



















Preview text:
21:18, 07/01/2026
Chương II: Văn hóa Việt Nam qua Ẩm thực và Tín ngưỡng - Studocu
Chương II : Điều kiện thành văn Việt Nam
II.Ẩm thực ba miền Bắc - Trung - Nam A.Ẩm thực miền Bắc III. Dấu ấn sông nước B.Trang phục Trung Đại :
- Nam: Ở trần, đóng khố đi chân đất - Nữ: vâng, váy
- Phụ kiện : nón, áo tơi - đi chân đất C.
- Quan trọng : Thể hiện trong cách sử dụng ngôn từ
- Đảm bảo cho người Việt cuộc sống định cư ổn định - Thể hiện : - Đối phó với khí + Kiên cố, bền chắc + nhà cao, cửa rộng
+ Nền nhà cao hơn mặt đất + Nhà cao hơn so với nền
+ Cửa sổ rộng chứ không được cao : để tránh nắng
+ Tấm giạ : bức xạ nhiệt + Rạch : mưa 21:18, 07/01/2026
Chương II: Văn hóa Việt Nam qua Ẩm thực và Tín ngưỡng - Studocu - Hiện tại và đồng: + Hàng rào xung quanh nhà ● Nhồi bằng cây
● Không quá cao, slide : dễ dàng lưu trữ
+ Tổ chức không gian trong nhà chia gian + bảng Anh ● Có thể chuyển, xoay
● Các nhà cột không được xây dựng dưới đất mà được xây dựng trên nền đá 21:18, 07/01/2026
Chương II: Văn hóa Việt Nam qua Ẩm thực và Tín ngưỡng - Studocu - năm lý âm nhạc
+ Mô Típ trước cau sau chuối
● Xuất phát từ việc chọn nhà xây dựng theo hướng dẫn
● Nam hoặc Đông Nam, hướng đón gió mát - Dấu ấn sông nước + Lợpv cá + Hai đầu mái cong vút
+ Làm nhà thuyền, nhà bè, nhà nổi
+ Tên gọi các bộ phận ngôi nhà gắn liền với sông nước D. Tín - Cây cắt: + Lúa :
● Đền thượng : Khu di đền thần Hùng - thờ hạt lúa thần
● Miếu Trò : Tứ Xã, Lâm Thảo, Phú Thọ - mười hai tháng một âm lịch
● Tết Đoi : Thu Cúc, Thanh Sơn, Phú Thọ
● Lễ rước Bông : sông Lô, Vĩnh Phúc - Bảy tháng một âm lịch
+ Thời gian nước : vì nước ta cần nước, sợ nước
● Pà Thẻn : Bát nước lã - thờ bát nước lã quanh năm, thay nước mới vào đêm ba mười năm + Bạn không phải là :
● Miếu Gàn : Thượng Đẳng Thần Bảo Ninh Vương ● Đình Rắn : Bến tre
● Ngã Cá Ông - cá voi, nhiều nơi có miếu thờ như : Hà Tĩnh, Quảng
Ngãi, Vũng Tàu, Bạc -> Lễ hội Nghinh Ông : Bày biết biết rõ
Cám ơn, mong muốn mùa bội thu, sóng yên biển yên tĩnh E. Giao thông
- Quan niệm thuyền cũng có linh hồn -> vẽ mắt cho thuyền 21:18, 07/01/2026
Chương II: Văn hóa Việt Nam qua Ẩm thực và Tín ngưỡng - Studocu y g y - Ngày tháng năm: + độc thân + thúng + Rồng - Ngày nay :
+ Chợ Nổi Cái Răng - Cần Thơ : use ghe - Ấn Độ: 21:18, 07/01/2026
Chương II: Văn hóa Việt Nam qua Ẩm thực và Tín ngưỡng - Studocu + Câu. + Làng văn phòng
IV: Hoàn cảnh lịch sử - xã hội A.Vị thế Việt Nam
- Vị thế địa - chính trị, Địa - văn hóa, Địa - kinh tế đặc biệt
- Giao điểm của hai tuyến đường sôi động nhất T - Giao tiếp VH nền lớn
- Cấu hình ĐNA lục địa và ĐNA hải đảo - Có hai tính cách : + Tính tổng, tổng hợp + Tính linh hoạt 1. Tính tổng, tính hoạt - Ngôn ngữ
+ Du nhập tiếng Nga, Pháp, Anh, Trung
+ Tiếng Trung : từ Hán Việt
+ Tiếng Pháp : vay mượn từ
+ Tiếng Ấn Độ : chủ yếu các từ ngữ liên quan tới Phật giáo - Tư vấn
+ Tư tưởng “Trung - Hiếu” -> về VN : đề cao tính cộng đồng, “trung với nước, hiếu với dân”
+ Phật giáo : “Phật tại tâm”
+ Kitoo giáo : “ Kính huyền - yêu nước “ - Phong-đông
+ Tết Hàn thực : dạy bánh trôi, bánh chay - bắt nguồn từ Trung Quốc
+ Tết Đoan Ngọ :Tết sâu sâu, 5/5 âm lịch, chịu ảnh hưởng Trung Quốc, tuần hoàn thành mùa tự nhiên 21:18, 07/01/2026
Chương II: Văn hóa Việt Nam qua Ẩm thực và Tín ngưỡng - Studocu B. Lịch sử Việt Nam
1. Những cuộc chiến tranh bảo vệ quốc gia và mở rộng bờ biển
- 2879 TCN : lịch sử khởi nguồn từ năm này, Lạc Long Quân và Âu Cơ - 1980 - nay : hòa bình - Mở mang về : 21:18, 07/01/2026
Chương II: Văn hóa Việt Nam qua Ẩm thực và Tín ngưỡng - Studocu + Làm Lý - đầu tiên
+ 1069 : mở mang bờ biển đầu tiên về phía Nam, Quảng Bình đến Bắc Quang Trị
+ Công lao lớn của các chúa Nguyễn - Tranh quyền :
+ Hôn nhân : công chúa Huyền Trân, công nữ Ngọc Vạn - con gái hoàng Nguyễn + Di dân
+ Mạc Cửu, Mạc Thiên Tử
+ Cao Miên (Khơ- me now) bỏ đất để được lên tiến
+ Biển đảo - được khai thác từ thời vua Nguyễn
2.Văn hóa thông tin tối đa ở dạng đa dạng
3. Văn hóa gốc nông nghiệp trồng trọt - Khái niệm - Đặc biệt
Chương III: Diễn biến văn hóa Việt Nam
Gồm 6 giai đoạn : Văn hóa tiền sử -> văn hóa sơ sử -> văn hóa TNK đầu CN ->
Văn hóa tự động chủ -> Văn hóa 1 Tôi. Văn phòng tiền - Thời gian: 40 năm - Ton-ba-cán-hóa
+ Văn hóa Núi Đọ : cách ngày nay ba mươi bốn vạn năm, núi Đọ - Thiệu Hóa, Thanh Hóa
+ Văn hóa Sơn Vi : hai mươi bảy - mười đạp sóng năm TCN, sƠN vI, Lâm Thảo, Phú Thọ
+ Văn hóa Hòa Bình : cách đây 21:18, 07/01/2026
Chương II: Văn hóa Việt Nam qua Ẩm thực và Tín ngưỡng - Studocu
- Văn hóa Núi Đọ, Sơn Vi
+ Thời kì biển tiến : sống giảm nhẹ núi
+ Người tối cổ : sống trong hang động, nhóm người nguyên thủy, cuộc sống
săn sóc, hái ngọc, chôn theo tư thế bó gối, chôn cùngcông công lao + Công cụ lao lao: + Nhọ : thô sơ + Sơn Vi : tinh thần hơn 21:18, 07/01/2026
Chương II: Văn hóa Việt Nam qua Ẩm thực và Tín ngưỡng - Studocu + Lửa - Văn háo hức Bình
+ Thời biển lùi : núi và trước núi
+ Khí hậu thuận lợi sự sống : trái đất ẩm, ẩm ướt + Người tinh khôn :
+ Sống định cư, dân số gia tăng,
+ công cụ lao động chế tác tinh xảo,
+ thuần dưỡng câu trồng và vật nuôi < nông nghiệp>, biết làm gốm
+ Chôn người theo tư thế bó gối, thờ tự nhiên - chủ yếu là thần mặt trời II.
Văn hóa sơ sử - văn hóa có nhà nước sơ khai ra đời
- Thời gian : bốn ngàn năm đến hai nghìn bảy trăm năm
- Thuộc thời đại kim khí
- Tồn tại ba miền, ba văn hóa :
- Văn hóa Đông sơn : CSVC hình thành nhà nước Văn Lang - Âu Lạc
+ Hình thành trên ba nền văn hóa tiền ĐS : văn hóa Phùng Nguyên, Đồng Đậu, Gò Mun
+ Khoảng năm trăm TCN, văn hóa Đông Sớn : nền tảng bản sắc văn hóa Việt cổ
● Dọc theo lưu vực các dòng sông : sông Hồng, Mã, Cả
● Hình thành xóm làng : nơi khô ráo, gần sông, chừng vài trăm người
● Vành đai phòng ngủ : Lũy tre làng, thành ốc Cổ Loa - công trình phòng thủ thực sự
● Phong tục tập quán :Ở nhà mái cong, nhuộm răng, trang phục phong phú,
đồ trang sức bằng đồng, thủy tính, biết ăn gạo tẻ, cơm-rau-cá, tín ngưỡng
vật linh, tô tem vật tổ, tín ngưỡng nghi lễ gắn nghề nông.
● Thời đại đồ đồng - sắt
: đồ đồng đa dạng, làm chủ kỹ thuật luyện đồng :
lưỡi cày, nỏ và mũi tên, trống đồng, thạp đồng Đào Thịnh, đèn đồng
● Họa tiết hoa văn trên trống đồng :
● Tư duy âm - dương : ở giữa là mặt trời
● Đối xứng qua tâm, có hình người, nhà, thuyền, nhạc cụ 21:18, 07/01/2026
Chương II: Văn hóa Việt Nam qua Ẩm thực và Tín ngưỡng - Studocu
● Đã xuất hiện nhà nước sơ khai + Văn Lang (TK VII TCN)
● Vua hùng - Bộ : Lạc hầu, lạc tướng - chiềng chạ (làng) : bồ chính, già làng + Âu Lạc () + Nguyên
Kết thúc đúng theo quy luật tồn tại, 21:18, 07/01/2026
Chương II: Văn hóa Việt Nam qua Ẩm thực và Tín ngưỡng - Studocu
Sự tấn công của nước ngoại lai - Văn hóa Sa Huỳnh :
+ Đồng bằng ven biển cồn bàu
+ Khí hậu khô hạn, khắc nghiệt
+ Kinh tế đa thành phần : + NN trồng lúa + + + + Mộ chum
+ Cư dân khéo tay và giàu mỹ cảm
+ Thủy tinh : sớm nhất thế giới
+ Đồ trang sức : khuyên tai ba mấu, hai đầu - Nền văn hóa Đồng Nai + đàn đA III.
Văn hóa thiên niên kỉ đầu công nguyên : - tồn tại ba miền
- Văn hóa Châu thổ Bắc Bộ thời Bắc thuộc + Bốn đặc trưng : + + + +
+ Khuynh hướng Hán hóa :179 TCN - 938 : nghìn năm Bắc thuộc và chống Bắc thuộc
● Đồng hóa : Di dân ô ạt, cho người Hán sống lẫn với người Việt.
● Mở trường dạy học, tích cực truyền bá chữ Hán, truyền bá đạo Nho.
● Đào tạo đội ngũ quan lại người Việt
● Chỉ phát triển và ảnh hưởng ở vùng trung tâm, tầng lớp trên ● Vơ vét 21:18, 07/01/2026
Chương II: Văn hóa Việt Nam qua Ẩm thực và Tín ngưỡng - Studocu ● Chia để trị :
● Sau khởi nghĩa Hai Bà Trưng ; thay bộ máy cai trị thành nguoiiwf Hán + Khuynh hướng Việt hóa
● Vừa củng cố, hoàn thiện và phát triển điểm trội của văn hóa truyền thống
vừa tiếp thu tiến bộ của văn hóa Hán
● Văn hóa vật chất : tiếp thu kỹ thuật làm giấy và chế tác giấy tốt hơn
● Tiếp thu kỹ thuật gốm sữ của Trung Quốc 21:18, 07/01/2026
Chương II: Văn hóa Việt Nam qua Ẩm thực và Tín ngưỡng - Studocu
● Văn hóa tinh thần : bảo tồn TV, Nho giáo có sự “khúc xạ”, tiếp thu tập
quán của người Hán và biến thể phù hợp
=> Người Việt mất nước chứ không mất làng. Như một nhà thay đổi mặt
tiền nhưng bên trong không thay đổi - Văn hóa Chăm Pa : 192
+ Con người : Cứng rắn, cương nghị
+ Thượng võ và chiến binh + Đặc biệt : Văn Hậu Lê
- Tu sửa, mở rộng Hoàng thành và nhiều kiến trúc công trình khác
- Quan tâm và phát triển nông nghiệp và buôn bán
- Các ngành nghề, làng nghề thủ công công phát triển - Quy hoạch phường 36
- Nho giáo trở thành quốc gia - Giáo dục, khoa cử của
+ Kinh thành, cơ quan giáo dục lớn nhất là Quốc Tử Giám, còn được gọi là Thái học viện
+ Các đạo, có trường nhà nước và trường học tư
+ Đối tượng, đa số đều được đi theo
+ Nội dung học tập, kinh điển Nho gia, lịch sử vương triều
+ Hệ thống quan lại nhà Lê đều tuyển nữ qua thi cử
- Pháp luật : Luật Hồng Đức 1483
- Nền tảng văn hóa hóa bỏ phát triển mạnh : + Văn học phát triển + Khoa học được chú ý
● Sử dụng : Địa Việt sử ký toàn thư của Ngô Sĩ Liên, 15 cuốn, thể biên niên 21:18, 07/01/2026
Chương II: Văn hóa Việt Nam qua Ẩm thực và Tín ngưỡng - Studocu
● Địa lý học: Hồng Đức bản đồ, Dư địa chí Nguyễn Trãi
● Y học : bản thảo thực vật ánh yếu Phan Phu Tiên
● Toán học : Đại thành toàn pháp Lương Thế Vinh, Lập thành toán pháp Vũ Hữu
+ Các loại hình NT đạt được sự ổn định về mặt nghệ thuật 21:18, 07/01/2026
Chương II: Văn hóa Việt Nam qua Ẩm thực và Tín ngưỡng - Studocu Văn Hóa TK XVI - 1802
- Chính trị chia cắt : Vua Lê - Hoàng Trinh - Quốc ngữ :
- Pháp xâm lược đã biến ngôn ngữ thành văn bản chính thức
- Sử dụng kill trong các văn bản
- 1945 chủ tịch HCM ra sắc lệnh chống mù chữ bằng việc học chữ Quốc ngữ
Văn hóa Tây Sơn 1778 - 1801
- Đánh đổi tập đoàn phong kiến : Nguyễn - Lê - Trinh
- Đánh tan quân Xiêm, quân Thanh
- Phục hồi sản xuất nông nghiệp, khuyến khích công - thương nghiệp - Ban chiếu phim học - Sử dụng chữ Nôm
- Nhận giáo dục quốc tế
Văn hóa thời Nguyễn 1802 - 1858
- Lần đầu tiên lãnh thổ và đơn vị hành động chính
- Nho giáo được khôi phục ở chế độ Phật giáo, cấm Kito giáo
Chương V: Các thành phần văn hóa Việt Nam
I, Văn hóa xử lý môi trường tự nhiên
II, Văn hoá tổ chức đời sống cộng đồng gia đình - Quan hệ huyết thống : - Gia đình : 21:18, 07/01/2026
Chương II: Văn hóa Việt Nam qua Ẩm thực và Tín ngưỡng - Studocu III, Tín a, Khái niệm
b, Bản chất : sự thần thánh hóa, thiêng hóa của con người đốivới sào hay
nhiều hiện tượng, nhân vật nào đó c, Các tín hiệu
- Tín hiệu tín hiệu thực :
+ Sự sùng bái, thiêng hóa sự sinh sản, sự cường khoáng 21:18, 07/01/2026
Chương II: Văn hóa Việt Nam qua Ẩm thực và Tín ngưỡng - Studocu
+ Thể hiện ước vọng, niềm tin mong của con người về việc sinh sôi ủKHÔNG of all people ● Ồ sinh thực khí ● hành vi giao thông - Sùng bái tự nhiên :
+ Sự sùng bái, thiêng hóa các biểu tượng tự nhiên
+ Thể hiện ước vọng, niềm cầu mong mưa thuận gió hòa Đa Nữ thần + Biểu hiện :
Pháp Vân : Thần Mây ở chùa Bà Dâu
Pháp Vũ : thần mưa ở chùa Pháp Lôi :
+ Ngã các nữ thần trong tín ngưỡng dân gian, các hiện tượng tự nhiên trong luật
+ Sử dụng thời gian và không thời gian + Thời gian, thực vật - Tín hiệu sùng bái + thành Hoàng + Đạo Mẫu IV, Tư tưởng, tôn giáo - Tôn giáo :
+ Thần học : Tôn giáo là mối liên hệ giữa thần thánh và con ngưừ
+ Tôn giáo : sự sáng tạo để xoa dịu sự cô đơn
+ Luật tín ngưỡng : là niềm tin của con người tồn tại với hệ thống quan
tưởng niệm và hoạt động giáo dục, giáo dục, lễ nghi và tổ chức 21:18, 07/01/2026
Chương II: Văn hóa Việt Nam qua Ẩm thực và Tín ngưỡng - Studocu Nhái nhau : Tín dụng Tôn giáo - Nguồn gốc - thiếc - Nơi hoàn hảo thần
- Điều chỉnh hành động ứng dụng xử lý con người Chưa có hệ thống giáo Có hệ thông giáo dục lý hiện TGQ N
Chỉ có các huyền thoại, điện tích 21:18, 07/01/2026
Chương II: Văn hóa Việt Nam qua Ẩm thực và Tín ngưỡng - Studocu Chưa có hệ thống thống
Thần điện đã có hệ thống điện system under the big form Mang tính cách đa thần hoặc nhất NGÀI giáo
Hòa nhập giữa thế giới
Tách biệt thế giới thần thoại
thần linh và thế giới con linh và con người người
Xuất biểu thức hiện hành
Chưa mang tính chất chuyên môn thế
Gắn với cá nhân và cộng đồng Tổ chức giáo dục đồng hành xã hội, đoàn kết thành giáo Hình thành hệ thống giáo dục Nơi thờ cúng và nghi lễ Nơi cho ăn riêng, nghi lễ
còn phân tán, chưa thành lễ vật cúng nóng quy ước chặt chẽ - Phân loại tôn giáo :
+ Đối tượng : Tôn giáo tự nhiên, tôn giáo xã hội - nhân thần
+ Thời gian : Tôn giáo nguyên thủy, tôn giáo dân tộc, tôn giáo thế giới a, giáo
- Phật giáo ra đời để phủ nhận chế độ đẳng cấp, phá độc quyền Bàlamôn, đẳng
cấp Bà la môn, bàn trực tiếp tới con người, cảm nhận tình yêu thương - Thế giới quan : + Vô tạo ra :
● Không có ánh sáng thay thế
● Sự vật trong vũ trụ hình và vận động mười hai nhân duyên + Vô thường ● Satna vô thường ● Nhất kỳ vô thường 21:18, 07/01/2026
Chương II: Văn hóa Việt Nam qua Ẩm thực và Tín ngưỡng - Studocu + Vô ngã
● Phủ nhận sự tồn tại của linh hồn
● Con người chỉ là tập hợp của ngũ uẩn, hội tụ tạm thời, là giả hợp
- Nhân sinh quan : Tứ diệu đế
+ Khổ (Chân lý của nỗi đau):
● Sinh-lão- Bệnh-tử - Đau khổ