-
Thông tin
-
Quiz
Chương 8 thúc đẩy nhân viên - Môn quản trị học - Đại Học Kinh Tế - Đại học Đà Nẵng
Động cơ thúc đẩy/motivation – các lực cả bên trong và bên ngoài của một cá nhân tạo ra sự nhiệt tình và sự kiên trì để theo đuổi một cách thức hành động đã xác định. Tài liệu giúp bạn tham khảo ôn tập và đạt kết quả cao. Mời bạn đọc đón xem!
Quản trị học (QTH 11) 458 tài liệu
Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng 1.1 K tài liệu
Chương 8 thúc đẩy nhân viên - Môn quản trị học - Đại Học Kinh Tế - Đại học Đà Nẵng
Động cơ thúc đẩy/motivation – các lực cả bên trong và bên ngoài của một cá nhân tạo ra sự nhiệt tình và sự kiên trì để theo đuổi một cách thức hành động đã xác định. Tài liệu giúp bạn tham khảo ôn tập và đạt kết quả cao. Mời bạn đọc đón xem!
Môn: Quản trị học (QTH 11) 458 tài liệu
Trường: Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng 1.1 K tài liệu
Thông tin:
Tác giả:




















Tài liệu khác của Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
Preview text:
lOMoARcPSD| 49328981 CHƯƠNG8 THÚC ĐẨY NHÂN VIÊN lOMoARcPSD| 49328981 Mục tiêu chương Khái niệm động Tiếp cận theo Tiếp cận theo cơ thúc đẩy, sự thỏa mãn quá trình trong động viên trong động viên động viên Tiếp cận củng
Thiết kế công Những ý tưởng cố trong động việc trong động sáng tạo để viên động viên viên
Điều gì khiến bạn có động cơ làm việc ? lOMoARcPSD| 49328981
Điều gì khiến bạn có động cơ làm việc ? lOMoARcPSD| 49328981
Khái niệm về động cơ thúc đẩy
■ Động cơ thúc đẩy/motivation – các lực cả bên
trong và bên ngoài của một cá nhân tạo ra sự nhiệt
tình và sự kiên trì để theo đuổi một cách thức hành động đã xác định
■ Động cơ ảnh hưởng đến hiệu suất công việc
■ Công việc của nhà quản trị là định hướng các động
cơ của nhân viên vào việc hoàn thành các mục tiêu của tổ chức lOMoARcPSD| 49328981 Động viên
■ Tác động hướng đích của nhà quản trị
■ Khích lệ nhân viên nâng cao thành tích, giúp hoàn
thành hiệu quả nhiệm vụ lOMoARcPSD| 49328981
Mô hình cơ bản về động cơ thúc đẩy NHU CẦU tạora mongmuốnđểthỏa PHẦN THƯỞNG HÀNH VI thểhiện mãncácđòihỏi(thức thỏamãnnhucầu: nhữnghànhđộngđể ăn, mốiquanhệ, sự phầnthưởngbêntrong đạtđượcnhucầu thừanhận, thànhtích) & bênngoài
PHẢN HỒI Phầnthưởngchobiếtrằnghànhvi cóphùhợpvànênlặplạitrongtươnglaikhông
Phần thưởng hay Sự thoả mãn nhu cầu
■ Phần thưởng bên trong: lOMoARcPSD| 49328981
– Sự thoả mãn nội tại mà một người cảm nhận được từ
việc thực hiện một hành động cụ thể.
– Sự hài lòng khi hoàn thành công việc, cảm giác hạnh
phúc khi giúp đỡ người khác
■ Phần thưởng bên ngoài:
– Tạo ra bởi người khác, sự thỏa mãn những nhu cầu đem lại từ bên ngoài
– Lương, thưởng, sự thăng tiến, sự thừa nhận lOMoARcPSD| 49328981
Bốn nhóm động cơ mà các nhà quản trị có thể sử dụng (1) (3)
Cách tiếp cận tiêu cực
Cách tiếp cận tích cực Đe dọa và trừng phạt Các phần thường, tăng
lương, thưởng, khen ngợi lOMoARcPSD| 49328981 (2) (4)
Cách tiếp cận tiêu cực
Cách tiếp cận tích cực Nhấn mạnh vào sự hoài
Giúp con người, hứng thú nghi hoặc sự lo lắng
với công việc, tạo cảm giác
tự hào khi hoàn thành công việc Hình phạt/sợ hãi
Niềm vui/Tăng trưởng lOMoARcPSD| 49328981
Mô hình cơ bản về động cơ thúc đẩy Cáclýthuyếtvềthoả Cáclýthuyếtvềtiến Cáclýthuyếtvềsự mãnnhucầu trình củngcố/tăngcường (Co ntent theories) (Process t heories ) ( Reinforcement theories) NHU CẦU tạora mongmuốnđểthỏa PHẦN THƯỞNG HÀNH VI thểhiện mãncácđòihỏi(thức thỏamãnnhucầu: nhữnghànhđộngđể ăn, mốiquanhệ, sự phầnthưởngbêntrong đạtđượcnhucầu thừanhận, thànhtích) & bênngoài
PHẢN HỒI Phầnthưởngchobiếtrằnghànhvi cóphùhợpvànênlặplạitrongtươnglaikhông lOMoARcPSD| 49328981
Quan điểm về sự thoả mãn (trong việc tạo động lực)
■ Các lý thuyết về sự thoả mãn (Content theories)
nhấn mạnh về các nhu cầu mà qua đó tạo động lực cho con người
■ Tại bất kỳ thời điểm nào, mỗi người đều có một số nhu cầu khác nhau
■ Những nhu cầu này chuyển thành một lực nội tâm
thúc đẩy những hành vi cụ thể khi con người nỗ lực đáp ứng nhu cầu lOMoARcPSD| 49328981
Quan điểm về sự thoả mãn (trong việc tạo động lực)
■ Khi các nhà quản trị hiểu nhu cầu của nhân viên,
họ có thể thiết kế các hệ thống thưởng để đáp ứng
các nhu cầu đó để hướng nguồn lực của
nhân viên vào việc đạt được các mục tiêu của tổ chức
Các lý thuyết về sự thoả mãn nhu cầu
1. Lý thuyết hệ thống cấp bậc nhu cầu của Maslow
2. Lý thuyết ERG của Clayton Alderfer lOMoARcPSD| 49328981
3. Thuyết hai yếu tố của Herzberg
4. Lý thuyết các nhu cầu đạt được (Acquired Needs) của David McClelland
Lý thuyết hệ thống cấp bậc nhu cầu của Maslow
Thỏa mãn ngoài công việc Cấp bậc nhu cầu Thỏa mãn trong công việc
Giáo dục, tôn giáo, sở thích, Nhu cầu tự
Cơ hội được đào tạo, thăng phát triển cá nhân
hoàn thiện tiến, trưởng thành và sáng tạo
Sự thừa nhận của gia đình, bạn Nhu cầu Thức ăn, nước uống,
được bè và cộng đồng tôn trọng ôxy Nhu cầu sinh
lý Sự thừa nhận, địa Nhu cầu quan hệ vị cao, nhiều trách
Gia đình, bạn bè và xã hội giao tiếp/xã hội nhiệm
Không có chiến tranh, ô nhiễm,
Nhóm làm việc, khách hàng, đồng
Nhu cầu an toàn bạo lực nghiệp, người giám sát lOMoARcPSD| 49328981
An toàn lao động, đảm bảo công việc, phúc lợi
Nhiệt độ, không khí, lương Lý thuyết ERG
■ Nhu cầu tồn tại/sinh tồn (Existence): Những nhu
cầu về cuộc sống vật chất đầy đủ, thịnh vượng
■ Nhu cầu quan hệ (Relatedness): Nhu cầu về thỏa
mãn các mối quan hệ với những người khác
■ Nhu cầu phát triển (Growth): Những nhu cầu tập
trung vào việc phát triển tiềm năng của con người và
mong muốn đối với phát triển cá nhân
■ Nguyên tắc Thất vọng - Hồi lui
(FrustrationRegression principle): Không đáp ứng
được một nhu cầu ở bậc cao hơn có thể gây ra một lOMoARcPSD| 49328981
sự hồi lui trở lại một nhu cầu thấp hơn đã được thỏa mãn lOMoARcPSD| 49328981 Lý thuyết ERG
■ Nguyên tắc Thất vọng - Hồi lui Growth Relatedness Existence
(FrustrationRegression principle): Không đáp ứng
được một nhu cầu ở bậc cao hơn có thể gây ra một lOMoARcPSD| 49328981
sự hồi lui trở lại một nhu cầu thấp hơn đã được thỏa mãn
Thoả mãn nhu cầu của nhân viên
■ Những nhân viên có đóng góp ý tưởng tại nơi làm
việc sẽ cảm thấy có họ được xem trọng, gắn bó và có động lực hơn
■ Nếu những ý tưởng đó được thực hiện, các nhân
viên sẽ cảm thấy có động lực mạnh mẽ
■ Môi trường làm việc có sự cân bằng giữa công việc
và cuộc sống (work-life balance) sẽ tạo động lực cho nhân viên lOMoARcPSD| 49328981
Thuyết hai yếu tố của Herzberg Thỏa mãn
Tác nhân thúc đẩy cao - Thành tựu Tác nhân thúc - Sự công nhận đẩy để ảnh Tr - ách nhiệm hưởng mức độ Bản - chất công việc thỏa mãn - Thăng tiến - Phát triển cá nhân Khu vực thỏa mãn Trung lập Khuvựckhôngthỏa mãn Tác nhân duy trì - Lương & sự an toàn Tác nhân duy - Điều kiện làm việc trì ảnh hưởng Ch - ính sách công ty mức độ bất - Người giám sát mãn - Mối quan hệ giữa Rất không các cá nhân thỏa mãn lOMoARcPSD| 49328981
Ứng dụng Thuyết hai yếu tố của Herzberg
■ Vai trò của nhà quản trị:
– Loại bỏ tác nhân gây ra sự không thỏa mãn: Tạo ra
các nhân tố duy trì để đáp ứng nhu cầu cơ bản
– Sử dụng nhân tố động viên để đáp ứng nhu cầu bậc
cao: Thúc đẩy nhân viên hướng về sự thành tựu và sự thỏa mãn lớn hơn
Lý thuyết nhu cầu đạt được (Acquired Needs)
■ Một số loại nhu cầu nhất định được hình thành trong
cuộc đời của từng cá nhân
■ Nói cách khác, họ không được sinh ra với những nhu
cầu này nhưng hình thành các nhu cầu này qua trải lOMoARcPSD| 49328981
nghiệm cuộc sống của họ
Các nhu cầu đạt được (Acquired Needs)
■ Nhu cầu thành tựu/Need for achievement
– Hoàn thành các công việc khó khăn, đạt được mức cao,
làm chủ công việc phức tạp và vượt trội hơn người khác
■ Nhu cầu liên kết/Need for affiliation
– Muốn thiết lập mối quan hệ cá nhân thân thiết, tránh xung
đột và hình thành tình thân hữu
■ Nhu cầu quyền lực/Need for power
– Thể hiện khát vọng gây ảnh hưởng hay kiểm soát, có
trách nhiệm và có quyền đối với người khác.