




Preview text:
- Hình thức các ngân hàng trung ương cho các ngân hàng thương mại vay
tiền bằng việc tăng lượng dự trữ Tỉ lệ dự trữ Lượng dự trữ
Là tỉ lệ phần trăm (%) mà ngân
Là số tiền cụ thể mà ngân hàng
hàng phải giữ lại dưới dạng dự trữ
thực sự giữ lại dưới dạng dự trữ,
so với tổng số tiền gửi của khách
thường bao gồm tiền mặt tại két và hàng.
tiền gửi tại ngân hàng trung ương.
Ví dụ: Nếu ngân hàng trung ương
Nếu tổng số tiền gửi của ngân
yêu cầu tỉ lệ dự trữ là 10%, thì
hàng là 100 tỷ đồng và tỉ lệ dự trữ
ngân hàng phải giữ lại 10% tổng
là 10%, thì lượng dự trữ sẽ là 10
số tiền gửi và chỉ được sử dụng tỷ đồng.
90% còn lại để cho vay hoặc đầu tư. Công thức của cung tiền MS= Cu+ D
Cu : tiền mặt dân chúng nắm giữ
D: tiền gửi ngân hàng dưới dạng rút theo yêu cầu
Hoặc cung tiền có thể tính thông qua số nhân tiền theo công thức sau: MS= mM x MB
MB: Cơ sở tiền tệ (Monetary Base) - bao gồm tiền mặt và tiền dự trữ tại ngân hàng trung ương. Bài tập cần lưu ý:
41(sbt). Già sử khi không có hệ thống ngân hàng, cung tiền của một nền kinh tế
là 18 tỷ đồng. Sau đỏ, một hệ thống ngân hàng được thiết lập với tỷ lệ dự trữ bắt
buộc là 20%. Người dân nước này giữ một nửa dưới dạng tiền mặt và một nửa
dưới dạng tiền gửi tại hệ thống ngân hàng. Nếu các ngân hàng thương mại
không có dự trữ dư thừa, cung tiền của nền kinh tế này sẽ lã
a. 18 tỷ đồng. b. 90 tỷ đồng. c. 24,54 tỷ đồng. d. Giải: - Tính số nhân tiền
Vì công chúng có nắm giữ tiền mặt một nữa và gửi một nữa nên Ta có cr= Cu/D=1
mM= 5/3=> MS= 5/3 x 18 tỷ = 30 tỷ
21(sbt) Nếu tất cả các ngân hàng thương mại đều không cho vay số tiền huy
động được, số nhân tiền sẽ là: a. 0 b. 1 c. 10 cùng
Tỷ lệ dự trữ thực tế = 100% (toàn bộ tiền gửi được giữ lại làm dự trữ). Do r đó, thực ta coi tế=1
Số nhân tiền được tính bằng công thức mM= (cr+1)/(cr+rr)
mà cr=0,rr=1 ( người dân không nắm dữ tiền mặt)=> mM=1.
22(sbt). Số nhân tiền sẽ tăng nếu tỷ lệ tiền mặt mà hộ gia đình và các doanh nghiệp muốn giữ
a, tăng hoặc tỷ lệ dự trữ thực tế tăng.
b. giảm hoặc tỷ lệ dự trữ thực tế giảm.
c. giảm hoặc tỷ lệ dự trữ thực tế tăng
d. tăng hoặc tỷ lệ dự trữ thực tế giảm giải:
số nhân tiền được tính bằng công thức (cr+1)/(cr+rr)
khi mM tăng tử tăng hoặc mẫu giảm Nếu r) tỷ lệ giảm: tiền Ngườimặt dân(c
giữ ít tiền mặt hơn và gửi nhiều hơn vào ngân
hàng, dẫn đến khả năng tạo tiền của ngân hàng tăng, nên mM tăng.
Nếu tỷ lệ dự trữ thực tế (rr) giảm: Ngân hàng giữ ít tiền hơn và cho vay nhiều hơn, làm
tăng khả năng tạo tiền, dẫn đến mM tăng
Đáp án: b. giảm hoặc tỷ lệ dự trữ thực tế giảm.
30 (sbt). Trong một hệ thống ngân hàng dự trữ một phần, các NHTM không có
dự trữ dư thừa và tiền mặt không nằm ngoài hệ thống ngân hàng, nếu NHTƯ
mua 100 tỷ đồng mệnh giá trái phiếu chính phủ,
a. lượng tiền dự trữ tăng ít hơn 100 tỷ đồng và cung tiền tăng ít hơn 100 tỷ đồng.
b. lượng tiền dự trữ tăng 100 tỷ đồng và cung tiền tăng 100 tỷ đồng.
c. lượng tiền dự trữ tăng 100 tỷ đồng và cung tiền sẽ tăng nhiều hơn 100 tỷ đồng.
d. lượng tiền dự trữ tăng nhiều hơn 100 tỷ đồng và cung tiền cũng tăng nhiều hơn 100 tỷ đồng đáp án c,
- Dự trữ tại các NHTM tăng thêm 100 tỷ đồng vì tiền được chuyển vào
ngân hàng từ việc mua trái phiếu -Cung tiền:
Với hệ thống ngân hàng dự trữ một phần, các NHTM chỉ giữ lại một phần tiền dự trữ
(dựa trên tỷ lệ dự trữ bắt buộc) và cho vay phần còn lại.
Khi cho vay, số tiền này được tái sử dụng nhiều lần trong hệ thống ngân hàng, tạo ra
hiệu ứng số nhân tiền tệ.
Do đó, cung tiền sẽ tăng nhiều hơn 100 tỷ đồng, tùy thuộc vào số nhân tiền tệ (mmm).
35. Một ngân hàng thương mại nhận được 400 tỷ đồng tiền gửi và đã cho vay
340 tỷ đồng. Nếu NHTƯ điều chỉnh tỷ lệ đự trữ bắt buộc từ 5% lên 10% thì
lượng dự trữ dư thừa mà ngân hàng đang năm giữ là Ta có: Tổng 400 tiền tỷ gửi đồng. (DDD): Số tiền 340 tỷngân hàng đồng. đã cho vay: Tỷ rr) lệ dự ban trữ đầu: bắt 5%. buộc (r Tỷ lệ
10%. dự trữ bắt buộc mới: Giải
- Ngân hàng dự trữ từ tổng tiền gửi=> dự trữ thực tế= tổng tiền gửi- tiền cho vay= 400-340=60 tỷ
- Tính lượng dự trữ bắt buộc mới
Khi tỉ lệ dự trữ là 10 %, ngân hàng cần giữ lại:
Dự trữ bắt buộc mới= 400 x 10%= 40 tỷ
- Tính lượng dự trữ dư thừa = dự trữ thực tế- dự trữ bắt buộc=60-40=20 tỷ.
36. Một hệ thống ngân hàng có tổng dự trữ 1 triệu tỷ đồng, không có dự trữ dư thừa. Dân
chúng không nắm giữ tiền mặt. NHTƯ quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 10%. Nếu NHTỰ
đồng thời điều chỉnh giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc xuống 5% và thực hiện mua 0,1 triệu tỷ đồng
mệnh giá trái phiếu chính phủ, cung tiền khi đó:
a tăng 2 triệu tỷ đồng.
b. tăng 8 triệu tỷ đồng.
c. tăng 12 triệu tỷ đồng.
d. Không phải các đắp án
Bước 1: Tính số nhân tiền ban và cung tiền ban đầu Số nhân tiền ban đầu : mM= 1/rr = 1/10% = 10
Cung tiền ban đầu:
Cung tiền ban đầu là: mM x tổng dự trữ = 10 triệu tỷ đồng
Bước 2: Tính số nhân tiền mới và cung tiền sau điều chỉnh:
Số nhân tiền mới: mM= 1/ 5%= 20
Tổng dự trữ sau khi NHTƯ mua trái phiếu= 1 triệu tỷ đồng+ 0.1 triệu tỷ đồng = 1,1
triệu tỉ đồng
Cung tiền mới = 20 * 1,1 triệu tỉ đồng= 22 triệu tỷ đồng
Bước 3: Tính mức tăng cung tiền: Mức tăng cung tiền là:
ΔM=M2−M1=22−10=12 triệu tỷ đồng Kết luận:
Khi NHTƯ giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc xuống 5% và mua 0.1 triệu tỷ đồng trái phiếu chính
phủ, cung tiền sẽ tăng 12 triệu tỷ đồng.
Đáp án: c. tăng 12 triệu tỷ đồng.
37. Một hệ thống ngân hàng có tổng dự trữ là 10 tỷ đô-la với tỷ lệ dự trữ là 20%. Công chúng
nắm giữ 10 tỷ đô-la tiền mặt. Khi bất ổn kinh tế xảy ra, các ngân hàng thương mại quyết định
tăng tỷ lệ dự trữ lên 25% còn công chúng vẫn giữ khối lượng tiền như cũ. Quyết định này của
các ngân hàng thương mại sẽ làm cho cung tiền
a. không thay đổi. b. giảm 10 tỷ đô-la. c. giảm 5 tỷ đô-la. d. giảm 0,5 tỷ đô-la