













Preview text:
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
-----🙟🙝🕮🙟🙝-----

KẾ HOẠCH DẠY HỌC CÔNG NGHỆ 5 – KẾT NỐI TRI THỨC
Sinh viên thực hiện: Lý Thị Huyền Trang
Khóa: QH-2023-S
Học phần: PPDH Tin học và Công nghệ ở Tiểu học
Giảng viên hướng dẫn: Th.s Nguyễn Văn Hưng
Hà Nội 2025
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CÔNG NGHỆ 5 – KẾT NỐI TRI THỨC
BÀI 1: VAI TRÒ CỦA CÔNG NGHỆ (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
Sau bài học này, HS sẽ:
Trình bày được vai trò của sản phẩm công nghệ trong đời sống.
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về vai trò của sản phẩm công nghệ trong đời sống; có thói quen trao đổi, thảo luận, cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức để phân loại sản phẩm công nghệ theo vai trò.
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu các vai trò của sản phẩm công nghệ trong đời sống hàng ngày.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có thái độ tích cực, chủ động tìm kiếm và khai thác thông tin về các sản phẩm công nghệ trong đời sống.
- Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ
- Trách nhiệm: Giữ trật tự, học nghiêm túc, biết lắng nghe, hoàn thành tốt các nhiệm vụ học tập cá nhân và nhóm.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1, Phương pháp dạy học
Dạy học khám phá, Thảo luận nhóm, Trực quan, Vấn đáp, Động não
2. Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Sách giáo khoa Công nghệ 5, Máy chiếu/TV, phiếu học tập (hoặc bảng nhóm), kế hoạch bài dạy, ppt giảng
- Học sinh: Sách giáo khoa Công nghệ 5, vở ghi, bút, thước, màu, giấy nháp.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên | Hoạt động của học sinh | Phương pháp kĩ thuật dạy học | |
Hoạt động khởi động ( 5 phút) - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi và hứng thú trước giờ học. + Gợi mở bài học mới một cách hứng thú để kết nối vào bài học mới - Cách tiến hành: | |||
GV tổ chức trò chơi “Đố vui công nghệ” chiếu/đọc 5 câu đố vui về các sản phẩm công nghệ quen thuộc. Câu 1:"Ruột thì lạnh lẽo, luôn chứa đầy kem. Giúp cả nhà em, thực phẩm tươi lâu. Là cái gì?" Câu 2: Không phải bò, chẳng phải trâu/ Quanh năm cày cuốc giúp cho con người - Là máy gì? Câu 3: Đặt đâu nằm đấy vậy thôi/Mà hay mọi chuyện trên đời đông,tây/Nói, cười, ca hát vui say/ Biết đêm, biết ngày mưa nắng tài chưa-Là cái gì? Câu 4: Miệng hút thật khỏe, bụi bẩn phải bay. Giữ cho nhà này, sạch tinh tươm nhé. Là cái gì?" Câu 5: Thân em ba mảnh/ Mặc chiếc áo mong manh / Phục vụ các anh, Trên tinh thần tươi mát - Là cái gì? Sau khi HS đoán đúng, GV hỏi thêm: "Những sản phẩm này có tên gọi chung là gì? Chúng được tạo ra nhờ đâu và có tầm quan trọng như thế nào?" GV Dẫn dắt: — “Chính xác! Những sản phẩm này chính là các sản phẩm công nghệ đã giúp đỡ cuộc sống của chúng ta rất nhiều. Để hiểu rõ hơn về Vai trò của công nghệ trong mọi mặt đời sống, chúng ta sẽ khám phá qua bài học ngày hôm nay.” | - HS lắng nghe và tham gia trả lời nhanh: dạng xung phong - HS trả lời: Tủ lạnh - HS trả lời: Máy cày - HS trả lời: Tivi - HS trả lời: Máy hút bụi - HS trả lời: Cái quạt điện - HS trả lời: Những sản phẩm trong câu đố trên gọi chung là sản phẩm công nghệ. | Phương pháp/Kỹ thuật: Trò chơi Đố vui, Hỏi-Đáp nhanh. Kiểm tra/Đánh giá: - Quan sát: Mức độ tích cực tham gia của HS. - Hỏi-Đáp: Đánh giá kiến thức nền về chức năng của sản phẩm công nghệ. - Khen thưởng: Tặng một lời khen/điểm thưởng cho cá nhân trả lời nhanh và đúng | |
Khám phá (15 phút) - Mục tiêu: + HS trình bày được vai trò của sản phẩm công nghệ trong đời sống. + Tạo cơ hội hợp tác, khuyến khích tư duy logic và gắn kết kiến thức với nhu cầu sống. - Cách tiến hành: | |||
Hoạt động khám phá 1 GV tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm đôi – Quan sát video và ghi lại các sản phẩm công nghệ có trong video và cho biết chúng có vai trò như thế nào trong đời sống. - Sau kết thúc GV mời nhóm trình bày và các nhóm còn lại chú ý lắng nghe nhận xét và bổ sung. - GV đưa ra kết quả và nhận xét: + Đồng hồ báo thức: Vai trò giúp thực hiện đúng giờ + Ti vi: Giải trí thư giãn + Điện thoại: Nghe gọi trò chuyện với bạn bè dù cách xa hàng cây số + Đèn học: Giúp có ánh sáng học tập tốt hơn và để bảo vệ mắt. - Hoạt động khám phá 2: "Sứ mệnh Công nghệ" - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm 6. Nhiệm vụ của nhóm là vẽ sơ đồ tư duy sản phẩm công nghệ đại diện cho sứ mệnh của nhóm mình. (Ví dụ: Nhóm "Tăng năng suất" vẽ máy cày, robot hút bụi, máy in). + Nhóm 1+4: Đáp ứng nhu cầu ăn ở, đi lại, giải trí của con người. + Nhóm 2+5: Giúp tăng năng suất lao động. + Nhóm 3+6: Giúp cải thiện môi trường. Trình bày: Các nhóm giới thiệu sản phẩm trên bảng. - GV nhận xét và tuyên dương nhóm tích cực. - GV kết luận: Sản phẩm công nghệ có vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực của đời sống. Chúng góp phần mang lại sự tiện nghi, đáp ứng các nhu cầu đa dạng của con người. Nhờ sử dụng sản phẩm công nghệ, năng suất lao động được nâng cao. Ngoài ra, sản phẩm công nghệ còn giúp xử lí các vấn đề môi trường, tạo ra môi trường sống trong lành và thuận tiện cho con người. | - HS chú ý quan sát, ghi lại các sản phẩm công nghệ và vai trò của nó. - Các nhóm trình bày - HS chú ý lắng nghe - Học sinh chú ý lắng nghe - Học sinh thảo luận và thực hiện nhiệm vụ Nhóm khác đặt câu hỏi phản biện: “Sản phẩm này còn vai trò nào khác không?” (Ví dụ: Tủ lạnh ngoài đáp ứng nhu cầu ăn uống còn giúp tăng năng suất trong việc bảo quản thực phẩm lâu hơn). | PP/Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, Trực quan, Sơ đồ tư duy, Động não. Đánh giá: Quan sát, Hỏi đáp. Đánh giá sản phẩm học tập (Sơ đồ tư duy), Quan sát (Thái độ hợp tác). Công cụ/Tiêu chí: * Độ chính xác: Phân loại đúng sản phẩm vào sứ mệnh được giao (40%). * Sáng tạo/Thẩm mĩ: Sơ đồ tư duy đẹp, rõ ràng, dễ hiểu (30%). *Hợp tác: Tất cả thành viên tham gia, hoàn thành nhiệm vụ đúng giờ (30%). | |
Luyện tập (10 phút) - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức về vai trò của sản phẩm công nghệ trong đời sống. + Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Cách tiến hành: | |||
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Tôi là ai?": + GV chia lớp thành 2 đội ngồi tại chỗ. + Mỗi đội từng thành viên sẽ luân phiên gọi tên 1 sản phẩm công nghệ, đội kia sẽ nói vai trò của sản phẩm đó. + Lặp lại 2 lượt. + Trong 10 phút, đội nào có số sản phẩm được đoán đúng nhiều nhất sẽ là đội chiến thắng. + Đội chiến thắng và HS dưới lớp trả lời đúng sẽ nhận quà tặng. - GV nhận xét và công bố kết quả trò chơi, tuyên dương HS tích cực. | - HS lắng nghe luật chơi và tham gia chơi. | - Dạy học qua trò chơi. -Công cụ: Bảng theo dõi/Phiếu ghi điểm nhanh. -Tiêu chí: +Độ chính xác: Nêu đúng tên và vai trò của sản phẩm công nghệ. +Tốc độ: Trả lời nhanh trong thời gian quy định. +Tinh thần hợp tác: Cổ vũ, động viên đồng đội. | |
Vận dụng (5 phút) Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực công nghệ và năng lực thẩm mĩ. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. Các bước tiến hành: | |||
- GV mời HS chia sẻ về một số sản phẩm công nghệ của gia đình em ở nhà, giải thích lợi ích của những sản phẩm công nghệ đó.
- GV nhận xét tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. | - Học sinh tham gia chia sẻ về một số sản phẩm công nghệ của gia đình em ở nhà, giải thích lợi ích của những sản phẩm công nghệ đó trước lớp. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. | - PP/Kĩ thuật: Vấn đáp, Chia sẻ. - Tiêu chí: Tính liên hệ: HS nêu được sản phẩm công nghệ có thật trong gia đình. Độ chính xác: Giải thích đúng vai trò/lợi ích của sản phẩm đó (liên kết với nội dung bài học).Thái độ: Tích cực, tự tin khi trình bày. | |
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CÔNG NGHỆ 5 – KẾT NỐI TRI THỨC
BÀI 1: VAI TRÒ CỦA CÔNG NGHỆ (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
Sau bài học này, HS sẽ:
Nhận biết được những mặt trái khi sử dụng công nghệ.
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về mặt trái của sản phẩm công nghệ trong đời sống; có thói quen trao đổi, thảo luận, cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức để phân loại sản phẩm công nghệ.
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu các vai trò của sản phẩm công nghệ trong đời sống hàng ngày.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có thái độ tích cực, chủ động tìm kiếm và khai thác thông tin về các sản phẩm công nghệ trong đời sống.
- Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ
- Trách nhiệm: Giữ trật tự, học nghiêm túc, biết lắng nghe, hoàn thành tốt các nhiệm vụ học tập cá nhân và nhóm.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1, Phương pháp dạy học
Dạy học khám phá, Thảo luận nhóm, Trực quan, Vấn đáp, Động não
2. Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Sách giáo khoa Công nghệ 5, Máy chiếu/TV, phiếu học tập (hoặc bảng nhóm), kế hoạch bài dạy, ppt giảng
- Học sinh: Sách giáo khoa Công nghệ 5, vở ghi, bút, thước, màu, giấy nháp.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên | Hoạt động của học sinh | Phương pháp kĩ thuật dạy học |
Hoạt động khởi động ( 5 phút) - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi và hứng thú trước giờ học. + Gợi mở bài học mới một cách hứng thú để kết nối vào bài học mới - Cách tiến hành: | ||
GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh hơn” - GV chia lớp làm 2 đội. Mỗi đội phát một tờ giấy A4 các thành viên trong đội chuyển tay nhau ghi tên các sản phẩm công nghệ. Trong vòng 2 phút đội nào ghi được nhiều nhất và đúng sẽ là đội chiến thắng. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài học mới: Sản phẩm công nghệ có vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực của đời sống. Bên cạnh đó, còn tồn tại những mặt trái khi con người sử dụng công nghệ. Hôm nay, lớp mình sẽ tìm hiểu những mặt trái khi sử dụng công nghệ, chúng ta cùng vào. Bài 1 Vai trò của công nghệ (tiết 2) | - HS chú ý lắng nghe và tham gia chơi - HS lắng nghe và ghi bài học mới | PP/KTDH: Trò chơi. |
Khám phá (15 phút) - Mục tiêu: + HS nhận biết được những mặt trái khi sử dụng công nghệ trong đời sống - Cách tiến hành: | ||
Hoạt động khám phá 1 (5 phút) - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi Quan sát sơ đô trong Hình 2 và cho biết công nghệ sản xuất giấy dưới đây có ảnh hưởng như thế nào đến môi trường.
- GV mời đại diện một vài nhóm trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm khác chú ý lắng nghe và nhận xét. - GV nhận xét và chốt đáp án. Hoạt động khám phá 2 (10 phút) - GV cho HS hoạt động nhóm 4. GV phát phiếu học tập cho các nhóm. GV yêu cầu HS: Quan sát các tình huống trong Hình 3 và lựa chọn các thẻ phù hợp để thể hiện mặt trái khi sử dụng công nghệ trong mỗi hình dưới đây.
xét. - GV nhận xét và kết luận: Bên cạnh những ưu điểm, việc sử dụng công nghệ ít nhiều mang lại những ảnh hưởng tiêu cực đối với đời sống của con người. Nếu sử dụng không đúng cách và hợp lí, con người có thể bị lệ thuộc vào công nghệ, giảm tư duy và sáng tạo, hạn chế giao tiếp trực tiếp, ảnh hưởng đến sức khỏe người dùng, gây mất an toàn thông tin. - GV cho HS xem thêm video tác hai của viêc nghiên Internet (0.16s - 2.16p). link video | - HS quan sát và thảo luận - HS trình bày: + Nguyên liệu: gỗ, tre, nứa, ... là nguồn nguyên liệu tự nhiên, nhưng khai thác quá mức sẽ dẫn tới cạn kiệt, ... ). + Hóa chất ngâm nguyên liệu thải ra ngoài môi trường, chưa được xử lí làm ô nhiễm đất, ô nhiễm nước dùng trong sinh hoạt, ... - HS lắng nghe. - HS làm việc nhóm 4, hoàn thành phiếu học tập. - Đại diện nhóm trình bày. - HS lắng nghe, ghi nhớ. - HS xem video. | PP/Kĩ thuật: Giải quyết vấn đề, Thảo luận nhóm, Xử lí tình huống, Trực quan Phương pháp: Đánh giá sản phẩm học tập (Phiếu học tập), Quan sát, Hỏi đáp. Công cụ/Tiêu chí: * Xác định đúng các tác động tiêu cực của sản xuất giấy và của các tình huống sử dụng công nghệ (60%). * Tất cả thành viên trong nhóm tham gia phân tích và hoàn thành phiếu học tập (20%). * Trình bày rõ ràng, thuyết phục (20%). |
Hoạt động luyện tập ( 10 phút) - Mục tiêu: HS củng cố lại các kiến thức đã học về vai trò và mặt trái khi sử dụng công nghệ. - Các bước tiến hành: | ||
- GV chia lớp thành 4 nhóm, phát cho mỗi nhóm một bộ thẻ các đáp án (A, B, C, D). GV tổ chức cho HS chơi trò trắc nghiệm. - GV nêu luật chơi: + GV chiếu câu hỏi, sau khi GV đọc xong câu hỏi, GV chiếu các đáp án. + Theo hiệu lệnh của GV, đại diện các nhóm lần lượt giơ thẻ đáp án của nhóm mình. + Nhóm nào trả lời được nhiều đáp án đúng nhất sẽ chiến thắng. - GV mời cả cả lớp cùng tham gia trò chơi: Câu 1: Đâu không phải Mặt trái của việc sử dụng công nghệ? A. Giúp di chuyển. B. Mất an toàn thông tin. C. Gây ô nhiễm môi trường. D. Giảm giao tiếp trực tiếp. Câu 2: Mặt trái khi sử dụng công nghệ trong hình dưới đây là
A. Lệ thuộc vào công nghệ. B. Mất an toàn thông tin. C. Gây ô nhiễm môi trường. D. Giảm giao tiếp trực tiếp. Câu 3: Mặt trái của việc sử dụng công nghệ trong hình dưới đây là A. Đe dọa tinh thần. B. Giảm giao tiếp trực tiếp. C. Gây ô nhiễm môi trường. D. Mất an toàn thông tin. - Kết thúc trò chơi, GV nhận xét chung, công bố nhóm chiến thắng và tuyên dương. | - HS ổn định nhóm, nhận bộ thẻ đáp án từ GV. - Các nhóm chú ý lắng nghe GV phổ biến luật chơi. - HS tích cực tham gia trò chơi: - HS trả lời Câu 1. A. - HS trả lời Câu 2. C - HS trả lời Câu 3. B. - HS lắng nghe. | PP/Kĩ thuật: Trò chơi học tập, Trắc nghiệm nhóm Công cụ: Bảng ghi điểm/Đếm số lần giơ thẻ đúng. Tiêu chí: * Nội dung: Lựa chọn đáp án chính xác (60%). * Thái độ: Tích cực, nghiêm túc tuân thủ luật chơi (40%). |
Hoạt động vận dụng ( 5 phút) - Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức, kĩ năng vừa học vào thực tiễn cuộc sống. - Cách tiến hành: | ||
- GV yêu cầu HS viết vào vở: Một số thói quen của người thân trong gia đình khi sử dụng công nghệ gây ảnh hưởng đến sức khỏe". - GV mời 2 - 3 HS chia sẻ trước lớp. Các HS khác lắng nghe và nhận xét. - GV nhận xét, đánh giá. * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học theo nội dung “Em đã học". - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của | - HS thực hiện nhiệm vụ. - HS chia sẻ. - HS lắng nghe. - HS lắng nghe, ghi nhớ. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. | PP/Kĩ thuật: Viết/Ghi nhật ký, Chia sẻ cá nhân, Gắn với thực tiễn. Phương pháp: Đánh giá thường xuyên (Sản phẩm viết, Quan sát). |
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................

- GV mời đại diện 2 nhóm trình bày kết quả. Các nhóm khác lắng nghe và nhận
