1
Bài 7
CHỈ SỐ
Nội dung
I
MỘT SỐ VẤN ĐỀ
CHUNG VỀ
CHỈ SỐ
II
PHƯƠNG PHÁP
TÍNH CHỈ SỐ
III
ỨNG DỤNG CỦA
CHỈ SỐ
1
2
2/27/2025
2
Một số vấn đề chung về chỉ s
Khái niệm chỉ số
Đặc điểm của chỉ số
Phân loại chỉ số
Khái niệm chỉ số
Chỉ số (Index Number) số tương đối phản ánh quan hệ so sánh giữa hai
mức độ của một hiện tượng nghiên cứu.
dụ:
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI)
Chỉ số giá sinh hoạt theo không gian (SCOLI)
Chỉ số Vn-Index
Chỉ số trung bình công nghiệp Dow Jones (DJIA)
Chỉ số S&P 500
3
4
2/27/2025
3
Đặc điểm của chỉ số
Các chỉ số đều gốc so sánh cụ thể, thể một thời kỳ nào đó được
chọn làm kỳ gốc hoặc một không gian nào đó được chọn làm gốc để so
sánh.
Số liệu gốc so nh được coi 100, gọi giá trị gốc.
Thường tính theo đơn vị phần trăm (%).
Phân loại chỉ số
Căn cứ vào đặc điểm thiết lập quan hệ so sánh
Chỉ số phát triển: phản ánh quan hệ so sánh giữa hai mức độ ca hiện
tượng hai thời gian khác nhau.
cho biết sự biến động của hiện tượng qua thời gian.
Chỉ số không gian: phản ánh quan hệ so sánh giữa hai mức độ của hiện
tượng hai không gian khác nhau.
cho biết sự biến động của hiện tượng qua không gian.
5
6
2/27/2025
4
Phân loại chỉ số
Căn cứ vào phạm vi tính
Chỉ số đơn: phản ánh quan hệ so sánh giữa hai mức độ của từng đơn vị,
hiện tượng biệt.
Chỉ số tổng hợp: phản ánh quan hệ so sánh giữa hai mức độ của một
nhóm gồm nhiều đơn vị, hiện tượng biệt.
Lưu ý khi tính chỉ số
Khi phản ánh sự biến động của nhiều đơn vị hoặc phần tử đặc điểm,
tính chất khác nhau, phải chuyển chúng về dạng giống nhau để thể trực
tiếp cộng được với nhau
Khi nhiều nhân tố tham gia vào tính toán thì giả định chỉ một nhân tố
nghiên cứu thay đổi n .các nhân tố khác cố định
7
8
2/27/2025
5
Phương pháp tính chỉ số
Chỉ số phát triển
Chỉ số không gian
Phương pháp tính chỉ số phát triển
Chỉ số đơn
Chỉ số đơn về giá
Chỉ số đơn về lượng
Chỉ số tổng hợp
Chỉ số tổng hợp về giá
Chỉ số tổng hợp về lượng
9
10
2/27/2025
6
dụ
Lượng TT (SP)Giá bán (trđ/SP)
Mặt
hàng QII (q )QQ III
QI(
420040004,05A
350040003,23B
600050002,42C
hiệu:
p – giá bán
q – lượng hàng tiêu thụ
0 – kỳ gốc
t – kỳ nghiên cứu (báo cáo)
i chỉ số đơn (cá thể)
I – chỉ số tổng hợp (chung)
pq doanh thu
số liệu về giá bán lượng hàng tiêu thụ của ba mặt hàng trong 6 tháng
đầu năm 2024
Chỉ số đơn về giá
Chỉ số đơn về giá: phản ánh quan hệ so sánh giữa giá bán của từng
mặt hàng kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc.
i=
x100
Trong đó: p giá n kỳ nghiên cứu t;
p giá bán kỳ gốc.
11
12
2/27/2025
7
Chỉ số đơn về lượng
Chỉ số đơn về lượng: phản ánh quan hệ so sánh giữa lượng bán của
từng mặt hàng kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc.
i=
x100
Trong đó: q lượng bán kỳ nghiên cứu t;
q lượng n kỳ gốc.
dụ
iqip
Lượng TT (SP)Giá bán (trđ/SP)
Mặt
hàng QII (qt)Q (q )Q I 0II (pt)Q (p )I 0
105,00 80,00 420040004,05A
87,50 106,67 350040003,23B
120,00 120,00 600050002,42C
13
14
2/27/2025
8
Chỉ số tổng hợp về giá
Chỉ số tổng hợp về giá: phản ánh quan hệ so sánh giữa giá bán của
một nhóm mặt ng kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc.
cho biết biến động chung về giá của nhiều mặt hàng qua thời gian.
I=∑pq
∑pqx100
Trong đó: q lượng bán, đóng vai trò quyền số
q ly kỳ gốc hay kỳ nghiên cứu?
Chỉ số tổng hợp về giá
Chỉ số tổng hợp về giá của Laspeyres
I
=∑pq
∑pqx100
Trong đó: q lượng bán kỳ gốc, đóng vai trò quyền số
Biến động tổng doanh thu do sự thay đổi giá n gây
ra, với điều kiện lượng hàng cố định kỳ gốc
pqTổng doanh thu bán hàng kỳ gốc
Tổng doanh thu bán hàng kỳ gốc với giả
định giá bán kỳ nghiên cứu

= p
q- p
q
pq
15
16
2/27/2025
9
Chỉ số tổng hợp về giá
Chỉ số tổng hợp về giá của Paasche
I
=∑pq
∑pqx100
Trong đó: q lượng bán kỳ nghiên cứu, đóng vai trò quyền số
Biến động tổng doanh thu do sự thay đổi giá n gây
ra, với điều kiện lượng hàng cố định kỳ nghiên cứu
pqTổng doanh thu bán hàng kỳ nghiên cứu
Tổng doanh thu bán hàng kỳ nghiên cứu
với giá bán kỳ gốc

= p
q
- p
q
pq
Chỉ số tổng hợp về giá
Khi biết các chỉ số đơn về giá
I
=∑pq∑pq=∑i.pq
∑pq= i.d với d=pq
∑pq
I
=∑pq∑pq= ∑pq
∑pq
i
= 1
∑d
i
với d=pq
∑pq
17
18
2/27/2025
10
Chỉ số tổng hợp về giá
Chỉ số tổng hợp về giá của Fisher
I=I x I
được tính khi sự chênh lệch lớn giữa I I
dụ
p0qtptqtptq0p0q0
Lượng TT (SP)Giá bán (trđ/SP)
MH QII (qt)Q (q )Q I 0II (pt)Q (p )I 0
21000168001600020000420040004,05A
10500112001280012000350040003,23B
12000144001200010000600050002,42C
43500424004080042000
I
=∑pq∑pq=42400
43500 = 0,9747I
=∑pq∑pq=40800
42000 = 0,9714
19
20
2/27/2025
11
Lựa chọn chỉ số Laspeyres hay Paasche?
Laspeyres
Ưu điểm:
Chỉ yêu cầu d liệu về lượng bán kỳ gốc làm cho việc so sánh ý
nghĩa n theo thời gian.
Những thay đổi trong chỉ số thể được cho do sự thay đổi của giá.
Nhược điểm:
Không phản ánh những thay đổi trong hình tiêu dùng qua thời gian.
thể làm gia tăng quyền số với hàng hóa giá tăng.
Lựa chọn chỉ số Laspeyres hay Paasche?
Paasche
Ưu điểm:
Do sử dụng lượng bán kỳ nghiên cứu nên phản ánh thói quen tiêu dùng
hiện tại.
Nhược điểm:
Yêu cầu dữ liệu về lượng bán kỳ nghiên cứu.
lượng bán khác nhau được sử dụng mỗi năm nên không thể cho rằng
những thay đổi trong chỉ số do những thay đổi của riêng giá cả.
xu hướng gia tăng quyền số lên những hàng hóa giá giảm.
Yêu cầu tích của giá bán lượng bán phải được tính lại mỗi năm.
21
22
2/27/2025
12
Chỉ số tổng hợp về lượng
Chỉ số tổng hợp về lượng: phản ánh quan hệ so sánh giữa lượng bán
của một nhóm mặt hàng kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc.
cho biết biến động chung về lượng của nhiều mặt hàng qua thời gian.
I=∑pq
∑pqx100
Trong đó: p giá bán, đóng vai trò quyền số
p ly kỳ gốc hay kỳ nghiên cứu?
Chỉ số tổng hợp về lượng
Chỉ số tổng hợp về lượng của Laspeyres
I
=∑pq
∑pqx100
Trong đó: p giá bán kỳ gốc, đóng vai trò quyền số
Biến động tổng doanh thu do sự thay đổi lượng bán
gây ra, với điều kiện giá bán cố định kỳ gốc
pqTổng doanh thu bán hàng kỳ gốc
Tổng doanh thu bán hàng kỳ nghiên cứu
với giá bán kỳ gốc

= p
q- p
q
pq
23
24
2/27/2025
13
Chỉ số tổng hợp về lượng
Chỉ số tổng hợp về lượng của Paasche
I
=∑pq
∑pqx100
Trong đó: p giá bán kỳ nghiên cứu, đóng vai trò quyền số
Biến động tổng doanh thu do sự thay đổi lượng bán
gây ra, với điều kiện giá bán cố định kỳ nghiên cứu
pqTổng doanh thu bán hàng kỳ nghiên cứu
Tổng doanh thu bán hàng kỳ gốc với giả
định giá bán kỳ nghiên cứu

= p
q- p
q
pq
Chỉ số tổng hợp về lượng
Khi biết các chỉ số đơn về lượng
I
=∑pq∑pq=∑i.pq
∑pq= i.d với d=pq
∑pq
I
=∑pq∑pq= ∑pq
∑pq
i
= 1
∑d
i
với d=pq
∑pq
25
26
2/27/2025
14
Chỉ số tổng hợp về lượng
Chỉ số tổng hợp về lượng của Fisher
I=I x I
được tính khi sự chênh lệch lớn giữa I I
dụ
I
=∑pq∑pq=43500
42000 = 1,0357 I
=∑pq∑pq=42400
40800 = 1,0392
p0qtptqtptq0p0q0
Lượng TT (SP)Giá bán (trđ/SP)
MH QII (qt)Q (q )Q I 0II (pt)Q (p )I 0
21000168001600020000420040004,05A
10500112001280012000350040003,23B
12000144001200010000600050002,42C
43500424004080042000
27
28
2/27/2025
15
Phương pháp tính chỉ số không gian
Chỉ số đơn
Chỉ số đơn về giá
Chỉ số đơn về lượng
Chỉ số tổng hợp
Chỉ số tổng hợp về giá
Chỉ số tổng hợp về lượng
Ví dụ
Cửa hàng BCửa hàng A
Mặt hàng Lượng tiêu thụ
(SP)
Giá đơn vị
(tr đ/SP)
Lượng tiêu thụ
(SP)
Giá đơn vị
(tr đ/SP)
2624,82505,0X
3924,94304,6Y
2136,81876,9Z
tài liệu về giá bán lượng tiêu thụ của 3 mặt hàng X, Y, Z tại hai cửa
hàng A và B trong tháng 9/2024 như sau:
29
30
2/27/2025
16
Chỉ số đơn về giá
Chỉ số đơn về giá: phản ánh quan hệ so sánh giữa giá bán của từng
mặt hàng hai không gian khác nhau.
i/ =p
px100
Trong đó: p giá n không gian A;
p giá bán không gian B được chọn làm gốc so sánh.
Chỉ số đơn về giá
Chỉ số đơn về lượng: phản ánh quan hệ so sánh giữa lượng bán của
từng mặt hàng hai không gian khác nhau.
i/ =q
qx100
Trong đó: q lượng bán không gian A;
q lượng bán không gian B được chọn làm gốc so sánh.
31
32
2/27/2025
17
Chỉ số tổng hợp về giá
Chỉ số tổng hợp v giá
I/ =∑pq
∑pqx100
Trong đó: q= q tổng lượng bán ra trên cả hai không gian A B, đóngA+qB
vai trò quyền số.
Chỉ số tổng hợp về lượng
Chỉ số tổng hợp v lượng
I/ =∑pq
∑pqx100
Trong đó: p đóng vai trò quyền số, có thể là:
giá do cố định do nhà nước quy định (p ) hoặcn
giá trung bình của từng mặt hàng trên hai không gian
p=pq+ pq
q+ q
33
34
2/27/2025
18
Ví dụ
98750
213863927426294
187864307425094 .
...
...
qp
qp
I
B
A
qB/A
213187863924309426225084
21318796392430642622505
...
..
qqp
qqp
Qp
Qp
I
BAB
BAA
B
A
pB/A
= 0.9887 (lần)
262250
262842505 .
qq
qpqp
pXX
XXX
A
X
A
X
BA
BB
4.9 trđ
392430
3929443064 ..
qq
qpqp
pYY
YYY
A
Y
A
Y
BA
BB
4.7 trđ
213187
2138618796 ..
qq
qpqp
pZZ
ZZZ
A
Z
A
Z
BA
BB
6.8 trđ
Ứng dụng của chỉ s
Một số chỉ số thống thông dụng
Ứng dụng khác của ch số
35
36
2/27/2025
19
Một số chỉ số thống thông dụng
Chỉ số giá tiêu dùng (Consumer Price Index - CPI)
Chỉ số giá sản xuất (Producer Price Index PPI)
Chỉ số sản xuất công nghiệp (Index of Industrial Production - IIP)
Chỉ số giá chứng khoán (VN-Index)
Chỉ số giá tiêu dùng
CPI chỉ tiêu tương đối (tính bằng %) phản ánh xu hướng mc độ biến động giá
cả chung theo thời gian của các loại hàng hóa dịch v tiêu dùng hàng ngày của
người dân.
Danh mục hàng hóa dịch v đại diện gồm các mặt hàng dịch vụ chủ yếu, đại
diện cho tiêu dùng của dân trong một giai đoạn nhất định, được sử dụng để điều
tra thu thập giá định kỳ, phục vụ tính CPI.
Quyền số nh CPI tỷ trọng chi tiêu cho các nhóm hàng hóa dịch vụ trong tổng
chi tiêu của dân của năm được chọn làm gốc so sánh. Quyền số này được sử
dụng cố định trong 5 năm.
Số liệu được Tổng cục Thống công bố hàng tháng.
37
38
2/27/2025
20
Chỉ số giá tiêu dùng
Ứng dụng:
một chỉ tiêu phản ánh tỷ lệ lạm phát
Giúp người tiêu dùng xác định được mức độ suy giảm trong sức mua
của họ do giá tăng.
Dùng để điều chỉnh tiền lương nhằm đắp cho sức mua bị mất do lạm
phát.
Dùng để chuyển giá hoặc thu nhập về giá hoặc thu nhập thực tế, cho
biết số tiền tương đương kỳ gốc sau khi điều chỉnh lạm phát.
Xác định sức mua của đồng tiền.
Sức mua của đồng tiền = 1 đơn vị tiền tệ
CPI x100
Xác định thu nhập thực tế
Thu nhập thực tế ở kỳ t = Thu nhập danh nghĩa ở kỳ t
CPI ở kỳ t x10
phản ánh sức mua tốt hơn so với thu nhập danh nghĩa.
Chỉ số giá tiêu dùng
39
40

Preview text:

Bài 7 CHỈ SỐ 1 Nội dung I II III MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHƯƠNG PHÁP ỨNG DỤNG CỦA CHUNG VỀ TÍNH CHỈ SỐ CHỈ SỐ CHỈ SỐ 2 1 2/27/2025
Một số vấn đề chung về chỉ số Khái niệm chỉ số
Đặc điểm của chỉ số Phân loại chỉ số 3 Khái niệm chỉ số
Chỉ số (Index Number) là số tương đối phản ánh quan hệ so sánh giữa hai
mức độ của một hiện tượng nghiên cứu. Ví dụ:
• Chỉ số giá tiêu dùng (CPI)
• Chỉ số giá sinh hoạt theo không gian (SCOLI) • Chỉ số Vn-Index
• Chỉ số trung bình công nghiệp Dow Jones (DJIA) • Chỉ số S&P 500 • … 4 2 2/27/2025
Đặc điểm của chỉ số
Các chỉ số đều có gốc so sánh cụ thể, có thể là một thời kỳ nào đó được
chọn làm kỳ gốc hoặc một không gian nào đó được chọn làm gốc để so sánh.
Số liệu ở gốc so sánh được coi là 100, gọi là giá trị gốc.
Thường tính theo đơn vị phần trăm (%). 5 Phân loại chỉ số
Căn cứ vào đặc điểm thiết lập quan hệ so sánh
Chỉ số phát triển: phản ánh quan hệ so sánh giữa hai mức độ của hiện
tượng ở hai thời gian khác nhau.
→ cho biết sự biến động của hiện tượng qua thời gian.
Chỉ số không gian: phản ánh quan hệ so sánh giữa hai mức độ của hiện
tượng ở hai không gian khác nhau.
→ cho biết sự biến động của hiện tượng qua không gian. 6 3 2/27/2025 Phân loại chỉ số
Căn cứ vào phạm vi tính
Chỉ số đơn: phản ánh quan hệ so sánh giữa hai mức độ của từng đơn vị, hiện tượng cá biệt.
Chỉ số tổng hợp: phản ánh quan hệ so sánh giữa hai mức độ của một
nhóm gồm nhiều đơn vị, hiện tượng cá biệt. 7 Lưu ý khi tính chỉ số
Khi phản ánh sự biến động của nhiều đơn vị hoặc phần tử có đặc điểm,
tính chất khác nhau, phải chuyển chúng về dạng giống nhau để có thể trực
tiếp cộng được với nhau
Khi có nhiều nhân tố tham gia vào tính toán thì giả định chỉ có một nhân tố
nghiên cứu thay đổi còn các nhân tố khác cố định. 8 4 2/27/2025
Phương pháp tính chỉ số Chỉ số phát triển Chỉ số không gian 9
Phương pháp tính chỉ số phát triển Chỉ số đơn • Chỉ số đơn về giá
• Chỉ số đơn về lượng Chỉ số tổng hợp
• Chỉ số tổng hợp về giá
• Chỉ số tổng hợp về lượng 10 5 2/27/2025 Ví dụ
Có số liệu về giá bán và lượng hàng tiêu thụ của ba mặt hàng trong 6 tháng đầu năm 2024 Ký hiệu: Giá bán (trđ/SP) Lượng TT (SP) Mặt p – giá bán QII QI hàng QII (q Q
q – lượng hàng tiêu thụ I( ) A 5 4,0 4000 4200 0 – kỳ gốc B 3 3,2 4000 3500
t – kỳ nghiên cứu (báo cáo)
i – chỉ số đơn (cá thể) C 2 2,4 5000 6000
I – chỉ số tổng hợp (chung) pq – doanh thu 11 Chỉ số đơn về giá
Chỉ số đơn về giá: phản ánh quan hệ so sánh giữa giá bán của từng
mặt hàng ở kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc. i=x100
Trong đó: plà giá bán ở kỳ nghiên cứu t;
plà giá bán ở kỳ gốc. 12 6 2/27/2025 Chỉ số đơn về lượng
Chỉ số đơn về lượng: phản ánh quan hệ so sánh giữa lượng bán của
từng mặt hàng ở kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc. i=x100
Trong đó: qlà lượng bán ở kỳ nghiên cứu t;
qlà lượng bán ở kỳ gốc. 13 Ví dụ Giá bán (trđ/SP) Lượng TT (SP) Mặt QI(p0) QII (pt) QI(qhàng 0) QII (qt) ip iq A 5 4,0 4000 4200 80,00 105,00 B 3 3,2 4000 3500 106,67 87,50 C 2 2,4 5000 6000 120,00 120,00 14 7 2/27/2025
Chỉ số tổng hợp về giá
Chỉ số tổng hợp về giá: phản ánh quan hệ so sánh giữa giá bán của
một nhóm mặt hàng ở kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc.
→ cho biết biến động chung về giá của nhiều mặt hàng qua thời gian. I=∑pq ∑pqx100
Trong đó: q là lượng bán, đóng vai trò là quyền số
• q lấy ở kỳ gốc hay kỳ nghiên cứu? 15
Chỉ số tổng hợp về giá
Chỉ số tổng hợp về giá của Laspeyres =∑pq I ∑pqx100
Trong đó: qlà lượng bán ở kỳ gốc, đóng vai trò là quyền số
 pqTổng doanh thu bán hàng ở kỳ gốc
Tổng doanh thu bán hàng ở kỳ gốc với giả  pq
định giá bán ở kỳ nghiên cứu 
Biến động tổng doanh thu do sự thay đổi giá bán gây
∆= ∑ pq- ∑ pq
ra, với điều kiện lượng hàng cố định ở kỳ gốc 16 8 2/27/2025
Chỉ số tổng hợp về giá
Chỉ số tổng hợp về giá của Paasche =∑pq I ∑pqx100
Trong đó: qlà lượng bán ở kỳ nghiên cứu, đóng vai trò là quyền số
 pqTổng doanh thu bán hàng ở kỳ nghiên cứu
Tổng doanh thu bán hàng ở kỳ nghiên cứu  pq với giá bán ở kỳ gốc 
Biến động tổng doanh thu do sự thay đổi giá bán gây
∆= ∑ pq- ∑ pq
ra, với điều kiện lượng hàng cố định ở kỳ nghiên cứu 17
Chỉ số tổng hợp về giá
Khi biết các chỉ số đơn về giá =∑p ∑ q p q=∑i.p ∑ pqq I
=  i.d với d=pq  ∑pq =∑p ∑ q
p q= ∑pq = 1 với d I =pq  ∑pq ∑d ∑pq i i 18 9 2/27/2025
Chỉ số tổng hợp về giá
Chỉ số tổng hợp về giá của Fisher I=I  x I
→ được tính khi có sự chênh lệch lớn giữa Ivà I 19 Ví dụ Giá bán (trđ/SP) Lượng TT (SP) QI(p0) QII (pt) QI(q0MH ) QII (qt) p0q0 ptq0 ptqt p0qt A 5 4,0 4000 4200 20000 16000 16800 21000 B 3 3,2 4000 3500 12000 12800 11200 10500 C 2 2,4 5000 6000 10000 12000 14400 12000 42000 40800 42400 43500 =∑p ∑q p q=40800 ∑p I 42000 = 0,9714 I=∑pqq=42400  43500 = 0,9747 20 10 2/27/2025
Lựa chọn chỉ số Laspeyres hay Paasche? Laspeyres Ưu điểm:
• Chỉ yêu cầu dữ liệu về lượng bán ở kỳ gốc → làm cho việc so sánh có ý nghĩa hơn theo thời gian.
• Những thay đổi trong chỉ số có thể được cho là do sự thay đổi của giá. Nhược điểm:
• Không phản ánh những thay đổi trong mô hình tiêu dùng qua thời gian.
• Có thể làm gia tăng quyền số với hàng hóa có giá tăng. 21
Lựa chọn chỉ số Laspeyres hay Paasche? Paasche Ưu điểm:
• Do sử dụng lượng bán ở kỳ nghiên cứu nên phản ánh thói quen tiêu dùng hiện tại. Nhược điểm:
• Yêu cầu dữ liệu về lượng bán ở kỳ nghiên cứu.
• Vì lượng bán khác nhau được sử dụng mỗi năm nên không thể cho rằng
những thay đổi trong chỉ số là do những thay đổi của riêng giá cả.
• Có xu hướng gia tăng quyền số lên những hàng hóa có giá giảm.
• Yêu cầu tích của giá bán và lượng bán phải được tính lại mỗi năm. 22 11 2/27/2025
Chỉ số tổng hợp về lượng
Chỉ số tổng hợp về lượng: phản ánh quan hệ so sánh giữa lượng bán
của một nhóm mặt hàng ở kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc.
→ cho biết biến động chung về lượng của nhiều mặt hàng qua thời gian. I=∑pq ∑pqx100
Trong đó: p là giá bán, đóng vai trò là quyền số
• p lấy ở kỳ gốc hay kỳ nghiên cứu? 23
Chỉ số tổng hợp về lượng
Chỉ số tổng hợp về lượng của Laspeyres =∑pq I ∑pqx100
Trong đó: plà giá bán ở kỳ gốc, đóng vai trò là quyền số
 pqTổng doanh thu bán hàng ở kỳ gốc
Tổng doanh thu bán hàng ở kỳ nghiên cứu pq với giá bán ở kỳ gốc 
Biến động tổng doanh thu do sự thay đổi lượng bán
∆= ∑ pq- ∑ pq
gây ra, với điều kiện giá bán cố định ở kỳ gốc 24 12 2/27/2025
Chỉ số tổng hợp về lượng
Chỉ số tổng hợp về lượng của Paasche =∑pq I ∑pqx100
Trong đó: plà giá bán ở kỳ nghiên cứu, đóng vai trò là quyền số
 pqTổng doanh thu bán hàng ở kỳ nghiên cứu
Tổng doanh thu bán hàng ở kỳ gốc với giả pq
định giá bán ở kỳ nghiên cứu 
Biến động tổng doanh thu do sự thay đổi lượng bán
∆= ∑ pq- ∑ pq
gây ra, với điều kiện giá bán cố định ở kỳ nghiên cứu 25
Chỉ số tổng hợp về lượng
• Khi biết các chỉ số đơn về lượng =∑p ∑ q p q=∑i.p ∑ pqq I
=  i.d với d=pq  ∑pq =∑p ∑ q
p q= ∑pq = 1 với d I =pq  ∑pq ∑d ∑pq i i 26 13 2/27/2025
Chỉ số tổng hợp về lượng
Chỉ số tổng hợp về lượng của Fisher I=I  x I
→ được tính khi có sự chênh lệch lớn giữa Ivà I 27 Ví dụ Giá bán (trđ/SP) Lượng TT (SP) QI(p0) QII (pt) QI(q0MH ) QII (qt) p0q0 ptq0 ptqt p0qt A 5 4,0 4000 4200 20000 16000 16800 21000 B 3 3,2 4000 3500 12000 12800 11200 10500 C 2 2,4 5000 6000 10000 12000 14400 12000 42000 40800 42400 43500 ∑p ∑p I=∑pqq=43500 =∑pqq=42400  42000 = 1,0357 I 40800 = 1,0392 28 14 2/27/2025
Phương pháp tính chỉ số không gian Chỉ số đơn • Chỉ số đơn về giá
• Chỉ số đơn về lượng Chỉ số tổng hợp
• Chỉ số tổng hợp về giá
• Chỉ số tổng hợp về lượng 29 Ví dụ
Có tài liệu về giá bán và lượng tiêu thụ của 3 mặt hàng X, Y, Z tại hai cửa
hàng A và B trong tháng 9/2024 như sau: Cửa hàng A Cửa hàng B Mặt hàng Giá đơn vị Lượng tiêu thụ Giá đơn vị Lượng tiêu thụ (tr đ/SP) (SP) (tr đ/SP) (SP) X 5,0 250 4,8 262 Y 4,6 430 4,9 392 Z 6,9 187 6,8 213 30 15 2/27/2025 Chỉ số đơn về giá
Chỉ số đơn về giá: phản ánh quan hệ so sánh giữa giá bán của từng
mặt hàng ở hai không gian khác nhau. i/ =ppx100
Trong đó: plà giá bán ở không gian A;
plà giá bán ở không gian B được chọn làm gốc so sánh. 31 Chỉ số đơn về giá
Chỉ số đơn về lượng: phản ánh quan hệ so sánh giữa lượng bán của
từng mặt hàng ở hai không gian khác nhau. i/ =qqx100
Trong đó: qlà lượng bán ở không gian A;
qlà lượng bán ở không gian B được chọn làm gốc so sánh. 32 16 2/27/2025
Chỉ số tổng hợp về giá
Chỉ số tổng hợp về giá I/ =∑pq ∑pqx100
Trong đó: q= qA+qBlà tổng lượng bán ra trên cả hai không gian A và B, đóng vai trò là quyền số. 33
Chỉ số tổng hợp về lượng
Chỉ số tổng hợp về lượng I/ =∑pq ∑pqx100
Trong đó: p đóng vai trò là quyền số, có thể là:
• giá do cố định do nhà nước quy định (pn) hoặc
• giá trung bình của từng mặt hàng trên hai không gian p=pq+ pq q+ q 34 17 2/27/2025 Ví dụ p Q A pAq  q A B  5250 26  2  4.6430 39  2  6.9187 21  3 I  = 0.9887 (lần) p A / B    p Q p B B q  q 4 8 .  A B
250 262  4.9 430 392  6 8 .  187 21  3   q p A
4.9. 250  4.7  430  6.8 187 Iq A / B  0 9875   q p
 4.9 262  4.7 392  6.8 213 B pX qX  pX qX 5 . 250  4 8  262 A A B B X 250 pX 262   4.9 trđ X q q  A B pY qY  A A . pY qY 4 6.  430  4 9  392 Y 430 pY B B 4.7 trđ Y 392   q  q  A B pZ qZ  A A . pZ qZ 6 9 . 187  6 8  213 Z 187 pZ B B 6.8 trđ Z 213   q  q  A B 35 Ứng dụng của chỉ số
Một số chỉ số thống kê thông dụng
Ứng dụng khác của chỉ số 36 18 2/27/2025
Một số chỉ số thống kê thông dụng
Chỉ số giá tiêu dùng (Consumer Price Index - CPI)
Chỉ số giá sản xuất (Producer Price Index – PPI)
Chỉ số sản xuất công nghiệp (Index of Industrial Production - IIP)
Chỉ số giá chứng khoán (VN-Index) 37 Chỉ số giá tiêu dùng
CPI là chỉ tiêu tương đối (tính bằng %) phản ánh xu hướng và mức độ biến động giá
cả chung theo thời gian của các loại hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng hàng ngày của người dân.
Danh mục hàng hóa và dịch vụ đại diện gồm các mặt hàng và dịch vụ chủ yếu, đại
diện cho tiêu dùng của dân cư trong một giai đoạn nhất định, được sử dụng để điều
tra thu thập giá định kỳ, phục vụ tính CPI.
Quyền số tính CPI là tỷ trọng chi tiêu cho các nhóm hàng hóa và dịch vụ trong tổng
chi tiêu của dân cư của năm được chọn làm gốc so sánh. Quyền số này được sử
dụng cố định trong 5 năm.
Số liệu được Tổng cục Thống kê công bố hàng tháng. 38 19 2/27/2025 Chỉ số giá tiêu dùng Ứng dụng:
• Là một chỉ tiêu phản ánh tỷ lệ lạm phát
• Giúp người tiêu dùng xác định được mức độ suy giảm trong sức mua của họ do giá tăng.
• Dùng để điều chỉnh tiền lương nhằm bù đắp cho sức mua bị mất do lạm phát.
• Dùng để chuyển giá hoặc thu nhập về giá hoặc thu nhập thực tế, cho
biết số tiền tương đương ở kỳ gốc sau khi điều chỉnh lạm phát. 39 Chỉ số giá tiêu dùng
Xác định sức mua của đồng tiền.
Sức mua của đồng tiền = 1 đơn vị tiền tệ CPI x100
Xác định thu nhập thực tế
Thu nhập thực tế ở kỳ t = Thu nhập danh nghĩa ở kỳ t CPI ở kỳ t x10
→ phản ánh sức mua tốt hơn so với thu nhập danh nghĩa. 40 20