



















Preview text:
CHƯƠNG 4: CẠNH TRANH VÀ ĐỘC QUYỀN TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG Mục lục
I. Cạnh tranh ở cấp độ độc quyền trong nền KTTT.........................................................................2
1.1. Độc quyền, độc quyền nhà nước và tác động của độc quyền...............................................2
1.1.1. Nguyên nhân hình thành độc quyền và độc quyền nhà nước........................................2
* Anh chị trình bày nguyên nhân hình thành độc quyền.....................................................2
* Anh chị trình bày nguyên nhân hình thành độc quyền nhà nước......................................5
1.1.2. Tác động của độc quyền................................................................................................8
II. Lý luận của V.L.Lenin về các đặc điểm kinh tế của độc quyền và độc quyền NN trong nền
KTTT TBCN....................................................................................................................................9
2.1. Lý luận của V.L.Lenin về đặc điểm của độc quyền..............................................................9
2.1.1.Các tổ chức độc quyền có quy mô tích tụ và tập trung tư bản lớn.................................9
* Trình bày các tổ chức độc quyền có quy mô tích tụ và tập trung tư bản lớn?..................9
2.1.2. Sức mạnh của các tổ chức ĐQ do tư bản tài chính hệ thống tài phiệt chi phối...........13
* Trình bày sức mạnh của các tổ chức ĐQ do tư bản tài chính hệ thống tài phiệt chi phối?
...........................................................................................................................................13
2.1.3. Xuất khẩu tư bản..........................................................................................................14
* Trình bày xuất khẩu tư bản?...........................................................................................14
III. Biểu hiện mới của độc quyền, độc quyền nhà nước trong điều kiện ngày nay; Vai trò lịch sử
của CNTB......................................................................................................................................19
3.2. Biểu hiện mới của độc quyền nhà nước dưới chủ nghĩa tư bản( ĐẶC BIỆT CHÚ Ý)......19
3.2.1. Những biểu hiện mới về cơ chế quan hệ nhân sự........................................................19
* Trình bày….....................................................................................................................19
3.2.2. Những biểu hiện mới về sở hữu nhà nước...................................................................19
* Trình bày….....................................................................................................................19
3.2.3. Biểu hiện mới trong vai trò công cụ điều tiết kinh tế của độc quyền nhà nước..........22
* Trình bày….....................................................................................................................22 1
I. Cạnh tranh ở cấp độ độc quyền trong nền KTTT
1.1. Độc quyền, độc quyền nhà nước và tác động của độc quyền
1.1.1. Nguyên nhân hình thành độc quyền và độc quyền nhà nước
* Anh chị trình bày nguyên nhân hình thành độc quyền a) Khái niệm
- Khái niệm: Độc quyền là sự liên minh giữa các DN lớn có khả năng thâu tóm việc sản
xuất và tiêu thụ 1 số loại HH, có khả năng định ra giá cả ĐQ, nhằm thu lợi nhuận ĐQ cao. VD: OPEC:
+OPEC thành lập 1960 do 5 nước sáng lập
+ Các nước thành viên khai thác 40% sản lượng dầu thế giới, có khả năng điều chỉnh hạn
ngạch khai thác dầu lửa và khống chế giá dầu.
+ OPEC được coi là 1 liên minh ĐQ ( Cartel). Mục tiêu HĐ ổn định giá cả dầu, đảm bảo
lợi nhuận các nước thành viên b) Nguyên nhân hình thành
- Một là: Do sự phát triển của LLSX
+ Tác động của KH-KT đòi hỏi cac DN phải ứng dụng tiến bộ mới vào sx do đó DN phải
có nguồn vốn lớn, hình thành các DN có quy mô lớn
+ Vào những năm 30 TK 19 nhiều thành tựu KT-KT mới xuất hiện như lò luyện kim,
axit sunfuric,máy bay, đường sắt,… làm xuất hiện nhiều ngành sx mới có quy mô lớn, thúc đẩy sx lớn.
Tích lũy vốn và công nghệ: Khi lực lượng sản xuất phát triển, các doanh nghiệp có
khả năng tích lũy vốn và đầu tư vào công nghệ mới để tăng cường năng suất và giảm chi
phí sản xuất. Điều này giúp họ chiếm ưu thế cạnh tranh và dẫn đến khả năng kiểm soát
thị trường. Những doanh nghiệp lớn, với tiềm lực tài chính và công nghệ mạnh mẽ, có thể
tiêu diệt hoặc thâu tóm các đối thủ nhỏ hơn để tạo ra tình trạng độc quyền.
Kinh tế quy mô: Các doanh nghiệp lớn có thể tận dụng hiệu quả kinh tế quy mô để
sản xuất hàng hóa với chi phí thấp hơn, từ đó dẫn đến khả năng cung cấp sản phẩm với
giá cạnh tranh và làm khó các đối thủ mới hoặc nhỏ hơn tham gia thị trường.
Sáng tạo và đổi mới công nghệ: Sự phát triển của lực lượng sản xuất cũng dẫn đến
việc sáng tạo và đổi mới công nghệ. Các doanh nghiệp lớn có khả năng đầu tư mạnh vào
nghiên cứu và phát triển, từ đó sở hữu các công nghệ độc quyền hoặc các sản phẩm độc
quyền, qua đó tạo ra thế độc quyền trên thị trường. 2
- Hai là: Cạnh tranh. Cạnh tranh buộc các nhà TB phải cải tiến kỹ thuật, tăng quy mô TL
để thắng thế trong cạnh tranh. Mặt khác cạnh tranh cũng làm phá sản những nhà TB nhỏ,
các nhà TB lớn tập trung quy mô ngày càng lớn
Cạnh tranh không công bằng: Trong môi trường cạnh tranh, các doanh nghiệp có
thể sử dụng các chiến lược như hạ giá bán, chiếm lĩnh thị trường để loại bỏ đối thủ. Các
doanh nghiệp lớn với tiềm lực tài chính mạnh có thể duy trì giá thấp trong thời gian dài,
gây áp lực lên các doanh nghiệp nhỏ hơn cho đến khi họ buộc phải rời bỏ thị trường.
Chiến lược sáp nhập và thâu tóm: Cạnh tranh cũng dẫn đến việc các doanh nghiệp
lớn mua lại hoặc sáp nhập các đối thủ để tăng cường sức mạnh thị trường. Sáp nhập và
thâu tóm giúp các doanh nghiệp lớn mở rộng quy mô, giảm sự cạnh tranh và đạt được tình trạng độc quyền.
Tạo ra các rào cản gia nhập thị trường: Các doanh nghiệp lớn có thể tạo ra những
rào cản khó vượt qua để ngăn cản các doanh nghiệp mới gia nhập thị trường. Các rào cản
này có thể là chi phí đầu tư ban đầu cao, sở hữu công nghệ độc quyền, hoặc chiếm lĩnh các kênh phân phối.
- Ba là: Do khủng hoảng và sự phát triển của hệ thống tín dụng
+ Khủng hoảng 1873 làm Anh rơi vào suy thoái, rơi khỏi vị trí “ Công trường thế giới”
+ Sự phát triển hệ thống tín dụng trở thành đòn bẩy mạnh mẽ thúc đẩy sx.
Khủng hoảng kinh tế: Trong các thời kỳ khủng hoảng kinh tế, nhiều doanh nghiệp
nhỏ và vừa không đủ khả năng để duy trì hoạt động. Điều này tạo cơ hội cho các doanh
nghiệp lớn mua lại hoặc sáp nhập các công ty yếu hơn, dẫn đến việc hình thành các tập
đoàn lớn, làm tăng nguy cơ hình thành độc quyền.
Sự phát triển của hệ thống tín dụng: Hệ thống tín dụng phát triển giúp các doanh
nghiệp lớn dễ dàng tiếp cận vốn vay để đầu tư, mở rộng sản xuất và chiếm lĩnh thị
trường. Các doanh nghiệp lớn có thể tận dụng lợi thế tài chính này để đẩy các đối thủ nhỏ
hơn ra khỏi thị trường hoặc mua lại họ, qua đó củng cố vị thế độc quyền.
Tăng cường kiểm soát thị trường: Với sự phát triển của hệ thống tín dụng, các
doanh nghiệp có thể vay vốn để chi phối và kiểm soát các nguồn lực trong ngành, giúp
củng cố thế độc quyền của mình. c) Vận dụng
1. Tăng cường quản lý và giám sát thị trường
Cơ quan quản lý cạnh tranh: Tăng cường vai trò của các cơ quan như Cục Cạnh
tranh và Bảo vệ người tiêu dùng để theo dõi và xử lý các hành vi độc quyền,
chống lại các vụ sáp nhập và thâu tóm gây mất cân bằng thị trường. 3
Xây dựng quy định và luật pháp: Ban hành và thực hiện các quy định và luật
pháp nghiêm ngặt về chống độc quyền để ngăn chặn các hành vi cạnh tranh không
công bằng và bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng.
Kiểm soát hành vi lạm dụng vị thế độc quyền: Giám sát các doanh nghiệp lớn
để đảm bảo rằng họ không lạm dụng vị thế độc quyền để áp đặt giá cả, gây khó
khăn cho các đối thủ cạnh tranh.
2. Khuyến khích sự cạnh tranh công bằng
Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs): Cung cấp các chính sách ưu đãi về
thuế, tài chính và đào tạo để các doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể phát triển và cạnh
tranh công bằng với các doanh nghiệp lớn.
Giảm rào cản gia nhập thị trường: Tạo ra một môi trường kinh doanh thuận lợi
với ít rào cản hơn để các doanh nghiệp mới có thể gia nhập thị trường dễ dàng,
thúc đẩy sự đa dạng và cạnh tranh trong nền kinh tế.
Khuyến khích đổi mới sáng tạo: Đầu tư vào nghiên cứu và phát triển (R&D) để
tạo điều kiện cho các doanh nghiệp cải tiến công nghệ và sản phẩm, từ đó nâng
cao khả năng cạnh tranh và giảm sự phụ thuộc vào các doanh nghiệp lớn.
3. Cải cách hệ thống tín dụng
Hỗ trợ tiếp cận tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ: Thiết lập các chương trình hỗ
trợ tài chính và tín dụng dễ tiếp cận cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa để giúp họ
có đủ nguồn lực phát triển và cạnh tranh.
Giám sát chặt chẽ các khoản vay lớn: Kiểm soát các khoản vay và hoạt động tài
chính lớn của các doanh nghiệp lớn nhằm tránh tình trạng lạm dụng vốn để chi
phối thị trường và tạo thế độc quyền.
4. Thực hiện chính sách chống sáp nhập và thâu tóm không lành mạnh
Đánh giá tác động của các vụ sáp nhập: Trước khi cho phép sáp nhập hoặc thâu
tóm, cần đánh giá kỹ lưỡng tác động của các vụ này đến sự cạnh tranh trên thị
trường và lợi ích của người tiêu dùng.
Quy định về sáp nhập và thâu tóm: Đưa ra các quy định và tiêu chí rõ ràng để
kiểm soát và điều chỉnh các vụ sáp nhập và thâu tóm nhằm tránh tình trạng tạo ra
các tập đoàn độc quyền.
Duy trì sự cạnh tranh trong các ngành chiến lược: Đặc biệt chú trọng đến các
ngành thiết yếu như viễn thông, năng lượng, và giao thông để tránh việc các doanh
nghiệp lớn chiếm lĩnh và gây ra độc quyền. 4
5. Đẩy mạnh hội nhập quốc tế và hợp tác quốc tế
Tham gia các hiệp định quốc tế: Việt Nam cần tham gia các hiệp định thương
mại tự do và các hiệp định bảo vệ cạnh tranh quốc tế để điều chỉnh và bảo vệ lợi
ích quốc gia trong bối cảnh toàn cầu hóa.
Học hỏi và áp dụng các kinh nghiệm quốc tế: Nghiên cứu và áp dụng các bài
học từ các quốc gia khác về quản lý cạnh tranh và chống độc quyền để thiết kế các chính sách phù hợp.
6. Đẩy mạnh giáo dục và nâng cao nhận thức
Đào tạo về luật cạnh tranh: Tổ chức các khóa đào tạo và hội thảo về luật cạnh
tranh cho doanh nghiệp và các cơ quan chức năng để hiểu rõ về các quy định và
cách tuân thủ pháp luật.
Nâng cao nhận thức của người tiêu dùng: Giáo dục người tiêu dùng về quyền
lợi của họ và khuyến khích việc lựa chọn sản phẩm từ các doanh nghiệp cạnh
tranh để giảm thiểu tác động của độc quyền.
* Anh chị trình bày nguyên nhân hình thành độc quyền nhà nước a) Khái niệm
- ĐQNN là sự kết hợp giữa các tổ chức ĐQ tư nhân với NN TS để chi phối KT – CT- XH
b) Nguyên nhân hình thành độc quyền nn (Phân tích thêm)
- Một là: Tích tụ và tập trung vốn lớn
+ Dẫn đến TT và SX càng cao, cần có sự điều tiết về sx và pp từ 1 trung tâm
+ Khả năng kiểm soát nền kinh tế: Khi các công ty và tập đoàn lớn tích tụ và tập trung
vốn, họ có thể dễ dàng chi phối và kiểm soát các lĩnh vực kinh tế quan trọng. Việc này
dẫn đến sự hình thành các độc quyền tư nhân lớn, nhưng đồng thời cũng khiến nhà nước
cần can thiệp để điều chỉnh và quản lý các lĩnh vực này, từ đó dẫn đến sự hình thành độc quyền nhà nước.
+Tăng cường vai trò của nhà nước: Để tránh tình trạng các tập đoàn tư nhân quá mạnh và
có thể gây mất cân bằng xã hội, nhà nước sẽ can thiệp và trở thành một lực lượng độc
quyền trong một số lĩnh vực như điện lực, giao thông, viễn thông, hoặc các ngành công
nghiệp chiến lược khác.
- Hai là: Sự phát triển của PCLĐXH 5
+ Đã làm xuất hiện 1 số ngành mà các tổ chức tư nhân không thể làm hoặc không muốn
làm đòi hỏi NN phải kinh doanh ( Liệt kê các ngành tư nhân ko muốn làm…)
Các ngành tư nhân không thể làm là:
Các ngành tư nhân không muốn làm là:
+Chuyên môn hóa và hợp tác: Sự phát triển của phân công lao động dẫn đến việc các
ngành nghề được chuyên môn hóa cao, tạo ra nhu cầu về tổ chức và điều hành ở cấp độ
lớn hơn. Nhà nước có thể hình thành độc quyền để đảm bảo sự phối hợp hiệu quả giữa
các ngành và sự phân phối công bằng tài nguyên, đặc biệt trong những lĩnh vực cần có sự
phối hợp đồng bộ và quy mô lớn như cơ sở hạ tầng, y tế, giáo dục.
+Quản lý hệ thống phức tạp: Với việc các lĩnh vực sản xuất và dịch vụ trở nên phức tạp
và đòi hỏi nhiều nguồn lực, việc quản lý và điều hành một cách hiệu quả đôi khi chỉ có
thể được thực hiện qua cơ chế độc quyền của nhà nước.
- Ba là: Sự thống trị của ĐQ làm sâu sắc thêm những mâu thuẫn đối kháng giữa GCTS với người lao động
+ Đòi hỏi NN phải can thiệp để điều tiết thu nhập, điều hòa mâu thuẫn…
+Tăng cường mâu thuẫn giai cấp: Khi các tập đoàn lớn chiếm lĩnh thị trường và lợi nhuận
tập trung vào tay một nhóm nhỏ người sở hữu, sự phân hóa giàu nghèo sẽ càng trở nên rõ
rệt, dẫn đến những bất mãn trong xã hội và sự đối kháng giữa giai cấp tư sản và người lao động.
+ Công cụ quản lý và ổn định xã hội: Để giảm thiểu các cuộc xung đột và tăng cường sự
ổn định xã hội, nhà nước có thể can thiệp vào những lĩnh vực thiết yếu, tạo ra độc quyền
nhà nước. Mục tiêu là phân phối lại lợi ích một cách công bằng hơn và đảm bảo quyền lợi của người lao động.
- Bốn là: Xu hướng quốc tế hóa đời sống kinh tế, sự bành trướng của các liên minh ĐQ quốc tế.
+Sự hội nhập kinh tế toàn cầu: Sự hội nhập và quốc tế hóa đã dẫn đến việc các nền kinh
tế không thể hoạt động độc lập mà cần sự điều hành từ cấp độ quốc gia và quốc tế. Điều
này đẩy nhà nước phải can thiệp để bảo vệ các ngành kinh tế chiến lược và đảm bảo sự
ổn định của nền kinh tế quốc gia.
+Sự cạnh tranh toàn cầu: Các tập đoàn độc quyền quốc tế và các liên minh độc quyền
xuyên quốc gia như các liên minh trong ngành dầu mỏ, công nghiệp, và tài chính có ảnh
hưởng lớn đến nền kinh tế toàn cầu. Để bảo vệ lợi ích quốc gia và tránh bị chi phối bởi
các tổ chức này, nhà nước có thể chọn cách nắm quyền kiểm soát một số ngành, tạo ra độc quyền nhà nước. 6 c) Vận dụng
1. Cải cách và hoàn thiện hệ thống pháp lý
Xây dựng khung pháp lý minh bạch và công bằng: Việt Nam cần củng cố và
xây dựng một hệ thống pháp lý vững chắc để quản lý các lĩnh vực có tính độc
quyền nhà nước, đảm bảo sự cạnh tranh lành mạnh và bảo vệ quyền lợi của người
tiêu dùng và các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Tăng cường cơ chế giám sát: Cần có các cơ quan giám sát độc lập để theo dõi và
đánh giá hiệu quả của các doanh nghiệp nhà nước và các chính sách độc quyền
nhằm tránh lạm dụng và quản lý kém.
2. Đầu tư vào công nghệ và cải tiến quản lý
Ứng dụng công nghệ quản lý: Khuyến khích ứng dụng công nghệ hiện đại vào
quản lý các doanh nghiệp nhà nước và các lĩnh vực độc quyền để tăng cường hiệu
quả sản xuất và điều hành.
Tối ưu hóa quy trình làm việc: Cải cách các quy trình làm việc trong các cơ quan
nhà nước và doanh nghiệp nhà nước nhằm tăng cường sự minh bạch, giảm thiểu
tham nhũng và nâng cao năng suất lao động.
3. Khuyến khích sự cạnh tranh và phát triển thị trường
Thúc đẩy doanh nghiệp tư nhân: Tạo điều kiện để các doanh nghiệp tư nhân
tham gia vào các lĩnh vực có tính độc quyền nhà nước nhằm tăng cường sự cạnh
tranh và cải thiện chất lượng dịch vụ.
Hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa: Cung cấp các chính sách ưu đãi và hỗ trợ
để các doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể cạnh tranh với các doanh nghiệp lớn, qua
đó góp phần tạo sự cân bằng trong nền kinh tế.
4. Đảm bảo sự công bằng và phân phối lợi ích
Chính sách phân phối lại lợi ích: Đưa ra các chính sách để phân phối lại lợi ích
từ các lĩnh vực độc quyền nhà nước một cách công bằng, đảm bảo sự ổn định xã
hội và giảm thiểu mâu thuẫn giai cấp.
Tăng cường bảo vệ người lao động: Thực hiện các chính sách bảo vệ quyền lợi
của người lao động, đặc biệt là trong các ngành độc quyền nơi mà người lao động
có thể phải chịu áp lực lớn hơn.
5. Thực hiện chính sách đối ngoại và hội nhập quốc tế 7
Tham gia các hiệp định quốc tế: Đảm bảo rằng các chính sách và quy định quốc
tế về thương mại và cạnh tranh được thực hiện để Việt Nam có thể tham gia vào
chuỗi cung ứng toàn cầu một cách hiệu quả.
Xây dựng liên minh hợp tác quốc tế: Tham gia vào các liên minh và tổ chức
quốc tế để bảo vệ lợi ích quốc gia và nâng cao vị thế trong các vấn đề kinh tế toàn cầu.
6. Tăng cường đầu tư vào giáo dục và đào tạo
Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao: Đầu tư vào giáo dục và đào tạo nghề để
nâng cao kỹ năng cho lực lượng lao động, qua đó giúp tăng năng suất lao động và
cải thiện khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước.
Nâng cao nhận thức về quản lý và kinh doanh: Tổ chức các chương trình đào
tạo về quản lý và chiến lược kinh doanh để các doanh nghiệp nhà nước có thể hoạt
động hiệu quả hơn và không bị áp lực từ sự độc quyền.
7. Chuyển đổi mô hình kinh tế
Khuyến khích mô hình kinh tế đa dạng: Đổi mới mô hình phát triển kinh tế để
tập trung vào sự phát triển bền vững, khai thác tối đa tiềm năng của nền kinh tế nội
địa và giảm phụ thuộc vào các doanh nghiệp độc quyền nhà nước.
Xây dựng nền kinh tế dựa trên đổi mới sáng tạo: Khuyến khích các sáng kiến
đổi mới sáng tạo để phát triển các ngành công nghiệp mới và giảm bớt sự phụ
thuộc vào các lĩnh vực độc quyền.
1.1.2. Tác động của độc quyền a) Khái niệm
Độc quyền là sự liên minh giữa các DN lớn có khả năng thâu tóm việc sản xuất và tiêu
thụ 1 số loại HH, có khả năng định ra giá cả ĐQ, nhằm thu lợi nhuận ĐQ cao. a) Tác động -Tích cực
+ Độc quyền tạo ra khả năng to lớn trong việc nghiên cứu và triển khai các hoạt động
khoa học kỹ thuật, thúc đẩy sự tiến bộ kỹ thuật.
+ Độc quyền có thể làm tăng NSLĐ, nâng cao năng lực cạnh tranh của bản thân tổ chức độc quyền. 8
+ Độc quyền tạo được sức mạnh kinh tế góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển theo
hướng sản xuất lớn hiện đại - Tiêu cực:
+ ĐQ xuất hiện làm cho cạnh tranh không hoàn hảo gây thiệt hại cho người tiêu dùng và xã hội
+ ĐQ có thể kìm hãm sự tiến bộ kỹ thuật, theo đó kìm hãm sự phát triển KTXH
+ ĐQ chi phối các quan hệ kinh tế, xã hội, làm tăng sự phân hóa giàu nghèo.
II. Lý luận của V.L.Lenin về các đặc điểm kinh tế của độc quyền và độc quyền NN
trong nền KTTT TBCN
2.1. Lý luận của V.L.Lenin về đặc điểm của độc quyền
2.1.1.Các tổ chức độc quyền có quy mô tích tụ và tập trung tư bản lớn
* Trình bày các tổ chức độc quyền có quy mô tích tụ và tập trung tư bản lớn? a) Khái niệm
Độc quyền là sự liên minh giữa các DN lớn có khả năng thâu tóm việc sản xuất và tiêu
thụ 1 số loại HH, có khả năng định ra giá cả ĐQ, nhằm thu lợi nhuận ĐQ cao.
b) Sự ra đời của các tổ chức độc quyền( Sơ đồ=> diễn giải) Diễn giải:
1. Tích tụ và tập trung sản xuất
Quá trình tích tụ (tăng trưởng vốn trong một doanh nghiệp) và tập trung sản
xuất (gộp nhiều doanh nghiệp lại thành một quy mô lớn hơn) diễn ra cùng với sự
phát triển của lực lượng sản xuất.
Điều này làm hình thành các doanh nghiệp lớn với năng suất cao, khả năng cạnh
tranh mạnh mẽ hơn so với các doanh nghiệp nhỏ.
2. Hình thành số ít doanh nghiệp lớn 9
Do sự tích tụ và tập trung, thị trường dần bị kiểm soát bởi một số ít các doanh
nghiệp lớn. Những doanh nghiệp này chiếm ưu thế cả về vốn, công nghệ, và khả
năng tiếp cận thị trường.
3. Cạnh tranh gay gắt
Các doanh nghiệp lớn cạnh tranh quyết liệt để giành thị phần, dẫn đến các hình
thức cạnh tranh khốc liệt như giảm giá, tăng cường quảng cáo, hoặc các biện pháp thâu tóm đối thủ.
4. Thỏa hiệp, thỏa thuận
Sau những giai đoạn cạnh tranh căng thẳng, các doanh nghiệp lớn nhận ra rằng
việc cạnh tranh không ngừng sẽ gây ra thiệt hại lớn cho cả hai bên.
Vì vậy, họ bắt đầu thỏa hiệp và liên kết để kiểm soát thị trường một cách hợp tác, thay vì đối đầu.
5. Tổ chức độc quyền
Kết quả của quá trình thỏa thuận là sự hình thành các tổ chức độc quyền, như
cartel, trust, hay syndicate, với mục tiêu kiểm soát giá cả, sản lượng, và phân chia
lợi nhuận, thống trị thị trường. Kết luận
Sơ đồ này mô tả rõ các giai đoạn dẫn đến sự ra đời của các tổ chức độc quyền, bắt đầu từ
sự phát triển của lực lượng sản xuất, đến cạnh tranh gay gắt, và cuối cùng là hình thành
các liên minh nhằm thống trị thị trường. c)Các loại tổ chức ĐQ
- Các loại tổ chức độc quyền
+ Liên kết theo chiều ngang:
Cácten ( độc lập cả sx và lưu thông)
Xanhđica ( độc lập sx nhưng phụ thuộc lưu thông)
Tờrớt ( phụ thuộc cả sx và lưu thông do 1 ban quản trị thống nhất)
+ Liên kết theo chiều dọc : Côngxoocxiom ( Consortium) d) Vận dụng
1. Tăng cường quản lý nhà nước và hoàn thiện khung pháp lý
Hoàn thiện Luật Cạnh tranh: 10
oXây dựng và triển khai hiệu quả các quy định pháp luật nhằm ngăn chặn
hành vi lạm dụng độc quyền, thao túng giá cả, hoặc hạn chế cạnh tranh trên thị trường.
oCải thiện cơ chế xử lý các hành vi vi phạm, tăng mức xử phạt để răn đe các
doanh nghiệp lạm dụng vị thế thống lĩnh.
Cơ chế giám sát chặt chẽ:
oTăng cường vai trò của các cơ quan quản lý nhà nước (như Bộ Công
Thương, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia) trong việc theo dõi và kiểm soát thị trường.
oThiết lập hệ thống kiểm tra minh bạch để đảm bảo các tổ chức độc quyền
không gây tổn hại đến nền kinh tế và quyền lợi của người tiêu dùng.
2. Phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs)
Hỗ trợ doanh nghiệp trong nước:
oTạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp vừa và nhỏ tiếp cận vốn, công nghệ, và thị trường.
oCung cấp các chương trình đào tạo và hỗ trợ kỹ thuật nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh.
Chống lại sự thống trị của các tổ chức độc quyền nước ngoài:
oXây dựng chính sách bảo hộ có chọn lọc để bảo vệ doanh nghiệp nội địa
khỏi sự cạnh tranh không lành mạnh của các tổ chức độc quyền quốc tế.
3. Khuyến khích cạnh tranh lành mạnh
Thúc đẩy cạnh tranh nội bộ ngành:
oTạo môi trường kinh doanh bình đẳng để các doanh nghiệp trong ngành
cạnh tranh một cách công bằng.
oHạn chế sự tập trung vốn và tài sản vào tay một số ít doanh nghiệp lớn.
Giảm rào cản gia nhập ngành:
oĐơn giản hóa thủ tục hành chính, giảm thuế và các chi phí liên quan để
khuyến khích các doanh nghiệp mới gia nhập thị trường. 11
4. Thúc đẩy đổi mới công nghệ và nâng cao năng suất
Đổi mới sáng tạo:
oTạo điều kiện để doanh nghiệp đầu tư vào nghiên cứu và phát triển (R&D),
ứng dụng công nghệ tiên tiến nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và giảm chi phí.
Chuyển giao công nghệ:
oKhuyến khích các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào Việt Nam và
chuyển giao công nghệ hiện đại cho doanh nghiệp trong nước.
5. Tăng cường hợp tác quốc tế
Tham gia các tổ chức kinh tế quốc tế:
oTận dụng các hiệp định thương mại tự do (FTA) để tăng cường năng lực
cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường quốc tế.
Kiểm soát các liên minh độc quyền quốc tế:
oPhối hợp với các quốc gia khác để giám sát hoạt động của các liên minh
độc quyền quốc tế nhằm đảm bảo công bằng trong giao thương.
6. Tăng cường vai trò của kinh tế nhà nước
Doanh nghiệp nhà nước dẫn dắt thị trường:
oCủng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp nhà nước
trong các lĩnh vực quan trọng như năng lượng, viễn thông, và tài chính.
Kiểm soát các ngành chiến lược:
oTránh để các tổ chức độc quyền chi phối các ngành kinh tế quan trọng có
ảnh hưởng lớn đến an ninh kinh tế quốc gia.
7. Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
Minh bạch thông tin:
oTăng cường cung cấp thông tin minh bạch về giá cả, chất lượng sản phẩm,
và hoạt động của các doanh nghiệp lớn. 12
Thành lập hiệp hội bảo vệ người tiêu dùng:
oTăng cường vai trò của các tổ chức xã hội trong việc giám sát các doanh
nghiệp lớn và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
2.1.2. Sức mạnh của các tổ chức ĐQ do tư bản tài chính hệ thống tài phiệt chi phối
* Trình bày sức mạnh của các tổ chức ĐQ do tư bản tài chính hệ thống tài phiệt chi phối? a) Khái niệm ĐQ
Độc quyền là sự liên minh giữa các DN lớn có khả năng thâu tóm việc sản xuất và tiêu
thụ 1 số loại HH, có khả năng định ra giá cả ĐQ, nhằm thu lợi nhuận ĐQ cao. b) Sức mạnh 13 c) Vận dụng
2.1.3. Xuất khẩu tư bản
* Trình bày xuất khẩu tư bản? a)Khái niệm
- Mang TB đầu tư ở nước ngoài, tiến hành SX GTTD ở nước sở tại, mục đích chiếm đoạt
GTTD và các nguồn lợi khác ở các nước nhập khẩu TB b) Nguyên nhân
- Thứ 1: Do tỉ suất GTTD trong nước có xu hướng giảm… Giải thích:
oTrong các quốc gia tư bản phát triển, khi tư bản tích tụ và tập trung ngày
càng lớn, cấu tạo hữu cơ của tư bản (tỷ lệ giữa tư bản bất biến và tư bản khả biến) tăng lên.
oSự gia tăng này làm cho lao động sống (nguồn tạo ra giá trị thặng dư) trở
nên tương đối ít đi so với tư bản bất biến, dẫn đến tỷ suất giá trị thặng dư trong nước giảm. 14
oĐồng thời, cạnh tranh nội bộ ngành làm giảm tỷ suất lợi nhuận, khiến các
nhà tư bản tìm kiếm cơ hội đầu tư ở nước ngoài để có được tỷ suất lợi nhuận cao hơn. Hệ quả:
oViệc xuất khẩu tư bản sang các nước khác, nơi có chi phí sản xuất thấp hơn
hoặc điều kiện kinh doanh thuận lợi hơn, trở thành một giải pháp để tối ưu hóa lợi nhuận.
- Thứ 2: Do các nước nhập khẩu TB có nguồn LĐ dồi dào, giá rẻ,.. Giải thích:
oCác quốc gia kém phát triển hoặc đang phát triển thường có nguồn lao động
đông đảo, với mức lương thấp hơn so với các nước phát triển.
oNgoài ra, lực lượng lao động tại những nước này thường dễ tiếp cận và chịu
sự quản lý khắt khe hơn, giúp các nhà tư bản dễ dàng khai thác giá trị thặng dư tối đa.
oBên cạnh đó, các quốc gia này có nhu cầu lớn về vốn để phát triển cơ sở hạ
tầng và công nghiệp hóa, tạo điều kiện hấp dẫn cho các nhà tư bản nước ngoài đầu tư. Hệ quả:
oXuất khẩu tư bản giúp các nhà tư bản tiếp cận nguồn lao động rẻ, từ đó
giảm chi phí sản xuất, tăng giá trị thặng dư và tối ưu hóa lợi nhuận.
- Thứ 3, Do sự bất bình đẳng trong phát triển kinh tế giữa các quốc gia Giải thích:
Sự khác biệt về trình độ phát triển kinh tế giữa các nước phát triển và các nước
đang phát triển tạo ra môi trường thuận lợi để tư bản di chuyển.
Các nước đang phát triển có nhu cầu lớn về đầu tư vào công nghiệp, hạ tầng, và
công nghệ, nhưng thiếu nguồn lực tài chính và kỹ thuật, trong khi các nước phát
triển lại dư thừa tư bản.
Tư bản từ các nước phát triển được xuất khẩu sang các nước kém phát triển để
khai thác thị trường mới, tài nguyên thiên nhiên, và nguồn lao động giá rẻ
- Thứ 4, Do xu hướng quốc tế hóa và toàn cầu hóa kinh tế Giải thích: 15
oToàn cầu hóa tạo ra môi trường thuận lợi để các nhà tư bản đầu tư xuyên
biên giới, nhờ vào sự phát triển của các hiệp định thương mại tự do, các tổ
chức kinh tế quốc tế, và cải thiện hạ tầng giao thông, công nghệ.
oSự hội nhập kinh tế quốc tế làm giảm các rào cản pháp lý, thuế quan, giúp
các doanh nghiệp dễ dàng xuất khẩu tư bản đến các quốc gia khác.
c) Các hình thức đầu tư
- Thứ 1: Đầu tư trực tiếp
- Thứ 2: Đầu tư gián tiếp d) Tác động
- Thứ 1: XKTB góp phần mở rộng QHSX TBCN,,,
+Đưa công nghệ và quản lý hiện đại: Xuất khẩu tư bản thường đi kèm với việc đưa công
nghệ và phương thức quản lý hiện đại vào nước nhập khẩu, làm thay đổi cấu trúc sản xuất tại các quốc gia này.
+Hình thành quan hệ lao động tư bản chủ nghĩa: Việc đầu tư vào nhà máy, xí nghiệp tại
các nước nhận tư bản dẫn đến sự phát triển của mối quan hệ lao động theo kiểu tư bản
(lao động làm thuê và tư bản sở hữu tư liệu sản xuất).
+ Hình thành tầng lớp tư sản địa phương: Xuất khẩu tư bản thúc đẩy sự phát triển của các
doanh nghiệp địa phương thông qua liên doanh, liên kết hoặc hợp tác. Tầng lớp tư sản địa
phương hình thành và trở thành lực lượng duy trì quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa
+Khai thác tài nguyên thiên nhiên: Xuất khẩu tư bản vào các nước kém phát triển thường
tập trung vào khai thác tài nguyên và sử dụng lao động giá rẻ, nhằm tối đa hóa lợi nhuận.
Điều này thúc đẩy sự phụ thuộc của nước nhận tư bản vào các phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa.
- Thứ 2: Tác động tới nền KT của các nước nhập khẩu + Tích cực:
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế:
Gia tăng vốn đầu tư: Nước nhập khẩu tư bản nhận được nguồn vốn bổ sung từ
nước ngoài, giúp giải quyết vấn đề thiếu hụt vốn nội địa.
Phát triển cơ sở hạ tầng: Vốn từ nước ngoài thường được sử dụng để xây dựng cơ
sở hạ tầng như đường xá, cảng biển, và hệ thống năng lượng, thúc đẩy sản xuất và thương mại.
Tăng trưởng công nghiệp: Xuất khẩu tư bản khuyến khích các ngành công nghiệp
phát triển, đặc biệt là trong các lĩnh vực như sản xuất, chế biến, và công nghệ. 16 Tăng cơ hội việc làm:
Tạo việc làm mới: Các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) thường đi kèm với
việc xây dựng nhà máy và mở rộng sản xuất, tạo ra nhiều công ăn việc làm.
Nâng cao thu nhập: Một số ngành công nghiệp mới được đầu tư có thể mang lại
mức lương cao hơn so với các lĩnh vực truyền thống.
Đẩy mạnh hội nhập quốc tế:
Kết nối chuỗi cung ứng toàn cầu: Các nước nhập khẩu tư bản được tích hợp vào
chuỗi giá trị toàn cầu, mở ra cơ hội xuất khẩu sản phẩm và tiếp cận thị trường quốc tế.
Cải thiện vị thế quốc gia: Việc hợp tác kinh tế với các nhà đầu tư nước ngoài có
thể nâng cao uy tín và vị thế của nước nhập khẩu trong cộng đồng quốc tế. + Tiêu cực: Phụ thuộc kinh tế:
Phụ thuộc vào vốn nước ngoài: Nước nhập khẩu tư bản có thể rơi vào tình trạng lệ
thuộc vào nguồn vốn, công nghệ, và thị trường của nước xuất khẩu tư bản.
Mất quyền kiểm soát kinh tế: Các nhà đầu tư nước ngoài thường nắm giữ cổ phần
lớn trong các ngành kinh tế quan trọng, gây khó khăn cho việc kiểm soát chiến lược phát triển.
Chênh lệch giàu nghèo và mâu thuẫn xã hội:
Tăng bất bình đẳng: Lợi ích từ xuất khẩu tư bản thường tập trung vào một nhóm
nhỏ, chẳng hạn như tầng lớp tư sản hoặc các công ty liên quan, trong khi phần lớn
dân số không được hưởng lợi.
Mất đất và việc làm: Đôi khi, các dự án đầu tư nước ngoài yêu cầu thu hồi đất
hoặc thay đổi ngành nghề, làm mất việc làm của người dân địa phương. e) Vận dụng
1. Tạo môi trường đầu tư hấp dẫn
Ổn định kinh tế vĩ mô: Duy trì lạm phát, tỷ giá hối đoái, và chính sách tài khóa
ổn định nhằm tăng niềm tin cho các nhà đầu tư nước ngoài.
Hoàn thiện khung pháp lý: Xây dựng các chính sách pháp lý rõ ràng, minh bạch,
bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư và đối tác trong nước.
Cải thiện cơ sở hạ tầng: Đầu tư vào giao thông, năng lượng, viễn thông và công
nghệ để hỗ trợ hoạt động đầu tư và sản xuất kinh doanh.
Cắt giảm thủ tục hành chính: Đơn giản hóa quy trình đăng ký kinh doanh, cấp
phép đầu tư để giảm chi phí và thời gian cho nhà đầu tư. 17
2. Hướng dòng tư bản vào các lĩnh vực ưu tiên
Đầu tư vào ngành công nghiệp mũi nhọn: Thu hút đầu tư vào các ngành có giá
trị gia tăng cao như công nghệ cao, năng lượng tái tạo, y tế và công nghiệp chế biến, chế tạo.
Ưu tiên phát triển vùng sâu, vùng xa: Khuyến khích đầu tư vào các khu vực
kém phát triển để thúc đẩy sự phát triển cân bằng giữa các vùng miền.
Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên: Đảm bảo việc khai thác tài nguyên phải đi đôi với
bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
3. Quản lý và giám sát nguồn vốn đầu tư
Kiểm soát vốn "nóng": Đặt ra các quy định để hạn chế tác động tiêu cực của đầu
tư gián tiếp, tránh các rủi ro tài chính từ dòng vốn không ổn định.
Chống chuyển giá và trốn thuế: Tăng cường năng lực giám sát tài chính và xử lý
các hành vi chuyển giá, tránh thất thoát nguồn thu ngân sách.
Kiểm tra công nghệ và tiêu chuẩn môi trường: Đảm bảo các nhà đầu tư nước
ngoài không mang công nghệ lạc hậu hoặc gây hại cho môi trường vào Việt Nam.
4. Phát triển năng lực nội tại
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Đầu tư vào giáo dục, đào tạo kỹ năng lao
động phù hợp với yêu cầu công nghệ cao từ các nhà đầu tư.
Hỗ trợ doanh nghiệp trong nước: Khuyến khích liên kết giữa doanh nghiệp
trong nước và nước ngoài để học hỏi công nghệ và nâng cao khả năng cạnh tranh.
Thúc đẩy đổi mới sáng tạo: Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp Việt Nam tiếp
cận vốn, công nghệ, và thị trường quốc tế để phát triển sản phẩm và dịch vụ mới.
5. Bảo vệ lợi ích quốc gia
Chính sách bảo hộ có chọn lọc: Giữ quyền kiểm soát đối với các ngành chiến
lược như quốc phòng, năng lượng, và tài chính.
Đàm phán các điều kiện hợp tác công bằng: Đảm bảo các điều khoản trong hiệp
định đầu tư quốc tế không gây bất lợi cho quyền lợi của Việt Nam. 18
Tăng cường ngoại giao kinh tế: Phát huy vai trò của các cơ quan đại diện ngoại
giao để hỗ trợ xúc tiến đầu tư và xử lý tranh chấp quốc tế.
6. Đẩy mạnh xuất khẩu tư bản từ Việt Nam
Không chỉ thu hút đầu tư nước ngoài, Việt Nam cần có chiến lược xuất khẩu tư bản sang
các nước khác, đặc biệt là trong khu vực ASEAN và châu Phi. Các biện pháp bao gồm:
Hỗ trợ doanh nghiệp Việt Nam mở rộng đầu tư ra nước ngoài thông qua chính
sách tài chính và pháp lý.
Xây dựng thương hiệu quốc gia để nâng cao uy tín và sức cạnh tranh trên thị trường quốc tế.
Khuyến khích hợp tác với các đối tác chiến lược tại các nước có tiềm năng phát triển.
III. Biểu hiện mới của độc quyền, độc quyền nhà nước trong điều kiện ngày nay; Vai
trò lịch sử của CNTB.
3.2. Biểu hiện mới của độc quyền nhà nước dưới chủ nghĩa tư bản( ĐẶC BIỆT CHÚ Ý)
3.2.1. Những biểu hiện mới về cơ chế quan hệ nhân sự * Trình bày…
3.2.2. Những biểu hiện mới về sở hữu nhà nước * Trình bày…
Hai là, sự hình thành, phát triển sở hữu nhà nước a) Khái niệm
Sở hữu độc quyền nhà nước là sở hữu tập thể của giai cấp tư sản, của tư bản độc quyền
có nhiệm vụ ủng hộ và phục vụ lợi ích của tư bản độc quyền nhằm duy trì sự tồn tại, phát
triển của chủ nghĩa tư bản. b) Biểu hiện
Nó biểu hiện không những ở chỗ sở hữu nhà nước tăng lên mà còn ở sự tăng cường mỗi
quan hệ giữa sở hữu nhà nước và sở hữu độc quyền tư nhân. Hai loại sở hữu này đan kết
với ihau trong quá trình tuần hoàn của tổng tư bản xã hội. Sở hữu nhà nước không chỉ
bao gồm những động sản và bát động sản cần cho hoạt động của bộ máy nhà nước, mà
gồm cả những doanh nghiệp nhà nước trong công nghiệp và trong cáo lĩnh vực kết cấu hạ 19
tầng kinh tế - xã hội, như: giao thông vận tải, giáo dục, y tế, bảo hiểm xã hội, ... Trong đó,
ngân sách nhà nước là bộ phận quan trọng nhất. Sở hữu nhà nước được hình thành dưới
nhiều hình thức khác nhau: xây dựng doanh nghiệp nhà nước bằng vốn của ngân sách;
quốc hữu hoá các doanh nghiệp tư nhân bằng cách mua lại; nhà nước mua cổ phần của
các doanh nghiệp tư nhân; mở rộng doanh nghiệp nhà nước bằng vốn tích lũy của các doanh nghiệp tư nhân... c) Chức năng
Sở hữu nhà nước thực hiện được các chức năng cơ bản sau:
Thứ nhất, mở rộng sản xuất tư bản chủ nghĩa, bảo đảm địa bàn rộng lớn cho sự phát triển của chủ nghĩa tư bản.
Thứ hai, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho việc di chuyển tr bản của các tổ chức độc quyền
đầu tr vào các ngành sản xuất kinh doanh khác nhau, chuyển từ những ngành ít lãi sang
những ngành kinh doanh có hiệu quả hơn một cách dễ dàng, thuận lợi.
Thứ ba, làm chỗ dựa cho sự điều tiết kinh tế tư bản chủ nghĩa theo những chương trình nhất định.
Cùng với sự phát triển của sở hữu nhà nước thì thị trường nhà nướcbcũng hình thành và phát triển.
Sự hình thành thị trường nhà nước
Sự hình thành thị trường nhà nước thể biện ở việc nhà nước chủ động mở rộng thị trường
trong nước bằng việc bao mua sản phẩm của cáo doanh nghiệp độc quyền thông qua
những hợp đồng được ký kết. Việc ký kết các hợp đồng giữa nhà nước. và các tổ chức
độc quyền tư nhân đã giúp các tổ chức độc quyền tr nhân khắc phục được một phần khó
khăn trong thời kỳ khủng Hoảng thừa, góp phần bảo đảm cho quá trình tái sản xuất được
diễn ra bình thường. Các hợp đồng ký kết với nhà nước giúp cho các tô chúc độc quyền
tư nhân vừa tiêu thụ được hàng hoá vừa đảm bảo lợi nhuận Ổn định, vừa khắc phục được
tình trạng thiếu nhiên liệu, nguyên liệu chiến lược. Sự tiêu thụ của nhà nước được thực
hiện qua những đơn đặt hàng của nhà nước với độc quyền tư nhân, quan trọng hơn cả là
các đơn đặt hàng quân sự do ngân sách chỉ mỗi ngày một tăng. Các hợp đồng này đảm
bảo cho các độc quyền tư nhân kiếm được một khối lượng lợi nhuận lớn và ẳn định, vì tỷ
suất lợi nhuận của việc sản xuất các loại hàng hoá đó cao hơn hẳn tỷ suất lợi nhuận thông thường... d) Ví dụ
Ví dụ tại Việt Nam: Quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước được thúc đẩy mạnh
mẽ, chuyển đổi các doanh nghiệp nhà nước (DNNN) thành công ty cổ phần, nhưng nhà 20