Chuyên đề 11
THNG KÊ M C SỐNG DÂN CƯ
Hoạt độ ống dân rấ ộng phong phú đưng ca thng mc s t r c phn ánh
qua nhi u ch tiêu th gi i thi u m t s ch tiêu ch y u nh t. ống kê. Dưới đây chỉ ế
1. Ch s pht trin con ngưi (HDI)
Ch s phát tri ển con người (Human Development Index - HDI) ch s t ng h p
(bình quân c ng gi a ba ch s thành ph n: ch s Tu i th , ch s Giáo d c ản đơn) củ
ch s GDP ph n ánh v s phát tri n KTXH c a m t qu c gia hay m t vùng, m t
tỉnh..., trên các phương diện sc kho, tri thc và mc sng.
Công th c tính HDI áp d ụng trước năm 2010:
3
__ GDPducGiaothoTuoi III
HDI
Trong đó:
: Ch s tu i th ; có giá tr n m trong kho ng t n 1 0 đế
: Ch s Giáo d c; có giá tr n m trong kho ng t n 1 0 đế
: Ch s GDP; có giá tr n m trong kho ng t n 1 0 đế
2. Thu nh i 1 tháng ập bình quân đầu ngư
Thu nhp bình quân
đầu người 1 tháng
=
T ng thu nh a h p trong năm củ
S nhân kh ẩu bình quân năm của h (người)
Thu nhp c bao g m: a h
- Thu t ti n công, ti ền lương;
- Thu t s n xu t nông, lâm nghi p, thu s chi phí s n xu t ản (sau khi đã trừ
thuế s n xu t);
- Thu t s n xu t ngành ngh phi nông, lâm nghi p, thu s n chi (sau khi đã trừ
phí s n xu t và thu s n xu t); ế
- c tính vào thu nh u, m ng, lãi ti t ki Thu khác đượ ập như thu do biế ế m …
thoTuoi
I_
ducGiao
I_
GDP
I
: 12 tháng
Không tính vào thu nh p g m rút ti n ti t ki m, thu n , bán tài s n, vay n , t m ế
ng các khon chuy ng vển nhượ n nh c do liên doanh, liên kận đượ ết trong SXKD
3. Chi tiêu bình quân đầu ngưi 1 tháng
Chi tiêu bình quân
đầu người 1 tháng
=
T ng chi tiêu trong năm của h
S nhân kh ẩu bình quân năm của h (người)
Chi tiêu c là toàn b s ti n và giá tr hi n v t (k c các kho n do h t s n a h
xut) h a h t dân các thành viên c đã chi vào mục đích tiêu dùng trong m
thi k nh ất định, thường là 1 năm..
Các kho n chi tiêu g m:
- c ph u ng, hút; Lương thực, th m, đồ
- Qu n áo và giày dép;
- Nhà c và nhiên li u khác; ở, điện, ga, nướ
- c, thi t b ng; Đồ đạ ế gia đình và bảo dưỡng thông thư
- Y t ; ế
- V n t i;
- Truy n thông;
- Gi ải trí và văn hoá;
- Giáo dc;
- Nhà hàng và khách sn;
- Chi khác cho tiêu dùng.
Chi tiêu c a h không bao g m chi phí SXKD, thu SXKD, g i dân trong k ế
tiết ki m, cho vay, tr n , hoàn t m ng kho . ứng… và nh ản chi tương tự
4. T l nghèo
T l nghèo
(%)
=
S người (hoc h) có thu nh p (chi tiêu) bình
quân đầu ngườ ấp hơn chuẩi th n nghèo
x
100
Tng s i (ho c h c nghiên c u ngườ ộ) đượ
Chun nghèo m c thu nh p (ho ặc chi tiêu) bình quân đầu người được dùng để
xác định người nghèo hoc h nghèo. Nh ững người hoc h có thu nh p (ho c chi tiêu)
bình quân đầu ngườ ấp hơn chuẩn nghèo đưi th c coi là người nghèo hoc h nghèo.
: 12 tháng
5. M t s m t hàng ch y i 1 tháng c tiêu dùng m ếu bình quân đầu ngườ
Mc tiêu dùng m t s m t hàng ch y i 1 tháng ếu bình quân đầu ngư tr giá
tng m t hàng ch y u mà h ế dân cư và các thành viên của h đã chi vào mục đích tiêu
dùng trong năm chia cho s nhân kh u c a h chia cho 12 tháng. Công th ức như sau:
Mc tiêu dùng
bình quân đầu
người 1 tháng ca
h v m t hàng i
=
Tr giá m c h và các thành viên ặt hàng i đượ
h tiêu dùng trong năm
: 12 tháng
S nhân khẩu bình quân năm của h (người)
Mức tiêu dùng được tính theo tng mt hàng ch yếu tính chung cho các mt
hàng lương thực, thc phm.
6. Cơ cấ dân cưu nhà ca h
Cơ cấu tng loi nhà
(%)
=
S lượng t ng lo i nhà
x 100
Tng s các lo i nhà
Nhà c c chia ra 3 lo i chính: ủa dân cư đư
- Nhà kiên c : G m nhà bi t th , nhà cao t ng. nhà mái b ng, th i gian s d ng
cao (t lên). Nhà kiên c c chia ra: 50 năm trở đượ
- Nhà bán kiên c : Nhà ch ng xây d ng th i gian s d ng th p so v i ất lượ
nhà kiên c (kho ng ng xây ho , mái trên dưới 20 năm), bao gồm các nhà tư c ghép g
ngói, mái tôn (ho c v t li ệu tương đương).
- Nhà thiếu kiên c nhà , g m nhà có k t c ng, n n nhà b ng các đơn sơ ế ấu tư
vt li n, và mái b ng tranh, tre, n a lá. ệu đơn giả
7. Di n tích nhà i; s phòng trung bình trong 1 nhà và s bình quân đầu ngườ
người trung bình trong 1 phòng
Din tích nhà bình quân
đầu người (m ) 2
=
Tng s di n tích c a h (m ) 2
Tng s nhân kh u c a h
- S phòng trung bình trong 1 nhà:
S phòng trung bình
trong 1 nhà
=
Tng s phòng c a h
Tng s nhà c a h
- S i trung bình trong 1: ngườ
= Tng s nhân kh u c a h
S người trung bình
trong 1 phòng
Tng s phòng c a h
8. T l dân s thành th ch được cung cp nước s
T l dân s thành th
được cung cấp nước
sch (%)
Dân s thành th c cung c c s ch đượ ấp nướ
= X 100
Dân s khu v c thành th
Nước s c các nhà máy sạch ớc máy đượ n xu c máy sất nướ n xut cung
cấp cho người dân, đạ ẩn quy địt tiêu chu nh ca B Xây d ng.
9. T l dân s c cung c c s ch nông thôn đượ ấp nướ
T l dân s nông
thôn được cung cp
nước sch (%)
Dân s c cung c p nông thôn đư
nước sch
= X 100
Dân s khu v c nông thôn
Nước sạch được quy định trong Quy nh s ết đị 51/2008/QĐ-BNN ngày 14/4/2008
ca B trưởng B Nông nghi p và Phát trin Nông thôn g m 2 lo i:
a. Nước hp v sinh: nước đưc s dng trc tiếp hoc sau lc tha mãn các
yêu c u ch ng: không m u, không mùi, không v l , không ch n có th ất lượ a thành ph
gây n s c kh i, có th ng nh hưởng đế ỏe con ngườ dùng để ăn uống sau khi đun sôi; đ
thi k t hế p v ng d n sau: ới các quan sát theo hướ
- Gi và gi ng khoan h p v sinh. ếng đào ế
- Các ngu c h p v sinh khác: không b ô nhi m; ồn nướ nước su i ho c m ặc nướ t
nước mưa được thu h ng t mái ngói, mái tôn, tr n nhà tông; nước m ch l ngu n
nướ c ngm xut l t khe núi đá và núi đất không b ô nhim.
b. Nước sch: nước đáp ng tiêu chu n v sinh nước sch do B Y t ban hành ế
ti Quyết Định s 09/2005/QĐ-BYT ngày 11/3/2005 (g i t t TC09).
10. H s b ng trong phân ph i thu nh p (h s ất bình đ GINI)
Nhóm H 1 H 2 H 3 H 4 H 5
A 5 5,5 6 7 8
B 6 8 10 12 15
Tính thu nh p bình quân nhóm A = 6,3 tri ệu đồng/h
Tính thu nh p bình quân nhóm B = 10,2 tri ng/ h ệu đồ
Phương sai về thu nhp:
Nhóm A
𝛿2= (5−6,3)2+(5,5−6,3)2+ (6−6,3)2+ (7−6,3)2+ (8−6,3)2
5 = 1,16
𝛿 = √1,16 = 1,0770 ; V = 1,0770 / 6,3 = 0,1709 ho c 17,09%
Nhóm B
𝛿2= (6− ,2) +(8− ,2) ,2) ,2) ,2)10 2 10 2+ (10 10 2+ (12 10 2+ (15 10 2
5 = 9,76
𝛿 = √9,76 = 3,124 ; V = 3,124 / 10,2 = 0,3062 ho c 30,62%
Chuyên đề 12
MT S CH TIÊU TH NG KÊ TÀI KHO C GIA N QU
SNA bao g m h th ng các tài kho n, các b ng th ng m i quan h mang
tính h th ng nh m t , phân tích các hi ng kinh t n t s n xu t, tiêu ện tượ ế bả
dùng đến tích lũy củ ế. SNA cũng phảa ci ca nn kinh t n ánh quá trình to thu nhp
t s n xu t; phân ph i thu nh p gi a các nhân t s n xu t; s d ng cho tiêu dùng cu i
cùng, tích lũy; chuyển nhượng thu nhp gia các khu vc trong nn kinh tế vi bên
ngoài.
Trong h th ng tài kho n qu c gia nhi u ch tiêu th gi i ống kê. ới đây ch
thiu mt s ch tiêu ch y ng dùng nh t. ếu và thườ
1. Giá tr s n xu t (GO):
Giá tr s n xu t là toàn b giá tr c a nh ng s n ph m v t ch t và d ch v do các cơ
s s n xu t thu c tt c các ngành kinh t t o ra trong m t th i gian nh nh (quí ho c ế ất đị
năm).
Giá tr s n xu i s n xu t. ất được tính theo giá cơ bản và giá ngườ
Gi cơ bản s ti i s n xu t nh c t i mua do n m ền ngườ ận đư ngườ ột đơn vị
sn ph m v t ch t ho c d ch v s n xu t ra, tr thu s n ph m và c ế ng tr c p s n xu t
ngườ n được. Giá ải được người sn xut nh bn không bao gm phí vn t i sn
xuất ghi hóa đơn riêng.
Giá bản không bao g m b t k lo i thu ế nào đánh vào sản ph m, thu ế y người
sn xu t nh n t ngưi mua n m các kho n trộp cho Nhà nước, nhưng bao gồ c p
sn xu t (tr c p s n ph m tr c p s n xu i s n xu t nh c t ất khác) ngườ ận đư
Nhà nước để h m i mua. ức giá bán cho ngư
Giá cơ bản đo ng kho n ti i s n xu ền ngườ ất được hưởng nên đó là mức giá g n
nh ết liên quan đ n quyết định c i s n xu t. ủa ngườ
Giá s n xu t s ti n n i s n xu t nh c do bán m s n ph m gườ ận đượ ột đơn vị
vt ch t ho c d ch v s n xu t ra tr c kh u tr i mua ph i tr . Giá VAT đư ngườ
người sn xut không bao gm chi phí vn t i sải mà ngườ n xu ất ghi hóa đơn riêng.
C giá s n xu u không bao g m VAT, ho c thu tính ất và giá bản đề ế ơng tự
trên hàng bán ra.
Giá s n xu t bao g m thu s n ph m không ph i VAT và không bao g m tr c p ế
sn ph m (tr c p nh c trên m ận đượ ột đơn vị đầu ra).
Giá tr s n xu ất theo giá cơ bản được tính như sau:
a. Tính tr p t s ng s n ph m c tiế ản lượ
Cách tính này được áp dng cho tính GO ca ngành nông nghip và công nghip
khai khoáng. Công thức tính như sau:
Trong đó:
GO là giá trị sản xuất
Qi là sản lượng sản phẩm i
Pi
là đơn giá sản xuất bình quân của sản phẩm i (ở đây, đơn giá không bao gồm
thuế sản phẩm nhưng bao gồm trợ cấp sản xuất)
n là số lượng sản phẩm
i là sản phẩm thứ i (i = 1, 2...n)
b. Tính t doanh thu tiêu th
GO = Doanh thu thu n v bán hàng cung c p d ch v ( đây doanh thu không
bao g m thu s n ph m) + Tr c p s n ph m (n u có) ± Chênh l ch cu i k tr u k ế ế đầ
thành ph m t i bán, s n ph m d dang ồn kho, hàng đang g
c. Tính t doanh s bán hàng và tr giá v n hàng bán ra
ch nh y áp d ng cho ngành n buôn, bán l ; ho t t đng kinh doanh b
động sn.
GO = Doanh thun buôn hoc bán l Tr giá vn ngn ra, hoc tr giá vn hàng
chuyn bán, hoc chi p t các khon chi h khách hàng + Tr cp sn phm (nếu )
d. Tính t các y u t chi phí s n xu t ế
GO = Tng chi phí s n xu t + L i nhu n + Tr c p s n xu t (n u có) ế
Trong đó: Tổng chi phí sn xut gm chi phí trung gian, khu hao tài sn c định
và thu nh p c ng. ủa người lao độ
Đây cách tính có th ạt độ Tuy nhiên, để áp dng cho hu hết các ngành ho ng.
áp d c cách tính này c c thông tin v chi phí cho ho ng s n xu t ụng đư ần đượ ạt độ
kinh doanh, l i nhu n và tr c p s n xu t (n u có) ế
e. Tính riêng cho hoạt động SXKD đặc thù (thí d ho ng kinh doanh ti n t ạt độ
bo him):
+ Đối vi ngân hàng
GO dch v Ngân hàng = GO d ch v th ng GO d ch v ng m
Trong đó:
GO d ch v th ng = Doanh thu DV ph c v khách hàng (không bao g m thu SP) ế
GO dch v ng m = Thu nh p s h u ph i thu - T ng ti n lãi ph i tr
+ Đối vi bo him
GO = Phí bo hi m - B ng b o hi m - D phòng phí + Thu nh ồi thư p do đầu tư
Giá tr s n xu t theo giá s n xu c tính t giá tr s n xu ất đư ất theo gi cơ bản:
Giá tr s n xu t
theo giá s n xu t
=
Giá tr s n xu t
theo giá cơ bản
+
Thuế s n ph m
(không phi VAT)
-
Tr c p
sn ph m
2. Chi phí trung gian (IC)
Chi phí trung gian là m t b ph n c u thành c a giá tr s n xu t, bao g m toàn b
chi phí v s n ph m v t ch t và d ch v cho s n xu c h ch toán vào giá thành s n ất đượ
phm, chi phí trung gian ph i k t qu s n xu t do các ngành s n xu t ra ho c nh p ế
khu t nước ngoài.
Chi phí trung gian luôn đưc nh theo giá s dụng, nghĩa là bao gồm c phí v n t i
các loại chi phí khác do đơn vị sn xut chi tr đ đưa nguyên, nhiên liệu … vào sản
xut:
a. Chi phí s n ph t ch t g m v m:
- Nguyên v t li u chính, ph ;
- Nhiên liệu, khí đốt;
- Chi phí công c s n xu t nh , v t r ti n mau h ng;
- Chi phí s n ph m v t ch t khác.
b. Chi phí d ch v g m:
- c; Điện, nướ
- V n t i;
- n; Bưu điệ
- B o hi m;
- D ch v ngân hàng;
- D ch v pháp lý;
- D ch v qu ng cáo;
- Chi phí d ch v khác.
Chi phí v d ch v ngân hàng, b o hi m không th tính tr c ti p cho t ế ừng sở
sn xu t ho c cho t ng ngành (chi phí d ch v c g i phí d này còn đượ ch v ng m)
v y chi phí này s c tính toán phân b cho tiêu dùng trung gian, tiêu dùng cu i đượ
cùng, tích lũy tài sả n và xu t kh u. bày chi tiết trong “Ho t động Tài chính, Ngân hàng
và B o hi ểm”.
3. Giá tr tăng thêm (VA)
Giá tr tăng thêm giá tr m i m t ph n giá tr chuy n d ch c a hàng hoá
dch v t o ra t quá trình s n xu t trong m t ngành kinh t . ế
Công th c chung tính giá tr tăng thêm:
Giá tr tăng thêm = Giá trị sn xut - Chi phí trung gian
Chi phí trung gian luôn đưc tính theo giá ngưi mua.
Giá tr s n xu c tính theo n ho i s n xu t. ất đượ giá cơ bả ặc giá ngườ
Giá tr s n xu t tính theo giá nào thì giá tr tăng thêm được tính theo giá đó.
Giá tr n bao g m t t c các lo i tr c p (tr c p s n tăng thêm theo giá bả
ph m.m và tr c p s n xu t c các lo i thu s n ph ất khác) nhưng không bao t ế
Các thành ph n c a giá tr n g m: tăng thêm theo giá cơ bả
- Thu nhp của người lao động (gm tiền lương, tin công, các kho n b o hi m
hi, bo him y tế, các khon chi phí h tr khác cho người lao động tính vào chi phí s n
xut);
- Thuế s n xu t khác (Thu môn bài, thu s d ế ế ụng đất nông nghip, thu t, thu ế đấ ế
tài nguyên)
- ; Kh nhu hao tài s n c đị
- / . Giá tr thặng dư Thu nh p h n h p
Có hai cách tính giá tr tăng thêm:
* Giá tr n: tăng thêm theo giá cơ bả
- Cng các giá tr c u thành c a VA theo n giá cơ bả
- Ly giá tr s n xu n tr ất theo giá cơ bả đi chi phí trung gian
* Giá tr ng thêm theo giá sn xut: hai ch nh giá tr tăng thêm theo giá sản
xut:
- L y VA n c ng v i thu s n ph m (không có thu VAT) r i tr theo giá cơ bả ế ế đi
tr c p s n ph m
- L y giá tr s n xu t theo giá s n xu t tr đi chi phí trung gian
4. Thu s n xu t, thu nh p kh u và tr c p s n xu t ế ế
Thu uế sn xu t thu nh p kh ế được chia thành: Thuế sn phm và thuế sn
xut khác.
Thuế s n ph m g m:
- (g m VAT hàng n a và VAT hàng nh p kh u); Thuế VAT ội đị
- (không bao g m VAT hàng nh p kh u);là thu vào hàng Thuế nhp khu ế đánh
hóa s n xu t d nh p kh u nước ngoài nhưng được đưa vào sử ng trong nước. Thuế
gm:
+ Thu nh p kh u ế
+ Thu hàng nh p kh u (không ph i VAT) là thu p khế ế đánh vào hàng nhậ ẩu như:
thuế doanh thu, thu tiêu th ế đặc bit, thu ế đánh vào các dịch v đặc bi t, thu l i nhu n ế
độc quyn nhp khu, thuế giá h do đa t ối đoái.
- ; Thuế xu t kh u
- Thuế s n ph m khác n l i (thuế doanh thu, thuế khn, thuế tiêu th đặc biệt, …)
Thuế s n xu t khác gm: Thu môn bài, thu s d t nông nghi p, ti n thuê ế ế ụng đấ
đất, thuế tài nguyên,…
Tr c p s n xu t kho n chuy ển nhượng mt chi u c ủa Nhà nước cho các doanh
nghip. Tr c p s n xu t hi c v ểu theo nghĩa ngư i thu s n xu ế ất làm tăng giá trị
thặng của doanh nghip. Tr cp sn xut bao gm tr m c p s n ph tr c p
sn xu t khác .
5. T ng s n ph c (GDP) ẩm trong nư
GDP là giá tr hàng hóa d ch v cu c t o ra c a n n kinh t trong ối cùng đượ ế
mt kho ng th i gian nh ng là m ất định thườ ột năm. C m t ch v cu i “hàng hóa và dị
cùng” đượ ểu theo nghĩa không tính giá trịc hi sn phm vt cht dch v s dng
các khâu trung gian trong quá trình s n xu t s n ph m.
GDP được tính theo ba phương pháp: phương pháp sả ất, phương pháp thu n xu
nhập và phương pháp sử dng.
* n xu c tính t t ng giá trTheo phương pháp s ất, GDP đư tăng thêm theo giá
cơ bả như sau:n ca tt c các ngành kinh tế
GDP
=
Tng giá tr tăng
thêm giá cơ bản
+
Tt c i các lo
thu mế s n ph
-
Tt c các
loi tr c p
sn ph m
đây các khoản thuế sn phm và tr cp sn phm bao gm c thuế nhp khu
và tr c p nh p kh u.
GDP tính t giá tr n xu t tăng thêm theo giá s
GDP =
Tng giá tr
tăng thêm giá
người sn
xut
+
VAT không
được khu
tr
+
Thuế
nhp kh u
-
Tr c p
nhp kh u
*GDP tính theo phương pháp thu nhp bng cách tng hp tt c các yếu t cu
thành c a GDP: Thu nh p c ng + kh + th n ủa người lao độ ấu hao TSCĐ ặng dư sả
xut + các lo i thu . ế (lưu ý Tr298 GT TKKT – ĐH KTQD)
*GDP tính theo phương pháp sử ụng = Tích y tài s d n + Tiêu dùng cui cùng
(gm tiêu dùng c a h c) + Xu t kh u - Nh p kh u. gia đình và tiêu dùng của Nhà nướ
6. Tiêu dùng cu i cùng; Tíc n; Xu t kh u và Nh p kh u h lũy tài sả
- Tiêu dùng cu i cùng là m t ph n c a t ng s n ph d th a ẩm trong nước s ụng để
mãn nhu c i s ng, sinh ho t cầu tiêu dùng đờ ủa cá nhân dân cư, hộ gia đình và nhu
cu tiêu dùng chung c a xã h i. Tiêu dùng cu i cùng g m hai ph n
* Tiêu dùng cu i cùng c a h gia đình;
* Tiêu dùng cu i cùng c c. ủa nhà nướ
+ Tiêu dùng cu i cùng c a h s n ph m v t ch t d ch gia đình tiêu dùng về
v do h gia đình mua trên thị trưng ho c do t s n xu t t tiêu dùng ho ng th ặc hưở
không ph i tr ti n t các t ch c không v l i ph c v tr c ti p h gia ức nhà nướ ế
đình.
+ Tiêu dùng cu i cùng c c là tiêu dùng v s n ph m v t ch t và d ch v ủa nhà nướ
của các cơ quan nhà nướ ạt động trong các lĩnh vực ho c khoa h c và công ngh ; qu n lý
nhà nướ ảo đảc an ninh quc phòng, b m hi bt buc trong các t chc chính
tr.
- Tích lu tài s n m t ph n c a t ng s n ph c s d ẩm trong nước đượ ụng để
đầu tư tăng tài sả ất và nâng cao đờn nhm m rng sn xu i sng vt cht và tinh thn
ca dân cư.
+ Tích lũy tài sả m tích lũy tài sả định, tích lũy tài sản lưu độn g n c ng và tài sn
quý hi m. ế
- Xu t, nh p kh u hàng hóa và d ch v bao g m toàn b s n ph m v t ch t
dch v i, chuy , t được mua bán, trao đổ ển nhượng… giữa các đơn v ch c, nhân
dân cư là đơn vị thường trú c a Vi t Nam v ới các đơn vị, t ch ức, cá nhân dân cư không
thường trú.
7. Thu nh p qu c gia và Thu nh p qu c gia kh d ng.
- Thu nh p qu c gia: p t o nên t các nhân t s n xu t Để đánh giá đúng thu nhậ
ca m t qu c gia, th ng Tài kho n Qu c gia dùng khái ni m thu nh p qu c gia
(Gross national income - GNI):
GDP + Thu nh p c a i Vi t Nam t c ngoài - Thu nh p c c ngườ nướ ủa người nướ
ngoài t i Vi t Nam c ng + Thu nh p s h u t c ngoài tr - Chi tr s h nướ u cho nước
ngoài = Thu nh p qu c gia g p (GNI)
- Thu nh p qu c gia kh d ng (National disposable income- NDI) ngu n thu
nhp dùng cho tiêu dùng cu nh c a quối cùng để c gia. Thu nh p qu c gia kh
dng phn ánh t ng thu nh p t s n xu t, thu nh p s h u thu nh p t chuy n
nhượng hin hành.
GNI + Chuy ng hi n hành t c ngoài tr - Chuy ng hi n hành ển nhượ nướ ển nhượ
cho nước ngoài = Thu nhp quc gia kh dng NDI
Bài tập Chuyên đề 12
A. Tr c nghi m
1. Ch không c tính vào tiêu dùng cu i cùng tiêu nào sau đây đượ
a. Tiêu dùng lương thực, thc phm trong các h gia đình
b. Tiêu dùng g o trong s n xu t bún, bánh
c. Chi giáo d c y t trong các h ế gia đình
d. Chi văn hóa thể gia đình thao trong các h
2. T ng s n ph ẩm trong nư ợc tính theo phương pháp nàoc đư
n xu t a. Phương pháp sả
b. Phương pháp tiêu dùng
c. Phương pháp phân phối
d. C a, b, c
3. GDP là vi t t t c a nhóm t ế nào dưới đây
a. Tng thu nh p qu c gia
b. Thu nh p qu c gia kh d ng
c. Tng s n ph c m trong nướ
d. Thu nh p qu c gia thu n
4. Trong th ng kê tài kho n qu c gia, công th c: GDP = ΣVA + ΣThuế
nhp kh tình ẩu được dùng để
a. Tng chi phí trung gian
b. T ng giá tr s n xu t
c. Tng s n ph c m trong nướ
d. C u sai a, b, c đề
5. T phát tri nh b ng cách chia GDP ốc độ ển GDP năm 2015 được xác đị
năm 2015 tính theo giá 2010 và GDP năm 2014 đưc tính theo
a. Giá th c t ế năm 2014
b. Giá so sánh năm 2010
c. Giá so sánh năm 1994
d. C u sai a, b, c đề
6. Trong th ng kê tài kho n qu ng Vi t là ốc gia, SNA theo nghĩa tiế
a. H th ng phân ngành kinh t ế
b. H th ng tài kho n qu c gia
c. H th ng phân ngành s n ph m
d. T ng thu nh p qu c gia s d ng
B. Bài t p
1. Có s li a m t t : t ng) ệu năm 2000 củ ỉnh như sau (đơn vị đồ
- Thu nh p c ng: 14500 ủa người lao độ
- Thu SX và hàng hóa: 2750 ế
- Kh ấu hao TSCĐ: 1650
- Th ặng dư SX: 5400
- Thu nh p nhân t t nước ngoài: 230
- Chi tr nhân t cho nước ngoài: 730
- Thu s h u t c ngoài: 2300 nướ
- Chi s h c ngoài: 200 ữu cho nướ
- Chuy ng hi n hành t c ngoài: 100 ển nhượ nướ
- Chuy ng hi c ngoài: 50 ển nhượ n hành cho nư
Yêu c u:
- Tính chỉ tiêu GDP theo phương pháp phân phối
- Tính chỉ tiêu thu nhập quốc gia
- Tính chỉ tiêu thu nhập quốc gia khả dụng
2. Có s li : t ng) ệu năm 2000 như sau (đơn vị đồ
- Tiêu dùng c : 21400 ủa dân cư và chính ph
- n c nh: 2400 Tích lũy tài sả đị
- ng: 500 Tích lũy tài sản lưu đ
- Xu t kh u: 2000
- Nh p kh u: 1000
Yêu c u:
- Tính GDP theo phương pháp sử dụng

Preview text:

Chuyên đề 11
THNG KÊ MC SỐNG DÂN CƯ
Hoạt động của thống kê mức sống dân cư rất rộng và phong phú được phản ánh
qua nhiều chỉ tiêu thống kê. Dưới đây chỉ giới thiệu một số chỉ tiêu chủ yếu nhất.
1. Ch s pht trin con ngưi (HDI)
Ch
s phát triển con người (Human Development Index - HDI) là chỉ số tổng hợp
(bình quân cộng giản đơn) của ba chỉ số thành phần: chỉ số Tuổi thọ, chỉ số Giáo dục
và chỉ số GDP phản ánh về sự phát triển KTXH của một quốc gia hay một vùng, một
tỉnh..., trên các phương diện sức khoẻ, tri thức và mức sống.
Công thức tính HDI áp dụng trước năm 2010: HDI ITuoi_tho IGiao_duc IGDP 3  Trong đó: I_
Tuoi tho : Ch s tui th; có giá tr nm trong khong t 0 đến 1 I_
Giao duc : Ch s Giáo dc; có giá tr nm trong khong t 0 đến 1 I
GDP : Ch s GDP; có giá tr nm trong khong t 0 đến 1
2. Thu nhập bình quân đầu ngưi 1 tháng
Tổng thu nhập trong năm của hộ Thu nhập bình quân = : 12 tháng đầu người 1 tháng
Số nhân khẩu bình quân năm của hộ (người)
Thu nhập của hộ bao gồm:
- Thu từ tiền công, tiền lương;
- Thu từ sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ sản (sau khi đã trừ chi phí sản xuất và thuế sản xuất);
- Thu từ sản xuất ngành nghề phi nông, lâm nghiệp, thuỷ sản (sau khi đã trừ chi
phí sản xuất và thuế sản xuất);
- Thu khác được tính vào thu nhập như thu do biếu, mừng, lãi tiết kiệm …
Không tính vào thu nhập gồm rút tiền tiết kiệm, thu nợ, bán tài sản, vay nợ, tạm
ứng và các khoản chuyển nhượng vốn nhận được do liên doanh, liên kết trong SXKD …
3. Chi tiêu bình quân đầu ngưi 1 tháng Chi tiêu bình quân
Tổng chi tiêu trong năm của hộ = : 12 tháng đầu người 1 tháng
Số nhân khẩu bình quân năm của hộ (người)
Chi tiêu của hộ là toàn bộ số tiền và giá trị hiện vật (kể cả các khoản do hộ tự sản
xuất) mà hộ dân cư và các thành viên của hộ đã chi vào mục đích tiêu dùng trong một
thời kỳ nhất định, thường là 1 năm.. Các khoản chi tiêu gồm:
- Lương thực, thực phẩm, đồ uống, hút; - Quần áo và giày dép;
- Nhà ở, điện, ga, nước và nhiên liệu khác;
- Đồ đạc, thiết bị gia đình và bảo dưỡng thông thường; - Y tế; - Vận tải; - Truyền thông; - Giải trí và văn hoá; - Giáo dục;
- Nhà hàng và khách sạn; - Chi khác cho tiêu dùng.
Chi tiêu của hộ dân cư trong kỳ không bao gồm chi phí SXKD, thuế SXKD, gửi
tiết kiệm, cho vay, trả nợ, hoàn tạm ứng… và những khoản chi tương tự. 4. Tỷ lệ nghèo
Số người (hoặc hộ) có thu nhập (chi tiêu) bình Tỷ lệ nghèo
quân đầu người thấp hơn chuẩn nghèo (%) = x 100
Tổng số người (hoặc hộ) được nghiên cứu
Chuẩn nghèo là mức thu nhập (hoặc chi tiêu) bình quân đầu người được dùng để
xác định người nghèo hoặc hộ nghèo. Những người hoặc hộ có thu nhập (hoặc chi tiêu)
bình quân đầu người thấp hơn chuẩn nghèo được coi là người nghèo hoặc hộ nghèo.
5. Mức tiêu dùng một số mặt hàng chủ yếu bình quân đầu người 1 tháng
Mc tiêu dùng mt s mt hàng ch yếu bình quân đầu người 1 tháng là trị giá
từng mặt hàng chủ yếu mà hộ dân cư và các thành viên của hộ đã chi vào mục đích tiêu
dùng trong năm chia cho số nhân khẩu của hộ và chia cho 12 tháng. Công thức như sau: Mức tiêu dùng
Trị giá mặt hàng i được hộ và các thành viên bình quân đầu hộ tiêu dùng trong năm người 1 tháng của = : 12 tháng hộ về mặt hàng i
Số nhân khẩu bình quân năm của hộ (người)
Mức tiêu dùng được tính theo từng mặt hàng chủ yếu và tính chung cho các mặt
hàng lương thực, thực phẩm.
6. Cơ cấu nhà ở của hộ dân cư
Số lượng từng loại nhà ở
Cơ cấu từng loại nhà ở = x 100 (%)
Tổng số các loại nhà ở
Nhà ở của dân cư được chia ra 3 loại chính:
- Nhà kiên cố: Gồm nhà biệt thự, nhà cao tầng. nhà mái bằng, thời gian sử dụng
cao (từ 50 năm trở lên). Nhà kiên cố được chia ra:
- Nhà bán kiên cố: Nhà có chất lượng xây dựng và thời gian sử dụng thấp so với
nhà kiên cố (khoảng trên dưới 20 năm), bao gồm các nhà tường xây hoặc ghép gỗ, mái
ngói, mái tôn (hoặc vật liệu tương đương).
- Nhà thiếu kiên cố và nhà ở đơn sơ, gồm nhà có kết cấu tường, nền nhà bằng các
vật liệu đơn giản, và mái bằng tranh, tre, nứa lá.
7. Diện tích nhà ở bình quân đầu người; số phòng trung bình trong 1 nhà và số
người trung bình trong 1 phòng
Diện tích nhà ở bình quân
Tổng số diện tích ở của hộ (m2) = đầu người (m2)
Tổng số nhân khẩu của hộ
- Số phòng trung bình trong 1 nhà: Số phòng trung bình Tổng số phòng của hộ = trong 1 nhà Tổng số nhà của hộ
- Số người trung bình trong 1: =
Tổng số nhân khẩu của hộ Số người trung bình
Tổng số phòng ở của hộ trong 1 phòng
8. Tỷ lệ dân số thành thị được cung cấp nước sạch
Tỷ lệ dân số thành thị Dân số thành thị được cung cấp nước sạch được cung cấp nước = X 100 sạch (%)
Dân số khu vực thành thị
Nước sạch là nước máy được các nhà máy sản xuất nước máy sản xuất và cung
cấp cho người dân, đạt tiêu chuẩn quy định của Bộ Xây dựng.
9. Tỷ lệ dân số nông thôn được cung cấp nước sạch
Dân số nông thôn được cung cấp Tỷ lệ dân số nông nước sạch thôn được cung cấp = X 100 nước sạch (%)
Dân số khu vực nông thôn
Nước sạch được quy định trong Quyết định số 51/2008/QĐ-BNN ngày 14/4/2008
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn gồm 2 loại:
a. Nước hp v sinh: là nước được sử dụng trực tiếp hoặc sau lọc thỏa mãn các
yêu cầu chất lượng: không mầu, không mùi, không vị lạ, không chứa thành phần có thể
gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người, có thể dùng để ăn uống sau khi đun sôi; đồng
thời kết hợp với các quan sát theo hướng dẫn sau:
- Giếng đào và giếng khoan hợp vệ sinh.
- Các nguồn nước hợp vệ sinh khác: nước sui hoặc nước mt không bị ô nhiễm;
nước mưa được thu hứng từ mái ngói, mái tôn, trần nhà bê tông; nước mch lộ là nguồn
nước ngầm xuất lộ từ khe núi đá và núi đất không bị ô nhiễm.
b. Nước sch: là nước đáp ứng tiêu chuẩn vệ sinh nước sạch do Bộ Y tế ban hành
tại Quyết Định số 09/2005/QĐ-BYT ngày 11/3/2005 (gọi tắt TC09).
10. Hệ số bất bình đẳng trong phân phối thu nhập (hệ số GINI) Nhóm Hộ 1 Hộ 2 Hộ 3 Hộ 4 Hộ 5 A 5 5,5 6 7 8 B 6 8 10 12 15
Tính thu nhập bình quân nhóm A = 6,3 triệu đồng/hộ
Tính thu nhập bình quân nhóm B = 10,2 triệu đồng/ hộ Phương sai về thu nhập: Nhóm A
𝛿2= (5−6,3)2+(5,5−6,3)2+ (6−6,3)2+ (7−6,3)2+ (8−6,3)2 5 = 1,16
𝛿 = √1,16 = 1,0770 ; V = 1,0770 / 6,3 = 0,1709 hoặc 17,09% Nhóm B
𝛿2= (6−10,2)2+(8−10,2)2+ (10−10,2)2+ (12−10,2)2+ (15−10,2)2 5 = 9,76
𝛿 = √9,76 = 3,124 ; V = 3,124 / 10,2 = 0,3062 hoặc 30,62%
Chuyên đề 12
MT S CH TIÊU THNG KÊ TÀI KHON QUC GIA
SNA bao gm h thng các tài khon, các bng thng kê có mi quan h mang
tính h thng nhm mô t, phân tích các hiện tượng kinh tế cơ bản t sn xut, tiêu
dùng đến tích lũy của ci ca nn kinh tế. SNA cũng phản ánh quá trình to thu nhp
t
sn xut; phân phi thu nhp gia các nhân t sn xut; s dng cho tiêu dùng cui
cùng, tích lũy; chuyển nhượng thu nhp gia các khu vc trong nn kinh tế vi bên ngoài.
Trong hệ thống tài khoản quốc gia có nhiều chỉ tiêu thống kê. Dưới đây chỉ giới
thiệu một số chỉ tiêu chủ yếu và thường dùng nhất.
1. Giá tr sn xut (GO):
Giá trị sản xuất là toàn bộ giá trị của những sản phẩm vật chất và dịch vụ do các cơ
sở sản xuất thuộc tất cả các ngành kinh tế tạo ra trong một thời gian nhất định (quí hoặc năm).
Giá trị sản xuất được tính theo giá cơ bản và giá người sản xuất.
Gi cơ bản là số tiền người sản xuất nhận được từ người mua do bán một đơn vị
sản phẩm vật chất hoặc dịch vụ sản xuất ra, trừ thuế sản phẩm và cộng trợ cấp sản xuất
mà người sản xuất nhận được. Giá cơ bản không bao gồm phí vận tải được người sản xuất ghi hóa đơn riêng.
Giá cơ bản không bao gồm bất kỳ loại thuế nào đánh vào sản phẩm, thuế này người
sản xuất nhận từ người mua và nộp cho Nhà nước, nhưng bao gồm các khoản trợ cấp
sản xuất (trợ cấp sản phẩm và trợ cấp sản xuất khác) mà người sản xuất nhận được từ
Nhà nước để hạ mức giá bán cho người mua.
Giá cơ bản đo lường khoản tiền người sản xuất được hưởng nên đó là mức giá gần
nhất liên quan đến quyết định của người sản xuất.
Giá sn xut là số tiền người sản xuất nhận được do bán một đơn vị sản phẩm
vật chất hoặc dịch vụ sản xuất ra trừ VAT được khấu trừ mà người mua phải trả. Giá
người sản xuất không bao gồm chi phí vận tải mà người sản xuất ghi hóa đơn riêng.
Cả giá sản xuất và giá cơ bản đều không bao gồm VAT, hoặc thuế tương tự tính trên hàng bán ra.
Giá sản xuất bao gồm thuế sản phẩm không phải VAT và không bao gồm trợ cấp
sản phẩm (trợ cấp nhận được trên một đơn vị đầu ra).
Giá tr sn xuất theo giá cơ bản được tính như sau:
a. Tính trc tiếp t sản lượng sn phm
Cách tính này được áp dụng cho tính GO của ngành nông nghiệp và công nghiệp
khai khoáng. Công thức tính như sau: Trong đó:
GO là giá trị sản xuất
Qi là sản lượng sản phẩm i
P là đơn giá sản xuất bình quân của sản phẩm i (ở đây, đơn giá không bao gồm i
thuế sản phẩm nhưng bao gồm trợ cấp sản xuất)
n là số lượng sản phẩm
i là sản phẩm thứ i (i = 1, 2...n)
b. Tính t doanh thu tiêu th
GO = Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (ở đây doanh thu không
bao gồm thuế sản phẩm) + Trợ cấp sản phẩm (nếu có) ± Chênh lệch cuối kỳ trừ đầu kỳ
thành phẩm tồn kho, hàng đang gửi bán, sản phẩm dở dang
c. Tính t doanh s bán hàng và tr giá vn hàng bán ra
Cách tính này áp dụng cho ngành bán buôn, bán lẻ; hoạt động kinh doanh bất động sản.
GO = Doanh thu bán buôn hoặc bán lẻ – Trị giá vốn hàng bán ra, hoặc trị giá vốn hàng
chuyển bán, hoặc chi phí từ các khoản chi hộ khách hàng + Trợ cấp sản phẩm (nếu có)
d. Tính t các yếu t chi phí sn xut
GO = Tổng chi phí sản xuất + Lợi nhuận + Trợ cấp sản xuất (nếu có)
Trong đó: Tổng chi phí sản xuất gồm chi phí trung gian, khấu hao tài sản cố định
và thu nhập của người lao động.
Đây là cách tính có thể áp dụng cho hầu hết các ngành hoạt động. Tuy nhiên, để
áp dụng được cách tính này cần có được thông tin về chi phí cho hoạt động sản xuất
kinh doanh, lợi nhuận và trợ cấp sản xuất (nếu có)
e. Tính riêng cho hoạt động SXKD đặc thù (thí d hoạt động kinh doanh tin t
bo him): + Đối với ngân hàng
GO dịch vụ Ngân hàng = GO dịch vụ thẳng – GO dịch vụ ngầm Trong đó:
GO dịch vụ thẳng = Doanh thu DV phục vụ khách hàng (không bao gồm thuế SP)
GO dịch vụ ngầm = Thu nhập sở hữu phải thu - Tổng tiền lãi phải trả + Đối với bảo hiểm
GO = Phí bảo hiểm - Bồi thường bảo hiểm - Dự phòng phí + Thu nhập do đầu tư
Giá tr sn xut theo giá sn xuất được tính t giá tr sn xuất theo gi cơ bản: Giá trị sản xuất Giá trị sản xuất Thuế sản phẩm Trợ cấp = + - theo giá sản xuất theo giá cơ bản (không phải VAT) sản phẩm
2. Chi phí trung gian (IC)
Chi phí trung gian là một bộ phận cấu thành của giá trị sản xuất, bao gồm toàn bộ
chi phí về sản phẩm vật chất và dịch vụ cho sản xuất được hạch toán vào giá thành sản
phẩm, chi phí trung gian phải là kết quả sản xuất do các ngành sản xuất ra hoặc nhập khẩu từ nước ngoài.
Chi phí trung gian luôn được tính theo giá sử dụng, nghĩa là bao gồm cả phí vận tải
và các loại chi phí khác do đơn vị sản xuất chi trả để đưa nguyên, nhiên liệu … vào sản xuất:
a. Chi phí sn phm vt cht gm:
- Nguyên vật liệu chính, phụ;
- Nhiên liệu, khí đốt;
- Chi phí công cụ sản xuất nhỏ, vật rẻ tiền mau hỏng;
- Chi phí sản phẩm vật chất khác.
b. Chi phí dch v gm: - Điện, nước; - Vận tải; - Bưu điện; - Bảo hiểm; - Dịch vụ ngân hàng; - Dịch vụ pháp lý; - Dịch vụ quảng cáo; - Chi phí dịch vụ khác.
Chi phí về dịch vụ ngân hàng, bảo hiểm không thể tính trực tiếp cho từng cơ sở
sản xuất hoặc cho từng ngành (chi phí dịch vụ này còn được gọi là phí dịch vụ ngầm)
vì vậy chi phí này sẽ được tính toán phân bổ cho tiêu dùng trung gian, tiêu dùng cuối
cùng, tích lũy tài sản và xuất khẩu. bày chi tiết trong “Hoạt động Tài chính, Ngân hàng và Bảo hiểm”.
3. Giá tr tăng thêm (VA)
Giá tr tăng thêm là giá trị mới và một phần giá trị chuyển dịch của hàng hoá và
dịch vụ tạo ra từ quá trình sản xuất trong một ngành kinh tế.
Công thức chung tính giá trị tăng thêm:
Giá trị tăng thêm = Giá trị sản xuất - Chi phí trung gian
Chi phí trung gian luôn được tính theo giá người mua.
Giá trị sản xuất được tính theo giá cơ bản hoặc giá người sản xuất.
Giá trị sản xuất tính theo giá nào thì giá trị tăng thêm được tính theo giá đó.
Giá tr tăng thêm theo giá cơ bản bao gm tt c các loi tr cp (tr cp sn
phm và tr cp sn xuất khác) nhưng không bao tất c các loi thuế sn phm.
Các thành phần của giá trị tăng thêm theo giá cơ bản gồm:
- Thu nhp của người lao động (gm tiền lương, tiền công, các khon bo him xã
hi, bo him y tế, các khon chi phí h tr khác cho người lao động tính vào chi phí sn xut);
- Thuế sn xut khác (Thuế môn bài, thuế s dụng đất nông nghip, thuế đất, thuế tài nguyên)
- Khu hao tài sn c định;
- Giá tr thặng dư / Thu nhp hn hp.
Có hai cách tính giá trị tăng thêm:
* Giá trị tăng thêm theo giá cơ bản:
- Cộng các giá trị cấu thành của VA theo giá cơ bản
- Lấy giá trị sản xuất theo giá cơ bản trừ đi chi phí trung gian
* Giá trị tăng thêm theo giá sản xuất: Có hai cách tính giá trị tăng thêm theo giá sản xuất:
- Lấy VA theo giá cơ bản cộng với thuế sản phẩm (không có thuế VAT) rồi trừ đi trợ cấp sản phẩm
- Lấy giá trị sản xuất theo giá sản xuất trừ đi chi phí trung gian
4. Thuế sn xut, thuế nhp khu và tr cp sn xut
Thuế sn xut và thuế nhp khu được chia thành: Thuế sản phẩm và thuế sản xuất khác. Thuế sản phẩm gồm:
- Thuế VAT (gồm VAT hàng nội địa và VAT hàng nhập khẩu);
- Thuế nhp khu (không bao gồm VAT hàng nhập khẩu);là thuế đánh vào hàng
hóa sản xuất ở nước ngoài nhưng được đưa vào sử dụng trong nước. Thuế nhập khẩu gồm: + Thuế nhập khẩu
+ Thuế hàng nhập khẩu (không phải VAT) là thuế đánh vào hàng nhập khẩu như:
thuế doanh thu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế đánh vào các dịch vụ đặc biệt, thuế lợi nhuận
độc quyền nhập khẩu, thuế do đa tỷ giá hối đoái.
- Thuế xut khu;
- Thuế sn phm khác còn li (thuế doanh thu, thuế khoán, thuế tiêu thụ đặc biệt, …)
Thuế sn xut khác gồm: Thuế môn bài, thuế sử dụng đất nông nghiệp, tiền thuê
đất, thuế tài nguyên,…
Tr cp sn xut là khoản chuyển nhượng một chiều của Nhà nước cho các doanh
nghiệp. Trợ cấp sản xuất hiểu theo nghĩa ngược với thuế sản xuất và làm tăng giá trị
thặng dư của doanh nghiệp. Trợ cấp sản xuất bao gồm tr cp sn phmtr cp
s
n xut khác.
5. Tng sn phẩm trong nước (GDP)
GDP là giá tr
hàng hóa và dch v cuối cùng được to ra ca nn kinh tế trong
mt khong thi gian nhất định thường là một năm. Cụm từ “hàng hóa và dịch vụ cuối
cùng” được hiểu theo nghĩa không tính giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ sử dụng ở
các khâu trung gian trong quá trình sản xuất sản phẩm.
GDP được tính theo ba phương pháp: phương pháp sản xuất, phương pháp thu
nhập và phương pháp sử dụng.
* Theo phương pháp sản xuất, GDP được tính từ tổng giá trị tăng thêm theo giá
cơ bản của tất cả các ngành kinh tế như sau: Tất cả các Tổng giá trị tăng Tất cả các loại GDP = + - loại trợ cấp thêm giá cơ bản thuế sản phẩm sản phẩm
Ở đây các khoản thuế sản phẩm và trợ cấp sản phẩm bao gồm cả thuế nhập khẩu
và trợ cấp nhập khẩu.
GDP tính từ giá trị tăng thêm theo giá sản xuất Tổng giá trị VAT không tăng thêm giá Thuế Trợ cấp GDP = + được khấu + - người sản nhập khẩu nhập khẩu trừ xuất
*GDP tính theo phương pháp thu nhập bằng cách tổng hợp tất cả các yếu tố cấu
thành của GDP: Thu nhập của người lao động + khấu hao TSCĐ + thặng dư sản
xuất + các loại thuế (lưu ý Tr298 GT TKKT – ĐH KTQD).
*GDP tính theo phương pháp sử dụng = Tích lũy tài sản + Tiêu dùng cuối cùng
(gồm tiêu dùng của hộ gia đình và tiêu dùng của Nhà nước) + Xuất khẩu - Nhập khẩu.
6. Tiêu dùng cui cùng; Tích lũy tài sản; Xut khu và Nhp khu
- Tiêu dùng cui cùng là mt phn ca tng sn phẩm trong nước s dụng để tha
mãn nhu c
ầu tiêu dùng đời sng, sinh hot của cá nhân dân cư, hộ gia đình và nhu
cu tiêu dùng chung ca xã hi. Tiêu dùng cuối cùng gồm hai phần
* Tiêu dùng cuối cùng của hộ gia đình;
* Tiêu dùng cuối cùng của nhà nước.
+ Tiêu dùng cuối cùng của hộ gia đình là tiêu dùng về sản phẩm vật chất và dịch
vụ do hộ gia đình mua trên thị trường hoặc do tự sản xuất tự tiêu dùng hoặc hưởng thụ
không phải trả tiền từ các tổ chức nhà nước và không vị lợi phục vụ trực tiếp hộ gia đình.
+ Tiêu dùng cuối cùng của nhà nước là tiêu dùng về sản phẩm vật chất và dịch vụ
của các cơ quan nhà nước hoạt động trong các lĩnh vực khoa học và công nghệ; quản lý
nhà nước và an ninh quốc phòng, bảo đảm xã hội bắt buộc và trong các tổ chức chính trị.
- Tích lu tài sn là mt phn ca tng sn phẩm trong nước được s dụng để
đầu tư tăng tài sản nhm m rng sn xuất và nâng cao đời sng vt cht và tinh thn ca dân cư.
+ Tích lũy tài sản gồm tích lũy tài sản cố định, tích lũy tài sản lưu động và tài sản quý hiếm.
- Xut, nhp khu hàng hóa và dch v bao gm toàn b sn phm vt cht và
dch v được mua bán, trao đổi, chuyển nhượng… giữa các đơn vị, t chc, cá nhân
dân cư là đơn vị thường trú ca Vit Nam với các đơn vị, t chức, cá nhân dân cư không thường trú.
7. Thu nhp quc gia và Thu nhp quc gia kh dng.
- Thu nhập quốc gia: Để đánh giá đúng thu nhập tạo nên từ các nhân tố sản xuất
của một quốc gia, thống kê Tài khoản Quốc gia dùng khái niệm thu nhập quốc gia
(Gross national income - GNI):
GDP + Thu nhập của người Việt Nam từ nước ngoài - Thu nhập của người nước
ngoài tại Việt Nam cộng + Thu nhập sở hữu từ nước ngoài trừ - Chi trả sở hữu cho nước
ngoài = Thu nhập quốc gia gộp (GNI)
- Thu nhp quc gia kh dng (National disposable income- NDI) là ngun thu
nhp dùng cho tiêu dùng cuối cùng và để dành ca quc gia. Thu nhp quc gia kh
d
ng phn ánh tng thu nhp t sn xut, thu nhp s hu và thu nhp t chuyn
nhượng hin hành.
GNI + Chuyển nhượng hiện hành từ nước ngoài trừ - Chuyển nhượng hiện hành
cho nước ngoài = Thu nhập quốc gia khả dụng NDI
Bài tập Chuyên đề 12
A. Trc nghim
1. Chỉ tiêu nào sau đây không được tính vào tiêu dùng cuối cùng
a. Tiêu dùng lương thực, thực phẩm trong các hộ gia đình
b. Tiêu dùng gạo trong sản xuất bún, bánh
c. Chi giáo dục – y tế trong các hộ gia đình
d. Chi văn hóa thể thao trong các hộ gia đình
2. Tổng sản phẩm trong nước được tính theo phương pháp nào
a. Phương pháp sản xuất b. Phương pháp tiêu dùng
c. Phương pháp phân phối d. Cả a, b, c
3. GDP là viết tắt của nhóm từ nào dưới đây
a. Tổng thu nhập quốc gia
b. Thu nhập quốc gia khả dụng
c. Tổng sản phẩm trong nước
d. Thu nhập quốc gia thuần
4. Trong thống kê tài khoản quốc gia, công thức: GDP = ΣVA + ΣThuế
nhập khẩu được dùng để tình a. Tổng chi phí trung gian
b. Tổng giá trị sản xuất
c. Tổng sản phẩm trong nước d. Cả a, b, c đều sai
5. Tốc độ phát triển GDP năm 2015 được xác định bằng cách chia GDP
năm 2015 tính theo giá 2010 và GDP năm 2014 được tính theo a. Giá thực tế năm 2014 b. Giá so sánh năm 2010 c. Giá so sánh năm 1994 d. Cả a, b, c đều sai
6. Trong thống kê tài khoản quốc gia, SNA theo nghĩa tiếng Việt là
a. Hệ thống phân ngành kinh tế
b. Hệ thống tài khoản quốc gia
c. Hệ thống phân ngành sản phẩm
d. Tổng thu nhập quốc gia sử dụng
B. Bài tp
1. Có số liệu năm 2000 của một tỉnh như sau (đơn vị: tỷ đồng)
- Thu nhập của người lao động: 14500
- Thuế SX và hàng hóa: 2750 - Khấu hao TSCĐ: 1650 - Thặng dư SX: 5400
- Thu nhập nhân tố từ nước ngoài: 230
- Chi trả nhân tố cho nước ngoài: 730
- Thu sở hữu từ nước ngoài: 2300
- Chi sở hữu cho nước ngoài: 200
- Chuyển nhượng hiện hành từ nước ngoài: 100
- Chuyển nhượng hiện hành cho nước ngoài: 50 Yêu cầu:
- Tính chỉ tiêu GDP theo phương pháp phân phối
- Tính chỉ tiêu thu nhập quốc gia
- Tính chỉ tiêu thu nhập quốc gia khả dụng
2. Có số liệu năm 2000 như sau (đơn vị: tỷ đồng)
- Tiêu dùng của dân cư và chính phủ: 21400
- Tích lũy tài sản cố định: 2400
- Tích lũy tài sản lưu động: 500 - Xuất khẩu: 2000 - Nhập khẩu: 1000 Yêu cầu:
- Tính GDP theo phương pháp sử dụng