ kinh nghiệm và sáng kiến mới có thể giúp cải tiến quy trình làm việc và
giảm thời gian lao động cần thiết.
+ Tiền công theo sản phẩm
Đào tạo và nâng cao kỹ năng lao động
Tổ chức các khóa đào tạo chuyên môn: Cung cấp cho công nhân các khóa đào tạo về kỹ
thuật làm việc, quy trình sản xuất hiệu quả và kiểm tra chất lượng sản phẩm. Ví dụ, các
doanh nghiệp trong ngành dệt may có thể tổ chức các buổi đào tạo để công nhân biết cách
sử dụng máy móc mới và thực hiện các thao tác nhanh chóng nhưng chính xác.
Đào tạo về chất lượng: Đảm bảo công nhân hiểu rõ các tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm
và cách kiểm tra chất lượng. Điều này giúp họ không chỉ làm việc nhanh mà còn bảo đảm
sản phẩm đạt yêu cầu.
2. Ứng dụng công nghệ và tự động hóa
Cải tiến máy móc và thiết bị: Đầu tư vào các thiết bị máy móc hiện đại giúp tăng năng
suất lao động và giảm thiểu sai sót. Các nhà máy sản xuất như Samsung, LG ở Việt Nam
đã áp dụng công nghệ tự động hóa để tối ưu hóa quy trình sản xuất.
Sử dụng phần mềm quản lý sản xuất: Các doanh nghiệp có thể sử dụng phần mềm để
theo dõi tiến độ công việc, kiểm tra chất lượng và phân tích dữ liệu sản xuất. Điều này
giúp cải thiện hiệu quả sản xuất và giảm thời gian làm việc không cần thiết.
3. Cải tiến quy trình làm việc
Áp dụng Lean Manufacturing (Sản xuất tinh gọn): Giảm thiểu lãng phí và tối ưu hóa từng
công đoạn trong quy trình sản xuất. Bằng cách loại bỏ các bước không cần thiết và sắp
xếp lại các công đoạn, doanh nghiệp có thể tăng tốc độ sản xuất mà vẫn duy trì chất
lượng.
Thiết lập quy trình kiểm tra chất lượng nghiêm ngặt: Đảm bảo rằng mỗi công đoạn sản
xuất đều có điểm kiểm tra chất lượng để phát hiện sớm các lỗi và điều chỉnh kịp thời.
4. Khuyến khích và động viên lao động
18
Chế độ thưởng theo chất lượng và năng suất: Kết hợp giữa tiền công theo sản phẩm và
các khoản thưởng bổ sung nếu công nhân sản xuất được nhiều sản phẩm đạt chất lượng
cao. Điều này sẽ khuyến khích công nhân không chỉ làm việc nhanh mà còn chú trọng
đến chất lượng sản phẩm.
Chế độ phúc lợi: Cung cấp các chế độ phúc lợi cho người lao động như bảo hiểm, chăm
sóc sức khỏe để đảm bảo họ làm việc với tinh thần tốt nhất, từ đó giảm thiểu áp lực và sai
sót trong sản xuất.
5. Quản lý hiệu quả và giám sát công việc
Giám sát chặt chẽ nhưng công bằng: Các nhà quản lý cần theo dõi và đánh giá hiệu quả
làm việc của công nhân để đảm bảo rằng sản phẩm đạt chất lượng tốt nhất. Điều này có
thể được thực hiện bằng cách sử dụng các công cụ quản lý thời gian và công việc.
Định kỳ đánh giá hiệu quả sản xuất: Các doanh nghiệp cần thực hiện đánh giá định kỳ để
phát hiện các điểm yếu trong quy trình và điều chỉnh phương pháp làm việc để tối ưu hóa
hiệu quả.
6. Ứng dụng các phương pháp cải tiến liên tục (Kaizen)
Khuyến khích ý tưởng cải tiến từ lao động: Kaizen là phương pháp cải tiến liên tục,
khuyến khích mỗi công nhân đưa ra ý tưởng để tối ưu hóa quy trình làm việc. Những
sáng kiến này có thể giúp tăng hiệu quả sản xuất và tiết kiệm chi phí.
Tạo không gian làm việc sáng tạo: Khuyến khích các nhóm làm việc cùng nhau để tìm ra
các giải pháp sáng tạo, cải thiện quy trình sản xuất và tối ưu hóa chi phí.
7. Tăng cường hợp tác với các chuyên gia và doanh nghiệp quốc tế
Học hỏi kinh nghiệm từ các quốc gia phát triển: Các doanh nghiệp tại Việt Nam có thể
hợp tác và học hỏi từ các doanh nghiệp ở các quốc gia như Nhật Bản, Hàn Quốc, nơi đã
áp dụng thành công hình thức tiền công theo sản phẩm.
Mời chuyên gia tư vấn và đào tạo: Mời các chuyên gia quốc tế đến đào tạo và tư vấn để
giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về các phương pháp sản xuất tối ưu và công nghệ tiên
tiến.
1.1.5. Tuần hoàn và chu chuyển của tư bản
1.1.5.1.Tuần hoàn tư bản
a) Khái niệm: Tuần hoàn của TB là sự vận động liên tục của TB trải qua ba giai đoạn, lần
lượt mang ba hình thái khác nhau, thực hiện ba chức năng khác nhau để rồi lại quay trở
về hình thái ban đầu có kèm theo giá trị thặng dư.
19
b) Công thức chung
* THTB có mấy giai đoạn, là những giai đoạn nào?
3 giai đoạn của quá trình tuần hoàn
+ Giai đoạn thứ nhất : Tuần hoàn của tư bản tiền tệ.
+ Giai đoạn hai: Tuần hoàn của tư bản SX.
+ Giai đoạn ba: Tuần hoàn của tư bản hàng hóa.
20

Preview text:

CHƯƠNG 3: GIÁ TRỊ THẶNG DƯ TRONG NỀN KTTT Mục lục
I. LÝ LUẬN CỦA C.MÁC VỀ GIÁ TRỊ THẶNG DƯ..................................................................4
1.1.Nguồn gốc của giá trị thặng dư..............................................................................................4
1.1.1.Hàng hóa – Sức lao động................................................................................................4
1.1.2. Sự sản xuất giá trị thặng dư...........................................................................................4
* Trình bày phân biệt TGLĐXHCT và TGLĐ thặng dư. Muốn giảm TGLDDXHCT thì
cần làm gì?...........................................................................................................................6
1.1.3. Tư bản bất biến và tư bản khả biến..............................................................................12
1.1.4. Tiền công.....................................................................................................................14
* Anh chị trình bày bản chất của tiền công........................................................................15
* Anh chị trình bày hình thức cơ bản của tiền công..........................................................15
1.1.5. Tuần hoàn và chu chuyển của tư bản...........................................................................20
1.1.5.1.Tuần hoàn tư bản...................................................................................................20
* THTB có mấy giai đoạn, là những giai đoạn nào?.....................................................20
* THTB lần lượt mang mấy hình thái, là những hình thái nào? * THTB có mấy chức
năng, những chức năng nào?.........................................................................................21
* Điều kiện để THTB diễn ra thông suốt?.....................................................................21
* Nghiên cứu THTB có ý nghĩa gì?...............................................................................21
1.1.5.2. Tốc độ chu chuyển của TB...................................................................................22
1.1.5.3. Tư bản cố định và tư bản lưu động.......................................................................22
1.1.5.4. Sự hao mòn tư bản cố định...................................................................................25
* Anh chị hãy phân tích sự hao mòn tư bản cố định......................................................25
1.2. Bản chất của GTTD............................................................................................................27
1.2.1.Tỷ suất GTTD...............................................................................................................27
* Khi KHKT ngày càng phát triển thì ảnh hưởng như thế nào đến tỉ suất GTTD?...........28
1.2.2. Khối lượng GTTD.......................................................................................................31
* Bài tập vận dụng.............................................................................................................32
1.3.Các phương pháp sản xuất GTTD...................................................................................32
1.3.1.Phương pháp sản xuất GTTD tuyết đối........................................................................32
1.3.2.Phương pháp sản xuất GTTD tương đối.......................................................................33 1
* So sánh 2 phương pháp sản xuất GTTD.........................................................................33
* Bài tập vận dụng.............................................................................................................36
1.3.3.GTTD siêu ngạch..........................................................................................................36
II. TÍCH LŨY TƯ BẢN................................................................................................................37
2.1. Bản chất của tích lũy tư bản................................................................................................37
* Anh chị hãy trình bày tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng.................................37
* Anh chị hãy trình bày bản chất của TLTB..........................................................................37
*?Các kết luận rút ra khi nghiên cứu TSXMR:.....................................................................37
2.2. Những nhân tố ảnh hưởng tới quy mô tích lũy...................................................................38
* Anh chị hãy trình bày những nhân tố ảnh hưởng tới quy mô tích lũy................................38
2.3. 1 số hệ quả của TLTB.........................................................................................................42
* Anh chị hãy trình bày hệ quả của TLTB.............................................................................42
* Anh chị hãy trình bày khái niệm cấu tạo hữu cơ của TB. Vận dụng lí luận CTHC, giải
thích tình trạng thất nghiệp trong nền KTTBCN hoặc ảnh hưởng như thế nào tới n/c lao
động?......................................................................................................................................42
III. CÁC HÌNH THỨC BIỂU HIỆN CỦA GTTD TRONG NỀN KTTT.....................................45
3.1.Lợi nhuận.............................................................................................................................45
3.1.1.Chi phí sản xuất tư bản(k).............................................................................................45
*Phân biệt chi phí thực tế sxhh và chi phí sx tư bản về lượng và chất..............................46
3.1.2. Bản chất lợi nhuận.......................................................................................................46
3.1.3. Tỷ suất lợi nhuận và các nhân tố ảnh hưởng tới tỷ suất lợi nhuận..............................46
3.1.4. Lợi nhuận bình quân....................................................................................................50
* Cạnh tranh nội bộ ngành và sự hình thành giá trị thị trường..........................................50
* Cạnh tranh giữa các ngành và sự hình thành tỷ suất lợi nhuân bình quân.....................54
* LNBQ là gì ? Cơ sở hình thành LNBQ?.........................................................................57
3.1.5. Lợi nhuận thương nghiệp.............................................................................................59
* Anh chị hãy trình bày bản chất lợi nhuận thương nghiệp...............................................59
3.2.Lợi tức..................................................................................................................................60
3.3.Địa tô TBCN........................................................................................................................61
* So sánh địa tô phong kiến và địa tô TBCN.........................................................................61
* Cơ sở hình thành địa tô chênh lệch?...................................................................................64
* Cơ sở hình thành địa tô tuyệt đối?......................................................................................66 2 3
I. LÝ LUẬN CỦA C.MÁC VỀ GIÁ TRỊ THẶNG DƯ
1.1.Nguồn gốc của giá trị thặng dư
1.1.1.Hàng hóa – Sức lao động
1.1.1.1.Khái niệm, điều kiện để SLĐ trở thành hàng hóa
1.1.1.2. Hai thuộc tính của hàng hóa SLĐ
Thứ nhất: Giá trị HH-SLĐ
- Khái niệm: Là do thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất và tái sản xuất ra SLĐ quyết định
- Các bộ phận cấu thành giá trị HH-SLĐ:
+ Một là: giá trị những tư liệu sinh hoạt cần thiết để tái sản xuất ra SLĐ
+ Hai là: phí tổn đào tạo người lao động
+ Ba là: giá trị những TLSH cần thiết nuôi gia đình người lao động
=> Giá trị HH SLĐ khác giá trị hàng hóa thông thường ở điểm là giá trị HHSLĐ mang
yếu tố tinh thần, lịch sử
Thứ hai: Giá trị sử dụng của SLĐ
- Khái niệm: là công dụng của SLĐ và nó được thể hiện trong quá trình tiêu dùng sản xuất của nhà tư bản
- Đặc biệt khi tiêu dùng SLĐ, SLĐ sẽ tạo ra một lượng giá trị lớn hơn giá trị của bản thân nó.(GTTD)
- Chìa khóa để giải quyết mâu thuẫn của công thức chung của TB
===> Như vậy, SLĐ trở thành hàng hóa là điều kiện tiên quyết biến tiền thành TB.
1.1.2. Sự sản xuất giá trị thặng dư
a) Mục đích cuả sản xuất TBCN là giá trị thặng dư, nhưng để có giá trị thặng dư trước hết
nhà tư bản phải sản xuất ra giá trị sử dụng nào đó, vì GTSD là vật mang giá trị thặng dư.
Vì vậy, quá trình sản xuất TBCN là sự thống nhất giữa quá trình SX ra giá trị sử dụng và
quá trình SX ra giá trị thặng dư
b) 2 điều kiện cần thiết để tiến hành sản xuất GTTD
+ Công nhân làm việc dưới sự kiểm soát của nhà TB
+ Sản phẩm thuộc về nhà TB 4
=> Đây là 2 điều kiện cần thiết để tiến hành sản xuất GTTD c) Quá trình SX GTTD
- Ví dụ : Ví dụ về quá trình sản xuất sợi của nhà tư bản:
Giả định thời gian lao động bị kéo dài thành 8h.
Phân tích kết quả quá trình sx sợi Chi phí sản xuất
Giá trị sản phẩm mới -Tiền mua 100kg bông:
-Giá trị của bông chuyển vào sợi: 100USD 100USD
- Hao mòn máy móc: 6USD
-Giá trị của hao mòn máy móc: 6USD
- Mua SLĐ 1 ngày: 15USD
-Giá trị mới CN tạo ra trong 8h ngày: 30USD Tổng: 121USD Tổng: 136USD
Như vậy: Giá trị của sợi (136 USD), trừ đi chi phí (121 USD).
Giá trị tăng thêm là: 136-121 = 15 USD
- Các kết luận rút ra từ quy trình SX GTTD:
(1)Giá trị thặng dư: GTTD là bộ phận giá trị mới dôi ra ngoài giá trị SLĐ do người bán
SLĐ (người lao động làm thuê) tạo ra và thuộc về nhà tư bản (người mua hàng hóa SLĐ)
(2) Thời gian ngày lao động được chia làm 2 phần: 5
Thời gian lao động cần thiết (tất yếu): là phần ngày lao động người CN tạo ra 1
lượng giá trị ngang bằng với giá trị SLĐ hay tiền lương người CN được hưởng
Thời gian lao động thặng dư: phần còn lại của ngày lao động vượt ra khỏi TGLĐTY
(3) Sau khi nghiên cứu quá trình SX GTTD, có thể nhận thấy mâu thuẫn của công thức
chung của tư bản đã được giải quyết.
* Trình bày phân biệt TGLĐXHCT và TGLĐ thặng dư. Muốn giảm TGLDDXHCT thì cần làm gì?
a) Khái niệm TGLĐXHCT và TGLĐ thặng dư và cho Ví dụ
- Thời gian lao động cần thiết (tất yếu): là phần ngày lao động người CN tạo ra 1 lượng
giá trị ngang bằng với giá trị SLĐ hay tiền lương người CN được hưởng
- Thời gian lao động thặng dư: phần còn lại của ngày lao động vượt ra khỏi TGLĐTY - Ví dụ cụ thể:
Một nhà máy may quần áo:
(1) Thời gian lao động cần thiết:
Một công nhân được trả lương ngày là 200.000 đồng.
Trong 4 giờ đầu làm việc, người công nhân đã sản xuất đủ giá trị tương đương 200.000
đồng (tức là giá trị sức lao động của họ).
(2) Thời gian lao động thặng dư:
Sau khi hoàn thành 4 giờ lao động cần thiết, người công nhân vẫn phải làm việc thêm 4
giờ nữa trong ca làm việc 8 giờ.
Thời gian 4 giờ làm thêm này chính là thời gian lao động thặng dư, trong đó giá trị mà
công nhân tạo ra thuộc về nhà tư bản. Tổng kết:
Thời gian lao động cần thiết: 4 giờ (tương ứng với tiền lương của người công nhân).
Thời gian lao động thặng dư: 4 giờ (giá trị thặng dư do công nhân tạo ra nhưng không
được trả lương). về nhà tư bản. b) Phân biệt Tiêu chí
Thời gian lao động xã hội cần
Thời gian lao động thặng dư thiết Định
Là khoảng thời gian trung bình
Là thời gian lao động vượt quá thời nghĩa
cần thiết để sản xuất ra một hàng
gian lao động cần thiết để tái tạo giá 6
hóa trong điều kiện lao động bình trị sức lao động (tương ứng với tiền thường của xã hội.
lương của người lao động). Bản chất
Liên quan đến việc xác định giá
Liên quan đến việc tạo ra giá trị thặng
trị của hàng hóa trên thị trường.
dư mà nhà tư bản chiếm đoạt.
Mối quan Xác định giá trị hàng hóa trong xã Tạo ra giá trị thặng dư cho nhà tư bản. hệ với giá hội. trị Người
Phản ánh năng suất lao động xã
Giá trị do thời gian lao động thặng dư hưởng lợi
hội nói chung, không tập trung
tạo ra thuộc về nhà tư bản trong hệ vào cá nhân hay nhóm nào.
thống tư bản chủ nghĩa. Ví dụ cụ
- Một đôi giày có giá trị được xác - Một công nhân may quần áo làm thể
định bởi thời gian lao động trung
việc 8 giờ, 4 giờ đầu là thời gian lao bình để sản xuất nó.
động cần thiết, 4 giờ sau là thời gian lao động thặng dư.
-Ví dụ cho việc phân biệt
(1)Thời gian lao động xã hội cần thiết:
Giả sử để sản xuất một chiếc áo, trung bình cần 3 giờ lao động trong điều kiện kỹ thuật
và năng suất thông thường. Đây là thời gian lao động xã hội cần thiết.
Nếu một người sản xuất áo mất 5 giờ, họ không thể bán chiếc áo với giá trị cao hơn vì giá
trị hàng hóa được quyết định bởi thời gian trung bình của xã hội.
(2)Thời gian lao động thặng dư:
Một công nhân trong nhà máy làm việc 8 giờ/ngày.
Trong 4 giờ đầu, họ tạo ra giá trị đủ để trả tiền lương của mình (thời gian lao động cần thiết).
Trong 4 giờ còn lại, họ tạo ra giá trị thặng dư, mà toàn bộ giá trị này thuộc về chủ nhà máy. c) Cần làm gì
1. Ứng dụng công nghệ hiện đại
- Đầu tư vào máy móc và thiết bị tiên tiến: Các công nghệ mới có thể tăng tốc độ sản xuất
và giảm lao động thủ công.
Ví dụ: Sử dụng dây chuyền tự động hóa trong sản xuất ô tô sẽ giảm thời gian lắp ráp từng chiếc xe. 7
- Áp dụng công nghệ thông tin và quản lý số hóa: Hệ thống quản lý sản xuất thông minh
giúp tối ưu hóa quy trình, giảm lãng phí thời gian.
2. Cải tiến phương pháp tổ chức sản xuất
- Tổ chức lao động khoa học: Xây dựng quy trình làm việc logic, loại bỏ các bước không cần thiết.
Ví dụ: Phương pháp sản xuất Just-in-Time (sản xuất đúng lúc) giúp giảm thời gian chờ đợi trong sản xuất.
- Phân công lao động hợp lý: Đặt đúng người, đúng việc để tận dụng tối đa kỹ năng và
năng lực của từng cá nhân.
3. Nâng cao kỹ năng và trình độ của người lao động
- Đào tạo công nhân: Trang bị cho lao động kỹ năng sử dụng máy móc hiện đại và nâng cao tay nghề.
Ví dụ: Một thợ cắt vải lành nghề sẽ cắt chính xác hơn, giảm lãng phí và tiết kiệm thời gian.
- Chính sách khuyến khích sáng tạo: Khuyến khích người lao động đưa ra các giải pháp
để làm việc nhanh và hiệu quả hơn.
4. Sử dụng nguyên liệu và công cụ tốt hơn
- Nguyên liệu chất lượng cao: Nguyên liệu tốt giúp giảm lỗi sản xuất và tiết kiệm thời gian sửa chữa.
Ví dụ: Thép chất lượng cao trong ngành xây dựng giúp việc cắt, hàn nhanh chóng hơn.
- Công cụ lao động tối ưu: Dụng cụ, thiết bị phù hợp giúp công nhân làm việc hiệu quả hơn.
5. Tăng cường nghiên cứu và phát triển (R&D)
- Phát triển công nghệ mới: Đầu tư vào nghiên cứu để tạo ra quy trình sản xuất nhanh hơn, tiết kiệm hơn.
Ví dụ: Sử dụng công nghệ in 3D trong sản xuất các linh kiện phức tạp. 8
- Cải tiến sản phẩm: Tối giản thiết kế hoặc cấu trúc hàng hóa để giảm thời gian sản xuất.
6. Chính sách và quy định hỗ trợ
- Khuyến khích đổi mới sản xuất: Nhà nước có thể hỗ trợ doanh nghiệp thông qua các
chính sách khuyến khích đầu tư vào công nghệ.
- Hỗ trợ tài chính: Cung cấp vốn vay hoặc ưu đãi thuế để doanh nghiệp có điều kiện cải
tiến dây chuyền sản xuất. d) Liên hệ thực tiễn
Để cải thiện hiệu quả sản xuất và tăng tính cạnh tranh của nền kinh tế, Việt Nam cần áp
dụng các biện pháp cụ thể trong các ngành nghề và lĩnh vực khác nhau. Dưới đây là một
số định hướng và giải pháp chi tiết:
1. Ứng dụng công nghệ hiện đại vào sản xuất
Đầu tư vào công nghệ tự động hóa và AI:
Trong ngành dệt may: Việt Nam hiện đang là một trong những nước xuất khẩu dệt may
lớn trên thế giới. Việc áp dụng robot tự động cắt vải và máy khâu thông minh sẽ giúp
giảm thời gian sản xuất, từ đó hạ giá thành sản phẩm.
Trong ngành sản xuất điện tử: Các nhà máy lắp ráp linh kiện (như Samsung tại Việt Nam)
đã ứng dụng dây chuyền tự động, giúp tăng tốc độ và độ chính xác.
Phát triển nông nghiệp công nghệ cao:
Ứng dụng máy bay không người lái (drone) trong việc phun thuốc trừ sâu, giám sát cây trồng.
Sử dụng hệ thống thủy canh và cảm biến IoT để theo dõi và tối ưu hóa quá trình trồng
trọt, giảm thời gian thu hoạch.
2. Tổ chức lại quy trình sản xuất
Áp dụng mô hình Lean Manufacturing (Sản xuất tinh gọn):
Doanh nghiệp sản xuất, như VinFast (xe ô tô điện), có thể tối ưu hóa các công đoạn sản
xuất bằng cách giảm thiểu lãng phí trong vận chuyển, tồn kho và thời gian chờ đợi.
Trong xây dựng: Sử dụng các kỹ thuật thi công mô-đun (modular construction), tức là sản
xuất từng phần công trình trong nhà máy trước khi lắp ráp tại công trường.
Chuyển đổi số trong quản lý chuỗi cung ứng: 9
Các doanh nghiệp xuất khẩu gạo như Vinafood áp dụng hệ thống quản lý tồn kho thông
minh, giúp giảm thiểu thời gian lưu kho và tăng tốc độ giao hàng.
3. Nâng cao kỹ năng và tay nghề lao động
Đào tạo nghề chuyên sâu:
Hỗ trợ các trường nghề đào tạo sử dụng máy móc hiện đại trong ngành cơ khí, hàn, và sản xuất điện tử.
Tổ chức các chương trình thực tập tại doanh nghiệp, như Samsung, Foxconn, để sinh viên có kinh nghiệm thực tế.
Khuyến khích học hỏi công nghệ quốc tế:
Đưa lao động sang các nước phát triển học hỏi kỹ thuật hiện đại, sau đó áp dụng tại Việt Nam.
4. Sử dụng nguyên liệu và công cụ chất lượng cao
Phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ:
Tăng cường sản xuất linh kiện phụ trợ như thép chất lượng cao, nhựa kỹ thuật để giảm sự
phụ thuộc vào nhập khẩu, từ đó tối ưu hóa thời gian sản xuất.
Trong ngành nông nghiệp: Sử dụng giống cây trồng và vật nuôi năng suất cao, giúp giảm thời gian canh tác.
Đẩy mạnh nội địa hóa:
Ví dụ, các doanh nghiệp sản xuất điện thoại như VinSmart có thể tăng cường sản xuất
linh kiện trong nước để giảm thời gian nhập khẩu.
5. Tăng cường nghiên cứu và phát triển (R&D)
Thúc đẩy đổi mới sáng tạo:
Các công ty như FPT Software cần đầu tư mạnh vào công nghệ phần mềm tự động để cạnh tranh quốc tế.
Trong ngành thực phẩm, các doanh nghiệp như Vinamilk có thể nghiên cứu quy trình sản
xuất sữa tươi nhanh hơn mà vẫn đảm bảo chất lượng. Hỗ trợ từ nhà nước: 10
Chính phủ cần tạo quỹ hỗ trợ nghiên cứu công nghệ mới, khuyến khích doanh nghiệp tư
nhân hợp tác với các trường đại học trong nước.
6. Chính sách hỗ trợ từ nhà nước
Đơn giản hóa thủ tục hành chính:
Tăng cường chính phủ điện tử, giảm thời gian xin giấy phép và các thủ tục liên quan,
giúp doanh nghiệp tập trung vào sản xuất.
Ưu đãi đầu tư vào công nghệ cao:
Giảm thuế nhập khẩu cho các loại máy móc hiện đại.
Cung cấp vay vốn ưu đãi cho doanh nghiệp áp dụng tự động hóa.
7. Chuyển đổi số và thương mại điện tử
Áp dụng thương mại điện tử:
Các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) ở Việt Nam có thể sử dụng nền tảng như Tiki,
Shopee để tối ưu hóa quá trình bán hàng và phân phối, giảm thời gian tiếp cận khách hàng.
Hệ thống quản lý dữ liệu thông minh (Big Data):
Giúp doanh nghiệp dự đoán nhu cầu, từ đó sản xuất và phân phối hàng hóa hiệu quả hơn.
Lợi ích thực tiễn đối với Việt Nam:
Tăng khả năng cạnh tranh quốc tế: Hàng hóa Việt Nam sẽ có giá thành thấp hơn, tăng cơ hội xuất khẩu.
Cải thiện thu nhập lao động: Khi năng suất tăng, doanh nghiệp có thể trả lương cao hơn cho công nhân.
Tăng trưởng kinh tế bền vững: Giảm thời gian lao động xã hội cần thiết giúp tối ưu hóa nguồn lực quốc gia.
1.1.3. Tư bản bất biến và tư bản khả biến - Khái niệm: 11
+ TBBB (c): Tư bản bất biến (còn gọi là c) là phần tư bản được đầu tư vào các yếu tố sản
xuất như máy móc, thiết bị, nhà xưởng, nguyên liệu và các tài sản cố định khác, không
thay đổi về giá trị trong quá trình sản xuất.
Mua TLSX : Máy móc, trang thiết bị (c1)
Nguyên liệu, nhiên liệu (c2)
Giá trị được bảo tồn, ko làm tăng thêm giá trị
+ TBKB (v) : Tư bản khả biến (ký hiệu là v) là phần tư bản được nhà tư bản đầu tư vào sức lao
động, tức là tiền công trả cho người lao động. Mua SLĐ Giá trị tăng thêm
+ G( Giá trị HH) = c + v + m
Trong đó : c là điều kiện của m v là nguồn gốc của m
+Lượng giá trị HH= Giá trị cũ + Giá trị mới= c + (v + m)
- Cơ sở phân chia TB thành TBBB và TBKB
+Vai trò của các bộ phận tư bản trong việc tạo ra GTTD
Tư bản bất biến là đk cần thiết cho qtrinh tạo ra GTTD: ko tạo ra GTTD
Tư bản khả biến là nguồn gốc trực tiếp tạo ra GTTD: tạo ra GTTD - Ý nghĩa phân chia:
+Thấy rõ bản chất bóc lột của nhà TB đối với LĐ làm thuê: Sự phân chia làm rõ rằng giá
trị thặng dư là kết quả của lao động mà công nhân tạo ra, nhưng không được hưởng trọn
vẹn. Phần giá trị này bị nhà tư bản chiếm đoạt dưới dạng lợi nhuận.
+Làm rõ nguồn gốc của GTTD:
Theo Marx, tư bản khả biến (tiền lương trả cho lao động) là nguồn duy nhất tạo
ra giá trị mới và giá trị thặng dư. Điều này nhấn mạnh vai trò của lao động trong
việc sản xuất giá trị.
Tư bản bất biến (đầu tư vào máy móc, nguyên liệu) không tạo ra giá trị thặng dư,
mà chỉ chuyển giá trị của nó vào sản phẩm cuối cùng.
Sự phân chia này cho phép xác định rằng giá trị thặng dư, và do đó lợi nhuận,
không đến từ tư bản bất biến mà từ sự khai thác lao động.
+Phản ánh xu hướng phát triển của tư bản: Trong lịch sử phát triển tư bản chủ nghĩa, tỷ lệ
đầu tư vào tư bản bất biến (máy móc, công nghệ) thường tăng lên so với tư bản khả biến. 12
Điều này dẫn đến tỷ suất lợi nhuận có xu hướng giảm, gây ra những mâu thuẫn nội tại
của hệ thống tư bản mà Marx phân tích. - Vận dụng:
1. Tối ưu hóa tư bản bất biến
Tư bản bất biến bao gồm các yếu tố như máy móc, công nghệ, nhà xưởng, nguyên vật
liệu. Để tối ưu hóa phần này, Việt Nam cần tập trung vào:
a) Đầu tư vào công nghệ hiện đại và tự động hóa
Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào công nghệ cao, giảm sự phụ thuộc vào máy móc
lạc hậu hoặc thiết bị nhập khẩu cũ.
Xây dựng các chính sách hỗ trợ (như ưu đãi thuế, vay vốn ưu đãi) cho các ngành đầu tư
vào chuyển đổi số và tự động hóa.
b) Phát triển ngành công nghiệp phụ trợ
Tăng cường năng lực sản xuất trong nước về nguyên vật liệu và linh kiện để giảm phụ
thuộc vào nhập khẩu, từ đó giảm chi phí và rủi ro cho các doanh nghiệp.
Hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs) trong ngành công nghiệp phụ trợ thông qua
các chương trình đào tạo và kết nối chuỗi cung ứng.
c) Nâng cao hiệu quả sử dụng tư bản bất biến
Khuyến khích các doanh nghiệp áp dụng mô hình sản xuất tinh gọn (lean manufacturing)
để giảm lãng phí và tối ưu hóa việc sử dụng máy móc, nguyên vật liệu.
Đầu tư vào các giải pháp bảo trì dự phòng (preventive maintenance) để kéo dài tuổi thọ của thiết bị.
d) Thúc đẩy chuyển giao công nghệ
Ký kết các hiệp định thương mại và hợp tác quốc tế để nhận chuyển giao công nghệ hiện
đại từ các nước phát triển.
Xây dựng các trung tâm nghiên cứu và phát triển (R&D) để ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất.
2. Tối ưu hóa tư bản khả biến
Tư bản khả biến liên quan đến lao động và tiền lương. Để tối ưu hóa phần này, cần tập
trung vào việc nâng cao chất lượng và năng suất lao động:
a) Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 13
Đẩy mạnh giáo dục nghề nghiệp và kỹ năng chuyên môn phù hợp với yêu cầu của thị
trường lao động hiện đại.
Khuyến khích sự hợp tác giữa doanh nghiệp và các cơ sở giáo dục để xây dựng chương
trình đào tạo sát thực tế.
b) Cải thiện điều kiện làm việc
Xây dựng các chính sách đảm bảo quyền lợi người lao động, như tăng lương tối thiểu, cải
thiện môi trường làm việc và hỗ trợ phúc lợi xã hội.
Đảm bảo sức khỏe và an toàn lao động để tăng năng suất và sự hài lòng của công nhân.
c) Áp dụng công nghệ vào quản lý lao động
Sử dụng các hệ thống quản lý nhân sự hiện đại (HRM) để tối ưu hóa việc bố trí nhân sự
và đánh giá hiệu quả lao động.
Đầu tư vào công nghệ thông tin để giảm thiểu thời gian và chi phí quản lý lao động.
d) Khuyến khích đổi mới sáng tạo từ lao động
Tạo môi trường làm việc khuyến khích sự sáng tạo và ý tưởng cải tiến từ người lao động.
Có chính sách thưởng cho những đóng góp sáng tạo hoặc sáng kiến nâng cao năng suất. 1.1.4. Tiền công
a) Định nghĩa: Tiền công là giá cả của sức lao động, là sự biểu hiện bằng tiền của giá trị
hàng hóa sức lao động. Đó là bởi vì sức lao động là hàng hóa còn lao động không phải là hàng hóa.
b) Nguyên nhân dẫn đến sự nhầm lẫn
Nhà TB chỉ trả lương cho CN sau khi họ cung cấp GTSD cho TB, nên nhà TB lầm tưởng
họ trả lương cho công dụng của LĐ
CN phải LĐ mới nhận được tiền công nên nhầm tưởng là họ bán LĐ
Số lượng tiền công trả cho các cá nhân trong cùng ĐK làm việc nhưng khác nhau về chất
lượng LĐ ==> nhầm tiền công là giá cả của LĐ
c) Mục đích: che đậy bản chất bóc lột của QHSX TBCN
===> Tóm lại: cái mà CN bán cho nhà TB là SLĐ chứ không phải là LĐ
* Anh chị trình bày bản chất của tiền công
- Định nghĩa: Tiền công là giá cả của sức lao động, là sự biểu hiện bằng tiền của giá trị
hàng hóa sức lao động. Đó là bởi vì sức lao động là hàng hóa còn lao động không phải là hàng hóa. 14
- Bản chất của tiền công là giá trị của HHSLĐ, là sự biểu hiện bằng tiền giá trị SLĐ
- 2 hình thức TC: TC theo thời gian và TC theo sản phẩm
- Có 2 loại tiền công: TC danh nghĩa và TC thực tế, người LĐ quan tâm là TC thực tế
* Anh chị trình bày hình thức cơ bản của tiền công
- Định nghĩa: Tiền công là giá cả của sức lao động, là sự biểu hiện bằng tiền của giá trị
hàng hóa sức lao động. Đó là bởi vì sức lao động là hàng hóa còn lao động không phải là hàng hóa.
- Có 2 hình thức TC là TC theo thời gian và TC theo sản phẩm
+ TC tính theo thời gian: là tiền công mà số lượng của nó ít hay nhiều tùy theo thời gian
lao động của CN dài hay ngắn
VD: Tiền công tính theo thời gian: Một công nhân làm việc tại nhà máy với mức lương
10.000 đồng/giờ. Nếu làm việc 8 giờ/ngày, thu nhập của người này sẽ là 80.000 đồng/ngày.
+ TC tính theo sản phẩm: là hình thức tiền công mà số lượng của nó phụ thuộc vào số
lượng sản phẩm hay số lượng những bộ phận sản phẩm mà CN đã sản xuất ra hoặc số
lượng công việc CN đã hoàn thành
VD: Tiền công tính theo sản phẩm: Một công nhân may áo được trả 5.000 đồng/cái. Nếu
may được 10 cái áo trong một ngày, thu nhập của người này sẽ là 50.000 đồng.
- Ưu, nhược điểm và giải pháp của 2 hình thức này Hình Tiền công theo thời gian Tiền công theo sản phẩm thức Ưu điểm
- Dễ quản lý và tính toán.
- Khuyến khích người lao động làm việc năng suất.
- Đảm bảo sự ổn định về thu nhập cho - Trả công theo hiệu quả công việc, phù hợp người lao động.
với công việc sản xuất.
- Phù hợp với các công việc không thể
- Thích hợp cho công việc sản xuất với số
đo lường sản phẩm ngay lập tức.
lượng lớn và dễ đo lường. Nhược
- Ít khuyến khích người lao động làm
- Có thể dẫn đến chất lượng sản phẩm giảm điểm
việc hiệu quả và sáng tạo.
nếu người lao động chạy theo số lượng.
- Không phản ánh chính xác hiệu quả
- Thu nhập không ổn định, phụ thuộc vào lao động. sản lượng làm được.
- Dễ dẫn đến tình trạng lãng phí thời
- Phù hợp hơn với công việc lặp đi lặp lại, ít
gian nếu không có cơ chế giám sát
áp dụng cho công việc phức tạp. chặt chẽ. Giải
- Áp dụng các hệ thống đánh giá hiệu
- Cung cấp đào tạo về kỹ năng làm việc để pháp
quả lao động để khuyến khích người
đảm bảo chất lượng sản phẩm không bị ảnh 15
lao động cải thiện năng suất. hưởng.
- Tăng cường giám sát và kiểm tra để
- Đưa ra các chính sách thưởng chất lượng
ngăn ngừa tình trạng lãng phí thời
để khuyến khích lao động làm việc không gian.
chỉ dựa vào số lượng mà còn chú trọng chất lượng.
- Cải tiến quy trình làm việc, tối ưu
- Đảm bảo công cụ và thiết bị sản xuất luôn
hóa các bước công việc để giảm thời
được duy trì và cập nhật để hỗ trợ lao động
gian làm việc nhưng vẫn đảm bảo làm việc hiệu quả. năng suất.
- Định kỳ đánh giá lại mức lương để
- Tạo điều kiện cho người lao động có cơ
đảm bảo tính công bằng và động viên
hội thăng tiến dựa trên sản lượng và chất người lao động. lượng làm việc.
- Kết hợp với các hình thức thưởng
- Cung cấp các chế độ phúc lợi để bảo đảm
khác để động viên tinh thần làm việc
sự ổn định cho người lao động, giảm thiểu
và sáng tạo của người lao động.
rủi ro thu nhập không ổn định. - Vận dụng
+ Tiền công theo thời gian :
1. Đánh giá và cải tiến quy trình làm việc
Tối ưu hóa quy trình làm việc: Các doanh nghiệp cần tiến hành đánh giá và cải tiến quy
trình làm việc để rút ngắn thời gian thực hiện công việc mà vẫn đảm bảo chất lượng. Áp
dụng các phương pháp như Lean Management và Six Sigma giúp phát hiện và loại bỏ
lãng phí, tối ưu hóa các bước công việc.
Áp dụng công nghệ hỗ trợ: Sử dụng phần mềm quản lý công việc (như Trello, Asana)
giúp giám sát tiến độ làm việc của nhân viên, điều chỉnh khối lượng công việc phù hợp để
giảm thiểu thời gian lãng phí.
2. Đào tạo và nâng cao kỹ năng cho người lao động
Đào tạo kỹ năng mềm và chuyên môn: Đầu tư vào các khóa đào tạo kỹ năng mềm, kỹ
năng quản lý thời gian và đào tạo chuyên môn để nâng cao hiệu quả công việc của người
lao động. Điều này giúp người lao động làm việc nhanh chóng và chính xác hơn.
Đào tạo về công nghệ mới: Với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ, các doanh
nghiệp cần đào tạo người lao động sử dụng các công cụ công nghệ hiện đại để làm việc
hiệu quả, chẳng hạn như phần mềm tự động hóa công việc hoặc công cụ phân tích dữ liệu.
3. Áp dụng hệ thống đánh giá hiệu quả lao động 16
Xây dựng KPIs (Key Performance Indicators): Thiết lập các chỉ số đánh giá hiệu quả
công việc cho từng vị trí cụ thể, từ đó có cơ sở để đánh giá sự đóng góp của người lao
động. KPIs có thể là số lượng công việc hoàn thành, mức độ chính xác, thời gian hoàn thành, v.v.
Khuyến khích và thưởng cho hiệu quả cao: Đưa ra các hình thức khen thưởng cho nhân
viên đạt được hiệu quả công việc tốt nhất. Các doanh nghiệp có thể áp dụng các khoản
thưởng theo quý hoặc hàng năm cho những nhân viên xuất sắc.
4. Xây dựng môi trường làm việc năng động và sáng tạo
Tạo môi trường làm việc linh hoạt: Áp dụng chế độ làm việc linh hoạt, chẳng hạn như
làm việc từ xa hoặc thời gian làm việc linh động, để giúp nhân viên tối ưu hóa thời gian
làm việc của mình. Điều này có thể tăng cường sự tập trung và hiệu quả làm việc.
Khuyến khích làm việc nhóm: Tăng cường khả năng làm việc nhóm và phối hợp giữa các
bộ phận giúp giảm thiểu thời gian chờ đợi và tăng cường hiệu suất công việc.
5. Ứng dụng công nghệ tự động hóa và số hóa
Sử dụng phần mềm quản lý công việc và tự động hóa: Các doanh nghiệp nên áp dụng các
công cụ như phần mềm quản lý dự án và quy trình công việc để tự động hóa các tác vụ
lặp đi lặp lại, giảm thời gian cần thiết để hoàn thành công việc.
Ứng dụng AI và machine learning: Sử dụng các công nghệ trí tuệ nhân tạo (AI) và học
máy để phân tích dữ liệu công việc và dự đoán các yếu tố có thể cải thiện năng suất lao động.
6. Chính sách phúc lợi và chế độ đãi ngộ hợp lý
Chế độ đãi ngộ hấp dẫn: Đưa ra các mức lương hợp lý và các chính sách đãi ngộ khác
như bảo hiểm sức khỏe, phúc lợi để tăng cường động lực làm việc và giảm tỷ lệ nghỉ việc.
Cung cấp các chương trình phúc lợi bổ sung: Ví dụ, chương trình chăm sóc sức khỏe tinh
thần, các chương trình khuyến khích sức khỏe, và các hoạt động gắn kết nhân viên sẽ
giúp cải thiện sự hài lòng và hiệu quả làm việc.
7. Quản lý thời gian và thiết lập mục tiêu rõ ràng
Hướng dẫn lập kế hoạch làm việc: Đào tạo cho nhân viên cách lập kế hoạch làm việc hiệu
quả, từ việc ưu tiên công việc quan trọng đến việc phân bổ thời gian hợp lý để tránh làm việc quá tải. 17
Xác định mục tiêu rõ ràng: Đảm bảo rằng mỗi nhân viên đều biết mục tiêu của công việc
mình đang thực hiện, điều này giúp họ có động lực và sự tập trung để làm việc nhanh và hiệu quả hơn.
8. Cải tiến hệ thống làm việc theo nhóm
Tăng cường làm việc nhóm: Áp dụng phương pháp làm việc theo nhóm có thể giúp chia
sẻ khối lượng công việc, phân công công việc hợp lý và giảm thời gian làm việc cá nhân.
Khuyến khích sáng tạo và cải tiến: Các cuộc họp định kỳ để thảo luận về phương pháp
làm việc, chia sẻ kinh nghiệm và sáng kiến mới có thể giúp cải tiến quy trình làm việc và
giảm thời gian lao động cần thiết.
+ Tiền công theo sản phẩm
Đào tạo và nâng cao kỹ năng lao động
Tổ chức các khóa đào tạo chuyên môn: Cung cấp cho công nhân các khóa đào tạo về kỹ
thuật làm việc, quy trình sản xuất hiệu quả và kiểm tra chất lượng sản phẩm. Ví dụ, các
doanh nghiệp trong ngành dệt may có thể tổ chức các buổi đào tạo để công nhân biết cách
sử dụng máy móc mới và thực hiện các thao tác nhanh chóng nhưng chính xác.
Đào tạo về chất lượng: Đảm bảo công nhân hiểu rõ các tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm
và cách kiểm tra chất lượng. Điều này giúp họ không chỉ làm việc nhanh mà còn bảo đảm
sản phẩm đạt yêu cầu.
2. Ứng dụng công nghệ và tự động hóa
Cải tiến máy móc và thiết bị: Đầu tư vào các thiết bị máy móc hiện đại giúp tăng năng
suất lao động và giảm thiểu sai sót. Các nhà máy sản xuất như Samsung, LG ở Việt Nam
đã áp dụng công nghệ tự động hóa để tối ưu hóa quy trình sản xuất.
Sử dụng phần mềm quản lý sản xuất: Các doanh nghiệp có thể sử dụng phần mềm để
theo dõi tiến độ công việc, kiểm tra chất lượng và phân tích dữ liệu sản xuất. Điều này
giúp cải thiện hiệu quả sản xuất và giảm thời gian làm việc không cần thiết.
3. Cải tiến quy trình làm việc
Áp dụng Lean Manufacturing (Sản xuất tinh gọn): Giảm thiểu lãng phí và tối ưu hóa từng
công đoạn trong quy trình sản xuất. Bằng cách loại bỏ các bước không cần thiết và sắp
xếp lại các công đoạn, doanh nghiệp có thể tăng tốc độ sản xuất mà vẫn duy trì chất lượng.
Thiết lập quy trình kiểm tra chất lượng nghiêm ngặt: Đảm bảo rằng mỗi công đoạn sản
xuất đều có điểm kiểm tra chất lượng để phát hiện sớm các lỗi và điều chỉnh kịp thời.
4. Khuyến khích và động viên lao động 18
Chế độ thưởng theo chất lượng và năng suất: Kết hợp giữa tiền công theo sản phẩm và
các khoản thưởng bổ sung nếu công nhân sản xuất được nhiều sản phẩm đạt chất lượng
cao. Điều này sẽ khuyến khích công nhân không chỉ làm việc nhanh mà còn chú trọng
đến chất lượng sản phẩm.
Chế độ phúc lợi: Cung cấp các chế độ phúc lợi cho người lao động như bảo hiểm, chăm
sóc sức khỏe để đảm bảo họ làm việc với tinh thần tốt nhất, từ đó giảm thiểu áp lực và sai sót trong sản xuất.
5. Quản lý hiệu quả và giám sát công việc
Giám sát chặt chẽ nhưng công bằng: Các nhà quản lý cần theo dõi và đánh giá hiệu quả
làm việc của công nhân để đảm bảo rằng sản phẩm đạt chất lượng tốt nhất. Điều này có
thể được thực hiện bằng cách sử dụng các công cụ quản lý thời gian và công việc.
Định kỳ đánh giá hiệu quả sản xuất: Các doanh nghiệp cần thực hiện đánh giá định kỳ để
phát hiện các điểm yếu trong quy trình và điều chỉnh phương pháp làm việc để tối ưu hóa hiệu quả.
6. Ứng dụng các phương pháp cải tiến liên tục (Kaizen)
Khuyến khích ý tưởng cải tiến từ lao động: Kaizen là phương pháp cải tiến liên tục,
khuyến khích mỗi công nhân đưa ra ý tưởng để tối ưu hóa quy trình làm việc. Những
sáng kiến này có thể giúp tăng hiệu quả sản xuất và tiết kiệm chi phí.
Tạo không gian làm việc sáng tạo: Khuyến khích các nhóm làm việc cùng nhau để tìm ra
các giải pháp sáng tạo, cải thiện quy trình sản xuất và tối ưu hóa chi phí.
7. Tăng cường hợp tác với các chuyên gia và doanh nghiệp quốc tế
Học hỏi kinh nghiệm từ các quốc gia phát triển: Các doanh nghiệp tại Việt Nam có thể
hợp tác và học hỏi từ các doanh nghiệp ở các quốc gia như Nhật Bản, Hàn Quốc, nơi đã
áp dụng thành công hình thức tiền công theo sản phẩm.
Mời chuyên gia tư vấn và đào tạo: Mời các chuyên gia quốc tế đến đào tạo và tư vấn để
giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về các phương pháp sản xuất tối ưu và công nghệ tiên tiến.
1.1.5. Tuần hoàn và chu chuyển của tư bản
1.1.5.1.Tuần hoàn tư bản
a) Khái niệm: Tuần hoàn của TB là sự vận động liên tục của TB trải qua ba giai đoạn, lần
lượt mang ba hình thái khác nhau, thực hiện ba chức năng khác nhau để rồi lại quay trở
về hình thái ban đầu có kèm theo giá trị thặng dư. 19 b) Công thức chung
* THTB có mấy giai đoạn, là những giai đoạn nào?
3 giai đoạn của quá trình tuần hoàn
+ Giai đoạn thứ nhất : Tuần hoàn của tư bản tiền tệ.
+ Giai đoạn hai: Tuần hoàn của tư bản SX.
+ Giai đoạn ba: Tuần hoàn của tư bản hàng hóa. 20