
















Preview text:
Chương I. Tổng quan về kinh tế học 1. Sự khan hiếm
-Sự chênh lệch giữa nguồn lực giới hạn và nhu cầu vô hạn chính là sự khan hiếm => các
nguồn lực không đủ để đáp ứng các nhu cầu.
-Kinh tế học: Giúp con người biết quản lý và phẩn bổ các nguồn lực sao cho đạt được nhiều nhu cầu nhất có thể
-Kinh tế:
oVi mô: mua bán từng hàng hóa và dịch vụ (hành vi buôn bán).
oVĩ mô: toàn bộ nền kinh tế chung, tổng thể của cả một nền kinh tế.
-Cách phân chia khác
oKinh tế thực chứng: được chứng minh bởi thực tế (quan hệ nhân quả nếu thì…)
oKinh tế chuẩn tắc: Nêu ra quan điểm tính chẩt chủ quan cá nhân (đi kèm với các từ “nên”)
-Chi phí cơ hội có hai cách hiểu:
oToàn bộ chi phí hi sinh để đạt được một cái gì đó. (tổng chi phí ẩn + hiện)
Chi phí ẩn: chi phí không phải bằng tiền.
Chi phí hiện: chi phí bằng tiền (chi phí kế toán) = chi phí kinh tế
oChi phí cơ hội: Lợi ích của cơ hội tốt nhất bị bỏ qua:
-Chi phí chìm: chi phí sảy ra trong quá khứ không ảnh hưởng đến hiện tại.
-Lựa chọn duy lý: khi đưa ra quyết định thì dựa theo bộ não, theo lý trí -> so sánh hai khái
niệm MC (marginal cost: chi phí biên), MB (marginal benefit: Lợi ích biên)
oBiên: tăng thêm.
Ví dụ: khi ta đăng kí học Ielts 5 triệu từ 0->4.0, tiếp theo khóa sau từ 4.0->6.0 mất 8 triệu, thì lợi ích biên
chính là khoản điểm ta cần được tăng lên (tăng được 2.0 band điểm). Chi phí sẽ là khoản tiền bỏ ra là 8 triệu.
2. Đường giới hạn khả năng sản xuất.
Điểm A: Có thể trồng cả ngô và khoai nhưng Không trồng hết 100%
Điểm B và C: sản xuất tối đa, B->C thì đánh
Đổi giảm Ngô tăng Gạo.
Chi phí cơ hội là độ dốc đường PPF
-Với dạng PPF đường thẳng thì y=ax + b có (a hệ số góc, b hệ số chặn ), a không đổi tức chi
phí cơ hội không đổi -
Với PPF dạng đường cong thì độ dốc tăng dần, hệ số góc tăng dần hay chi phí cơ hội tăng dần. - Độ dốc = |hệ số góc|
-Quy luật chi phí cơ hội tăng dần:
-Khi nền kinh tế tăng trưởng: công nghệ, nguồn lực thay đổi => làm được nhiềm => PPF di chuyển sang bên phải. Bài học chương 1: -
Nguồn lực và nhu cầu => khan hiếm => môn kinh tế -
Đường PFF và chi phí cơ hội.
I.Lựa chọn kinh tế như thế nào.
1. So sánh về lợi ích - chi phí.
-Chi phí về tiền và thời gian => nguồn lực nhất định
-Chi phí: là giá trị của nguồn lực ta phải hi sinh cho một mục tiêu nhất định.
-Thời gian đánh đổi cho tiền.
(*)Chi phí cơ hội (OC): giá trị của cơ gội tốt nhất bị bỏ qua khi đưa ra lựa chọn kinh tế nào đó. (So sánh
không nhất thiết phải nhìn vào giá trị đồng tiền đơn thuần.)
(*)Cách nhìn mới về lựa chọn kinh tế.
-Giá trị lớn nhất: theo nhu cầu và mong muốn, đặt ra ước muốn lớn nhất. 2. Khi nào phân tích
-“Cận biên” – Marginal: thời điềm trước khi chúng ta đưa ra quyết định.
- So sánh cận biên: Marginal Benefit (MB) – Marginal cost (MC) - TB (Total Benefit) MB= TB/Q MC = TC/Q MB = (TB)’Q + NB Lợi ích dòng = TB - TC
- Tối đa hóa lợi nhuận:
Profit (Pi) = TR (Total Revenue) – TC (Total cost)
Pi = TR – TC = (TR – TC)’ = 0 => (TR)’ = (TC)’ hay MR = MC => Optimize Q (MR >= MC)
Tính TB hiện tại = MB hiện tại + TB trước đó.
II. Phương pháp nghiên cứu kinh tế học 1. Phương pháp chung.
-Bước1: Quan sát thực tế và vấn đề cần nghiên cứu
Ví dụ: Newton tìm ra lực hấp dẫn – bản chất là quan sát và đặt ra câu hỏi “vì sao”?
-Bước 2: Xác lập giả thuyết.
Ví dụ: Newton xác định có tồn tại lực hút trong tự nhiên
-Bước 3: xây dựng mô hình hoặc thực nghiệm
-Bước 4: Quan sát và thu thập số liệu thực tế.
-Bước 5: Phân tích để chấp nhận hoặc bác bỏ
-Giả thuyết kinh tế (Hypothesis) – luận điểm khoa học ban đầu cần được chứng minh kiểm định.
-Mô hình hóa: đơn giản hóa và trừu tượng hóa thông qua giả thiết (assumption)
-Ceteris paribus: các yếu tố khác không thay đổi -> nghiên cứu kinh tế đòi hỏi phương pháp
thống kê khi phân tích số liệu.
oMô hình hóa, có thể bỏ qua các tác động đang tồn tại để tập trung vào vấn đề cần
đang nghiên cứu -> có nhiều thứ tác động nhưng tập trung vào một thứ, các tương tác
khác sẽ được mặc định giữ nguyên.
III. Kinh tế học thực chứng và kinh tế học chuẩn tắc.
Mệnh đề thực chứng
Mệnh đề chuẩn tắc
Nghiên cứu thế giới qua thực tế và tìm ra cách lí
giải các khách quan và khoa học
Có các yếu tố chủ quan
CÓ THỰC NGHIỆM LÀM KIỂM CHỨNG
BẰNG THỰC NGHIỆM THÌ KHÔNG KIỂM CHỨNG ĐƯỢC
“là gì?” “nếu…thì”
Trả lời câu hỏi “Nên như thế nào”
IV. Các mô hình đơn giản đầu tiên (Sách hướng dẫn trang 4)
Chiính phủ luôn được đề cập trong kinh tế
-Cơ chế kinh tế:
oCơ chế mệnh lệnh: các vấn đề kịnh tế cơ bản do Nhà Nước quyết định.
oThị trường: các vấn đề kinh tế cơ cấu do thị trường (cung cầu quyết định)
oHỗn hợp: các chính phủ và thị trường đều tham gia vào giải quyết vấn đề kinh tế cơ bản. Mở rộng:
* Phần lớn hỗn hợp là tối ưu
* Vẫn có những phần mà lợi thế hơn: giá cả và hành vi về giá cả - cơ cấu thị trường sẽ linh hoạt hơn
* Kinh tế thị trường trong chiến tranh: hỏng hết, chỉ nghĩ cho mục đích của riêng mình. => cơ chế mệnh
lệnh lại phát huy hiệu quả (từ nhà nước), nhưng chậm chạp, cần rất nhiều thười gian nguồn lực để đưa ra kế hoạch cụ thể.
Lý thuyết lựa chọn ngành kinh tế
Đường giới hạn sản xuất
Quy luật chi phí cơ hội tăng dần.
-Để thu thên một số lượng hàng hóa bằng nhau, xã hội ngày phải hi sinh một lượng nhiều hơn hàng hóa khác.
-Nguyên nhân cho chương 7: tại sao có trao đổi buôn bán và ngoại thương.
Bài tập kết thúc chương:
Bài số 4 trang 19 và bài 3 trang 18 *************
Chương II: Lý thuyết cung cầu
I.Mục tiêu nghiên cứu
-Hành vi cơ bản người mua và người bán <-> tương tác trên thị trường II.Giả định
-Cấu trúc thị trường: cạnh tranh hoàn hảo.
-Đặc điểm cạnh tranh hoàn hảo
oNhiều người mua và người bán độc lập: không cấu kết trong hành vi, mỗi cá nhân có hành vi riêng biệt
oHàng hóa hoàn toàn đồng nhất: tất cả hướng tới sự đồng nhất
oThông tin hoàn hảo: lượng thông tin người mua = người bán => thông tin đối xứng
(thực tế ng mua biết > người bán hoặc ngược lại)
Ví dụ: mua bán bảo hiểm ng mua biết > người bán biết: sau khi khách mua bảo hiểm thì hành vi của
khách hàng sẽ khó đoán hơn, dựa vào ý thức khách hàng
oRào cản gia nhập thị trường bằng không
Rào cản về tiền tài chính.
Rào cản về độc quyền. Rào cản kĩ thuật. Rào cản luật pháp.
Ví dụ: truyền tải điện.
-Đầu tư khi thấu thị trường có tiềm năng, không thì rút III.Cầu.
-Khái niệm: một đại lượng giúp chúng ta mô tả hành vi của người mua hàng (người tiêu dúng)
oThể hiện qua số lượng hàng hóa (dịch vụ) ma người muốn mua và có khả năng mua tại
mức giá khác nhau trong khoảng thời gian nhất định (ceteris paribus).
oGiá và lượng => ảnh hưởng tới nhu cầu. Cầu mô tả hành vi
-Cầu chỉ được xét khi có 2 yếu tố: muốn mua và có khả năng mua. -Các lưu ý
oQ (quantity): sản lượng
oD (Demand): Nhu cầu
oQd (Quantity Demanded): lượng cầu (khi có mức giá nhất định, tại mức giá đó thì họ tiêu như thế nào)
oP (Price): . Mức giá
-Lượng cầu: lượng hàng hóa hay dịch vụ mà ng tiêu dùng muốn mua và có khả năng tại MỨC
GIÁ NHẤT ĐỊNH, trong Ceteris Paribus.
-Có ba cách mô tả cầu (trực quan hóa): oBiểu cầu: bảng.
oĐường cầu: sử dụng đồ thị.
oHàm cầu (SGK và vở ghi chép): trong chương trình thì học hàm tuyến tính (đường thẳng)
Trực quan hóa chữ “cầu”
Nhìn mối quan hệ giữa cầu thêm rõ ràng, chúng có giá trị tương đương -> từ hàm cầu, ra hai cái còn lại.
Thường dùng đường cầu và hàm cầu để mô tả là chủ yếu.
-Lợi thế trong đồ thị: nhìn thấy sự thay dổi, hàm số mang lại thuận lợi trong tính toán các con số cụ thể.
-Các nhân tố tác động đến cầu:
oSự vận động dọc theo đường cầu – Yếu tố nội sinh: giá thay đổi hành vi người mua sắm
=> Giá thay đổi cầu không thay đổi, chỉ thay đổi theo đường cầu (Moving along the demand curve)
oSự chuyển dịch đường cầu: gây ra do tác động của yếu tố khác ngoài giá cả. (vở ghi
chép) (cầu tăng/giảm -> đường cầu dịch phải/trái) (SHD 23/24)
Thu nhập (SHD/14) (I – Income)
Ví dụ: thu nhập tăng thì mua nhiều và ngược lại.
Có sự thay đổi giữa hàng thường và hàng cấp thấp. (thường: I tăng D dịch phải và ngược lại – cấp thấp:
I tăng D dịch trái và ngược lại).
Hàng hóa cấp thấp khác thường: khi thu nhập tăng,ta muốn đổi qua món hàng khác tốt hơn, xa xỉ hơn.
Giá hàng hóa liên quan. (Px,Py) (sổ và SHD 24) Ví dụ:
*Hàng hóa thay thế: hàng hóa cùng giá trị và nhu cầu: Px tăng D dịch phải (px)
*Hàng hóa bổ sung: Hàng phải cùng nhau: Py tăng D dịch trái (Py)
Số lượng người tiêu dùng: mối quan hệ thuận chiều (SHD 23)
Thị hiếu (T): sở thích của người tiêu dùng đến với sản phẩm và dịch vụ, phụ thuộc yếu tố Tuổi tác Giới tính Phong tục tập quán Thói quen tiêu dùng
Quảng cáo -> thay đổi sở thích rất là nhanh chóng.
=> Sở thích cá nhân thuận chiều với cầu sản phẩm
Kỳ vọng: gồm 2 kiểu kì vọng -> tích cực / tiêu cực. Người mua thường nghĩ về
thu nhập và giá cả của hàng hóa. Ví dụ:
*Thu nhập chi tiêu mạnh tanh khi tích cực về thu nhập => cầu sẽ tăng lên
*Giá cả: Nếu nghĩ nó giảm trong tg lai thì sẽ không mua IV. Cung.
-Khái niệm: Là số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người muốn bán có khả năng bán ở trong mức
giá khác nhau với khoảng thời gian nhất định. (ceteris paribus)
-Gây ra dịch chuyển đường cung:
oCông nghệ sản xuất: cải tiến cnss giúp tăng năng suất giảm chi phí. => tăng được lượng cung.
Ví dụ: ít nhân công thì tôi sẽ mất ít chi phí hơn. => đường cung dịch sang phải.
oGiá yếu tố đầu vào: Ảnh hường trực tiếp chi phí sản xuất -> giá yếu tố đầu vào tăng chi
phí giảm và ngược lại.
oSố lượng người sản xuất: Đường cung thị trường là tổng hợp các cá nhân ngướ sản xuất.
Người sx tăng thì cung tăng lên.
oChính sach thuế và trợ cấp: Việc thay đổi (chính phủ can thiệt) sẽ ảnh hưởng trực tiếp
đến thị trường và nguồn cung. HỌC THUỘC
oKỳ vọng: Dự đoán về tương lai về nguồn cung. -> họ kì vọng về thị trường và chính sách.
-Sự vận động dọc theo đường cung: Giá cả thị trường.
V. Cân bằng thị trường. 1. Các khái niệm
-Cân bằng thị trường: Khi người mua và người bán đều cảm thấy thỏa mãn. Các yếu tố tác động đến cầu và cung.
-Thực tế: cân bằng thị trường sinh ra khi mua và bán thương lượng giá qua rất nhiều lần.
-Mô hình thường thấy ở trang SHD 27.
oCần phải nhớ các yếu tố sau (SHD 27) oDư thừa:
2. Thay đổi trạng thái cân bằng: -Bước làm:
oBước 1: sự kiện đưa ra dịch chuyển đường cung hay cầu. -> tình huống ấy trùng tinh
huống nào trong 10 yếu tố cung – cầu.
oBước 2:quyết định đường cầu dịch trái hay phải.
oBước 3: xem xét sự dịch chuyển có ảnh hưởng ntn đến sản lượng và giá cả cân bằng.
3. Chính sách của chính phủ.
-Chính phủ can thiệt trực tiếp vào giá – chính sách kiểm soát giá.
-Chính sách thuế và trợ cấp (trong c tình nói về chính sách thuế)
3.1. Chính sách kiểm soát giá (sổ ghi)
-Giá trần (PC): mức giá cao nhất mặt hàng nào đó cho chính phủ ấn định.
oKhi chính phủ đánh giá quá cao => người tiêu dùng (cầu – D) sẽ được lợi.
oGiá trần phải đặt dưới giá ban đầu. oHậu quả: Thiếu hụt hàng hóa. Buôn lậu.
oChính phủ xử lý cầu: đặt hàng với giá ban đầu và bán với giá PC -> hỗ trợ người tiêu dùng (Cầu – D).
-Giá sàn : mức giá thấp nhất đối với một mặt hàng do chính phủ ấn định.
Mở rộng: Lương thấp hơn giá sàn (Thị trường lao động) – chính phủ can thiệp -> mọi người muốn bán
sức lao động (tham gia lao động) => Dư thừa trong lao động => Đi làm phải thấp hơn giá thấp hơn (do dư thừa) 3.2. Thuế:
-Thuế với người bán – dễ kiểm soát hơn số người tiêu dùng lớn (Minh họa SHD / 30)
-Thuế với người mua – (Minh họa SHD /30).
-Xác định dịch chuyển đường cung sang trái khi bị đánh thuế.
Chương III. Co giãn cung và cầu.
I. Co giãn của cầu theo giá. .
oĐộ co giãn ủa cầu theo giá: thước đo không đơn vị đo mức độ PHẢN ỨNG của lượng
cầu hàng hóa trước sự thay đổi của giá =, trong điều kiện yếu tố không đổi.
oCo giãn của cầu theo giá luôn có giá trị âm. oCách tính:
Co giãn khoảng: co giãn trên một đoạn hữu hạn nào đó trên đường cầu
Co giãn điểm: co giãn tại một điểm trên đường cầu
oCho biết: Giá đổi 1% thì cầu đổi ?% oLưu ý:
Cách Tính co giãn khoảng (trong vở ghi).
Có các giá trị theo thời gian.
Cách tính co giãn điểm (trong vở ghi).
Biết hàm cầu tại điểm cần tính.
oPhân loại (SHD/49):
Cầu hoàn toàn không co giãn (vở ghi)
oCác nhân tố ảnh hưởng:
Sự sẵn có của hàng hóa thay thế: Sản phầm càng ít sp thay thế, EDP càng nhỏ (đường cầu dốc)
Tỉ lệ thu nhập chi tiêu hàng hóa: Sản phẩm chiếm tỉ trọng ít trong thu nhập thì ít
để ý thay đổi giá, nhưng nếu chiếu nhiều thì quan tâm nhiều tới giá (mức độ phản ứng)
Ví dụ: trà đá tăng từ 3k-5k, thật sự chúng ta sẽ không để ý. Nhưng sản phẩm như
quần áo mà sales off: ta mua rất nhiều.
Định nghĩa phạm vi thị trường: mặt hàng có nhiều hãng khác nhau thì sẽ có nhiều lượng chọn.
Khoảng thời gian giá thay đổi: xăng tăng giá ngay bây giờ 100k/lít, vẫn phải
buộc lòng sử dụng khi vừa thay đổi. Nhưng sau 1 năm, ta sẽ tìm được hàng hóa
thay thế khác. (Ngắn: ít, lâu: nhiều)
oỨng dụng: Khi kinh doanh muốn tăng doanh thu, ta giảm giá sản phẩm hay tăng? =>
Quan hệ với tổng doanh thu (SHD/50)
Chương IV. Lý thuyết hành vi người tiêu dùng
I. Lý thuyết lợi ích đo được.
1. Lợi ích đo lường được
-Giả thiết: lợi ích (Utility) -> mức độ thỏa mãn nhu cầu khi tiêu dùng 1 hàng hóa dịch vụ
-Mức tiêu dùng hợp lí: tối đa hóa lợi ích ràng buộc với ngân sách.
-Đơn vị đo: đơn vị tiền tệ. -Các đặc điểm:
oHàng hóa tiêu dùng mang lại độ thỏa mãn lớn hơn thì người tiêu dùng sẵ sàng trả nhiều tiền.
oTiền tệ = đo lường lợi ích = số tiền ng t dùng SẴN SÀNG TRẢ. 2. Tổng lợi ích.
-TU (total utility): Toàn bộ sự thỏa mãn và hài lòng từ việc tiêu dùng một số lượng nhất định hàng hóa.
-Tính chất: đánh giá có tính cá nhân và chủ quan -> hàng hóa mang lợi ích cho ng tiêu dùng này
nhưng người khác thì đéo =)) 3. Lợi ích cận biên:
-MU (Marginal Utility): mức thay đổi tổng lợi ích do tiêu dùng thêm 1 đơn vị hàng hóa. (đk: giữ
nguyên mừc tiêu dùng hàng hóa khác.
-Công thức trong vở ghi
4. Lợi ích cận biên giảm dần:
-Lợi ích cận biên giảm khi ta tiêu dùing ngày càng nhiều hàng hóa.
-Lợi ích cận biên bằng không thì lợi ích đạt giá trị cực đại. -Điều kiện:
ochỉ áp dụng trong thời gian nhất định
oMức tiêu dùng hàng hóa phải giữ nguyên
5. Lợi ích cận biên và đường cầu.
-Đường cầu: luộng sản phẩm của người tiêu dùng muốn mua và có khả năng mua
-Lợi ích cận biên: Dùng giá để đo lợi ích cận biên của tiêu dùng
hàng hóa hay dịch vụ -> lợi ích cận biên = giá sẵn sàng trả mua sản phẩm.
-Lựa chọn tối ưu:
oMU > P: mua thêm hàng sẽ tăng tổi lợi ích.
oMU < P mua thêm giảm tổng lợi ích.
oMU = P thì lợi ích đạt tối đa.
-Đường cầu: theo quy luật lợi ích cận biên giảm dần thì đường cầu lõm xuống.
6. Thặng dư tiêu dùng:
-CS (consumer surplus): Chênh lệch giữa lợi ích của vc tiêu dùng 1 hàng hóa dịch vụ với chi phí
thực tế để thu được nó 7. Đường ngân sách -Trên slides
8. Lựa chọn tối ưu tiêu dùng
-Nguyên tắc: Để tối đa hoá tổng lợi ích, mỗi lần mua người tiêu dùng sẽ lựa chọn hàng hoá nào
có lợi ích tăng thêm nhiều nhất khi bỏ ra một đơn vị tiền tệ chi mua
-Nguyên tắc tối ưu tiêu dùng cận biên:
Trạng thái cân bằng tiêu dùng đạt được khi lợi ích cận biên trên một đồng chi tiêu cho hàng hoá n
ày phải bằng lợi ích cận biên trên một đồng chi tiêu cho mỗi hàng hoá khác.
-ví dụ: ăn bánh mỳ hay uống nước trà đá: Ngân sách: 4000 VND Giá bánh mỳ (Px): 1000 VND
Giá nước trà (Py): 500 VND -S
II. Phân tích bàng quan – ngân sách. 1. Đường bàng quan
-Đường bàng quan: đường đồng lợi ích – đồng mức các đường thỏa mãn: tập hợp kết hợp các
hàng hóa / các giỏ hàng hóa mang lại lợi ích ng t dùng -Đặc điểm:
oCàng xa gốc tọa độ thì càng lớn (đường biểu diễn lợi ích)
oCác đường không cắt nhau
oĐường bàng quan độ dốc âm.
oCá đường lồi so với gốc tọa độ.
-Tỉ lệ thay thế cận biên: tỷ lệ thay thế cận biên hàng hóa x cho y là số đươn vị y giảm đi khi tiêu dùng x để thỏa mãn.
2. Lựa chọn tối ưu người tiêu dùng.
-Kết hợp bàng quan và ngân sách:
-Điều kiện (vở ghi)
Chương V: Lý thuyết hành vi người sản xuất. I. Sản xuất. 1. Định nghĩa
-Biến đổi đầu vào là nguồn lực tài nguyên để có đầu ra – sản phẩm.
-Hãng - doanh nghiệp - tổ chức kinh tế thuê mua yếu tố sản xuất.
2. Hàm sản xuất (vở ghi) -Giả định:
oCác yếu tố đầu vào đồng nhất.
oMục tiêu tối đa hóa lợi nhuận.
3. Hiệu suất theo quy mô. (vở ghi – mục hàm sản xuất)
-Đề cập thay đổi sản lượng đầu ra khi tất cả đầu vào tăng theo cùng tỉ lệ:
oTăng 2 lần đầu vào và sản lượng cx vậy => hiệu suất không đổi theo quy mô.
oTăng 2 lần đv mà sl giảm => hs giảm theo quy mô và NGƯỢC LẠI.
4. Ngắn hạn và dài hạn.
-Ngắn hạn: khoảng tg ít nhất một đầu vào sản xuất cố định.
oĐầu vào cố định (K)
oĐầu vào biến đổi (L)
-Dài hạn: khoảng tg thay đổi tất cả các đầu vào sử dụng trong sản xuất.
oCả hai yếu tố thay đổi.
Khả năng thay đổi yếu tố đầu vào
-Thông thường: K sẽ là yếu tố dài hạn, khó thay đổi. Còn L là yếu tố ngắn hạn.
5. Sản xuất với đầu vào biến đổi.
-Ngắn hạn: vốn không đổi thì tăng sản lượng bằng tăng thêm L Q = F(L)
-Hai loại năng suất để đo đạc:
oNăng suất bình quân: trung bình 1 L sản xuất được bao nhiêu Q
oNăng suất cận biên: 1 doanh nghiệp thêm L thì L ấy tạo thêm gia tăng là bao nhiêu???
-Quy luật: Mức lao dộng thấp -> thêm L thì tăng. Nhưng càng tăng nhiều thì giảm.
Ví dụ: Một Circle K đông ng nhưng 1 người làm? Một quầy thiết kế cho 2 đến 3 người, khi có 1 người
làm -> chậm. Thêm vào 1 người (2 người), công việc sẽ nhanh hơn. Tối ưu (3 ông), mọi thứu bthg. Nếu
thêm 1 người, 2 hay nhiều nữa -> “vướng víu”, không biết phải làm gì => năng suất cận biên/tbinh sẽ giảm.
Năng suất cận biên tăng dần -> dảm giần khi vượt qua điểm tối ưu. II. Chi phí. 1. Lý thuyết chi phí.
-Người kế toán: đo lường các chi phí và lợi nhuận -> trả đúng các khoản thé và báo cáo chủ nợ tình hình dùng vốn vay.
-Nhà kinh tế: đo các chi phí và lợi nhuận để dự đoán các quyết định quan trọng -> tối đa hóa Pi =
TR – TC. Quan tâm đến giá trị của toàn bố nguồn tài nguyên để tạo s phẩm. -Các loại:
oChí phí hiện: các khoản tiền mà doanh nghiệp chi trả
oChi phí ẩn: không bao gồm chi phí hiện (vốn của chủ sở hữu, chi phí cơ hội).
oChi phí chìm: đã bỏ tiền ra trong quá khứ và không thu được -> không ảnh hưởng đến các
quyết định sx trong tương lai của hãng. -Đặc điểm:
oChi phí kế toán = chi phí hiện.
oChi phí kinh tế = chi phí hiện + chi phí ẩn.
oChi phí kế kinh tế > chi phí kế toán. Ví dụ:
-TR = 0 vẫn làm vì chi phí kinh tế có nhưng cp kế toàn = 0.
-TR = 20 triệu - TC (kế toán) = 10 triệu => trong mắt kế toán thì lãi.
Nhà kinh tế: chi phí cơ hội = 10 triệu + CP kế toán => thì bằng 0 => hòa vốn.
2. Chi phí ngắn hạn (vở ghi) -Các loại chi phí:
oCận biên: thêm 1 Q thì Q tăng chi phí là bao nhiêu?
oBình quân: 1Q thì chiếm bao nhiêu phí/
Chương VI: Cấu trúc thị trường I. Thị trường.
-Vở ghi (Trương Huy – sẽ đầy đủ nhất).
1. Thị trường cạnh tranh hoàn hảo.
-Lúa gạo: cạnh tranh hoàn hảo – không đúng lắm: do nhiều loại khác nhau, nhưng vẫn có đặc
điểm của cạnh tranh hoàn hảo.
-Thị trường buôn bán đô la Mỹ (mua bán ngoại tệ):
oNhiều người mua bán.
oThông tin: hàng ngày đều biết đến tỉ giá của đồng Đô La với VNĐ. -Các giả định:
oNhiều người mua bán độc lập, không hành vi cấu kết.
oSản phẩm đồng nhất
oThông tin hoàn hảo: Đầy đủ / đối xứng - biết mọi thứ về sản phẩm thị trường / Thông tin
ng bán = thông tin người mua.
oCác doạnh nghiệp có thể tự gia nhập và rút lui -> không có rào cản thị trường. Rào cản vốn. Rào cản kĩ thuật. Rào cản pháp luật.
-Đặc điểm của hãng cạnh tranh hoàn hảo:
oQuy mô rất nhỏ trên thị trường: trà đá – cả nước VN rất nhiều ng mua bán, phuc vụ được
một số người xung quanh đó. Sản phẩm không có sự khác biệt (ở đâu cũng như nhau) ->
không có sức mạnh thị trường (không có khả năng ra giá thị trường). => Muốn gia
nhập thị trường thì ta phải chấp nhận giá khi THAM GIA THỊ TRƯỜNG.
oThị trường không có cạnh tranh.
-Đường cung trong ngắn hạn là đường MC
2. Thị trường độc quyền. -Duy nhất 1 ng bán
-Không có sản phẩm thay thế gần gũi
-Hoàn toàn không có sự gia nhập thị trường. -Ví dụ:
oĐiện lực độc quyền mua và bán.
oĐường sắt (có nhiều phương tiện thay thế).
oXăng dầu (thuộc độc quyền nhóm): Petrolimex, xăng dầu quân đội, …
oTrong các cung ứng thuốc đặc trị (ít gặp với sinh viên): kháng sinh, đào thải ghép tạng,… -Nguyên nhân:
oKiểm soát yếu tố đầu vào: người duy nhất sở hữu, mình ta có thể làm -> có khả năng độc quyền. (De Beers)
oChính phủ quy định: Điện lực Việt Nam, duy nhất ông đó bán được điện -> chính phủ
cấp giấy phép sản xuất kinh doanh duy nhất cho một doanh nghiệp. (Độc quyền trong
khoảng thời gian nhất định).
Các loại kháng sinh có thể mua đc hiệu thuốc ở VN – rất nhiều loại: k sinh đời
sau được cải tiến và hiệu quả -> công ti phát minh và đăng kí bản quyền -> vẫn
trong giai đoạn độc quyền và giá cao. Còn các thế hệ trước thì hết hạn bản
quuyền -> công ty khác tiếp cận và sản xuất.
Thuốc ngoại của nước nào thì mới tốt, không nên sính ngoại. Lí do chính phủ
đưa ra quy định độc quyền này để: bảo vệ doanh nghiệp, do cái đó cần nhiều
tiền nghiên cứu => đây là động lực cho các doanh nghiệp đầu tư nghiên
cứu, phát triển và sản xuất.
Astra tiêm đại trà và Paizer có đăng kí bản quyền.
Công thức chia sẻ và giá thành rẻ và ngược lại.
oĐộc quyền tự nhiên: hình thành do kinh tế nhờ quy mô. Một nhà sản xuất cho cả thị
trường tiết kiệm hơn thị trường có hai hay nhiều người sản xuất => lợi thế của người tiên
phong. => LỢI THẾ NGƯỜI ĐI ĐẦU.
Ví dụ: chúng ta là ng đầu tiên (hãng A) cung cấp nước sạch -> bỏ rất nhiều chi
phí cố định (FC) (nhà máy nước, hệ thống đường ống, công nghệ, hạ tầng,..) sau
đó mang đi bán. Sau một thời gian Q lớn => AFC nhỏ dần => ATC nhỏ dần. Tự
nhiên thằng B nhảy vào, nó phải làm tương tự => thằng B sẽ tiêu tốn chi phí rất
lớn. Vậy foruner win =)))).
Ví dụ: các hãng xe ôm công nghệ Grab, Xanh SM, Bee, Baemin rút…
-Hãng độc quyền: Người đặt giá sản phẩm => mục tiêu vẫn là max TR => vẫn phải ra giá phù hợp.
-Đường cầu hãng độc quyền.
-Hệ số Lerner (vở ghi).