



















Preview text:
PHƯƠNG PHÁP GIÁN TIẾP
ƯỚC LƯỢNG CÁC CHỈ TIÊU DÂN SỐ KHÁI NIỆM CHUNG PHƯƠNG PHÁP GIÁN TIẾP PP ƯỚC LƯỢNG MỨC CHẾT PP ƯỚC LƯỢNG MỨC SINH
1. Khái niệm về phương pháp gián tiếp
ớc lượng các chỉ tiêu dân số được hiểu là quá trình xác địn
giá trị của chúng trong điều kiện thiếu số liệu hoặc số liệu
ng chính xác.
c phương pháp này tìm cách ước lượng một chỉ tiêu dân số nào đó dựa t
những thông tin chỉ gián tiếp liên quan đến giá trị của chỉ tiêu đó. VD: S
CWR để ước lượng CBR hay TFR
dụng những qui trình tính toán khá phức tạp dựa vào các mô hình dân s
hương pháp gián tiếp ước lượng các chỉ tiêu dân số"
g để chỉ bất kỳ một phương pháp xác định các chỉ tiêu dân
có dựa vào các mô hình hoặc sử dụng các số liệu thông
ờng theo cách không thông thường.
2. Phương pháp ước lượng mức sinh
2.1. Phương pháp hệ số sống nghịch đảo
1.1. Cơ sở của phương pháp
Theo hình trên, ta dễ dàng tín
được số sinh B1, B2... theo cá công thức sau: 10 P 5 0 B= 1S 5P5 1
Trong đó: B1 - Số sinh trong th
5 năm liền trước thời đ 5 điều
5P0 - Số trẻ em sống ở nhóm tuổi, tại thời điểm 5P0
S1 - Xác suất sống đến thời t0 của số sin B20 B1 L 5 0 S = t0 5 10 t-5 1l TĐTDS × 0
2. Phương pháp ước lượng mức sinh
2.1. Phương pháp hệ số sống nghịch đảo
1.1. Cơ sở của phương pháp Bằng cách tương tự, ta tính được B 10 P 5 B=2S 2 5P5
Độ tin cậy của các ước lượng trên, p
thuộc vào tính chính xác của số liệu về
số phân chia theo tuổi điều tra được. M 5
vậy, người ta thường chia số dân theo nhóm 5 tuổi.
Kết quả ước lượng mức chết cũng có
hưởng không nhỏ đến độ tin cậy của cá 5P0
tính toán trên. Phương pháp sẽ không B 0
thực hiện được nếu không có bảng sống 2 B1
Nếu không có bảng sống, người ta dùn t0
bảng sống mẫu để thay thế. TĐTDS
2. Phương pháp ước lượng mức sinh
2.1. Phương pháp hệ số sống nghịch đảo
1.2. Số liệu cần thiết
thực hiện ước lượng theo phương pháp hệ số sống nghịch
đảo, cần có các loại số liệu sau:
• Số dân của các nhóm 5
tuổi tại thời điểm điều tra t0 (5Px) •
Tổng số dân tại thời điểm điều tra t0 (P0). • Tỷ suất tăng dân số
trung bình của kỳ nghiên cứu (r).
• Bảng sống thích hợp.
2. Phương pháp ước lượng mức sinh
2.1. Phương pháp hệ số sống nghịch đảo
1.3. Các bước tiến hành.
ước 1: Xác định bảng sống và tính xác suất sống thích hợp.
có đủ số liệu cần thiết, cần lập bảng sống cho dân số nghiên cứu
Nếu dùng bảng mẫu, nên dùng bảng do Coale-Demeny lập theo bố
ắc, Nam, Đông và Tây. Với đặc điểm tử vong của Việt Nam hiện n
ên sử dụng bảng họ Tây hoặc họ Bắc.
xác suất sống từ lúc sinh của từng nhóm 5 tuổi. L 5 S x x = 5l× 0
2. Phương pháp ước lượng mức sinh
2.1. Phương pháp hệ số sống nghịch đảo
Bước 2: Tính số dân giữa kỳ của các thời kỳ 5 năm trước thời điể điều tra t0.
ố dân giữa kỳ của các thời kỳ 5 năm trước thời điểm điều tra (Pm)
được xác định theo công thức: r ( 0 t m t P − P me = 0 × Trong đó:
P0: Tổng số dân tại thời điểm t0 được chọn làm gốc. ' t ln P − ln P
m: Thời điểm giữa của kỳ tính toán 1 r−=
r: Tỷ suất tăng dân số trung bình của kỳ ' ' t t 1 0 nghiên cứu.
2. Phương pháp ước lượng mức sinh
2.1. Phương pháp hệ số sống nghịch đảo
Bước 3: Ước tính số trẻ em được sinh ra trong mỗi thời kỳ 5 năm
B1, B2,... là số trẻ em được sinh ra trong từng thời kỳ 5 năm cách
hời điểm điều tra t0 là 5, 10... năm và 5P0, 5P5... là số dân thuộc c
hóm 0-4, 5-9... tuổi có tại thời điểm t0. Khi đó B1, B2,... được tính ác công thức P P 5 0 B = 5 5 B = 1 L 2 L 5 0 5 5 5l× 5l× 0 0
2. Phương pháp ước lượng mức sinh
2.1. Phương pháp hệ số sống nghịch đảo
Bước 4: Ước lượng tỷ suất sinh thô bình quân năm cho từng kỳ 5 năm. C B R 1 , C B ,.
R .2. là các chỉ tiêu trên cách thời điểm t0 tương ứng 5, 0... năm, ta có: B1 B CBR 2 1×= CBR 2×= 5 Pm(1) 5 Pm(2) Trong đó:
Pm(i): Số dân có ở giữa từng thời kỳ 5 năm cách t0 là 5, 10... năm tương ứng.
2. Phương pháp ước lượng mức sinh
2.1. Phương pháp hệ số sống nghịch đảo
1.4. Ví dụ minh họa
số liệu dân số của một địa phương như sau:
ố dân điều tra vào đầu năm 2010 chia theo các nhóm tuổi:
óm 0 - 4 tuổi: 168.000 người (sinh ở thời kỳ 2005 – 2009)
óm 5 - 9 tuổi: 186.600 người (sinh ở thời kỳ 2000 – 2004).
óm 10 - 14 tuổi: 187.400 người (sinh ở thời kỳ 1995 – 1999).
óm 15 - 19 tuổi: 182.800 người (sinh ở thời kỳ 1990 – 1994).
dân có tại cuộc điều tra vào đầu năm 2010 là 2.065.000 ng.
dân có tại cuộc điều tra vào đầu năm 2000 là 1.840.000 ng.
dân có tại cuộc điều tra vào đầu năm 1990 là 1.620.000 ng.
lượng tỷ suất sinh thô trung bình hàng năm của địa phương này trong c
hời kỳ 1990-1994; 1995-1999; 2000-2004 và 2005-2009.
2. Phương pháp ước lượng mức sinh
2.1. Phương pháp hệ số sống nghịch đảo
1.4. Ví dụ minh họa
ước 1: Xác định bảng sống và tính xác suất sống thích hợp.
có đủ số liệu cần thiết, cần lập bảng sống cho dân số nghiên cứu
oặc dùng bảng sống của cả nước.
không được, dùng bảng sống mẫu Coale-Demeny.
sử, từ bảng sống ta có: 5L0 = 4.720; 5L5 = 4.680;5L10 = 4.580..., t
ính được các xác suất sống theo công thức: L 5 S x x =
Với công thức bên, tính các xác suất sống 5l× 0 hư thế nào?
2. Phương pháp ước lượng mức sinh
2.1. Phương pháp hệ số sống nghịch đảo 1.4. Ví dụ minh họa
ớc 1: Xác định bảng sống và tính xác suất sống thích hợp.
Nhóm tuổi 5LxThời kỳ sinh 0-4 4.720 2005-2009 5-9 4.680 2000 - 2004 10-14 4.580 1995 - 1999 15-19 4.520 1990 - 1994
2. Phương pháp ước lượng mức sinh
2.1. Phương pháp hệ số sống nghịch đảo 1.4. Ví dụ minh họa
ớc 1: Xác định bảng sống và tính xác suất sống thích hợp.
Nhóm tuổi 5LxSx = 5Lx/ 5 * loThời kỳ sinh 0-4 4.720 0,944 2005-2009 5-9 4.680 0,936 2000 - 2004 10-14 4.580 0,916 1995 - 1999 15-19 4.520 0,904 1990 - 1994
2. Phương pháp ước lượng mức sinh
2.1. Phương pháp hệ số sống nghịch đảo
2: Tính số dân giữa kỳ của các thời kỳ 5 năm trước thời đ ều tra t0.
bài toán này ta có 4 thời kỳ 5 năm trước thời điểm điều tra đầu
m 2010, như trong bảng tính trên. Tính số dân giữa các thời kỳ
m, tức là phải tính số dân có vào các thời điểm:
7/2007 (ký hiệu là Pm(1)); 1/7/2002 (ký hiệu là Pm(2)); 1/7/1997
ệu là Pm(3)) và 1/7/1992 (ký hiệu là Pm(4)). Các số liệu này đóng vai
số dân trung bình của mỗi thời kỳ 5 năm tương ứng. Pm(4) Pm(3) Pm(2) Pm(1) 0 1995 2005 2000 201
ước 2: Tính số dân giữa kỳ của các thời kỳ 5 năm trước thờ ểm điều tra t0.
nh tốc độ tăng dân số trung bình (r) cho hai thời kỳ: 1990-2000 và 2000 theo công thức ' '
eo số liệu đã cho, ta có: ln 1 P ln− P0 r−= ' ' của thời kỳ 2000-2010 t t 1 0 ln 0 . 2 65 0 . 00 −ln 8 . 1 40 0 . 00 14 5 . 406 1 − 4 2 . 979 10 = = = 0 , 0 1154 − 2010 − 2000 10 của thời kỳ 1990-2000 ln 8 . 1 40 0 . 00 −ln 6 . 1 20 0 . 00 1 . 4 4253 −1 . 4 2979 − = = = , 0 0127 00 2000 −1990 10
ước 2: Tính số dân giữa kỳ của các thời kỳ 5 năm trước thờ ểm điều tra t0. Từ công thức tính Pm r ( 0 t m −t )
P = P × e m 0 a có:
(1) = P2010 * e0,01154*(-2,5) = 2.065.000 * 0,971571 = 2.006.294 người.
(2) = P2000 * e0,01154*(2,5) = 1.840.000 * 1,029261 = 1.893.840 người.
3) = P2000 * e0,01273*(-2,5) = 1.840.000 * 0,968667 = 1.782.346 người
4) = P1990 * e0,01273*(2,5) = 1.620.000 * 1,032347 = 1.672.402 người. Pm(4) Pm(3) Pm(2) Pm(1) 0 1995 2005 2000 201
1. Phương pháp hệ số sống nghịch đảo
c 3: Ước tính số trẻ em được
sinh ra trong mỗi thời kỳ 5 năm
Gọi B1, B2,... là số trẻ em được sinh ra trong từng thời kỳ 5 ăm hóm tuổi5PxSx P Thời sin kỳ x B5 = iS x 0-4 168.000 0,944 177.966 2005-2009 5-9 186.600 0,936 199.359 2000 - 2004 10-14 187.400 0,916 204.585 1995 - 1999 15-19 182.800 0,904 202.212 1990 - 1994
c 4: Ước lượng tỷ suất sinh thô bình quân năm cho từng thời kỳ óm tuổiBi Pm(i)Thời sinh kỳ B CBR ii×= (‰) 5 m i P ( )
0-4 177.966 2.006.294 17,74 2005-2009
199.359 1.893.840 21,05 2000 - 2004 5-9
204.585 1.782.346 22,96 1995 - 1999 0-14
5-19 202.212 1.672.402 24,18 1990 - 1994
c 4: Ước lượng tỷ suất sinh thô bình quân năm cho từng thời kỳ óm tuổiBi Pm(i) B Thời s kỳ CBR ii×= (‰) 5 m i P ( ) 0-4 177.966 2.006.294 17,74 2005-20 199.359 1.893.840 21,05 2000 - 2 5-9 204.585 1.782.346 22,96 1995 - 19 0-14 5-19 202.212 1.672.402 24,18 1990 - 1