





Preview text:
KINH TẾ VI MÔ Nguyễn Ngọc Linh
[COMPANY NAME] [Company address] KINH TẾ VI MÔ CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ HỌC DEFINITION
*Khan hiếm: là một hiện tượng tự nhiên, luôn tồn tại
*Thiếu hụt: do sự lựa chọn, hành động của con người
-Tình trạng thiếu hụt có thể được ksoat thông qua nhập khẩu ( những spham thiếu) từ nước ngoài.
-Tình trạng thiếu hụt có thể được ksoat bằng việc điều chỉnh bằng việc tăng giá của hàng hoá hoặc dịch vụ
=>Khan hiếm và thiếu hụt không giống nhau Mệnh lệnh Nền kinh tế kế hoạch “chỉ huy” hoá tập trung Tự do Thị trường CÁC CƠ CHẾ (Thị trường Hoà hợp Kết hợp
PRINCIPLE #1: PEOPLE FACE TRADEOFFS
*Việc sử dụng các nguồn nhân lực khan hiếm để sản xuất các hàng hoá và dịch vụ luôn hao
tốn tiền của, vì vậy việc ra quyết định phải đánh đổi. ->Điểm nhấn mạnh:
-Ngay cả nếu một hàng hoá được cung cấp với mức giá là 0 đô la. Vẫn có 1 chi phí liên quan
đến việc sản xuất và tiêu dùng nó.
*There is no such things as free lunch. NOTE:
-Một đánh đổi quan trọng xhoi phải đối mặt: EFFICIENTLY VS EQUALITY
+Hiệu quả: khi xhoi nhận được nhiều nhất từ nguồn lực khan hiếm của nó.
+Công bằng: khi thành công trong công việc phân phối đồng đều giữa các thành viên trong xhoi. -Trade off:
PRINCIPLE #2: THE COST OF SOMETHING IS WHAT YOU GIVE UP TO GET IT:
*Đối với sự lựa chọn nào, giá trị cao nhất của phương án thay thế mà phải bị hy sinh là chi
phí cơ hội của sự lựa chọn.
-What is the opportunity cost of going to class?
-What is the opportunity of keep money at home?
+Cơ hội tốt nhất bị bỏ qua = giá trị cao nhất của phương án thay thế hi sinh
*Opportunity cost: Numerical example #1
-Chi phí của học đại học:
+Chi phí cơ hội của khoản tiền chi cho học phí và sách vở: $40.000
+Chi phí cơ hội của thời gian học đại học (4 năm làm việc với $20.000) 1 năm: $80.000
Chi phí kinh tế của sự lựa chọn hay tổng chi phí cơ hội: $120.000 NOTE:
-Không bao gồm chi phí bạn sẽ trả bất kể bạn chọn hay không chọn đi học đại học. Chẳng hạn như:
-Chi phí trả tiền thuê nhà hoặc chi phí đồ ăn chúng không bao gồm trong chi phí cơ hội của
việc đi học. đại học nếu bạn sẽ phải trả tiền cho những khoản nàybaats kể bạn chọn đi học hay không đi học.
PRINCIPLE #3: RATIONAL PEOPLE THINK AT THE MARGIN -Con người hợp lý;
+Có tính hệ thống và có mục đích làm họ tốt nhất có thể đạt được mục tiêu của mình.
+Ra quyết định bằng ước lượng sự thay đổi lợi ích biên và chi phí biên, gia tăng sự điều
chỉnh đối với một kế hoạch hiện tại. Example:
Bạn đang cân nhắc việc có nên bán vé máy bay cho khách chờ ở cửa sân bay?
Biết chuyến bay này có 200 chỗ và tổng chi phí cho chuyến bay là 100.000 USD. Sắp đến giờ
cất cánh còn 10 ghế trống và có 1 khách chờ để đi chuyến bay này và khách này chỉ trả 300$
Chỉ bán khi chi phí phục vụ thấp hơn số tiền khách trả.
PRINCIPLE #4; PEOPLE RESPOND TO INCENTIVES Example:
+Khi giá xăng tăng, người tiêu dùng mua nhiều hơn loại ô tô tiêu hao ít nhiên liệu và ít dòng
ô tô thể thao tốn nhiều nhiên liệu (SUV).
Con người phản ứng các kích thích.
PRINCIPLE #5: TRADE CAN MAKE EVERYONE BETTER OFF
-Con người được lợi từ khả năng thương mại của họ với một người khác
-Kết quả sự cạnh tranh biểu thị được lợi từ thương mại
-Thương mại cho phép mọi người chuyên môn hoá trong những gì họ cho là tốt nhất Example:
-Sản xuất và tiêu dùng khi không có thương mại: +Mỹ: 250C + 2500W +Nhật: 120C + 200W
-Sản xuất để trao đổi: +Mỹ: 160C +3400W +Nhật: 240C + 0W -Trao đổi: +Mỹ: -700W; +110C +Nhật: -110C; +700W -Tiêu dùng sau trao đổi: +Mỹ: 270C + 2700W +Nhật: 130C + 700W
*Những lợi ích đạt được đến từ đâu?
-Lợi thế tuyệt đối: là khả năng sản xuất một hàng hoá sử dụng ít đầu vào hơn so với nhà sản xuất khác.
*Chi phí cơ hội và lợi thế so sánh:
-Lợi thế so sánh: là khả năng sản xuất một hàng hoá với chi phí cơ hội thấp hơn nhà sản xuất khác
-Với quốc gia nào có lợi thế so sánh trong máy tính?
Để trả lời câu hỏi này cần phải xác định chi phí cơ hội của máy tính ở mỗi quốc gia
*Production possibility frontier:
-Giới hạn khả năng sản xuất biểu thị các kết hợp khác nhau của hai hàng hoá mà có thể được
sxuat từ 1 lượng nhất định các nguồn lực khan hiếm.
-Giới hạn knang sxuat cũng biểu thị chi phí cơ hội
Để thu thêm lượng bằng nhau của hàng hoá thì phải giảm càng nhiều lượng hàng hoá kia. CÔNG THỨC: *Bài toán 1:
MB= delta TB/ delta Q = TB (Q+1)-TB (Q) = 1 = TB
-MB > 0: để TB tăng phải tăng sản lượng
MB < 0: để TB tăng phải giảm sản lượng MB = 0: TB lớn nhất *Bài toán 2:
MC: chi phí biên – chi phí tăng thêm sau khi tăng thêm sản lượng MC = delta TC/delta Q NB = TB – TC CHƯƠNG II
THE MARKET FORCES OF SUPPLY AND DEMAND I.MARKETS AND COMPETITION: 1.Market:
-A group of buyers and sellers of a particular good or service. -Buyers as a group; 2. Competitive market:
- Many buyers and many sellers, each has a negligible impact on market price.
3. Perfectly competitive market:
- All goods are exactly the same.
- Buyers and sellers are so numerous that no one can affect the market price, “ Price takers”. II.DEMAND: -Cầu: D
+ Người mua mua ở các mức giá khác nhau -Lượng cầu: Qd ` *PT ĐƯỜNG CẦU:
Q = a – bP delta P / delta Q ( Q: quantity of demand; P: price) NOTE:
-Phải tăng trái giảm ( với đường cầu)