Chương 7. THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Trong các chương trước chúng ta nghiên cứu kinh tế thị trường hoạt động trên cơ sở tương
tác của các lực lượng cung cầu. Nền kinh tế thị trường hoạt động rất hiệu quả và giải quyết
tương đối tốt ba vấn đề kinh tế cơ bản. Tuy nhiên, các chương trước chưa đề cập đến thương mại
quốc tế diễn ra giữa các quốc gia với nhau. Chương này chúng ta sẽ nghiên cứu một số chính
sách liên quan đến thương mại quốc tế.
Nội dung:
- Lợi của thương mại quốc tếích
+ Lợi thế tuyệt đối
+ Lợi thế so sánh
+ Lợi ích và chi phí hoạt động xuất khẩu
+ Lợi ích và chi phí hoạt động nhập khẩu
- Các t ác động của Chính phủ lên thương mại quốc tế
+ Ảnh hưởng của thuế nhập khẩu
+ Ảnh hưởng của hạn ngạch xuất khẩu
+ Hàng rào bảo hộ thương mại phi thuế quan
Mục đích:
Giúp học viên nắm được khái niệm về lợi ích của thương mại quốc tế
Giúp học viên phân biệt các chính sách khác nhau về thương mại quốc tế
7.1. Phân tích th n xu t và thặng dư sả ặng dư tiêu dùng trên thị trường t do
Phn này chúng ta bắt đầu bng vic nghiên c u th ặng tiêu dùng thặng sản xut
th c s d nghiên c u các hi u qu phúc l i c a m t chính sách c a đượ ụng như thế nào để
Chính ph . Nói cách khác, ai c và m t t nh đượ ững chính sách đó và được và mt bao nhiêu.
Thặng tiêu dùng (CS) ph ức giá ngưn chênh lch gia m i tiêu dùng sn sàng
tr cho m ng hóa giá th c tỗi đơn vị ế ph i tr cho m y, ỗi đơn v ng hóa đó. Như v
thặng dư tiêu dùng là ph ằm ới đưn din ch n ng cu và trên giá th trường, th hin tam
giác AP E trong hình 7.1. *
Thặng sả ữa doanh thu thu đượ ỗi đơn vịn xut (PS) phn chênh lch gi c t m hàng
hóa chi phí để ất ra đơn vị hàng hóa đó. Như vậ ặng s sn xu y, th n xut phn din tích
nằm trên đường cung và dưới mc giá th trường th hin là hình tam giác BP E trong hình 7.1. *
Hình 7.1 bên dướ ặng tiêu dùng và thặng sải minh ha th n xut ca th trường trong
đó đường cung S ca th trường là tng hp tt c đường chi phí c n biên c a các hãng. 1
Hình 7.1. Thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất tại mức giá cân bằng
Li ích ròng ca xã hi là tng thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản xut (NSB=CS+PS),
th trường là cnh tranh hoàn ho luôn luôn t to ra li ích ròng l n nh t cho xã h i, là di n tích
tam giác ABE hình 7.1.
7.1.1. Ứng dụng phân tích thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất trong trường hợp
giá trần
Để th y th n xuặng dư tiêu dùng thặng sả t có th c s d đượ ụng như thế nào để đánh
giá các chính sách c a Chính ph , chúng ta hãy quay tr l i v i vi c ki m soát giá c a Chính ph
trong ph n cung, c u.
1 Có thể dễ nhận thấy rằng PS=TR-VC
Q
P
P *
Q *
S
D
CS
PS
A
B
E
E
S
QS
A
Thiếu h t
P
PC
P*
D
Q
Q*
QD
C
B
0
Hình 7.2. Tác động của việc đặt giá trần
Chính ph t giá tr n nh m b o h l i ích c đặ ủa người tiêu dùng nên m c giá tr n luôn nh
hơn mức giá n b ng trên th ng. T i m c giá th p nên theo lu t c trườ ầu thì người mua mun
mua nhi i bán mu n tình tr ng thi u h t ều, nhưng theo luật cung thì ngườ ốn bán ít do đó dẫn đế ế
th trường (do giá th ng cung nhấp nên lượ hơn lượng c u trên th trường).
Vic Chính ph đặt giá trn nhm bo h cho người tiêu dùng P < P sC * làm cho th
trườ ếng b thi u h ng c u lụt do lượ ớn hơn lượng cung. Lúc này lượng giao dch ch Q mS c
người tiêu dùng mu n mua Q D do đó sự gia tăng trong thặng tiêu dùng được biu th bng
hình ch nh t A. Tuy nhiên, m t s i tiêu dùng không th ti p t c mua s n ph ngườ ế ẩm đó nên
lượ ng m t trong thặng tiêu dùng bi tam giác B. Do đó, thay đổu th i ròng trong thặng
tiêu dùng là (A-B) và trong hình 7.2, hình ch nh t A l i trong ớn hơn hình tam giác B nên thay đ
thặng tiêu dùng số ặng dư sả ất đi là t dương. Th n xut b m ng ca hình ch nht A tam
giác C. G p chung l i, t n th t v phúc l i h i ph i ch u (DWL) di n tích hình tam giác
(B+C) trên hình 7.2.
Nếu các nhà ho ng n xuạch định chính sách đánh giá thặng dư tiêu dùng cao hơn th dư sả t
thì t n th t v ích l i xã h i th không gây ra nhi u ảnh hưởng. Tuy nhiên, n ng c u ếu đườ
không co giãn, vi c ki m soát giá tr n th gây ra s m t mát ròng trong th ặng tiêu dùng
như tả trong hình 7.3. Trong hình này, tam giác B (đo lường lượng m t trong th ặng tiêu
dùng) l nh a th ng h p ớn hơn hình chữ ật A (đo lường lượng tăng thêm củ ặng dư tiêu dùng). Trườ
này do người tiêu dùng đánh giá sả ững ngườ do không mua đượn phm cao nh i b hn chế c
sn phm ti mức giá đó đều phi chu mt mt mát ln.
Hình 7.3. Hiệu quả của việc kiểm soát giá khi cầu không co giãn
D
S
QS
A
P
PC
P0
Q
QD
C
B
0
Q*
7.1.2. Ứng dụng phân tích thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất trong trường hợp
giá sàn
Chính ph can thi p vào th ng thông qua giá s trườ n nh m b o h i s cho ngườ n xu t và
giá đó lớn hơn giá cân bằ ền lương tống trên th trường (lut ti i thiu, chính sách giá nông nghip
trong những năm được mùa ). Chính ph tr c ti ếp quy định giá coi m i m c giá th ấp hơn
giá sàn là b t h p pháp.
Theo hình 7.4, m c giá P bi u th giá t i thi u do Chính ph F ấn định. Khi đó, do giá cao
hơn giá cân bằng nên xu t hi ện trang thái thừa th trường (Q ). Bây gi2-Q3 chúng ta nghiên
cu s thay đổ ặng dư tiêu dùng và thặng dư sải trong th n xut.
Hình 7.4. Tác động của giá sàn
Ngườ i tiêu dùng bây gi ph i tr mt mức gcao hơn giá cân bng nên s b mt mt
phn trong th ng m c biặng dư và lượ ất này đượ u th b ng hình ch nht A trong hình 7.4. Mt s
ngườ đẩ i tiêu dùng b y ra ngoài th trường giá cao hơn với lượng t n th t v thặnghình
tam giác B. Do đó tổng lượ ặng dư tiêu dùng là:ng tn tht trong th
ΔCS=-A-B
Như vậy người tiêu dùng b thit dó chính sách giá t i thi u (giá sàn).
Ngườ i s n xu t nh c mận đượ ức giá cao hơn cho các đơn vị ẩm bán ra do đó sự sn ph
gia tăng thặng dư đượ ặng dư tiêu dùng c biu th bng hình ch nht A (là phn chuyn giao t th
sang thặng s ất). Nhưng do n xu ng bán gim t Q 0 3 đến Q đưa đế lượn kết qu ng mt
trong thăng sản xut tam giác C. Cu i cùng, chúng ta hãy xem xét chi phí c i s n ủa ngườ
xuất để m rng sn xut t Q0 đến Q . Vì h ch b c Q nên không thu nh p 2 ản đượ 3 ập để đắ
S
D
C
Q3
A
P
P0
PF
Q
Q0 Q2
B
0
D
chi phí s n xu t t Q n Q . S chi phí này di 3 đế 2 n tích ới đườ và đượng cung t Q3 đến Q2 c
biu th b ằng hình thang vuông D. Như vậ thay đổ ặng dư sảy, tng s i trong th n xut s là:
ΔPS=A-C-D
Biết rng hình thang D có th là rt ln nên mt mc giá ti thiu th n kậm chí đưa đế ết qu
là t n th t ròng trong th c i s n xu t. ặng dư chỉ ủa ngườ
Mt d v giá t i thi u Chính ph áp đặt lut v ti i thi ền lương tố ểu. Điều này được
minh h a trên hình 7.5, ng cung ng v ng c u trong đó đườ ới lượng cung lao động đườ
lượ ng c ng tầu lao độ i các mc ti n công. Khi tiền lương được đăt wmin cao hơn tiền công cân
bng trên th trường thì nh ng th c vi c s nh n m c ti n công cao ững người lao độ tìm đượ
hơn ngườ . Tuy nhiên, m t s i mu n làm vi c l i không kh y. Chính sách năng được như vậ
này đem đến kết qu là n n th t nghi p trong hình 7.5 là L . 2-L1
Hình 7.5. Tiền lương tối thiểu
Tiền lương trên thị trường w0 nhưng các hãng không đượ lương dước phép tr i mc
wmin. Điều đó đưa đến lượng tht nghip L2-L1 t n th t v phúc l i h c bi u th ội đượ
bng hai tam giác B và C.
7.2. Thương mại quc tế và li ích
7.2.1. Trợ giá và hạn ngạch sản xuất
Ngoài việc áp đặt giá ti thiu (giá sàn), Chính ph th nâng cao giá m t lo i s n ph m
nào đó bằ ều phương pháp khác như tr giá thương kếng nhi t hp vi vic khuyến khích gim
hay h n ch s n xu t. ế
7.2.1.1. Tr giá
S
D
C
Tht nghip
L1
A
w
w0
wmin
L
L0 L2
B
0
Ti nhi u qu c gia trên th gi i tr giá nh m m t s s n ph m sao ế ục đích nâng cao giá m
cho các nhà s n xu t nh ng s n ph c doanh thu ca t trong nh ng ẩm đó nhận đượ o hơn. Mộ
phương pháp đó là chính phủ ấn đị ản lượ nh mt mc giá P và mua bS t k mt mc s ng cn thiết
để gi giá th ng m 6 minh h trườ ức đó. Hình 7. ọa điều đó. Chúng ta sẽ xem xét s đượ c s
mt c i s n xu i tiêu dùng và chính ph do vi t giá gây ra. ủa ngườ ất, ngườ ệc đặ
Ti m c giá P ng c u c i tiêu dùng gi m còn Q S, lượ ủa ngườ 1 nhưng lượng cung tăng lên
thành Q gi m2. Để ức giá đó tránh cho n ững ngườh i sn xut khi phi tn kho quá nhiu thì
Chính ph ph i mua ph a (Q ần th g=Q -Q2 1). Như v đã bổ sung lượy chính ph ng cu ca
mình vào lư ủa người tiêu dùng và do đó ngường cu c i sn xut có th bán toàn b lượng mun
bán t i m c giá P . S
Nh n g ngườ ẩm đó phả cao hơn thay giá Pi tiêu dùng nào mua sn ph i tr giá PS 0 nên
phi ch u ph n m ất trong thăng dư tiêu dùng được bi u th b ng hình ch nhật A. Nhưng người
tiêu dùng khác không mua ho n phặc mua ít đi sả ẩm đó nên ph B. Như n mt ca h tam giác
vy, t ng s mt của người tiêu dùng là ΔCS=-A-B.
Mặt khác, người s n xu c do bán sất đượ ng l vớn hơn Q2 i m ức giá cao hơn PS
nên t ng th ặng s ất tăng thêm ΔPS=A+B+D. Nhưng đây cũng cái giá chính n xu
ph phi tr PS.(Q -Q2 1), tc s tin phi tr cho mc s ng chính phản lượ ph duy ải mua để
trì mức giá đó. Trong hình 7. đó là hình chữ6 nht chm chm.
Hình 7.6. Trợ giá
Tng giá tr phúc l i xã h i ph i tr nh b ng c ng thay cho chính sách đó được xác đị ộng lượ
đổi trong thăng tiêu dùng vi s thay đổi trong thặng sản xu t r i tr đi cái giá chính
ph phi tr như sau:
Q1 Q0 Q2
S
D + Qg
Qg
A
B
D
P
PS
P0
D
Q
ΔCS + ΔPS phn chính ph phi tr = D (Q2 Q . 1).PS
Theo hình 7.6, t n th t c a phúc l i xã h c bi u th b ng hình ch nh t l n ội nói chung đượ
chm chm tr đi tam giác D.
7.2.1.2. H n ng ch s n xu t
Chính ph còn th làm giá s n ph ẩm nào đó ng bằng cách làm gi m c u. Chính ph
ch cn quy đị ạch cho ngườnh hn ng i sn xut bao nhiêu giá c th b y lên t i b t k đẩ
mc mong mu n nào.
Trong hình 7.7 cho th y giá th được nâng cao như thế ớt lượ nào khi gim b ng cung
bằng quy định hn ng ng cung hoàn toàn không co giãn ng cung Q giá th ạch đư lượ 1
trườ ng s tăng t Thay đổi trong thăng dư tiêu ng và thặng dư sả P lên P . 0 S n xuất được xác định
như sau: ΔCS = -A-B
ΔPS = A – C + s chi tr vì không sn xut
Do các nhà s n xu t ti p nh n m s n xu t Q , ng v i s c ế ức giá cao hơn để 1 tương đư
trong thặng hình ch nh n xu t gi m t Q xu ng Q nên s m t trong ật A. Nhưng do sả 0 1
thặng sả ối cùng, ngườ ận đượn xut là tam giác C. Cu i sn xut nh c ca chính ph mt s ti n
như là một yếu t khuyến khích gim sn xut.
Hình 7.7. H n ng ch s n xu t
Cái giá chính ph ph i tr nh h n ng ch kho n khuy n khích các nhà s n do quy đị ế
xut gi u ra xuảm đầ ng Q . Y1 ếu t khuyến khích này ít nh i b i ất cũng phả ằng B+C+D vì đó l
nhuận gia tăng th được to ra do m c giá P l c giá cao khuy n khích nhà s n S ớn hơn (mứ ế
S
D
S
Q0
B
D
P
PS
P0
Q
C
A
xut sn xut ra nhi cều hơn nhưng chính phủ gng làm cho h sn xuất ít đi). Do đó, cái giá mà
chính ph ph i tr ít nh t là B+C+D và t ng s thay đổ ặng dư sải trong th n xut lúc này là:
ΔPS = A – C + B + C + D = A + B + D
Tuy nhiên, vi c nh h n ng ch còn t quy đị ốn kém hơn cho xã hi so vi vic cung cp tin
cho ngườ ất. Theo quy đị đây, tổ thay đổi sn xu nh hn ngch phân tích ng s i trong phúc l i
hi (tc là cái giá chính ph phi tr) là:
ΔNSB = - A B + A + B + D - B C D = - B - C
ràng h i s tốt n nế cho ngườ ất A + B + D còn đểu chính ph ch i sn xu mc
giá c đầu vào. Nhà sn xut s được A + B + D chính ph s m t A + B + D, t ng s thay
đổi trong phúc l i h i s ế b ng không thay m t B + C. Tuy nhiên, hi u qu kinh t không
phải lúc nào cũng là mục tiêu trong chính sách ca chính ph .
7.2.2. Hạn ngạch và thuế nhập khẩu
Nhiu quc gia s d ng h n ng ch bi u thu nh p kh gi ế ẩu để cho giá trong nước ca
mt s n ph c giá th gi c ẩm cao hơn các mứ ế ới do đó làm cho ngành công nghiệp trong nướ
được hưở ận cao hơn so vớ do thương mạng li nhu i t i. Tuy nhiên, cái giá hi phi tr
cho s b o h này th s cao (do s m t c i tiêu dùng l c c i s n ủa ngườ ớn hơn số đư ủa ngư
xut). Chúng ta s d ng cung, c 8 ụng đườ ầu như hình 7. để thy hn ngch hay thuế nhp khu
gây ra cái gì.
Hình 7.8. Thuế hay hạn ngạch nhập khẩu
Khi không h n ng ch hay thu , m c th nh p m t s n ph m khi giá th gi i ế ột nướ ế
thấp hơn giá trên thị trường khi không có nhp khu. Hình 7.8 miêu t điều đó. S và D là cung và
QS Q0 Qd
S
A
B
D
P
Pw
P0
C
Q
cầu trong nướ ẩu thì giá lượ ằng trong c. Nếu không có nhp kh ng cân b c là P0 Q0. Khi
giá thế gii PW thấp hơn P0 nên người tiêu dùng trong nướ ngoài nước, điềc ý mun mua u
h s làm nếu vic nhp khu không b h n ch c sế. Giá trong nướ gim xung bng giá thế gii
do đó sản lượ ất trong nướng sn xu c s gi m xu ng Q c s S lượng tiêu dùng trong nướ
tăng . Như vây, lượlên Qd ng nhp khu chênh l ch gi ng s n xu t ữa lượng tiêu dùng
ra trong nước (QS Q ). d
Bây gi gi s chính ph ph ng b c áp l c t phía các ngành công nghi p trong ải nhượ trướ
nướ c, lo i tr vi c nh p kh u t th trường đó bằng cách áp đt m t h n ng ch là c m nh p kh u
sn ph c sẩm đó. Giá trong nướ tng t i P . Nh i tiêu dùng còn mua s n ph 0 ững ngườ ẩm đó (trong
lượ ng Q ) s0 ph i tr giá nhi mều hơn sẽ t thêm m ng th hiột lượ ặng tiêu dùng thể n tam
giác C. Như v ặng dư tiêu dùng bịy, tng th mt s là:
ΔCS = - A - B - C
Đối vi ngườ ất, lúc này lượ cung cao hơn (Q ) đượi sn xu ng 0 thay QS c bán vi giá
cao hơn (P ). Do đó thặng dư sả ất tăng thêm là hình thang A.0 thay cho Pw n xu
Tổng lượng thay đổ ặng củi trong th a c người s n xu ất người tiêu dùng ΔCS+
ΔPS= - B - C. L i m t l n n a chúng ta th y n i tiêu dùng m t nhi i s n xu t ều hơn ngườ
được.
Ngoài ra, cũng làm cho việc nhp khu gim bằng không thông qua cách áp đặt thuế cao
thì m c thu ế đó sẽ bng hoc lớn hơn chênh lệch gia P P0 w. Khi đó sẽ không nh p kh u
t t nhiên chính ph không ngu n thu t thu nên h qu i v ế đố ới người tiêu dùng và ngưi
sn xut gi n ngống như hạ ch.
Thông thường, chính ch c a chính ph nh m h n ch (ch không ph i th tiêu) nh p ế
khu. Chính sách này th gây ra như trườ ợp đánh thuế quy địng h nhp khu hoc nh hn
ngạch như thể ạch thì giá trong nướ hin trong hình 7.9. Nếu không có thuế hay hn ng c bng giá
thế gii P nhw p khu s QT Qd. Bây gi gi nh m đị t m c thu ế T/1 đơn vị đánh vào
hàng nh p kh ẩu. Trường hp này s làm giá trong nước ng lên P* (giá thế gi i công v i thu ế
nhp kh ng sẩu) nên lượ n xu c sất trong nướ tăng và lượng tiêu dùng trong nưc s gim.
Trong hình 7.9 ta th y thu s d n m t s ế ẫn đế thay đổ ặngtiêu dùng đượi trong th c biu
th bng:
ΔCS = - A B C D
Hình 7.9. Tác động của thuế hoặc hạn ngạch nhập khẩu
Lượng thay đổ ặng dư sải trong th n xut là:
ΔPS = A
Cui cùng, chính ph s thu đượ ế/ 1 đơn vịc mt lượng tin t thuế bng thu sn phm
nhân v i t ng nh p kh u bi u th hình ch nh t D. T i trong phúc l i ổng lượ ổng lượng thay đổ
xã h i c ng v i doanh thu t thu c a chính ph c th hi n là: ế đượ
- A - B - C - D + A + D = - B - C
Các tam giác B C biu th phúc li xã hi mt đi do hn chế nhp khu.
Gi s chính ph dùng h n ng ch nh p kh u thay cho thu ế để h n ch nh p kh u thì các ế
nhà s n xu c ngoài ch ất nướ được phép đưa vào một lượ ất địng hàng nh nh (QT-Qd) như trong
hình 7.9 s n xu c ngoài th nh m t m c giá P. Khi đó nhà ất nướ đị * cao hơn để bán trong
nước. Trườ ợp này lượng thay đổ ặng tiêu dùng thặng sả ất tương ng h i trong th n xu
như trườ ợp đánh thuế trên, nhưng mng h t s khác bit doanh thu t thuế biu th hình
ch nht D do chính ph thu được s chuy n sang các nhà s n xu ất nước ngoài (trên cách
người đượ ận cao hơn. So sánh vớc cp phép nhp khu) thu li nhu i thuế nh p kh u thì h n
ngch s tn tht nhiều hơn do m ện ch D (vào người đượt di c cp giy phép nh p kh u) cùng
vi B và C.
QT Q’d QT
S
A
B
D
P
Pw
P*
C
Q
D
Q’T
T
TÓM TẮT
Thặng dư sả ất đốn xu i vi mt hãng là chênh lch gia doanh thu ca hãng và chi phí biến
đổ i c n thi sết để n xu t ra mc s ng tản lượ ối đa hoá lợi nhun. Trong c ngn hn và dài hn,
thặng dư sản xut di n tích n ng giá n m ngang và trên chi phí s n xu t c n biên ằm dưới đườ
ca hãng.
Những mô hình đơn giản v cung và cu th trường có th phân tích nhi u được dùng để
tác độ như chính sách king ca chính sách ca Chính ph m soát giá, tr giá, hn ngch sn xut
để ế đầ ế h n ch u ra, h n ng ch và thu nh p kh u, các chính sách thu và tr c p. ế
Trong t ng h p, thừng trườ ặng dư tiêu dùng, và thặng dư sả ất được phân tích đển xu tính
toán cái được và cái mt ca tng thành viên kinh t khi tham gia vào th ng c a ế trường. Tác độ
chính sách đó được ng dng vào vic tr giá lúa go (giá sàn), hn ngnh nhp kh u và cái
đượ c, cái m t có th r t l n.
Khi chính ph t m t chính sách thu (thu nh p kh u) hay tr c p thì giá c ng áp đặ ế ế thườ
không tăng hay giả ằng lượ ấp đó. Tác động này thường đượm b ng thuế hoc tr c c phân chia
giữa ngườ ất và ngườ ộc vào đội sn xu i tiêu dùng tùy thu co giãn ca cu và cung.
Nói chung, s can thi p c a chính ph ng làm l i ích ròng c a xã h i b m t thườ ất đi. Mộ
trong nh ng h ng t n th t r t những trườ ợp đó là lượ ỏ, nhưng trong một s trường hp khác tn
tht rt ln.

Preview text:

Chương 7. THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Trong các chương trước chúng ta nghiên cứu kinh tế thị trường hoạt động trên cơ sở tương
tác của các lực lượng cung và cầu. Nền kinh tế thị trường hoạt động rất hiệu quả và giải quyết
tương đối tốt ba vấn đề kinh tế cơ bản. Tuy nhiên, các chương trước chưa đề cập đến thương mại
quốc tế diễn ra giữa các quốc gia với nhau. Chương này chúng ta sẽ nghiên cứu một số chính
sách liên quan đến thương mại quốc tế. Nội dung:
- Lợi ích của thương mại quốc tế + Lợi thế tuyệt đối + Lợi thế so sánh
+ Lợi ích và chi phí hoạt động xuất khẩu
+ Lợi ích và chi phí hoạt động nhập khẩu
- Các tác động của Chính phủ lên thương mại quốc tế
+ Ảnh hưởng của thuế nhập khẩu
+ Ảnh hưởng của hạn ngạch xuất khẩu
+ Hàng rào bảo hộ thương mại phi thuế quan Mục đích:
• Giúp học viên nắm được khái niệm về lợi ích của thương mại quốc tế
• Giúp học viên phân biệt các chính sách khác nhau về thương mại quốc tế
7.1. Phân tích thặng dư sản xut và thặng dư tiêu dùng trên thị trường t do
Phần này chúng ta bắt đầu bằng việc nghiên cứu thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất
có thể được sử dụng như thế nào để nghiên cứu các hiệu quả phúc lợi c a ủ m t ộ chính sách c a ủ Chính ph .
ủ Nói cách khác, ai được và mất từ những chính sách đó và được và mất bao nhiêu.
Thặng dư tiêu dùng (CS) là phần chênh lệch giữa mức giá mà người tiêu dùng sẵn sàng
trả cho mỗi đơn vị hàng hóa và giá thực tế phải trả cho mỗi đơn vị hàng hóa đó. Như vậy,
thặng dư tiêu dùng là phần diện tích nằm dưới đường cầu và trên giá thị trường, thể hiện ở tam giác AP*E trong hình 7.1.
Thặng dư sản xuất (PS) là phần chênh lệch giữa doanh thu thu được từ mỗi đơn vị hàng
hóa và chi phí để sản ất xu ra đơn vị hàng
hóa đó. Như vậy, thặng dư sản xuất là phần diện tích
nằm trên đường cung và dưới mức giá thị trường thể hiện là hình tam giác BP*E trong hình 7.1.
Hình 7.1 bên dưới minh họa thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất của thị trường trong
đó đường cung S của thị trường là tổng hợp tất cả đường chi phí cận biên c a ủ các hãng.1 P S A CS P * E PS B D Q Q *
Hình 7.1. Thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất tại mức giá cân bằng
Lợi ích ròng của xã hội là tổng thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất (NSB=CS+PS), và
thị trường là cạnh tranh hoàn hảo luôn luôn tự tạo ra lợi ích ròng lớn nhất cho xã h i ộ , là diện tích tam giác ABE hình 7.1.
7.1.1. Ứng dụng phân tích thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất trong trường hợp giá trần
Để thấy thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất có thể được sử dụng như thế nào để đánh
giá các chính sách của Chính phủ, chúng ta hãy quay trở lại với việc kiểm soát giá c a ủ Chính ph ủ trong phần cung, cầu. P S B P* C A PC D E Thiếu hụt 0 Q Q S Q* QD
1 Có thể dễ nhận thấy rằng PS=TR-VC
Hình 7.2. Tác động của việc đặt giá trần
Chính phủ đặt giá trần nhằm bảo hộ lợi ích của người tiêu dùng nên mức giá trần luôn nh ỏ
hơn mức giá cân bằng trên thị trường. Tại mức giá thấp nên theo luật cầu thì người mua muốn
mua nhiều, nhưng theo luật cung thì người bán muốn bán ít và do đó dẫn đến tình trạng thiếu h t ụ
thị trường (do giá thấp nên lượng cung nhỏ hơn lượng cầu trên thị trường).
Việc Chính phủ đặt giá trần nhằm bảo hộ cho người tiêu dùng PC < P* sẽ làm cho thị trường ị
b thiếu hụt do lượng cầu lớn hơn lượng cung. Lúc này lượng giao dịch chỉ là QS mặc dù
người tiêu dùng muốn mua QD do đó sự gia tăng trong thặng dư tiêu dùng được biểu thị bằng
hình chữ nhật A. Tuy nhiên, m t
ộ số người tiêu dùng không thể tiếp t c
ụ mua sản phẩm đó nên
lượng mất trong thặng dư tiêu dùng biểu thị là
tam giác B. Do đó, thay đổi ròng trong thặng dư
tiêu dùng là (A-B) và trong hình 7.2, hình chữ nhật A lớn hơn hình tam giác B nên thay đ i ổ trong
thặng dư tiêu dùng là số dương. Thặng dư sản xuất bị mất đi là tổng của hình chữ nhật A và tam giác C. G p
ộ chung lại, tổn thất về phúc lợi xã h i
ộ phải chịu (DWL) là diện tích hình tam giác (B+C) trên hình 7.2.
Nếu các nhà hoạch định chính sách đánh giá thặng dư tiêu dùng cao hơn thặng dư sản xuất thì t n
ổ thất về ích lợi xã h i
ộ có thể không gây ra nhiều ảnh hưởng. Tuy nhiên, nếu đường cầu là
không co giãn, việc kiểm soát giá trần có thể gây ra sự mất mát ròng trong thặng dư tiêu dùng
như mô tả trong hình 7.3. Trong hình này, tam giác B (đo lường lượng mất trong thặng dư tiêu
dùng) lớn hơn hình chữ nhật A (đo lường lượng tăng thêm của thặng dư tiêu dùng). Trường hợp
này do người tiêu dùng đánh giá sản phẩm cao và ững nh người bị hạn chế do không mua được
sản phẩm tại mức giá đó đều phải chịu một mất mát lớn. P S B P0 A C PC D 0 Q Q S Q* QD
Hình 7.3. Hiệu quả của việc kiểm soát giá khi cầu không co giãn
7.1.2. Ứng dụng phân tích thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất trong trường hợp giá sàn Chính ph
ủ can thiệp vào thị trường thông qua giá sản nhằm bảo hộ cho người sản ấ xu t và
giá đó lớn hơn giá cân bằng trên thị trường (luật tiền lương tối thiểu, chính sách giá nông nghiệp
trong những năm được mùa )
… . Chính phủ trực tiếp quy định giá và coi m i ọ mức giá thấp hơn
giá sàn là bất hợp pháp.
Theo hình 7.4, mức giá PF biểu thị giá t i
ố thiểu do Chính phủ ấn định. Khi đó, do giá cao
hơn giá cân bằng nên xuất hiện trang thái dư thừa thị trường (Q2-Q3). Bây giờ chúng ta nghiên
cứu sự thay đổi trong thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất. P PF A B P0 S C D D 0 Q Q 3 Q0 Q2
Hình 7.4. Tác động của giá sàn
Người tiêu dùng bây giờ ả
ph i trả một mức giá cao hơn giá cân bằng nên sẽ bị mất một
phần trong thặng dư và lượng mất này được biểu thị bằng hình chữ nhật A trong hình 7.4. Một số
người tiêu dùng bị đẩy ra ngoài thị trường vì giá cao hơn với lượng tổn thất ề v thặng dư là hình
tam giác B. Do đó tổng lượng tổn thất trong thặng dư tiêu dùng là: ΔCS=-A-B
Như vậy người tiêu dùng bị thiệt dó chính sách giá t i ố thiểu (giá sàn). Người sản ấ
xu t nhận được mức giá cao hơn cho các đơn vị sản ẩm ph bán ra do đó có sự
gia tăng thặng dư được biểu thị bằng hình chữ nhật A (là phần chuyển giao từ thặng dư tiêu dùng
sang thặng dư sản xuất). Nhưng do lượng bán giảm từ Q0 đến Q3 đưa đến kết quả là lượng mất
trong thăng dư sản xuất là tam giác C. Cu i
ố cùng, chúng ta hãy xem xét chi phí của người sản
xuất để mở rộng sản xuất từ Q0 đến Q2. Vì họ chỉ bản được Q3 nên không có thu nhập để bù đắp
chi phí sản xuất từ Q3 đến Q2. Số chi phí này là diện tích dưới đường cung từ Q3 đến Q2 và đượ c
biểu thị bằng hình thang vuông D. Như vậy, tổng số thay đổ
i trong thặng dư sản xuất sẽ là: ΔPS=A-C-D
Biết rằng hình thang D có thể là rất lớn nên một mức giá tối thiểu thậm chí n k đưa đế ết quả là t n t
ổ hất ròng trong thặng dư chỉ của người sản xuất. Một ví dụ về giá t i
ố thiểu là Chính phủ áp đặt luật về tiền lương tối thiểu. Điều này được minh h a
ọ trên hình 7.5, trong đó đường cung ứng với lượng cung lao động và đường cầu là lượng cầu lao ng độ
tại các mức tiền công. Khi tiền lương được đăt ở wmin cao hơn tiền công cân
bằng trên thị trường thì những người lao ng độ
có thể tìm được việc sẽ nhận mức tiền công cao
hơn. Tuy nhiên, một số ngườ
i muốn làm việc lại không có khả năng được như vậy. Chính sách
này đem đến kết quả là nạn thất nghiệp trong hình 7.5 là L2-L1. w S wmin A B w0 C D 0 L1 L0 L2 L Thất nghiệp
Hình 7.5. Tiền lương tối thiểu
Tiền lương trên thị trường là w0 nhưng các hãng không được phép trả lương dưới mức
wmin. Điều đó đưa đến lượng thất nghiệp là L2-L1 và t n
ổ thất về phúc lợi xã hội được biểu thị bằng hai tam giác B và C.
7.2. Thương mại quc tế và li ích
7.2.1
. Trợ giá và hạn ngạch sản xuất
Ngoài việc áp đặt giá tối thiểu (giá sàn), Chính phủ có thể nâng cao giá m t ộ loại sản phẩm
nào đó bằng nhiều phương pháp khác như trợ gi
á thương kết hợp với việc khuyến khích giảm hay hạn chế sản xuất.
7.2.1.1. Tr giá Tại nhiều qu c
ố gia trên thế giới trợ giá nhằm mục đích nâng cao giá m t ộ s ố sản phẩm sao
cho các nhà sản xuất những sản phẩm đó nhận được doanh thu cao hơn. Một trong những
phương pháp đó là chính phủ ấn đị
nh một mức giá PS và mua bất kỳ một mức sản lượng cần thiết
để giữ giá thị trường ở mức đó. Hình 7.6 minh họa điều đó. Chúng ta sẽ xem xét số đượ c và s ố
mất của người sản xuất, người tiêu dùng và chính phủ do việc đặt giá gây ra.
Tại mức giá PS, lượng cầu của người tiêu dùng giảm còn Q1 nhưng lượng cung tăng lên
thành Q2. Để giữ mức giá đó và tránh cho n ững ngườ h
i sản xuất khỏi phải tồn kho quá nhiều thì Chính ph
ủ phải mua phần dư thừa (Qg=Q2-Q1). Như vậy chính phủ đã
bổ s ung lượng cầu của
mình vào lượng cầu của người tiêu dùng và do đó người sản xuất có thể bán toàn bộ lượng muốn bán tại mức giá PS.
Những người tiêu dùng nào mua sản phẩm đó phải trả giá PS cao hơn thay vì giá P0 nên
phải chịu phần mất trong thăng dư tiêu dùng được biểu thị bằng hình chữ nhật A. Nhưng người
tiêu dùng khác không mua hoặc mua ít đi sản phẩm đó nên phần mất của họ là tam giác B. Như vậy, t ng ổ
số mất của người tiêu dùng là ΔCS=-A-B.
Mặt khác, người sản xuất được do bán số lượng lớn hơn là Q2 với mức giá cao hơn là PS nên t ng ổ
thặng dư sản xuất tăng thêm là ΔPS=A+B+D. Nhưng ở đây
cũng có cái giá mà chính
phủ phải trả là PS.(Q2-Q1), tức là số tiền phải trả cho mức sản lượng chính phủ phải mua để duy
trì mức giá đó. Trong hình 7. đó là hình chữ 6 nhật chấm chấm. P S Qg PS A D B P0 D + Qg D Q1 Q0 Q2 Q
Hình 7.6. Trợ giá
Tổng giá trị phúc lợi xã hội phải trả cho chính sách đó được xác định bằng cộng lượng thay
đổi trong thăng dư tiêu dùng với số thay đổi trong thặng dư sản xuất r i
ồ trừ đi cái giá mà chính phủ phải trả như sau:
ΔCS + ΔPS – phần chính phủ phải trả = D – (Q2 – Q1).PS. Theo hình 7.6, t n t
ổ hất của phúc lợi xã h c
ội nói chung đượ biểu thị bằng hình chữ nhật lớn
chấm chấm trừ đi tam giác D. 7.2.1.2. H n
ngch s n
xut Chính ph
ủ còn có thể làm giá sản phẩm nào đó tăng bằng cách làm giảm cầu. Chính ph ủ
chỉ cần quy định hạn ngạch cho người sản xuất bao nhiêu và giá cả có thể bị đẩy lên tới bất kỳ mức mong mu n nà ố o.
Trong hình 7.7 cho thấy giá có thể được nâng cao như thế nào khi giảm ớt b lượng cung
bằng quy định hạn ngạch vì đường cung hoàn toàn không co giãn ở lượng cung là Q1 và giá thị
trường sẽ tăng từ P0 lên PS. Thay đổi trong thăng dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất được xác định như sau: ΔCS = -A-B
ΔPS = A – C + số chi trả vì không sản xuất
Do các nhà sản xuất tiếp nhận mức giá cao hơn để sản xuất Q1, tương ứng với số được
trong thặng dư ở hình chữ nhật A. Nhưng do sản xuất giảm từ Q0 xu ng ố Q1 nên có s ố mất trong
thặng dư sản xuất là tam giác C. Cuối cùng, người sản xuất nhận được của chính phủ một số tiền
như là một yếu tố khuyến khích giảm sản xuất. P S S’ P S D B A P0 C D Q0 Q Hình 7.7. H n ngch s n xu t Cái giá mà chính ph
ủ phải trả do quy định hạn ngạch là khoản khuyến khích các nhà sản
xuất giảm đầu ra xuống Q1. Yếu tố khuyến khích này ít nhất cũng phải bằng B+C+D vì đó là lợi
nhuận gia tăng có thể được tạo ra do có mức giá PS lớn hơn (mức giá cao khuyến khích nhà sản
xuất sản xuất ra nhiều hơn nhưng chính phủ cố gắng làm cho họ sản xuất ít đi). Do đó, cái giá mà chính ph ph ủ
ải trả ít nhất là B+C+D và t ng ổ
số thay đổi trong thặng dư sản xuất lúc này là:
ΔPS = A – C + B + C + D = A + B + D
Tuy nhiên, việc quy định hạn ngạch còn tốn kém hơn cho xã hội so với việc cung cấp tiền cho người sả ất. Theo quy đị n xu
nh hạn ngạch phân tích ở đây, tổ ng số thay đổ i trong phúc lợi xã
hội (tức là cái giá chính phủ phải trả) là:
ΔNSB = - A – B + A + B + D - B C – D – = - B - C Rõ ràng là xã h i
ộ sẽ tốt hơn nếu chính phủ chỉ cho người sản ất xu A + B + D còn để mặc
giá cả và đầu vào. Nhà sản xuất sẽ được A + B + D và chính ph s ủ ẽ mất A + B + D, t ng ổ số thay
đổi trong phúc lợi xã h i ộ sẽ ằ
b ng không thay vì mất B + C. Tuy nhiên, hiệu ả qu kinh tế không
phải lúc nào cũng là mục tiêu trong chính sách của chính ph . ủ
7.2.2. Hạn ngạch và thuế nhập khẩu
Nhiều quốc gia sử dụng hạn ngạch và biểu thuế nhập khẩu để giữ cho giá trong nước của
một sản phẩm cao hơn các mức giá thế giới và do đó làm cho ngành công nghiệp trong nước được hưởng lợi ận nhu cao hơn so với tự do
thương mại. Tuy nhiên, cái giá mà xã hội phải trả cho sự bảo h
ộ này có thể sẽ cao (do s
ố mất của người tiêu dùng lớn hơn số được của người sản
xuất). Chúng ta sử dụng đường cung, cầu như hình 7.8 để thấy hạn ngạch hay thuế nhập khẩu gây ra cái gì. P S P0 A B C Pw D QS Q0 Qd Q
Hình 7.8. Thuế hay hạn ngạch nhập khẩu
Khi không có hạn ngạch hay thuế, một nước có thể nhập m t
ộ sản phẩm khi giá thế giới
thấp hơn giá trên thị trường khi không có nhập khẩu. Hình 7.8 miêu tả điều đó. S và D là cung và
cầu trong nước. Nếu không có nhập khẩu thì giá và lượng cân ằng b
trong nước là P0 và Q0. Khi
giá thế giới PW thấp hơn P0 nên người tiêu dùng trong nước có ý muốn mua ở ngoài nước, điều
họ sẽ làm nếu việc nhập khẩu không bị hạn chế. Giá trong nước sẽ giảm xuống bằng giá thế giới
và do đó sản lượng sản xuất trong nước sẽ giảm xuống là QS và lượng tiêu dùng trong nước sẽ
tăng lên là Qd. Như vây, lượng nhập khẩu là chênh lệch giữa lượng tiêu dùng và lượng sản xuất ra trong nước (QS – Qd).
Bây giờ giả sử chính ph
ủ phải nhượng bộ trước áp lực từ phía các ngành công nghiệp trong
nước, loại trừ việc nhập khẩu từ thị trường đó bằng cách áp đặt một ạ h ạ n ng ch là cấm ậ nh p ẩ kh u
sản phẩm đó. Giá trong nước sẽ tặng tới P0. Những người tiêu dùng còn mua sản phẩm đó (trong lượng Q0) sẽ ả
ph i trả giá nhiều hơn và sẽ mất thêm một lượng thặng dư tiêu dùng thể hiện ở tam
giác C. Như vậy, tổng thặng dư tiêu dùng bị mất sẽ là: ΔCS = - A - B - C
Đối với người sản ất,
xu lúc này lượng cung cao hơn (Q0 thay vì QS) và được bán với giá
cao hơn (P0 thay cho Pw). Do đó thặng dư sản xuất tăng thêm là hình thang A.
Tổng lượng thay đổi trong thặng dư của cả người sản xuất và người tiêu dùng là ΔCS+ ΔPS= - B - C. Lại m t
ộ lần nữa chúng ta thấy người tiêu dùng mất nhiều hơn người sản xuất có được.
Ngoài ra, cũng làm cho việc nhập khẩu giảm bằng không thông qua cách áp đặt thuế cao
thì mức thuế đó sẽ bằng hoặc lớn hơn chênh lệch giữa P0 và Pw. Khi đó sẽ không có nhập khẩu và tất nhiên chính ph
ủ không có nguồn thu từ thuế nên hệ quả i
đố với người tiêu dùng và người
sản xuất giống như hạn ngạch.
Thông thường, chính sách của chính ph
ủ nhằm hạn chế (chứ không phải th ủ tiêu) nhập
khẩu. Chính sách này có thể gây ra như trường hợp đánh thuế nhập khẩu hoặc quy định hạn
ngạch như thể hiện trong hình 7.9. Nếu không có thuế hay hạn ạch ng
thì giá trong nước bằng giá
thế giới Pw và nhập khẩu sẽ là QT – Qd. Bây giờ giả định một mức thuế là T/1 đơn vị đánh vào
hàng nhập khẩu. Trường hợp này sẽ làm giá trong nước tăng lên P* (giá thế giới công với thuế
nhập khẩu) nên lượng sản xuất trong nước sẽ tăng và lượng tiêu dùng trong nước sẽ giảm.
Trong hình 7.9 ta thấy thuế sẽ dẫn đến m t
ộ số thay đổi trong thặng dư tiêu dùng được biểu thị bằng: ΔCS = - A – B – C – D S P P* T A B D C Pw D QT Q’d Q’T QT Q
Hình 7.9. Tác động của thuế hoặc hạn ngạch nhập khẩu
Lượng thay đổi trong thặng dư sản xuất là: ΔPS = A
Cuối cùng, chính phủ sẽ thu được một lượng tiền từ thuế bằng thuế/ 1 đơn vị sản phẩm
nhân với tổng lượng nhập khẩu biểu thị là hình chữ nhật D. Tổng lượng thay i đổ trong phúc lợi xã h i ộ c ng ộ
với doanh thu từ thuế của chính phủ được thể hiện là:
- A - B - C - D + A + D = - B - C
Các tam giác B và C biểu thị phúc lợi xã hội mất đi do hạn chế nhập khẩu.
Giả sử chính phủ dùng hạn ngạch nhập khẩu thay cho thuế để hạn chế nhập khẩu thì các
nhà sản xuất nước ngoài chỉ được phép đưa vào một lượng hàng ất
nh định (Q’T-Q’d) như trong
hình 7.9. Khi đó nhà sản xuất nước ngoài có thể định m t
ộ mức giá P* cao hơn để bán ở trong nước. Trường ợp h
này lượng thay đổi trong thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản ất xu tương tư như trường ợp h đánh thuế ở trên,
nhưng có một sự khác biệt là doanh thu từ thuế biểu thị ở hình
chữ nhật D do chính phủ thu được sẽ chuyển sang các nhà sản xuất nước ngoài (trên tư cách là
người được cấp phép nhập khẩu) và thu lợi ận
nhu cao hơn. So sánh với thuế nhập khẩu thì hạn
ngạch sẽ tổn thất nhiều hơn do mất diện tích D (vào người được cấp giấy phép nhập khẩu) cùng với B và C. TÓM TẮT
Thặng dư sản xuất đối với một hãng là chênh lệch giữa doanh thu của hãng và chi phí biến
đổi cần thiết để sản xuất ra mức sản lượng tối đa hoá lợi nhuận. Trong cả ngắn hạn và dài hạn,
thặng dư sản xuất là diện tích nằm dưới đường giá nằm ngang và trên chi phí sản xuất cận biên của hãng.
Những mô hình đơn giản về cung và cầu thị trường có thể được dùng để phân tích nhiều
tác động của chính sách của Chính phủ như chính
sách kiểm soát giá, trợ giá, hạn ngạch sản xuất để ạ h n chế đầu ra, hạ ạ n ng ch và thuế ậ
nh p khẩu, các chính sách thuế và trợ cấp.
Trong từng trường hợp, thặng dư tiêu dùng, và thặng dư sả
ất được phân tích để n xu tính
toán cái được và cái mất của từng thành viên kinh tế khi tham gia vào thị trường. Tác động c a ủ
chính sách đó được ứng dụng vào việc trợ giá lúa gạo (giá sàn), hạn ngạnh nhập khẩ … u và cái
được, cái mất có thể rất lớn.
Khi chính phủ áp đặt m t
ộ chính sách thuế (thuế nhập khẩu) hay trợ cấp thì giá cả thường
không tăng hay giảm bằng lượng thuế hoặc trợ cấp đó. Tác động này thường được phân chia giữa người sả ất và ngườ n xu
i tiêu dùng tùy thuộc vào độ co giãn của cầu và cung.
Nói chung, sự can thiệp c a
ủ chính phủ thường làm lợi ích ròng c a ủ xã h i ộ bị mất đi. Một
trong những trường hợp đó là lượng tổn thất rất nhỏ, nhưng trong một số trường hợp khác tổn thất rất lớn.