















Preview text:
CHƯƠNG 5: LẬP KẾ HOẠCH KINH DOANH
1. Bản kế hoạch kinh doanh là gì? 1 1.1 Định nghĩa 1
1.2 Tầm quan trọng của bản kế hoạch kinh doanh 2
1.3 Tính thuyết phục của bản kế hoạch kinh doanh 2
1.4 Sự cần thiết của bản kế hoạch kinh doanh 2
2. Ai sẽ xem xét bản kế hoạch kinh doanh 3
3. Trình bày bảng kế hoạch kinh doanh 4
3.1 Tập trung vào những vấn đề mà người nghe quan tâm: 4
3.2 Nội dung phần trình bày nên nhấn mạnh: 5
3.3 Các kỹ năng cần sử dụng khi trình bày 5
4. Phạm vi của bản kế hoạch kinh doanh 5
• Quy mô thị trường lớn hay nhỏ 5 • Quy mô doanh nghiệp: 5
• Lĩnh vực sản xuất kinh doanh: 5 • Sự cạnh tranh: 6
• Khả năng tăng trưởng của thị trường: 6
5. Các thông tin cần thiết: Thị trường 6
5.1 Mục đích thu thập thông tin nhằm: 6
5.2 Loại dữ liệu cần thu thập 6
6. Các loại thông tin: Sản xuất 7
6.1 Thông tin để lựa chọn nơi bố trí cơ sở sản xuất: 7
6.2 Các thông tin về công nghệ đang được áp dụng trong ngành: 7
6.3. Các thông tin về các loại vật tư nguyên liệu: 7
6.4. Các thông tin về các máy móc thiết bị dùng trong sản xuất: 8
6.5. Các thông tin về lao động 8
6.6. Thông tin về diện tích nhà xưởng 8
7. Các loại thông tin cần thiết: Tài chính 8
8. Nội dung của bản kế hoạch kinh doanh 9
8.1. Tóm tắt kế hoạch kinh doanh cho nhà quản trị. 9
8.1.1 Các điều cần lưu ý: 9
8.1.2 Các nội dung cần đề cập đến 9
8.2. Mô tả tổng quát doanh nghiệp. 9
8.2.1 Tóm tắt về sản phẩm, thị trường và khách hàng: 9
8.2.2 Phân bố địa lý và cơ sở vật chất: 10
8.2.3 Các thông tin chủ yếu: 10
8.2.4 Hình thức pháp lý, sở hữu và quản trị 10
8.2.5 Tuyên bố tầm nhìn, sứ mệnh và các mục tiêu chủ yếu của doanh nghiệp 10
8.3. Sản phẩm và dịch vụ. 10
8.4. Thị trường và khách hàng. 11
8.4.1 Các đặc trưng của thị trường: 11
8.4.2 Khách hàng: Xác định bằng cách trả lời các câu hỏi 11 8.4.3 Cạnh tranh 11
8.5. Vận hành và tổ chức. 12 8.5.1. Phân bố cơ sở: 12
8.5.2. Cơ sở hạ tầng cho sản xuất 12 8.5.3. Sản xuất 12 8.5.4. Kế hoạch marketing 12 8.5.5. Cơ cấu tổ chức 13 8.6. Nguồn nhân lực. 13 8.7. Khung pháp lý. 13
8.7.1. Các khuôn khổ pháp lý 13
8.7.2. Trách nhiệm xã hội 13
8.8. Hoạch định tài chính. 14 8.9. Phân tích rủi ro. 14 8.10.Phụ lục 15
1. Bản kế hoạch kinh doanh là gì? 1.1 Định nghĩa
Bản kế hoạch kinh doanh được xem là:
– Văn bản được viết ra chính thức mô tả toàn diện tất các các hoạt động kinh doanh của một
đơn vị trong một thời gian nhất định theo tháng, quý và năm;
– Xây dựng trong khung gian 3 năm cho các doanh nghiệp khởi nghiệp và trong năm đầu tiên phải cụ thể theo tháng.
• Mô tả chi tiết các khía cạnh sau đây:
– Các sản phẩm hay dịch vụ mà công ty cung cấp; – Khách hàng mục tiêu;
– Nguồn nhân lực và cơ cấu tổ chức;
– Các kế hoạch quan trọng như marketing, sản xuất, cung ứng các nguồn vật tư nguyên liệu
và tài chính liên quan đến doanh thu và dòng tiền.
• Bao hàm cả những yếu tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp cung cấp một bức tranh
tổng thể về tình hình sản xuất kinh doanh
1.2 Tầm quan trọng của bản kế hoạch kinh doanh
– Lộ trình để ra các quyết định kinh doanh và điều hành tác nghiệp trong vòng ba năm đầu; 1
– Triển khai những định hướng chiến lược của doanh nghiệp;
– Cơ sở cho việc tìm kiếm các nguồn tài trợ ban đầu và tài trợ mở rộng về sau;
– Trả lời câu hỏi Chúng ta đang ở đâu, sẽ đi đến đâu là làm thế nào nào để đi đến đó?
1.3 Tính thuyết phục của bản kế hoạch kinh doanh
– Bao quát: Bản kế hoạch kinh doanh phải thể hiện tất cả các kế hoạch cấu thành liên quan đến các chức năng;
– Chân thật: Có đầy đủ dữ liệu minh chứng thuyết phục về logic; – Cấu trúc tốt
• Cân đối giữa các nội dung;
• Lập luận cần rõ ràng
• Có minh chứng bằng dữ liệu
1.4 Sự cần thiết của bản kế hoạch kinh doanh
– Tạo một góc nhìn tích hợp và bao quát : Khách hàng, phân khúc và giá cả mục tiêu;
– Nắm bắt toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh theo quá trình kinh doanh;
– Tạo sự thấu hiểu chung và nhất quán cho thành viên sáng lập doanh nghiệp;
– Xác định nhu cầu tài chính và nỗ lực tìm kiếm nguồn tài trợ;
– Cơ sở pháp lý cho việc triển khai các hoạt động và hành động;
– Là cơ sở để đánh giá kết quả thực hiện 2
2. Ai sẽ xem xét bản kế hoạch kinh doanh 3
3. Trình bày bảng kế hoạch kinh doanh
3.1 Tập trung vào những vấn đề mà người nghe quan tâm:
– Sản phẩm và công nghệ: Tính mới, hiện đại và khả thi trên thị trường;
– Ai sẽ là người mua sản phẩm và quy mô thị trường có đủ lớn hay không? 4
– Có hiệu quả tài chính hay không?
3.2 Nội dung phần trình bày nên nhấn mạnh:
– Đây là một cơ hội kinh doanh tốt;
– Doanh nghiệp có chương trình tiếp thị có hiệu quả;
– Kết quả tài chính được tính toán thực tế và cụ thể thông qua các chỉ tiêu như doanh số, lợi
nhuận và hệ số hoàn vốn;
– Các rủi ro có thể xuất hiện và các giải pháp giải quyết những rủi ro này.
3.3 Các kỹ năng cần sử dụng khi trình bày
– Có bố cục rõ ràng và phân chia thời gian hợp lý cho phần mở đầu, thân bài và kết luận;
– Dùng các sơ đồ, biểu bản minh họa một cách trực quan;
– Lập luận phải có logic và minh chứng bằng số liệu và dữ liệu;
– Sử dụng những ngôn ngữ hình thể để tăng tính sống động và thuyết phục;
– Kết luận cô đọng và xúc tích: Tóm gọn lại những gì cần nhấn mạnh
4. Phạm vi của bản kế hoạch kinh doanh
• Quy mô thị trường lớn hay nhỏ
– Tại một địa phương, khu vực hay thị trường cả nước;
– Là thị trường ngách hay một phân khúc thị trường hay thị trường tổng thể;
– Thị trường của một sản phẩm hay nhiều loại sản phẩm. • Quy mô doanh nghiệp:
– Quy mô càng lớn thì sự phức tạp trong hoạch định các kế hoạch cung ứng, sản xuất, phân phối càng cao;
– Quy mô càng lớn thì công nghệ áp dụng càng hiện đại cho nên việc mô tả công nghệ cần
phải làm rõ về bản chất;
• Lĩnh vực sản xuất kinh doanh:
– Sản xuất (bao gồm cả sản xuất công nghiệp, nông nghiệp và xây dựng);
– Dịch vụ (dịch vụ tư vấn đào tạo, y tế, hậu cần hay logistic, và các dịch vụ khác);
– Hệ thống kinh doanh nền tảng (là hệ thông kinh doanh dựa trên nền tảng internet). 5 • Sự cạnh tranh:
– Mức độ cạnh tranh cao thì việc phân tích cạnh tranh sẽ phức tạp và đề cập đến nhiều khía
cạnh cũng như đối thủ cạnh tranh;
– Nếu doanh nghiệp khởi nghiệp xâm nhập vào một thị trường ngách hay đối tượng khách
hàng đặc thù thì việc phân tích cạnh tranh sẽ đơn giản.
• Khả năng tăng trưởng của thị trường:
– Thị trường mới và chuyển sang giai đoạn tăng trưởng nhanh sẽ có nhiều kịch bản tăng
trưởng do đó bản kế hoạch kinh doanh sẽ phức tạp.
– Phân tích và định vị cạnh tranh sẽ phức tạp hơn.
5. Các thông tin cần thiết: Thị trường
5.1 Mục đích thu thập thông tin nhằm: Trả lời câu hỏi như
– Sản phẩm được mua bởi ai?
– Có nhu cầu trên thị trường?
– Quy mô của thị trường có đủ lớn?
– Các đặc trưng về nhân khẩu học của người mua (thu nhập, khu vực sinh sống, độ tuổi, trình
độ văn hóa, địa bàn cư trú, đối tượng mua hàng là người tiêu dùng hay doanh nghiệp…);
– Các đặc trưng về tâm lý như thói quen, hành vi mua hàng, lối sống của người tiêu dùng;
– Các yêu cầu về thuộc tính và tính năng của sản phẩm được chấp nhận bởi người tiêu dùng;
– Các kênh phân phối nào nên được sử dụng để tiếp cận người mua;
– Mức giá mà khách hàng có có thể chấp nhận được
5.2 Loại dữ liệu cần thu thập
– Các dữ liệu thứ cấp:
• Dữ liệu được in ấn và công bố công khai như dữ liệu từ các cơ quan thống kê, các tạp chí
chuyên ngành, các báo cáo nghiên cứu thị trường trước đây;
• Nguồn thông tin quan trọng để cung cấp một bức tranh tổng thể về thị trường;
• Hạn chế: Những thông tin trong quá khứ trong khi đó thị hiếu và hành vi hiện tại của người
tiêu dùng có thể đã thay đổi. – Dữ liệu sơ cấp: 6
• Tiến hành điều tra với mẫu nhỏ (Do hạn chế về nguồn lực tài chính);
• Phương pháp điều tra: Quan sát, phỏng vấn và điều tra người tiêu dùng tiềm năng bằng bảng câu hỏi.
6. Các loại thông tin: Sản xuất
6.1 Thông tin để lựa chọn nơi bố trí cơ sở sản xuất:
• Khu vực cung ứng nguyên liệu;
• Khoảng cách vận chuyển nguyên vật liệu đến nơi sản xuất và nơi tiêu thụ;
• Khối lượng vận chuyển vật tư nguyên liệu và đơn giá vận chuyển để tính chi phí vận
chuyển và tìm chi phí vận chuyển tại khu vực nào thấp nhất;
• Đánh giá việc phân bố cơ sở sản xuất có hiệu quả kinh tế cả về phương diện sản xuất và
phân phối thành phẩm đến khách hàng.
6.2 Các thông tin về công nghệ đang được áp dụng trong ngành:
• Các dự báo về tiến bộ công nghệ trong tương lai;
• Khả năng áp dụng công nghệ mới của đơn vị;
• Thông tin về máy móc và trang thiết bị mà doanh nghiệp dự kiến sử dụng;
• Đánh giá công nghệ sử dụng có làm tăng chất lượng và năng suất để cạnh tranh hay không.
6.3. Các thông tin về các loại vật tư nguyên liệu:
• Nhu cầu từng loại trong từng thời kỳ (tháng, quý và năm); 7
• Tiêu chuẩn vật tư nguyên liệu thích ứng với công nghệ sản xuất mà doanh nghiệp đã chọn;
• Các loại vật tư nguyên liệu có thể sử dụng để thay thế cho loại đang sử dụng;
• Định mức tiêu hao vật tư cho 1 đơn vị sản phẩm sản xuất và đơn giá.
6.4. Các thông tin về các máy móc thiết bị dùng trong sản xuất:
• Các loại máy móc và trang thiết bị sử dụng tại từng khâu hay từng bước công việc trên quy trình sản xuất;
• Chi phí mua sắm, lắp đặt và chạy thử (để tính giá trị hay nguyên giá của máy móc thiệt bị)
cũng như thời gian sử dụng để làm cơ sở tính toán khấu hao.
6.5. Các thông tin về lao động
• Lao động trực tiếp cần thiết tại các khâu hay các bước trên quy trình sản xuất theo các loại
nghề nghiệp khác nhau và trình độ tay nghề (bậc thợ);
• Lao động gián tiếp làm công tác quản lý sản xuất cũng như quản lý chung tại doanh nghiệp;
• Mức lương của các loại lao động trực tiếp và gián tiếp.
6.6. Thông tin về diện tích nhà xưởng
• Diện tích nhà xưởng cần thiết để bố trí máy móc và trang thiết bị;
• Diện tích kho hàng vật tư, bán thành phẩm (các đối tượng chế biến đã hoàn thành một giai
đoạn công nghệ), thành phẩm (sản phẩm đã hoàn thành chờ bán);
• Diện tích dành cho các phương tiện và thiết bị vận chuyển
7. Các loại thông tin cần thiết: Tài chính
1. Thông tin để tính các chi phí trực tiếp trong sản xuất
• Định mức tiêu hao vật tư nguyên nhiên vật liệu tính cho một đơn vị sản phẩm và đơn giá vật
tư nguyên nhiên vật liệu;
• Số lượng lao động trực tiếp và mức lương; Tỷ lệ % các khoản bảo hiểm bắt buộc;
2. Thông tin để tính các chi phí gián tiếp
• Chi phí văn phòng, chi phí tiền lương cho bộ phận quản lý và các chi phí bằng tiền khác để
vận hành bộ máy quản lý ;
• Các thông tin về các loại chi phí liên quan đến hoạt động marketing và tiêu thụ sản phẩm;
3. Các thông tin về giá trị của từng loại tài sản cố định dùng trong sản xuất kinh doanh và tỷ lệ khấu hao cho từng; 8
4. Các thông tin về các khoản nợ vay trong từng thời kỳ và lãi suất để xác định lãi phải trả;
5. Các thông tin về % thuế giá trị gia tăng tính theo doanh thu bán hàng và tỷ lệ % thuế thu nhập doanh nghiệp;
6. Các thông tin về giá bán sản phẩm và sản lượng tiêu thụ dự kiến có được từ kế hoạch marketing;
8. Nội dung của bản kế hoạch kinh doanh
8.1. Tóm tắt kế hoạch kinh doanh cho nhà quản trị.
8.1.1 Các điều cần lưu ý:
– Độ dài tối đa chỉ 3 trang và thời gian đọc chỉ mất từ 3-5 phút;
– Viết sau khi đã hoàn thành các nội dung khác của bản kế hoạch kinh doanh;
– Đưa những kết luận quan trọng của từng phần vào bảng tóm tắt;
– Viết rõ ràng, chính xác và xúc tích.
8.1.2 Các nội dung cần đề cập đến
1. Các thông tin tổng quát về dự án;
2. Các vấn đề về sản phẩm/dịch vụ hiện tại mà người tiêu dùng chưa thỏa mãn;
3. Giải pháp để giải quyết vấn đề bằng cách giới thiệu sản phẩm mới của doanh nghiệp dựa
trên tính khả thi về công nghệ của dự án kinh doanh;
4. Dự kiến thời gian đưa sản phẩm/dịch vụ ra thị trường;
5. Ngân sách của dự án kinh doanh;
6. Mô tả tóm tắt hoạt động kinh doanh từ sản xuất đến phân phối;
7. Mô tả đội ngũ quản trị và kinh nghiệm;
8. Tuyên bố giá trị và mô hình kinh doanh;
9. Các mục tiêu và kế hoạch phát triển trong 3 năm đầu
8.2. Mô tả tổng quát doanh nghiệp.
8.2.1 Tóm tắt về sản phẩm, thị trường và khách hàng:
– Nên dùng hình ảnh minh họa và chỉ ra những gì làm cho sản phẩm trở nên khác biệt hay mới;
– Xác định thị trường mục tiêu và thị phần với quy mô hiện tại và tiềm năng tăng trưởng; 9
– Xác định khách hàng của doanh nghiệp là ai; Điểm mạnh và yếu của sản phẩm so với sản
phẩm cùng loại của đối thủ cạnh tranh.
8.2.2 Phân bố địa lý và cơ sở vật chất:
– Xác định vị trí đặt cơ sở sản xuất kinh doanh; Cơ sở vật chất cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
8.2.3 Các thông tin chủ yếu:
– Số lượng lao động cần sử dụng; Công suất của đơn vị; Sản lượng sản xuất và sản lượng tiêu
thụ dự kiến; Doanh thu và lợi nhuận hàng năm.
8.2.4 Hình thức pháp lý, sở hữu và quản trị
– Loại hình doanh nghiệp và lý do chọn loại hình này; Các thành viên tham gia sáng lập và
các thành viên góp vốn; Tên các thành viên quản trị chủ yếu với các kỹ năng và kinh nghiệm trước đây.
8.2.5 Tuyên bố tầm nhìn, sứ mệnh và các mục tiêu chủ yếu của doanh nghiệp
– Tầm nhìn: Định vị doanh nghiệp trong tương lai dài hạn; Sứ mệnh nêu rõ các giá trị cốt lõi
mà doanh nghiệp đem lại cho cho các đối tác hữu quan; Các mục tiêu chủ yếu về doanh số lợi nhuận và thị phần.
8.3. Sản phẩm và dịch vụ.
Mô tả sản phẩm: Giúp cho người đọc hiểu doanh nghiệp muốn bán cái gì
• Mô tả chi tiết về sản phẩm hay dịch vụ của doanh nghiệp bằng những ngôn từ mà một
người ngoài lĩnh vực chuyên môn có thể hiểu được;
• Giải thích đầy hình tượng bằng hình ảnh của chúng thể hiện công dụng hay và tính năng của
sản phẩm/dịch vụ và các khuyến cáo khi sử dụng.
– Mô tả các thuộc tính của sản phẩm:
• Tập trung vào những thuộc tính làm cho sản phẩm trở nên độc đáo;
• Nhấn mạnh đến những lợi ích đem lại cho khách hàng khi sử dụng chúng.
– Nhãn hiệu của sản phẩm
• Giới thiệu nhãn hiệu của sản phẩm;
• Mô tả các yếu tố cấu thành nên nhãn hiệu để nhận dạng và phân biệt sản phẩm. 10
8.4. Thị trường và khách hàng.
8.4.1 Các đặc trưng của thị trường:
– Mô tả các đặc trưng cơ bản của thị trường mục tiêu theo các tiêu thức phân loại;
– Quy mô của thị trường hiện tại và khả năng tăng trưởng;
– Các dữ liệu về thị trường có thể thu thập từ các nguồn thông tin thứ cấp;
– Đánh giá mức độ hấp dẫn của thị trường
8.4.2 Khách hàng: Xác định bằng cách trả lời các câu hỏi
– Ai là người mua hàng của doanh nghiệp;
– Họ đang sống ở đâu;
– Tại sao họ mua hàng của mình mà không mua hàng của nhà sản xuất khác;
– Khi nào và trong những điều kiện nào họ sẽ mua hàng của mình;
– Người mua hàng quan tâm đến điều gì;
– Quyết định mua hàng dựa theo giá cả hay chất lượng; – Tần suất mua hàng. 8.4.3 Cạnh tranh
• Điểm mạnh và yếu của mình so với đối thủ cạnh tranh theo các tiêu chí liên quan đến chất
lượng, giá cả, hình ảnh doanh nghiệp, mạng lưới phân phối, v.v.
• So sánh dựa trên các tiêu chí về chất lượng sản phẩm, giá cả, nhận dạng hương hiệu và các yếu tố có liên quan;
• Đánh giá cạnh tranh bằng cách so sánh các yếu tố cạnh tranh của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh.
• Điểm mạnh và yếu của mình so với đối thủ cạnh tranh theo các tiêu chí liên quan đến chất
lượng, giá cả, hình ảnh doanh nghiệp, mạng lưới phân phối, v.v.
• So sánh dựa trên các tiêu chí về chất lượng sản phẩm, giá cả, nhận dạng hương hiệu và các yếu tố có liên quan;
• Đánh giá cạnh tranh bằng cách so sánh các yếu tố cạnh tranh của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh. 11
8.5. Vận hành và tổ chức. 8.5.1. Phân bố cơ sở:
Chứng minh việc chọn nơi phân bố cơ sở vật chất là phù hợp dựa trên các yếu tố:
– Quy mô thị trường có đủ lớn hay không (nếu dự án kinh doanh cung cấp dịch vụ);
– Nguồn lao động tại chỗ có đủ về số lượng và chất lượng hay không;
– Điều kiện sống tại địa phương;
– Các điều khác như các dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp;
– Nguồn cung ứng nguyên liệu tại địa phương;
– Các dịch vụ công cộng thiết yếu như điện, nước, khu xử lý chất thải;
– Các điều kiện về vận chuyển hậu cần phục vụ cho sản xuất.
8.5.2. Cơ sở hạ tầng cho sản xuất
– Diện tích mặt bằng sản xuất, kho hàng;
– Diện tích dành cho văn phòng;
– Diện tích và lối đi dành cho hoạt đông vận chuyển vật tư nguyên liệu và thành phẩm; – Thời gian thuê đất;
– Các khuôn viên dành cho xe vận chuyển của khách hàng và của nội bộ doanh nghiệp;
– Khả năng mở rộng sản xuất nhờ có mặt bằng dự trữ trong khuôn viên hiện tại. 8.5.3. Sản xuất
– Các bộ phận và chi tiết nào sẽ đặt hàng mua ngoài và các loại nào sẽ tự sản xuất;
– Mô tả quy trình sản xuất từ khâu đầu lúc nhập lượng mua vào đến khâu sản xuất trải qua
các giai đoạn công nghệ cho đến khi tạo ra thành phẩm;
– Vẽ sơ đồ quy trình sản xuất qua các giai đoạn và các bước thực hiện công việc;
– Các máy móc thiết bị sử dụng trên quy trình sản xuất;
– Vẽ sơ đồ bố trí mặt bằng cho sản xuất theo các giai đoạn trong quy trình sản xuất. 8.5.4. Kế hoạch marketing
– Mô tả khái quát về ngữ cảnh của thị trường và xu hướng tương lai;
– Xác định thị trường mục tiêu;
– Xác định các dòng sản phẩm của doanh nghiệp;
– Phác thảo cách thức bán hàng và kế hoạch bán hàng; 12
– Xây dựng và triển khai một chương trình xúc tiến, quảng cáo và quan hệ khách hàng hướng về khách hàng mục tiêu 8.5.5. Cơ cấu tổ chức
• Thể hiện các cấp quản trị trong doanh nghiệp và người phụ trách các cấp đó (ví dụ giám đốc
– quản đốc xưởng – tổ trưởng sản xuất);
• Các bộ phận chức năng cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh. 8.6. Nguồn nhân lực.
• Tên của các hành viên sáng lập và vốn góp của từng thành viên;
• Xác định ai là người nắm quyền quyết định cao nhất trong số những thành viên sáng lập;
• Xác định các thành viên quản trị như giám đốc, phó giám đốc phụ trách từng lĩnh vực;
• Số lượng lao động trực tiếp cần thiết để sản xuất sản lượng sản phẩm theo kế hoạch hàng năm;
• Số lượng lao động gián tiếp thực hiện các hoạt động chức năng 8.7. Khung pháp lý.
8.7.1. Các khuôn khổ pháp lý
• Giấy phép đăng ký kinh doanh được cấp; Tên thương mại của doanh nghiệp và logo; Giấy
đăng ký thông tin lên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;
• Chứng nhận quyền sở hữu về nhà xưởng và văn phòng làm việc; giấy phép xây dựng khi
xây dựng nhà xưởng hoặc giấy tờ cho thuê đất;
• Xác nhận đăng ký thông tin lên mạng đấu thầu quốc gia để có thể tham gia đấu thầu khi
thực hiện các giao dịch bán hàng cho khu vực công của Nhà nước;
• Tất cả những thông tin này có thể tóm tắt ngắn gọn và đưa các minh chứng vào phần phụ lục.
8.7.2. Trách nhiệm xã hội
• Tuân thủ các trách nhiệm xã hội: Không cần chi tiết nhưng nêu ngắn gọn và rõ ràng về các vấn đề
– Cam kết không thuê mướn lao động trẻ em;
– Không áp dụng các chính sách phân biệt khi sử dụng lao động; 13
– Tuân thủ chế độ giờ làm việc và nghỉ phép theo đúng quy định của Nhà nước;
– Tuân thủ các chế độ về tiền lương tối thiểu theo quy định của pháp luật;
• Tạo các lợi ích và phát triển kinh tế cho địa phương
– Tạo việc làm mới cho lao động địa phương;
– Chuyển giao công nghệ cho dân cư bản địa;
– Tạo nên giá trị tăng thêm cho những người cung cấp nguyên liệu địa phương;
– Thúc đẩy kinh tế địa phương khi sử dụng các nguồn vật liệu bản địa.
8.8. Hoạch định tài chính.
• Bảng tổng kết tài sản:
• Bảng tổng kết tài sản thể hiện giá trị của các loại tài sản và nguồn tài trợ vào cuối một thời điểm (tháng, quý, năm). • Báo cáo thu nhập
• Báo cáo này cho phép nhận dạng được doanh thu, chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp phát sinh trong một kỳ;
• Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (hay báo cáo dòng tiền)
• Xác định dòng tiền vào hay thu về và dòng tiền chi ra từ đó tính dòng tiền mặt ròng qua các năm
• Các chỉ tiêu tài chính
o Tỷ suất lợi nhuận gộp = Lợi nhuận gộp/Doanh số
o Tỷ suất lợi nhuận ròng = Lợi nhuận ròng/Doanh số
o Hệ số hoàn vốn đầu tư = Nguồn để hoàn vốn đầu tư/Vốn đầu tư 8.9. Phân tích rủi ro.
• Các rủi ro từ môi trường kinh doanh:
• Các rủi ro xuất phát từ tiến bộ khoa học kỹ thuật
• Rủi ro xuất phát từ các khiếu kiện liên quan đến ô nhiểm môi trường;
• Các rủi do xuất phát từ thay đổi trong nguồn nhân lực
• Các rủi ro liên quan đến sản xuất và chất lượng sản phẩm
• Các rủi ro về thị trường;
• Các rủi ro xuất phát từ nhà cung ứng 14 8.10.Phụ lục 15