













Preview text:
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THỐNG KÊ HỌC
CHƯƠNG II: QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU THỐNG KÊ
CHƯƠNG III: PHÂN TỔ THỐNG KÊ
di = (Trị số tuyệt đối bộ phận/ Trị số tuyệt đối tổng thể) x 100%
1 kết cấu tổng thể = ∑di = 100% = 1 lần Khoảng cách tổ h = xmax−xmin n
xmin: lượng biến nhỏ nhất của tiêu thức nghiên cứu
xmax: lượng biến lớn nhất của tiêu thức nghiên cứu
∑fi = tổng số đơn vị tổng thể di = fi x 100% ∑ fi
Tần số tích lũy Si =∑fa
Tần suất tích lũy Si = ∑dk S1=f1 S1=d1 S2=f1+f2 S2=d2 … … Sn=f1+f2+…+fn Sn=d1+d2+…+dn
CHƯƠNG IV: CÁC MỨC ĐỘ CỦA HIỆN TƯỢNG KINH TẾ - XÃ HỘI
Số tương đối động thái (tốc độ phát triển) t = y1 x 100% y0 y1: mức độ kì báo cáo yo: mức độ kỳ gốc
Số tương đối nhiệm vụ kế hoạch tnk = yk x 100% y0
Số tương đối hoàn thành kế hoạch thk = y1 x 100% yk
y1: mức độ kì báo cáo ( thực hiện ) yo: mức độ kỳ gốc
yk: mức độ kế hoạch đặt ra
+ Nhóm 1: Đối với các chỉ tiêu kinh tế mà kế hoạch đặt ra cần tăng (chỉ tiêu phản
ánh kết quả hoạt động)
Nếu t ≥100%: Hoàn thành, hoàn thành vượt mức hk KH.
Nếu t <100%: Không hoàn thành kế hoạch đ hk ặt ra.
+ Nhóm 2: Đối với các chỉ tiêu kinh tế mà kế hoạch đặt ra cần giảm (chỉ tiêu phản
ánh chi phí, thời gian hao phí)
Nếu t ≤100%: Hoàn thành, hoàn thành vượt mứ hk c KH.
Nếu t >100%: Không hoàn thành kế hoạch đặt r hk a
Mối quan hệ giữa số tương đối động thái và các số tương đối kế hoạch t = t x t nk hk
Số tương đối kết cấu
d = yb hay d= yb yt ∑yb
Số tương đối cường độ tcđ = A B
trong đó: A: hiện tượng cần nghiên cứu trình độ phát triển
B: hiện tượng có liên quan
Số tương đối không gian (chỉ số không gian) t(A/B) = yA yB
YA, YB: mức độ của hiện tượng ở không gian A và B
Dùng từ ‘nhiều hơn’ / ‘cao hơn’
Số bình quân cộng giản đơn:
x=x1+x2+…+xn n
Số bình quân cộng gia quyền
x=x1f1+x2f2+…+xnfn
f1+f2+…+fn fi
+ Quyền số cho dưới dạng số tương đối ( di = ∑ lần) fi x=∑xidi
Số bình quân điều hòa gia quyền (Mi=xi.fi)
+ Khi quyền số Mi cho dưới dạng số tương đối (di = Mi / ∑Mi )
Số bình quân điều hòa giản đơn: Mi = M
Số bình quân nhân giản đơn
Số bình quân nhân gia quyền Mốt
+ Tài liệu phân tổ không có khoảng cách tổ: Mo là lượng biến có tần số lớn nhất Mo=xi ⬄ fi=fmax
+ Tài liệu phân tổ có khoảng cách tổ đều nhau
Tổ chứa Mo là tổ có fi=fmax
xo: giới hạn dưới của tổ chứa Mo
h: trị số khoảng cách tổ của tổ chứa Mo fMo: tần số tổ chứa Mo
fMo-1: tần số tổ đứng trước tổ chứa mốt
fMo+1: tần số tổ đứng sau
+ Tài liệu phân tổ có khoảng cách tổ không đều nhau
Tổ chứa Mo là tổ có mật độ phân phối lớn nhất fi mi = hi Số trung vị (Me)
+ Tài liệu phân tổ không có khoảng cách tổ
Số đơn vị tổng thể là số lẻ (n=2m+1) : Me = Xm+1
Số đơn vị tổng thể là số chẵn (n=2m) : Me = (Xm + Xm+1) / 2
+ Tài liệu phân tổ có khoảng cách tổ:
Tìm tổ chứa Me: Tính tần số tích lũy, cho đến khi bằng hoặc vượt ½ tổng số
đơn vị tổng thể thì dừng, dừng tại tổ nào, tổ đó chứa Me. f i SMe 1 M x 2 0 h e f M e
Trong đó: Me: số trung vị
xo: giới hạn dưới của tổ chứa trung vị
h: khoảng cách tổ chứa trung vị
fi: tổng số đơn vị tổng thể
SMe-1: Tổng các tần số của các tổ đứng trc tổ chứa
trung vị (tần số tích lũy)
FMe: tần số của tổ chứa trung vị
Khoảng biến thiên (chênh lệch giữa lượng biến lớn nhất và nhỏ nhất của tổng thể): R=xmax – xmin
Độ lệch tuyệt đối bình quân () Phương sai (ơ ) 2 Độ lệch chuẩn (ơ) Hệ số biến thiên (V)
Dùng để so sánh độ biến thiên giữa các tiêu thức khác nhau hoặc giữa các tiêu
thức cùng loại nhưng có số bình quân không bằng nhau
CHƯƠNG VI: HỒI QUY TƯƠNG QUAN
Tiêu thức nguyên nhân (x) Tiêu thức kết quả (y)
Mô hình hồi quy lý thuyết = a + bx
a: hệ số tự do, phản ánh không phụ thuộc vào x (khi x=0 => = a, phản ánh các
nguyên nhân khác ngoài mô hình tác động tới tiêu thức kết quả)
b: hệ số góc, phản ảnh sự thay đổi của khi x tăng thêm 1 đơn vị. Quy định độ dốc
của đường hồi quy (Khi tiêu thức nguyên nhân thay đổi 1 đơn vị thì sẽ làm cho
tiêu thức kết quả thay đổi b đơn vị)
Đánh giá trình độ chặt chẽ rxy
-rxy > 0: x và y có mlh tương quan thuận
-rxy < 0: x và y có mlh tương quan nghịch
-rxy = ±1: x và y có mlh hàm số
-rxy = 0: x và y không có mlh nào
-rxy càng gần với 1 thì mlh giữa x và y càng chặt chẽ
CHƯƠNG VII: DÃY SỐ BIẾN ĐỘNG THEO THỜI GIAN
Mức độ bình quân theo thời gian:
-Từ 1 dãy số thời kỳ:
yi: mức độ thứ i trong dãy số
n: số mức độ trong dãy số
-Từ 1 dãy số thời điểm:
+ Có khoảng cách đều nhau và biết các mức độ ở một số thời điểm cho trước
y1, yn: mức độ đầu, mức độ cuối của dãy số
n: số mức độ trong dãy số
+ Có khoảng cách không đều nhau và biết các mức độ ở mọi thời điểm: n ∑ yiti
y=y1t1+y2t2+…+yntn = i=1 t n
1+t2+…+tn ∑ ti i=1
ti: độ dài thời gian có mức độ yi (đóng vai trò quyền số)
Áp dụng với dãy số tuyệt đối thời kỳ Các chỉ tiêu phân tích Định gốc Liên hoàn Bình quân Lượng tăng = yi – y δi = yi – y (giảm) tuyệt 1 i-1
δ=yn−y1 (i = 2 đến n) (i = 2 đến n) n−1 đối yi Tốc độ phát Ti = yi ti =
t=n−1√yn y1 yi−1 y1 triển (i = 2 đến n) (i = 2 đến n) Tốc độ tăng yi−y yi−y r = (giảm) A 1 i−1 t−1=t−100% i = ai = y1 yi−1
Ai=Ti – 1 (lần) ai= ti – 1 (lần) Ai=Ti - 100% ai= ti – 100%
Giá trị tuyệt đối của 1% tăng liên hoàn
CHƯƠNG VIII: CHỈ SỐ
Chỉ tiêu chất lượng Ký hiệu
Chỉ tiêu số lượng Ký hiệu Giá thành ĐVSP z Khối lượng SP q Giá bán ĐVSP P Số công nhân T Thời gian hao phí ĐVSP t Diện tích gieo trồng D
Năng suất lao động 1 CN (đơn vị tính w
hiện vật hoặc giá trị) Tiền lương 1 CN X Năng suất thu hoạch N
+ (z,q): tổng giá thành ĐVSP
+ (p,q): tổng doanh thu, mức tiêu thụ, tổng giá trị SP, tổng giá cả, tổng giá trị sản lượng …
+ (t,q): tổng thời gian hao phí SP
+ (W,T): khối lượng sản phẩm (W: SP); giá trị sản xuất (W: triệu đồng)
+ (X,T): tổng tiền lương công nhân
+ (N,D): sản lượng thu hoạch 1. Phân loại chỉ số:
a, Chỉ số cá thể (nghiên cứu qua 2 thời gian khác nhau)
- Chỉ số chỉ tiêu chất lượng:
ip = p1 trong đó p1, p0: đơn giá kỳ báo cáo, kỳ gốc p0
- Chỉ số chỉ tiêu số lượng:
iq = q1 trong đó q1, q0: số sản phẩm kỳ báo cáo, kỳ gốc q0 b, Chỉ số chung * Chỉ số phát triển - Chỉ số tổng hợp:
+ Chỉ số chỉ tiêu chất lượng (giá cả): I ∑ p= p1 p q
0q=∑p1q1 ∑p0q1
p0; p1: giá cả mặt hàng kỳ gốc, kỳ báo cáo
q1: lượng tiêu thụ các mặt hàng kỳ báo cáo ( quyền số )
Chú ý 1: Chênh lệch tuyệt đối về tổng giá cả
pq(p) = ∑p1q1−∑p0q1
(¿ )∑(p1−p0¿)q1¿
∑p1q1: Tổng giá cả thực tế kỳ báo cáo
∑p0q1 : Tổng giá cả kỳ gốc, với giả định lượng hàng kỳ báo cáo
*Tác động của giá cả p :
- Nếu giá cả nhìn chung tăng, chênh lệch này (+)
- Nếu giá cả nhìn chung giảm, chênh lệch này (-)
+ Chỉ số chỉ tiêu số lượng ( lượng hàng hóa tiêu thụ ): Iq=∑pq1
∑pq0=∑p0q1 ∑p0q0
p0 : dùng để chuyển các mặt hàng từ dạng hiện vật sang dạng giá trị (để có thể cộng
được với nhau)- đóng vai trò quyền số.
Chú ý 2: Chênh lệch tuyệt đối về tổng giá trị hàng hóa tiêu thụ:
pq(q) = ∑p0q1−∑p0q0
(¿ )(q )=∑(q1−q0¿)p0¿ ∑p0q1: Tổng giá trị HH tiêu thụ kỳ báo cáo, với
giả định bán với giá gốc
∑p0q0 : Tổng giá trị HH tiêu thụ thực tế kỳ gốc
*Tác động của lượng hàng q :
- Nếu lượng hàng tăng, chênh lệch này (+)
- Nếu lượng hàng giảm, chênh lệch này (-)
+ Căn cứ chọn quyền số
Dựa vào mối liên hệ giữa các nhân tố (VD: giữa giá cả và lượng hàng sx, giữa
giá thành đvsp và lượng hàng sx)
Mục đích nghiên cứu (VD: Để xem xét ảnh hưởng của lượng hàng sx tới
doanh thu hay tới chi phí sx thì chọn p hay z làm quyền số)
+ Thời gian (không gian) chọn quyền số:
Dựa vào mục đích nghiên cứu
Điều kiện tài liệu cho phép - Chỉ số bình quân
+ Chỉ số bình quân cộng ( thường áp dụng cho chỉ tiêu số lượng )
+ Chỉ số bình quân điều hòa ( thường áp dụng cho chỉ tiêu chất lượng ):
Quyền số của CS BQ cộng được rút ra từ mẫu số của CS tổng hợp tương ứng
Quyền số của CS BQ điều hòa được rút ra từ tử số của CS tổng hợp tương ứng * Chỉ số không gian
- Chỉ số chỉ tiêu số lượng:
Iq(A/B)=∑pqA ∑pqB
p=pAqA+pBqB
trong đó: đối với từng mặt hàng: qA+¿q ¿ B
- Chỉ số chỉ tiêu chất lượng:
Ip(A/B)=∑pAQ ∑
trong đó: Q= qA + qB (đối với từng mặt hàng) pBQ - Chỉ số kế hoạch
+ Chỉ số kế hoạch giá thành:
+ Chỉ số thực hiện kế hoạch giá thành: 2. Hệ thống chỉ số
- Khái niệm: HTCS là một tập hợp các chỉ số có mối quan hệ với nhau, được kết hợp lại
trong một đẳng thức kinh tế để nghiên cứu sự biến động của hiện tượng KTXH phức tạp.
a, Hệ thống chỉ số của các chỉ số phát triển
HTCS này nghiên cứu biến động của giá cả qua 5 kỳ, các chỉ số giá lấy quyền số giống nhau.
b, Hệ thống chỉ số của chỉ số phát triển và các chỉ số kế hoạch
c, Hệ thống chỉ số của các chỉ tiêu có liên hệ với nhau
- Dựa vào mối liên hệ giữa các chỉ tiêu kinh tế:
Mức tiêu thụ hàng = Đơn giá X Lượng hàng tiêu thụ
Tổng giá thành = Giá thành đơn vị SP X Khối lượng SP
Tổng GTSX = NSLĐ 1 công nhân X Số công nhân
Từ đó có Hệ thống chỉ số: - Phương pháp phân tích:
+ Phương pháp thay thế liên hoàn
Mức tiêu thụ hàng hóa = Giá đơn vị bán lẻ x Lượng hàng hóa tiêu thụ M = ∑pi .qi IM = Ipq = Ip . Iq ∑ p1q1
∑p0q0=∑p1q1
∑p0q1×∑p0q1 ∑p0q0
+ Phương pháp nghiên cứu ảnh hưởng biến động riêng biệt Ipq = Ip . Iq . k ∑ (=) p1q1
∑p0q0=∑p1q1
∑p0q1×∑p0q1
∑p0q0×∑p1q1.∑p0q0
∑p1q0.∑p0q1
+ Phương pháp thay thế liên hoàn mở rộng cho n nhân tố: T = a x b x c x d IT = IA x IB x IC x ID
a1b1c1d1
×b1 ×c1 ×d1 =a1
a0b0c0d0 a0 b0 c0 d0 CHƯƠNG IX: DỰ BÁO 1. Phân loại dự báo
- Căn cứ vào độ dài thời gian dự báo:
- Căn cứ vào các phương pháp dự báo:
+ Dự báo ngắn hạn (dưới 3 năm).
+ Dự báo bằng phương pháp chuyên gia
+ Dự báo trung hạn (3 đến 5 năm).
+ Dự báo bằng mô hình hồi quy
+ Dự báo dài hạn (từ 5 năm trở lên).
+ Dự báo dựa vào dãy số thời gian
- Căn cứ vào nội dung (đối tượng dự báo) + Dự báo khoa học + Dự báo kinh tế + Dự báo xã hội
+ Dự báo tự nhiên, thiên văn học 2. Dự báo thống kê * Nhân tố ảnh hưởng
- Nhóm nhân tố tác động mạnh và thường xuyên (T).
- Nhóm nhân tố tác động có chu kỳ ( ITV)
- Nhóm nhân tố ngẫu nhiên (Ibt). 3. Một số phương pháp
* Mô hình dự báo dựa vào lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân Mô hình dự báo:
L: tầm xa của dự báo ( áp dụng cho dãy số tăng, có dạng csc: các lượng tăng tuyệt
đối liên hoàn xấp xỉ nhau )
- Mô hình dự báo dựa vào tốc độ phát triển bình quân
Dự báo mức độ hàng năm:
(áp dụng cho dãy số tgian có dạng csn)
- Dự báo dựa vào hàm xu thế: ^Y=a+bt
Để tính a, b bằng phương pháp bình phương bé nhất, ta đặt t theo thứ tự thời gian tùy thuộc thuật toán.
TH1: Thuật toán: t ≠ 0:
TH 2: Thuật toán: t = 0: