




Preview text:
CHƯƠNG 9: DỰ BÁO THỐNG KÊ
1. Mô hình dự báo dựa vào lượng tăng giảm quyệt đối bình quân ^Yn+L=yn+δ x L Trong đó:
+ ^Y : Mức độ cần dự báo n+L
+ δ : Lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân
+ L: Tầm xa của dự báo (L = 1,2,3,....,năm)
+ yn: Mức độ cuối cùng của dãy số thời gian
+ y1: Mức độ đầu tiên của dãy số thời gian
+ n-1: Số lượng các lượng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn -
VD: Có tài liệu về gtr sx tại 1 doanh nghiệp qua các năm như sau: Năm n-5 n-4 n-3 n-2 n-1 n Chỉ (tỷ tiêu đồng) (y1)
Giá trị sản xuất (y2) (y3) (y4) (y5) (y6) 700 720 750 790 870 1000
Lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân ^Yn+L−yn δ= = L √ .......
2. Mô hình dự báo dựa vào tốc độ phát triển bình quân ^Yn+L=yn x (t)L t= yn y1 Trong đó: ^
+ Yn+L : Mức độ cần dự báo
+ t : Tốc độ ptr bình quân
+ L: Tầm xa của dự báo (L = 1,2,3,....,năm)
+ yn: Mức độ cuối cùng của dãy số thời gian
+ y1: Mức độ đầu tiên của dãy số thời gian
+ n-1: Số lượng các tốc độ ptr liên hoàn
VD: Có tài liệu về gtr sx tại 1 doanh nghiệp qua các năm như sau -
VD: Có tài liệu về gtr sx tại 1 doanh nghiệp qua các năm như sau Năm n-5 n-4 n-3 n-2 n-1 n Chỉ tiêu
Giá trị sản xuất (tỷ đồng) (y1) (y2) (y3) (y4) (y5) (y6) 700 720 750 790 870 1000
Tốc độ ptr bình quân (lần) .....
3. Dự báo vào hàm hồi quy theo thời gian - Mô hình dự báo a = y−bt ∑t ≠0 t = (1, n) b = y.t−yt t2−(t)2 ^yt = a + bt a = y = ∑yin ∑t=0 ∑yt b = ∑t2 Trường hơp 1: Khi ∑t≠ 0: Đặt t1 t2 t3 t4 t5 t6 t7 t8 1 2 3 4 5 6 7 8 Trường hợp 2: Khi ∑t=¿ 0: + Khi n lẻ (n = 2m + 1) Đặt t1 t2 t3 t4 t5 t6 t7 -3 -2 -1 0 1 2 3 + Khi n chẵn (n = 2m) Đặt t1 t2 t3 t4 t5 t6 t7 t8 -1 -5 -3 -1 1 3 5 7