NỘI DUNG ÔN TẬP HP KINH TẾ VĨ MÔ (KD6035) A. Lý thuyết
1) Nêu và phân tích các mục tiêu kinh tế vĩ mô chủ yếu.
2) Nêu khái niệm, công cụ và tác động của chính sách tài khóa.
3) Nêu khái niệm, công cụ và tác động của chính sách tiền tệ.
4) Nêu và phân tích khái niệm tổng sản phẩm trong nước. Cách tính tổng sản phẩm danh
nghĩa và tổng sản phẩm thực tế của năm t.
5) Trình bày cách xác định tổng sản phẩm trong nước theo phương pháp chi tiêu.
6) Trình bày cách xác định tổng sản phẩm trong nước theo phương pháp thu nhập.
7) Trình bày cách xác định tổng sản phẩm trong nước theo phương pháp sản xuất.
8) Nêu khái niệm chỉ số giá tiêu dùng và cách tính chi phí mua giỏ hàng của năm t trong
việc tính lạm phát theo chỉ số giá tiêu dùng.
9) Nêu và phân tích khái niệm tổng cầu. Giải thích vì sao đường tổng cầu lại dốc xuống.
10) Nêu và phân tích khái niệm tổng cung. Giải thích vì sao đường tổng cung trong ngắn
hạn lại dốc lên, đường tổng cung trong dài dạn lại thẳng đứng.
11) Nêu các nguyên nhân gây ra biến động kinh tế trong ngắn hạn, lấy 1 ví dụ để minh họa.
12) Giải thích và mô tả trên đồ thị việc Chính phủ sử dụng chính sách tài khóa để triệt tiêu
tác động của cú sốc cung bất lợi đối với sản lượng hoặc đối với mức giá chung.
13) Nêu và phân tích khái niệm tổng chi tiêu. Nêu khái niệm đường tổng chi tiêu và các
đặc điểm của đường tổng chi tiêu.
14) Nêu khái niệm ngân sách chính phủ. Phân tích ưu, nhược điểm của các biện pháp tài trợ ngân sách.
15) Nêu hai nhiệm vụ chủ yếu của Ngân hàng Trung ương.
16) Nêu và phân tích ngắn gọn các công cụ chủ yếu nhằm điều tiết mức cung tiền của Ngân hàng Trung ương.
17) Cân bằng thị trường tiền tệ, sự thay đổi của thị trường tiền tệ.
18) Nêu tác động của lãi suất tới tổng chi tiêu và sản lượng cân bằng.
19) Viết hàm số tổng chi tiêu trong nền kinh tế mở và chỉ ra độ dốc, tung độ gốc của nó.
20) Giải thích và mô tả trên đồ thị sự thay đổi của đường AE và sản lượng cân bằng khi
MPC, MPM, t, G, X thay đổi.
21) Giải thích và mô tả trên đồ thị sự thay đổi của đường AE và sản lượng cân bằng khi
ngân hàng trung ương mua, bán trái phiếu; thay đổi tỉ lệ dự trữ bắt buộc; thay đổi lãi suất chiết khấu.
B. Câu hỏi đúng sai.
1) Chính phủ luôn có thể giải quyết tốt đồng thời các mục tiêu kinh tế vĩ mô.
2) Chính sách tài khóa mở rộng nhằm mục đích ổn định lạm phát.
3) Chính sách tài khóa mở rộng nhằm mục đích gia tăng sản lượng và việc làm.
4) Chính phủ cần thực hiện CSTK thắt chặt khi nền kinh tế rơi vào thời kỳ suy thoái.
5) Chính sách tiền tệ thắt chặt thường được thực hiện khi nền kinh tế suy thoái.
6) Tất cả các khoản chi tiêu của Chính phủ đều được tính vào GDP.
7) Tất cả các khoản đầu tư kinh tế của doanh nghiệp đều được tính vào GDP.
8) Cần giảm dân số để tăng mức sống dân cư.
9) GDP bình quân đầu người sau 20 năm sẽ tăng lên gấp hơn 3 lần nếu tốc độ tăng bình
quân hàng năm của GDP và dân số lần lượt là 7% và 1%.
10) Khi mức giá chung giảm đi thì chi tiêu của Chính phủ cho hàng hóa, dịch vụ tăng lên.
11) Trong dài hạn, tổng cung về hàng hóa và dịch vụ của nền kinh tế không phụ thuộc vào mức giá chung.
12) Sự dịch chuyển của đường tổng cầu trong ngắn hạn sẽ gây ra sự thay đổi của mức giá,
sản lượng và việc làm.
13) Sự dịch chuyển của đường tổng cầu trong dài hạn sẽ gây ra sự thay đổi của mức giá,
sản lượng và việc làm.
14) Cần phải thực hiện chính sách tài khóa mở rộng/thắt chặt để triệt tiêu tác động của cú
sốc cung bất lợi đến sản lượng.
15) Cần phải thực hiện chính sách tài khóa mở rộng/thắt chặt để triệt tiêu tác động của cú
sốc cung bất lợi đến mức giá chung.
16) Tổng cầu sẽ quyết định sản lượng trong cả dài hạn và ngắn hạn.
17) Chính sách tài khóa không thể đồng thời triệt tiêu tác động của cú sốc cung bất lợi đối
với sản lượng và mức giá chung.
18) Cần thực hiện chính sách tài khóa mở rộng khi nền kinh tế rơi vào thời kỳ tăng trưởng nhanh.
19) Trong nền kinh tế đóng, thuế độc lập với thu nhập, khi Chính phủ tăng chi tiêu và tăng
thuế một lượng bằng nhau thì sản lượng cân bằng không thay đổi.
20) Trong nền kinh tế đóng, thuế phụ thuộc vào thu nhập, ngân sách thâm hụt 5000 tỷ
đồng, nếu Chính phủ giảm chi tiêu cho hàng hóa dịch vụ 5000 tỷ đồng thì ngân sách sẽ cân bằng.
21) Khi xuất khẩu tăng lên thì đường tổng chi tiêu sẽ dịch chuyển song song lên phía trên.
22) Khi xu hướng nhập khẩu cận biên tăng lên thì trên đồ thị đường AE sẽ xoay lên phía
trên so với vị trí ban đầu.
23) Tài trợ ngân sách bằng biện pháp “tăng thu, giảm chi” sẽ ảnh hưởng không tốt đến tăng trưởng kinh tế.
24) Biện pháp tài trợ ngân sách bằng vay nợ trong nước sẽ gây lấn át (suy giảm) đầu tư.
25) Khi Chính phủ giảm thuế suất thuế thu nhập thì ngân sách chính phủ sẽ giảm đi so với ban đầu.
26) Mức cung tiền chỉ phụ thuộc vào hành vi của Ngân hàng Trung ương.
27) Khi tỷ lệ dự trữ bắt buộc giảm đi thì sản lượng cân bằng tăng lên.
28) Khi dự trữ thêm của các ngân hàng thương mại tăng lên thì cung tiền giảm đi.
29) Số nhân tiền tệ bằng 5 nếu tỷ lệ dự trữ bắt buộc, tỷ lệ dự trữ thêm, tỷ lệ tiền mặt so với
tiền gửi lần lượt là 20%; 10%; 40%.
30) Chính sách tài khóa mở rộng làm suy giảm một phần đầu tư của doanh nghiệp.
31) Kết hợp CSTT mở rộng với CSTK mở rộng nhằm mục đích ổn định sản lượng//lãi suất. ….. C. Bài tập
1) Tính GDP danh nghĩa, GDP thực tế, tỉ lệ lạm phát tính theo GDP (DGDP).
2) Tính tốc độ tăng trưởng kinh tế.
3) Tính chỉ tiêu GDP bình quân đầu người năm N và năm N + k.
4) Tính chi phí mua giỏ hàng, CPI, tỉ lệ lạm phát theo CPI.
5) Tính GDP theo 2 phương pháp chi tiêu và sản xuất.
6) Tính sản lượng cân bằng trong các nền kinh tế. Kiểm tra lại kết quả bằng đồng nhất thức.
Khi Chính phủ tăng, giảm chi tiêu và thuế. Vẽ đồ thị minh họa các đường AE.
7) Tính tổng chi tiêu và các thành tố của nó trong nền kinh tế đóng, mở.
8) Xác định số nhân tiền tệ và mức cung tiền.
D. Một số bài tập
Bài 1. Giả định nền kinh tế chỉ sản xuất 3 hàng hóa cuối cùng X, Y, Z với số liệu sau, biết
năm 2010 được coi là năm cơ sở. Năm Hàng hóa X Hàng hóa Y Hàng hóa Z Giá Số lượng Giá Số lượng Giá Số lượng 2010 10 80 20 100 30 200 2019 22 120 35 180 45 300 2020 25 130 34 200 50 320
1) Tính tổng sản phẩm danh nghĩa, tổng sản phẩm thực tế năm 2019.
2) Lập bảng tính GDP danh nghĩa, GDP thực tế, Chỉ số điều chỉnh GDP ở các năm
2010, 2019, 2020. Từ đó tính tỉ lệ lạm phát năm 2020 so với năm 2019 theo GDP (DGDP).
3) Tính tốc độ tăng trưởng GDP năm 2020 so với năm 2010; năm 2020 so với năm
2019; tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm từ năm 2010 đến năm 2020.
4) Tính chi phí mua giỏ hàng hóa của năm 2019 theo cách tính CPI.
5) Lập bảng tính chi phí mua giỏ hàng, chỉ số giá tiêu dùng và tỷ lệ lạm phát ở các
năm 2010, 2019, 2020. Từ đó tính tỉ lệ lạm phát năm 2020 so với năm 2019 theo CPI.
Bài 2. Xét một nhóm doanh nghiệp (DN) trong nền kinh tế đóng: sản xuất gỗ, sản xuất
giấy, sản xuất mực in, sản xuất máy in, nhà xuất bản, phát hành sách (kinh doanh sách).
+ DN sản xuất gỗ bán gỗ cho doanh nghiệp sản xuất giấy trị giá 80 tỷ đồng.
+ DN sản xuất giấy bán giấy cho người tiêu dùng trị giá 40 tỷ đồng và bán giấy cho
nhà xuất bản trị giá 100 tỷ đồng.
+ Nhà xuất bản bán sách cho công ty phát hành sách với tổng giá trị là 600 tỷ đồng.
Trong quá trình sản xuất sách, ngoài việc mua giấy, nhà xuất bản còn mua mực in và máy
in trị giá lần lượt là 50, 160 tỷ đồng.
+ DN phát hành sách bán sách cho người tiêu dùng trị giá 800 tỷ đồng.
Hãy xác định đóng góp vào GDP của nhóm DN trên bằng 2 phương pháp: chi tiêu
(phương pháp luồng sản phẩm cuối cùng) và sản xuất (phương pháp giá trị gia tăng).
Bài 3. Nền kinh tế đóng có các số liệu sau: C = 0,85Yd + 100; I = 300; T = 0,2Y; G = 400. Yêu cầu:
1) Tính số nhân chi tiêu và sản lượng cân bằng. Tính các chỉ tiêu: T, B, S và kiểm
tra lại các kết quả đã tính toán bằng đồng nhất thức phù hợp.
2) Tính sản lượng cân bằng và ngân sách chính phủ khi Chính phủ tăng chi tiêu
thêm cho hàng hóa dịch vụ 160 so với ban đầu.
3) Khi Chính phủ áp dụng mức thuế suất mới là 18% và tăng chi tiêu cho hàng hoá
dịch vụ là 109 so với ban đầu thì sản lượng cân bằng mới bằng bao nhiêu?
4) Vẽ trên cùng một đồ thị mô tả ba đường tổng chi tiêu ở ba yêu cầu trên.
5) Tính tổng chi tiêu và các thành tố của nó tại các mức thu nhập: 0; 1000; 2020; 3000.
Bài 4. Nền kinh tế đóng có: C = 0,84Yd + 200; I = 300; T = 400; G = 500. Yêu cầu:
1) Tính số nhân chi tiêu, số nhân thuế và sản lượng cân bằng. Tính chỉ tiêu S và
kiểm tra lại các kết quả đã tính toán bằng đồng nhất thức phù hợp.
2) Tính sản lượng cân bằng, ngân sách chính phủ khi Chính phủ tăng thêm chi tiêu
cho hàng hóa dịch vụ là 160 so với ban đầu.
3) Tính sản lượng cân bằng, ngân sách chính phủ khi Chính phủ đồng thời tăng thêm
chi tiêu cho hàng hóa dịch vụ và tăng thuế một lượng là 100 so với ban đầu.
4) Vẽ trên cùng một đồ thị mô tả ba đường tổng chi tiêu ở ba yêu cầu trên.
Bài 5. Một nền kinh tế mở với các số liệu sau đây:
C = 0,8Yd + 200 ; I = 500 – 10,25i ; T = 0,2Y; G = 1000 ; X = 350 ; IM = 0,05Y. Yêu cầu:
1) Không xét tới ảnh hưởng của lãi suất (coi i = 0), hãy:
a) Tính số nhân chi tiêu và sản lượng cân bằng. Tính các chỉ tiêu: T, B, IM, NX, S
và kiểm tra lại các kết quả đã tính toán bằng đồng nhất thức phù hợp.
b) Khi Chính phủ tăng thêm chi tiêu cho hàng hoá dịch vụ cuối cùng là 205 so với
ban đầu thì sản lượng cân bằng mới và ngân sách mới bằng bao nhiêu?
c) Vẽ trên cùng một đồ thị mô tả hai đường tổng chi tiêu ở hai yêu cầu a và b ở trên.
2) Hãy viết phương trình thể hiện mối quan hệ giữa sản lượng và lãi suất khi thị
trường hàng hóa cân bằng trong trường hợp có ảnh hưởng của thị trường tiền tệ lên thị trường hàng hóa.
Bài 6. Một nền kinh tế mở với các số liệu sau đây:
+ C = 0,9Yd + 100; IM = 0,12Y; T = 0,2Y; G = 400; X = 108.
+ Hàm đầu tư có dạng: I = 200 – 8i. (i là lãi suất tiền tệ) Yêu cầu:
1) Không xét tới ảnh hưởng của lãi suất (coi i = 0), hãy:
Bấm Tải xuống để xem toàn bộ.