CHƯƠNG VIII KHÁI NIỆM, NGUỒN GỐC, PHÂN LOẠI PHÁP LUẬT
I. KHÁI NIỆM PHÁP LUẬT
1. Định nghĩa
- Pháp luật là hệ thống quy tắc xử sự chung do nhà nước đặt ra hoặc thừa
nhận và bảo đảm thực hiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội theo mục
đích, định hướng của nhà nước.
2. Các đặc trưng cơ bản của pháp luật
- Pháp luật có tính quyền lực nhà nước
+ Vì pháp luật do NN đặt ra hoặc thừa nhân và bảo đảm thực hiện
+ Là đặc trưng đầu tiên và riêng có của PL, chỉ PL mới có đặc điểm này
+ PL được hình thành bằng con đường NN, các quy định của PL có thể do
NN đặt ra, cũng có thể do NN thừa nhận các quy tắc khác trong XH
(phong tục, tập quán)
+ PL được NN đảm bảo thực hiện bằng các biện pháp mang tính quyền
lực NN, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, thuyết phục, động viên, khen
thưởng, tổ chức thực hiện cho đến các biện pháp cưỡng chế
- Pháp luật có tính quy phạm phổ biến
+ Quy phạm có nghĩa là khuôn mẫu, chuẩn mực hay mực thước
+ Các quy phạm của PL luôn là những khuôn mẫu, chuẩn mực định
hướng cho nhận thức và cho hành vi của tất cả mọi người
+ PL được tôn trọng và thực hiện thường xuyên hằng ngày, hằng giờ trên
toàn lãnh thổ
+ Các tổ chức và cá nhân trong xã hội sẽ biết mình được làm gì, không
được làm gì, phải làm gì và làm như thế nào khi ở 1 điều kiện, hoàn cảnh
cụ thể
- PL tính hệ thống
+ Bản thân PL là 1 hệ thống các quy phạm hay các quy tắc xử sự chung
để điều chỉnh nhiều loại QHXH trong các lĩnh vực khác nhau của đời
sống như dân sự, thương mại, lao động, hành chính,...
+ Các quy định của PL trong các lĩnh vực trên không tồn tại 1 cách biệt
lập mà giữa chúng có mối liên hệ nội tại và thống nhất với nhau để tạo
nên 1 chỉnh thể thống nhất là hệ thống PL
- Pháp luật có tính xác định về mặt hình thức
+ Thể hiện ở chỗ các quy định của pháp luật được thể hiện trong những
hình thức nhất định (tập quán pháp, tiền lệ pháp hoặc văn bản QPPL)
+ Ở dạng thành văn, các quy định của PL thường được thể hiện 1 cách rõ
ràng, cụ thể, không trừu tượng, chung chung
II. NGUỒN GỐC PHÁP LUẬT
- Nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của NN cũng là NN dẫn đến sự ra đời của
PL: KT và XH
+ NN kinh tế
+ Sự phát triển của LLSX dẫn đến sự xuất hiện của các lần phân công
lao động lớn trong xã hội
+ Do sự phân chia tài sản của thị tộc, bộ lạc làm xuất hiện chế độ tư
hữu tư nhân thay thế cho chế độ sở hữu chung
+ NN xã hội
+ Sự phân hóa con người trong xã hội thành kẻ giàu, người nghèo dẫn
tới sự tích tụ của cải, tập trung quyền lực vào tay 1 số người
- PL hình thành bằng các con đường sau
+ NN thừa nhận các quy tắc xử sự đã có sẵn trong xã hội nhưng phù hợp
với ý chí của NN thành PL, tức là thành các quy tắc được NN đảm bảo
thực hiện
+ NN thừa nhận các án lệ, quyết định, các lập luận, các nguyên tắc hoặc
giải thích PL do cơ quan xét xử đưa ra khi giải quyết các vụ việc thực tế
+ NN đặt ra các quy phạm hay quy tắc mới để điều chỉnh các QHXH mới
xuất hiện hoặc để thay thế các quy tắc cũ khi chúng không phù hợp với ý
chí của NN, đồng thời bảo đảm cho các quy phạm đó được thực hiện
III. PHÂN LOẠI PHÁP LUẬT
1. Khái niệm và căn cứ phân loại PL
- Loại/kiểu PL là tổng thể những đặc điểm, đặc thù của 1 nhóm PL qua đó
phân biệt với nhóm PL khác
2. Quan điểm của CN Mác-Lênin về phân loại PL
- Tương ứng với mỗi hình thái KT-XH có giai cấp là 1 loại/kiểu PL
- Có 4 loại/kiểu PL: PL (chủ nô, phong kiến, tư sản và xhcn)
- Sự hình thành và phát triển của mỗi hình thái KT-XH là cả 1 quá trình, từ
hình thái KT-XH này sang hình thái KT-XH khác đều phải trải qua 1 thời
kỳ gọi là thời kỳ quá độ

Preview text:

CHƯƠNG VIII KHÁI NIỆM, NGUỒN GỐC, PHÂN LOẠI PHÁP LUẬT

  1. KHÁI NIỆM PHÁP LUẬT
    1. Định nghĩa
  • Pháp luật là hệ thống quy tắc xử sự chung do nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội theo mục đích, định hướng của nhà nước.
    1. Các đặc trưng cơ bản của pháp luật
  • Pháp luật có tính quyền lực nhà nước

+ Vì pháp luật do NN đặt ra hoặc thừa nhân và bảo đảm thực hiện

+ Là đặc trưng đầu tiên và riêng có của PL, chỉ PL mới có đặc điểm này

+ PL được hình thành bằng con đường NN, các quy định của PL có thể do NN đặt ra, cũng có thể do NN thừa nhận các quy tắc khác trong XH (phong tục, tập quán)

+ PL được NN đảm bảo thực hiện bằng các biện pháp mang tính quyền lực NN, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, thuyết phục, động viên, khen thưởng, tổ chức thực hiện cho đến các biện pháp cưỡng chế

  • Pháp luật có tính quy phạm phổ biến

+ Quy phạm có nghĩa là khuôn mẫu, chuẩn mực hay mực thước

+ Các quy phạm của PL luôn là những khuôn mẫu, chuẩn mực định hướng cho nhận thức và cho hành vi của tất cả mọi người

+ PL được tôn trọng và thực hiện thường xuyên hằng ngày, hằng giờ trên toàn lãnh thổ

+ Các tổ chức và cá nhân trong xã hội sẽ biết mình được làm gì, không được làm gì, phải làm gì và làm như thế nào khi ở 1 điều kiện, hoàn cảnh cụ thể

  • PL có tính hệ thống

+ Bản thân PL là 1 hệ thống các quy phạm hay các quy tắc xử sự chung để điều chỉnh nhiều loại QHXH trong các lĩnh vực khác nhau của đời sống như dân sự, thương mại, lao động, hành chính,...

+ Các quy định của PL trong các lĩnh vực trên không tồn tại 1 cách biệt lập mà giữa chúng có mối liên hệ nội tại và thống nhất với nhau để tạo nên 1 chỉnh thể thống nhất là hệ thống PL

  • Pháp luật có tính xác định về mặt hình thức

+ Thể hiện ở chỗ các quy định của pháp luật được thể hiện trong những hình thức nhất định (tập quán pháp, tiền lệ pháp hoặc văn bản QPPL)

+ Ở dạng thành văn, các quy định của PL thường được thể hiện 1 cách rõ ràng, cụ thể, không trừu tượng, chung chung

  1. NGUỒN GỐC PHÁP LUẬT
  • Nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của NN cũng là NN dẫn đến sự ra đời của PL: KT và XH

+ NN kinh tế

+ Sự phát triển của LLSX dẫn đến sự xuất hiện của các lần phân công lao động lớn trong xã hội

+ Do sự phân chia tài sản của thị tộc, bộ lạc làm xuất hiện chế độ tư hữu tư nhân thay thế cho chế độ sở hữu chung

+ NN xã hội

+ Sự phân hóa con người trong xã hội thành kẻ giàu, người nghèo dẫn tới sự tích tụ của cải, tập trung quyền lực vào tay 1 số người

  • PL hình thành bằng các con đường sau

+ NN thừa nhận các quy tắc xử sự đã có sẵn trong xã hội nhưng phù hợp với ý chí của NN thành PL, tức là thành các quy tắc được NN đảm bảo thực hiện

+ NN thừa nhận các án lệ, quyết định, các lập luận, các nguyên tắc hoặc giải thích PL do cơ quan xét xử đưa ra khi giải quyết các vụ việc thực tế

+ NN đặt ra các quy phạm hay quy tắc mới để điều chỉnh các QHXH mới xuất hiện hoặc để thay thế các quy tắc cũ khi chúng không phù hợp với ý chí của NN, đồng thời bảo đảm cho các quy phạm đó được thực hiện

  1. PHÂN LOẠI PHÁP LUẬT
  2. Khái niệm và căn cứ phân loại PL
  • Loại/kiểu PL là tổng thể những đặc điểm, đặc thù của 1 nhóm PL qua đó phân biệt với nhóm PL khác
  1. Quan điểm của CN Mác-Lênin về phân loại PL
  • Tương ứng với mỗi hình thái KT-XH có giai cấp là 1 loại/kiểu PL
  • Có 4 loại/kiểu PL: PL (chủ nô, phong kiến, tư sản và xhcn)
  • Sự hình thành và phát triển của mỗi hình thái KT-XH là cả 1 quá trình, từ hình thái KT-XH này sang hình thái KT-XH khác đều phải trải qua 1 thời kỳ gọi là thời kỳ quá độ