CHƯƠNG 5: LƯU CHUYỂN VỐN QUỐC TẾ VÀ KIỂM SOÁT LƯU CHUYỂN
VỐN QUỐC TẾ
1. Một số khái niệm
- Lưu chuyển vốn quốc tế: Sự lưu chuyển của các dòng vốn giữa người đi
vay người cho vay xuyên biên giới
- Vốn vào (capital inflows) vốn ra ( capital outflows)
- Phân loại theo chủ thể: nhân (private) chính phủ (Government)
- Phân loại theo hạn: ngắn hạn dài hạn
- Đầu gián tiêp
+ Tài sản vốn
+ Tài sản nợ
- Vay nợ quốc tế => do sử dụng nguồn tài trợ quốc tế
+ Giảm rủi ro tỷ giá khi người đi vay đã rủi ro tỷ giá ( Đóng trạng thái
ngoại hối)
+ Tận dụng nguồn vốn giá rẻ
- Lãi suất tài trọ hiệu dụng: Lãi suất thực tế phải trả khi sdụng tài trợ bằng
ngoại tệ
+ Lãi suất tài trợ hiệu dụng phụ thuộc:
Lãi suất của các khoản vay bằng ngoại tệ
Mức biến động của tỷ giá trong thời hạn của khoản vay
+ Lãi suất khoản vay bằng ngoại tệ thấp không phải lúc nào cũng hấp dẫn
- sở lựa chọn đồng tiền vay nợ
+ Ngang giá lãi suất bảo hiểm
+ Ngang giá lãi suất ko bảo hiểm
+ Lãi suất hiệu dụng trung bình theo phân phối xác suất
1. Đầu gián tiếp quốc tế
- Động của dòng vốn đầu gián tiếp quốc tế
+ Chênh lệch lãi suất giữa các quốc gia: dòng vốn chảy từ nơi lãi suất
thấp đến nơi lãi suất cao
+ Đa dạng hóa danh mục để giảm rủi ro
- Đa dạng hóa danh mục đầu quốc tế
+ Rủi ro đc đo lường bằng sự biến động của lợi nhuận quanh giá trị tb-
phương sai
+ Rủi ro hệ thống: Rủi ro xảy ra với tất cả mọi hội đầu
Chu kỳ kinh tế đi xuống của nền kinh tế
+ Rủi ro hệ thống phạm vi quốc tế hiếm khi xuất hiện
- Đa dạng hóa danh mục đầu quốc tế ngày càng gia tăng
- Danh mục đầu thiên lệch nội địa: Danh mục đầu với tỷ trọng lớn các
tài sản trong nước
+ Đầu vào tài sản trong nước một cách dễ dàng để phòng ngừa lạm phát
+ Rào cản lưu chuyển vốn tại các nền kinh tế
+ Thuế: Trả cho chính phủ nước ngoài
+ Chi phí giao dịch: phí chuyển đổi ngoại tệ (hoa hồng phí, chênh lệch giá
mua bán, khác biệt quy định đầu tại nước ngoài, khác biệt ngôn ngữ, chi
phí thông tin
2. Đầu trục tiếp nước ngoài
2.1. Khái niệm
- FDI ( Đầu nước ngoài): hoạt động đầu quốc tế của các chủ thể tại các
quốc gia khác nhằm tìm kiếm lợi ích lâu dài, trực tiếp kiểm soát quản
hoạt động đầu thông qua việc sở hữu mức cổ phần nhất định
- FDI gắn liền vs sự phát triển của các cty đa quốc gia khác
+ Xuất khẩu hàng hóa
+ Thuê cty nước ngoài sxuat (= Cnghe Kỹ thuật của mình)
+ Mở chi nhánh phân phối tại nước ngoài
+ Thực hiện sx tại nước ngoài
- Phân loại
+ Đầu mới
+ Sáp nhập
+ Liên doanh
- Động
+ Chênh lệch tỷ suất lợi nhuận giữa các quốc gia với giả định nhà đầu
trung lập rủi ro, dòng vốn FDI sẽ chảy từ nơi lãi suất thấp đến nơi lãi
suất cao
+ Đa dạng hóa đầu để giảm rủi ro
+ Giả thiết quy sản lượng: FDI phụ thuộc vào quy thị trường
+ Giả thiết về tổ chức ngành nghề công nghiệp: so với các cty trong nước,
cty FDI những ưu thế thương hiệu, kỹ thuật, công nghệ, khả năng qli,
Nên thể đc lợi nhuận vượt trội trong ngành
+ thuyết khu vực: Một số nguồn lực cho sx (lao động, tài nguyên) không
thể tự do lưu chuyển giữa các quốc gia
+ thuyết vong đời spham
- Tác động kte của dòng vốn qte
+ Phạm vi toàn cầu:
Phân bổ nguồn lực hiệu quả
Điều hòa thu nhập tiêu dùng
Đa dạng hóa giảm rủi ro
2.2. Đặc điểm
- FDI đầu quốc tế do sự di chuyển vốn, kỹ thuật các nguồn lực
xuyên biên giới với mục đích chính tìm kím lợi ích lâu dài quốc gia
khác thông qua việc khai thác lợi thế của quốc gia nhận vốn đầu
- FDI đc công nhận khi sở hữu mức vốn cổ phân nhất định. Việc quy định tỷ
lệ vốn đầu của các đầu trực tiếp nước ngoài phụ thuộc vào luật pháp
của từng quốc gia, theo quan điểm ÌM OECD thì mức tối tiểu 10% vốn
chủ sỡ hữu hoặc mức thấp hơn nhưng phải duy trì đc khả năng ảnh hưởng
đến của dn nhận vốn đầu
- Các chủ thể thực hiện đầu tt thực hiện quyền kiểm soát, quản của dn
nhận vốn đầu tư. Đây đặc điểm quan trọng giúp phân biệt đầu tt
nước ngoài vs các khác
2.3. Qúa trình phát triển của đầu nước ngoài (Đọc giáo trình)
2.4. Các thuyết về đầu trực tiếp nước ngoài
Bao gồm: Các thuyết về thị trường vốn quốc tế, hình OLI, Các
thuyết về thương mại quốc tế Các thuyêt của doanh nghiệp quốc tế
2.5. Hoạt động đầu tt nước ngoài của các doanh nghiệp quốc tế
- Công ty đa quốc gia (MNC) kinh doanh nhiều quốc gia, văn phòng,
nhà máy, tài sản tại các nước khác nhau, cho phép các công ty thành viên
hoạt động tương đối độc lập nhằm tối đa hóa khả năng thích nghi với môi
trường kinh doanh quốc gia sở tại
- Công ty xuyên quốc gia (TNC) Quy kinh doanh tương tụ như MNC
nhưng kinh doanh tại các quốc gia phối hợp, hợp nhất hoặc khác biệt theo
chiến lược kinh doanh toàn cầu nhằm tối ưu hóa năng lực cạnh tranh tổng
thể của doanh nghiệp
- Công ty toàn cầu (Global Company) thiết kế tiêu thụ sản phẩm đặc
trưng trên toàn cầu, đồng thời tổ chức phối hợp đồng bộ các công đoạn của
quá trình sản xuất tiêu thụ tại nhiều quốc gia khác nhau
- Công ty đa nội địa: - thiết kế tiêu thụ dong sản phẩm biệt hóa theo
đặc điểm thị trường quốc gia sở tại, các đơn vị kinh doanh tại các nước có
mức đọ tự chủ cao, tương đối độc lập lẫn nhau
- Doanh nghiệp đa quốc gia những doanh nghiệp áp dụng quan điểm
toàn câu trong hoạt động kinh doanh.
3. Vai trò của đầu tt nước ngoài đối với phát triển kinh tế các nước
đang phát triển
- Dòng vốn FDI ngoại lực quan trọng đắp mức dộ tiết kiệm thấp của các
nước đang phát triển giúp thoát khỏi vùng túng quẩn của sự đói nghèo
- FDI nguồn bổ sung cho việc thiếu hụt ngoại tệ các quốc gia đang phát
triển
- Dòng vốn FDI đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển sở hạ tầng
hội phát triển nguồn lực tại các nước đang phát triển

Preview text:

CHƯƠNG 5: LƯU CHUYỂN VỐN QUỐC TẾ VÀ KIỂM SOÁT LƯU CHUYỂN VỐN QUỐC TẾ 1. Một số khái niệm
- Lưu chuyển vốn quốc tế: Sự lưu chuyển của các dòng vốn giữa người đi
vay và người cho vay xuyên biên giới
- Vốn vào (capital inflows) và vốn ra ( capital outflows)
- Phân loại theo chủ thể: tư nhân (private) và chính phủ (Government)
- Phân loại theo kì hạn: ngắn hạn và dài hạn
- Đầu tư trực tiêp (FDI) - Đầu tư gián tiêp + Tài sản vốn + Tài sản nợ
- Vay nợ quốc tế => Lý do sử dụng nguồn tài trợ quốc tế
+ Giảm rủi ro tỷ giá khi người đi vay đã có rủi ro tỷ giá ( Đóng trạng thái ngoại hối)
+ Tận dụng nguồn vốn giá rẻ
- Lãi suất tài trọ hiệu dụng: Lãi suất thực tế phải trả khi sử dụng tài trợ bằng ngoại tệ
+ Lãi suất tài trợ hiệu dụng phụ thuộc:
 Lãi suất của các khoản vay bằng ngoại tệ
 Mức biến động của tỷ giá trong thời hạn của khoản vay
+ Lãi suất khoản vay bằng ngoại tệ thấp không phải lúc nào cũng hấp dẫn
- Cơ sở lựa chọn đồng tiền vay nợ
+ Ngang giá lãi suất có bảo hiểm
+ Ngang giá lãi suất ko bảo hiểm
+ Lãi suất hiệu dụng trung bình theo phân phối xác suất
1. Đầu tư gián tiếp quốc tế
- Động cơ của dòng vốn đầu tư gián tiếp quốc tế
+ Chênh lệch lãi suất giữa các quốc gia: dòng vốn chảy từ nơi có lãi suất
thấp đến nơi có lãi suất cao
+ Đa dạng hóa danh mục để giảm rủi ro
- Đa dạng hóa danh mục đầu tư quốc tế
+ Rủi ro đc đo lường bằng sự biến động của lợi nhuận quanh giá trị tb- phương sai
+ Rủi ro hệ thống: Rủi ro xảy ra với tất cả mọi cơ hội đầu tư
 Chu kỳ kinh tế đi xuống của nền kinh tế
+ Rủi ro hệ thống ở phạm vi quốc tế hiếm khi xuất hiện
- Đa dạng hóa danh mục đầu tư quốc tế ngày càng gia tăng
- Danh mục đầu tư thiên lệch nội địa: Danh mục đầu tư với tỷ trọng lớn là các tài sản trong nước
+ Đầu tư vào tài sản trong nước là một cách dễ dàng để phòng ngừa lạm phát
+ Rào cản lưu chuyển vốn tại các nền kinh tế
+ Thuế: Trả cho chính phủ nước ngoài
+ Chi phí giao dịch: phí chuyển đổi ngoại tệ (hoa hồng phí, chênh lệch giá
mua bán, khác biệt quy định đầu tư tại nước ngoài, khác biệt ngôn ngữ, chi phí thông tin
2. Đầu tư trục tiếp nước ngoài 2.1. Khái niệm
- FDI ( Đầu tư nước ngoài): hoạt động đầu tư quốc tế của các chủ thể tại các
quốc gia khác nhằm tìm kiếm lợi ích lâu dài, trực tiếp kiểm soát và quản lý
hoạt động đầu tư thông qua việc sở hữu mức cổ phần nhất định
- Hđ FDI gắn liền vs sự phát triển của các cty đa quốc gia khác + Xuất khẩu hàng hóa
+ Thuê cty nước ngoài sxuat (= Cnghe Kỹ thuật của mình)
+ Mở chi nhánh phân phối tại nước ngoài
+ Thực hiện sx tại nước ngoài - Phân loại + Đầu tư mới + Sáp nhập + Liên doanh - Động cơ
+ Chênh lệch tỷ suất lợi nhuận giữa các quốc gia với giả định nhà đầu tư
trung lập rủi ro, dòng vốn FDI sẽ chảy từ nơi có lãi suất thấp đến nơi có lãi suất cao
+ Đa dạng hóa đầu tư để giảm rủi ro
+ Giả thiết quy mô sản lượng: FDI phụ thuộc vào quy mô thị trường
+ Giả thiết về tổ chức ngành nghề công nghiệp: so với các cty trong nước,
cty FDI có những ưu thế và thương hiệu, kỹ thuật, công nghệ, khả năng qli,
… Nên có thể có đc lợi nhuận vượt trội trong ngành
+ Lý thuyết khu vực: Một số nguồn lực cho sx (lao động, tài nguyên) không
thể tự do lưu chuyển giữa các quốc gia
+ Lý thuyết vong đời spham
- Tác động kte của dòng vốn qte + Phạm vi toàn cầu:
 Phân bổ nguồn lực hiệu quả
 Điều hòa thu nhập và tiêu dùng
 Đa dạng hóa giảm rủi ro 2.2. Đặc điểm
- FDI là hđ đầu tư quốc tế do sự di chuyển vốn, kỹ thuật và các nguồn lực
xuyên biên giới với mục đích chính là tìm kím lợi ích lâu dài ở quốc gia
khác thông qua việc khai thác lợi thế của quốc gia nhận vốn đầu tư
- FDI đc công nhận khi sở hữu mức vốn cổ phân nhất định. Việc quy định tỷ
lệ vốn đầu tư của các hđ đầu tư trực tiếp nước ngoài phụ thuộc vào luật pháp
của từng quốc gia, theo quan điểm ÌM và OECD thì mức tối tiểu là 10% vốn
chủ sỡ hữu hoặc mức thấp hơn nhưng phải duy trì đc khả năng ảnh hưởng
đến hđ của dn nhận vốn đầu tư
- Các chủ thể thực hiện đầu tư tt thực hiện quyền kiểm soát, quản lý hđ của dn
nhận vốn đầu tư. Đây là đặc điểm quan trọng giúp phân biệt hđ đầu tư tt
nước ngoài vs các hđ khác
2.3. Qúa trình phát triển của đầu tư nước ngoài (Đọc giáo trình)
2.4. Các lý thuyết về đầu tư trực tiếp nước ngoài
Bao gồm: Các lý thuyết về thị trường vốn quốc tế, Mô hình OLI, Các lý
thuyết về thương mại quốc tế và Các lý thuyêt của doanh nghiệp quốc tế
2.5. Hoạt động đầu tư tt nước ngoài của các doanh nghiệp quốc tế
- Công ty đa quốc gia (MNC) – kinh doanh ở nhiều quốc gia, có văn phòng,
nhà máy, tài sản tại các nước khác nhau, cho phép các công ty thành viên
hoạt động tương đối độc lập nhằm tối đa hóa khả năng thích nghi với môi
trường kinh doanh ở quốc gia sở tại
- Công ty xuyên quốc gia (TNC) – Quy mô kinh doanh tương tụ như MNC
nhưng kinh doanh tại các quốc gia phối hợp, hợp nhất hoặc khác biệt theo
chiến lược kinh doanh toàn cầu nhằm tối ưu hóa năng lực cạnh tranh tổng thể của doanh nghiệp
- Công ty toàn cầu (Global Company) – thiết kế và tiêu thụ sản phẩm đặc
trưng trên toàn cầu, đồng thời tổ chức phối hợp đồng bộ các công đoạn của
quá trình sản xuất và tiêu thụ tại nhiều quốc gia khác nhau
- Công ty đa nội địa: - thiết kế và tiêu thụ dong sản phẩm cá biệt hóa theo
đặc điểm thị trường quốc gia sở tại, các đơn vị kinh doanh tại các nước có
mức đọ tự chủ cao, tương đối độc lập lẫn nhau
- Doanh nghiệp đa quốc gia – là những doanh nghiệp áp dụng quan điểm
toàn câu trong hoạt động kinh doanh.
3. Vai trò của đầu tư tt nước ngoài đối với phát triển kinh tế ở các nước đang phát triển
- Dòng vốn FDI là ngoại lực quan trọng bù đắp mức dộ tiết kiệm thấp của các
nước đang phát triển giúp thoát khỏi vùng túng quẩn của sự đói nghèo
- FDI là nguồn bổ sung cho việc thiếu hụt ngoại tệ ở các quốc gia đang phát triển
- Dòng vốn FDI đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển cơ sở hạ tầng xã
hội và phát triển nguồn lực tại các nước đang phát triển