Chương 6
PHÂN TÍCH HỒI QUY VÀ TƯƠNG QUAN
1. Những vấn đề chung:
1.1. Mối liên hệ giữa các hiện tượng KT – XH
Liên hệ hàm số:
Định nghĩa:
Là mối liên hệ hoàn toàn chặt chẽ. Khi hiện tượng này thay đổi có tác động quyết định
làm thay đổi hiện tượng liên quan theo một tỷ lệ xác định.
Liên hệ hàm số được biểu diễn dưới dạng: y = f(x)
Đặc điểm:
Không những được biểu hiện ở tổng thể (số lớn) mà còn được biểu hiện rõ trên từng
đơn vị cá biệt.
Ví dụ:
Trong toán học: cho hàm số y = a2
Liên hệ tương quan
Định nghĩa:
Là mối liên hệ không hoàn toàn chặt chẽ. Cụ thể: sự thay đổi của hiện tượng này có thể
làm hiện tượng liên quan thay đổi theo nhưng không có ảnh hưởng hoàn toàn quyết
định.
Đặc điểm:
Không ảnh hưởng rõ trên từng đơn vị cá biệt mà phải qua nghiên cứu số lớn các đơn vị.
- Ví dụ:
Mối liên hệ giữa tuổi nghề và NSLĐ.
1.2. Phương pháp phân tích Hồi quy và tương quan
Là phương pháp toán học được vận dụng trong thống kê để biểu diễn và đánh giá mối
liên hệ tương quan giữa các hiện tượng
Nhiệm vụ:
Xây dựng phương trình hồi quy biểu diễn mối liên hệ tương quan giữa các hiện tượng (4
bước)
Giải thích sự tồn tại thực tế và bản chất của mối liên hệ
Thăm dò mối liên hệ
Lập phương trình hồi quy
Tính toán các tham số và giải thích ý nghĩa
Đánh giá trình độ chặt chẽ của mối liên hệ tương quan và sự phù hợp của mô hình hồi
quy
2. Phân tích Hồi quy tuyến tính đơn
2.1:
y dựng phương trình Hồi quy
-Ví dụ:
- Có tài liệu về chi phí quảng cáo và doanh thu bán hàng của một doanh nghiệp như
sau
-STT -CP Quảng cáo
-(triệu đồng)
-Doanh Thu
-(triệu đồng)
- 1 - 2 - 810
- 2 - 4 - 820
- 3 - 7 - 840
- 4 - 9 - 850
- 5 - 10 - 870
-Tổn
g-32 -4190
-Yêu cầu: Lập phương trình biểu diễn mối liên hệ của chi phí hồi quy tuyến tính
quảng cáo doanh thu bán hàngtới
Giải thích sự tồn tại thực tế và bản chất của mối liên hệ
Thăm dò mối liên hệ
-Đường hồi quy thực tế: là đường gấp khúc được xây dựng trên cơ sở dữ liệu thực tế
-Đường hồi quy lý thuyết: là đường điều chỉnh (bù trừ) các chênh lệch ngẫu nhiên để
phản ánh mối liên hệ cơ bản của hiện tượng
-Phương trình hồi quy: là phương trình xác định vị trí của đường hồi quy lý thuyết
800
810
820
830
840
850
860
870
880
0 5 1015
CP Quảng cáo
Doanh Thu
Đường hồi quy
thc nghiệm
Đường hồi quy
lý thuyết
Phương trình hồi quy tổng thể
Yi=β β0+ 1xi+εi
Yi
: Biến phụ thuộc
Biến kết quả
Biến được giải thích
Biến nội sinh
β0
: Tham số tự do
Hệ số chặn
β1:
Hệ số hồi quy
Hệ số góc
xi
: Biến độc lập
Biến nguyên nhân
Biến giải thích
Biến ngoại sinh
εi
: phần dư (chênh lệch giữa giá trị thực tế và giá trị lý thuyết)
Phương trình hồi quy tổng thể
Ý nghĩa của các tham số
o
β0
phản ánh ảnh hưởng của các tiêu thức nguyên nhân khác (ngoài tiêu thức X) tới tiêu
thức kết quả Y
o
β1
phản ánh ảnh hưởng trực tiếp của tiêu thức nguyên nhân X tới tiêu thức kết quả Y. Cụ
thể: khi X tăng thêm 1 đơn vị thì Y sẽ thay đổi bình quân
β1
đơn vị
β1
> 0 X và Y có mối liên hệ thuận (cùng chiều)
β1
< 0 X và Y có mối liên hệ nghịch (ngược chiều)
Phương trình hồi quy mẫu
Với mẫu ngẫu nhiên kích thước n, phương trình hồi quy mẫu xác định vị trí của đường
hồi quy lý thuyết sau:
^yi=b0+b x1 i
b0
Ước lượng của
β0
b1
Ước lượng của
β1
Các giả thiết của OLS
1. Mô hình được ước lượng trên cơ sở mẫu ngẫu nhiên
2. Kỳ vọng toán của sai số bằng 0
3. Sai số tuân theo quy luật phân phối chuẩn
4. Phương sai của sai số bằng nhau (Sai số không đổi)
5. Không có tương quan giữa các phần dư (không có hiện tượng tự tương quan)
6. Giữa các biến độc lập không có tương quan tuyến tính hoàn hảo (đa cộng tuyến) – Đối
với hồi quy bội
7. Ước lượng tham số b và b0 1
Phương pháp bình phương nhỏ nhất (OLS - Ordinary least squares):
S=
(yi ^yx )2→min
S=
(yi xb0b1 )2→min
Ước lượng tham số
Kiểm định tham số
3. Phân tích Hồi quy tuyến tính bội

Preview text:

Chương 6
PHÂN TÍCH HỒI QUY VÀ TƯƠNG QUAN
1. Những vấn đề chung:
1.1. Mối liên hệ giữa các hiện tượng KT – XH Liên hệ hàm số: Định nghĩa:
Là mối liên hệ hoàn toàn chặt chẽ. Khi hiện tượng này thay đổi có tác động quyết định
làm thay đổi hiện tượng liên quan theo một tỷ lệ xác định.
Liên hệ hàm số được biểu diễn dưới dạng: y = f(x) Đặc điểm:
Không những được biểu hiện ở tổng thể (số lớn) mà còn được biểu hiện rõ trên từng đơn vị cá biệt. Ví dụ:
Trong toán học: cho hàm số y = a2 Liên hệ tương quan Định nghĩa:
Là mối liên hệ không hoàn toàn chặt chẽ. Cụ thể: sự thay đổi của hiện tượng này có thể
làm hiện tượng liên quan thay đổi theo nhưng không có ảnh hưởng hoàn toàn quyết định. Đặc điểm:
Không ảnh hưởng rõ trên từng đơn vị cá biệt mà phải qua nghiên cứu số lớn các đơn vị. - Ví dụ:
Mối liên hệ giữa tuổi nghề và NSLĐ.
1.2. Phương pháp phân tích Hồi quy và tương quan
Là phương pháp toán học được vận dụng trong thống kê để biểu diễn và đánh giá mối
liên hệ tương quan giữa các hiện tượng
Nhiệm vụ:
Xây dựng phương trình hồi quy biểu diễn mối liên hệ tương quan giữa các hiện tượng (4 bước)
Giải thích sự tồn tại thực tế và bản chất của mối liên hệ Thăm dò mối liên hệ
Lập phương trình hồi quy
Tính toán các tham số và giải thích ý nghĩa
Đánh giá trình độ chặt chẽ của mối liên hệ tương quan và sự phù hợp của mô hình hồi quy
2. Phân tích Hồi quy tuyến tính đơn 2.1:
•Xây dựng phương trình Hồi quy -Ví dụ: -
Có tài liệu về chi phí quảng cáo và doanh thu bán hàng của một doanh nghiệp như sau
-STT -CP Quảng cáo -Doanh Thu -(triệu đồng) -(triệu đồng) - 1 - 2 - 810 - 2 - 4 - 820 - 3 - 7 - 840 - 4 - 9 - 850 - 5 - 10 - 870
-Tổng-32 -4190
-Yêu cầu: Lập phương trình hồi quy tuyến tính biểu diễn mối liên hệ của chi phí
quảng cáo tới doanh thu bán hàng
Giải thích sự tồn tại thực tế và bản chất của mối liên hệ Thăm dò mối liên hệ
-Đường hồi quy thực tế: là đường gấp khúc được xây dựng trên cơ sở dữ liệu thực tế
-Đường hồi quy lý thuyết: là đường điều chỉnh (bù trừ) các chênh lệch ngẫu nhiên để
phản ánh mối liên hệ cơ bản của hiện tượng
-Phương trình hồi quy: là phương trình xác định vị trí của đường hồi quy lý thuyết 880 870 Đường hồi quy 860 lý thuyết 850 840 830 Đường hồi quy Doanh Thu thực nghiệm 820 810 800 0 5 1015 CP Quảng cáo
Phương trình hồi quy tổng thể
Yi=β0+β1xi+εi
Yi : Biến phụ thuộc Biến kết quả Biến được giải thích Biến nội sinh β0: Tham số tự do Hệ số chặn
β1: Hệ số hồi quy Hệ số góc
xi : Biến độc lập Biến nguyên nhân Biến giải thích Biến ngoại sinh
εi : phần dư (chênh lệch giữa giá trị thực tế và giá trị lý thuyết)
Phương trình hồi quy tổng thể Ý nghĩa của các tham số o
β0 phản ánh ảnh hưởng của các tiêu thức nguyên nhân khác (ngoài tiêu thức X) tới tiêu thức kết quả Y o
β1 phản ánh ảnh hưởng trực tiếp của tiêu thức nguyên nhân X tới tiêu thức kết quả Y. Cụ
thể: khi X tăng thêm 1 đơn vị thì Y sẽ thay đổi bình quân β1 đơn vị
β1 > 0  X và Y có mối liên hệ thuận (cùng chiều)
β1 < 0  X và Y có mối liên hệ nghịch (ngược chiều)
Phương trình hồi quy mẫu
Với mẫu ngẫu nhiên kích thước n, phương trình hồi quy mẫu xác định vị trí của đường hồi quy lý thuyết sau:
^yi=b0+b1xi
b0 Ước lượng của β0
b1 Ước lượng của β1
Các giả thiết của OLS
1. Mô hình được ước lượng trên cơ sở mẫu ngẫu nhiên
2. Kỳ vọng toán của sai số bằng 0
3. Sai số tuân theo quy luật phân phối chuẩn
4. Phương sai của sai số bằng nhau (Sai số không đổi)
5. Không có tương quan giữa các phần dư (không có hiện tượng tự tương quan)
6. Giữa các biến độc lập không có tương quan tuyến tính hoàn hảo (đa cộng tuyến) – Đối với hồi quy bội
7. Ước lượng tham số b0 và b1
Phương pháp bình phương nhỏ nhất (OLS - Ordinary least squares):
S=∑ (yi− ^yx )2→min
S=∑ (yib0−b1x )2→min •Ước lượng tham số •Kiểm định tham số
3. Phân tích Hồi quy tuyến tính bội