


Preview text:
Tên : Nguyễn Xuân Triều Lớp : 48K02.2
1. Quan điểm và đặc điểm của quản trị nhân lực :
- Bản chất chiến lược : bắt nguồn từ tầm nhìn của các nhà quản trị cao cấp
và tập thể lãnh đạo, đòi hỏi sự cam kết từ nhân viên. Hợp nhất QTNNL
vào các kế hoạch chiến lược của công ty để đảm bảo các khía cạnh khác
được liên kết với nhau và khuyến khích các nhà quản trị trực tuyến kết
hợp chặt chẽ quan điểm QTNNL vào quyết định của họ.
- Tính đa dạng : gồm có phiên bản “cứng” và “ mềm”. Cách thức QTNNL
“ cứng” nhấn mạnh con người là nguồn lực quan trọng nên nguồn lựu cần
được tìm kiếm, thu hút, phát triển và triển khai thực hiện mang lại lợi ích
cho tổ chức. Cần dựa vào định lượng, tính toán và chú trọng khía cạnh
chiến lược kinh doanh về quản trị nguồn nhân lực theo cách sáng suốt
nhất. Đây được xem là sự hợp nhất chặt chẽ giữa chính sách nguồn lực
với chiến lược kinh doanh có liên quan đến nhân viên. Đối với QTNNL
“mềm” nhấn mạnh sự giao tiếp, thúc đẩy nhân viên và khả năng lãnh, đòi
hỏi sự tận tâm của nhân viên thông qua sự tham gia, giao tiếp, và các
phương pháp phát triển sự tận tâm và lòng tin vào tổ chức. Mô hình này
nhìn nhận nhân viên như nguồn lợi thế cạnh tranh thông qua sự tận tâm,
khả năng thích ứng và kĩ năng của nhân viên.
- Định hướng vào sự tận tâm : hướng đến việc tạo ra một môi trường làm
việc mà nhân viên cảm thấy được tôn trọng, khen thưởng, được trao
quyền và được khuyến khích phát triển bản thân để họ sẵn sàng nổ lực
tận tụy theo đuổi mục tiêu đề ra và gắn bó bền chặt với doanh nghiệp.
Điều này mang lại hiệu quả cho tổ chức tốt và sự phát triển con người rộng rãi hơn.
- Tập trung vào các giá trị kinh doanh : liên kết các hoạt động quản trị
nguồn nhân lực với các mục tiêu kinh doanh của tổ chức, bắt nguồn từ
tầm nhìn của các nhà quản trị cấp cao, ban lãnh đạo, yêu cầu nhân viên sẽ
tận tâm với chiến lược, đồng thời thay đổi phù hợp với văn hóa trong doanh nghiệp.
- Nguồn vốn con người: nhân viên trong tổ chức được đối xử như là nguồn
vốn nhân lực chủ chốt, rất đáng giá và là nguồn lợi thế cạnh tranh. Với
những năng lực của nhân viên họ có thể trở thành tiềm lực để giành được
thuận lợi cho công việc của tổ chức.
- Hòa hợp lợi ích : người chủ nhận thức năng lực cạnh tranh của nguồn lực
trong bối cảnh phát triển công nghệ và nền kinh tế tri thức, đảm bảo sự
hòa hợp lợi ích giữa tổ chức và nhân viên nhằm tạo môi trường làm việc
tích cực và hiệu quả. Các doanh nghiệp đã áp dụng hành vi tổ chức trong
quản trị tổ chức và đem lại sự hòa hợp giữa nhân viên và tổ chức.
- Quản trị nguồn nhân lực hướng đến từng cá nhân : nhấn mạnh việc duy
trì các mối quan hệ giữa tổ chức và mỗi cá thể nhân viên riêng biệt hơn là
hoạt động thông qua nhóm hay các hệ thống đại diện, đòi hỏi các nhà
quản trị quan tâm hơn đến khía cạnh cá nhân trong công tác quản trị
nguồn nhân lực như tuyển dụng, thiết kế công việc, giữ chân nhân viên.
- Sự tham gia của nhà quản trị trực tuyến : đưa ra những xem xét về cách
thức mà các quyết định và chính sách sẽ ảnh hưởng đến nhân viên giúp
các nhà quản trị trực tuyến truyền cảm hứng tốt nhất đến nhân viên của
mình về vấn đề nguồn nhân lực của tổ chức.
- Đảm bảo QTNNL phù hợp với luật lao động : đòi hỏi các nhà quản trị
phải luôn bắt kịp những thay đổi thường xuyên về mặt pháp luật nhằm
đảm bảo quyền lợi và sự an toàn của người lao động.
2. Ứng dụng các đặc điểm này trong thực hành quản trị nguồn nhân lực :
- Bản chất chiến lược : quản trị nguồn nhân lực hiệu quả cần phải phân tích
SWOT – điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức để xác định chiến lược
cũng như mục tiêu, đánh giá kỹ năng và năng lực của nhân viên, phát
triển nguồn nhân lực hiện tại thường xuyên đánh giá và điều chỉnh để
đảm bảo sự linh hoạt và đáp ứng nhanh chóng với thách thức và cơ hội mới.
- Tính đa dạng : phát triển và thúc đẩy môi trường làm việc mở cửa, chấp
nhận và tôn trọng đa dạng, các hoạt động cần thực hiện để đạt được mục
tiêu; văn hóa và môi trường làm việc của tổ chức cần được thay đổi đa
dạng hơn và hòa nhập hơn thông qua các chương trình đào tạo về nhận
thức đa dạng, các hoạt động thúc đẩy sự hòa nhập và các cơ hội phát triển.
- Định hướng vào sự tận tâm : tạo ra một môi trường làm việc nơi mà nhân
viên cảm thấy được tôn trọng, động viên, và được hỗ trợ trong việc đạt
được mục tiêu cá nhân và chung của tổ chức nhằm gia tăng sự tận tâm
trong quản trị nguồn nhân lực, nhà quản trị cần tạo cơ hội để lắng nghe ý
kiến, đánh giá và chia sẻ từ nhân viên để hiểu rõ nhu cầu, mong muốn, và
lo lắng của họ; tạo điều kiện làm việc linh hoạt, cung cấp cơ hội phát
triển cá nhân, đào tạo và định hình sự nghiệp cho nhân viên; giảm áp lực
làm việc, và khuyến khích nghỉ ngơi đúng cách.
- Tập trung vào giá trị kinh doanh : bộ phận quản trị nguồn nhân lực cần
hiểu rõ chiến lược kinh doanh cùng với các giá trị văn hóa mà tổ chức
hướng tới để từ đó đưa ra chiến lược nhân sự phù hợp với mục tiêu dài
hạn và ngắn hạn của doanh nghiệp; tìm kiếm, thu hút và giữ chân những
nhân sự có kỹ năng và giá trị phù hợp với chiến lược kinh doanh; tạo môi
trường làm việc chủ động bừng việc khuyến khích tinh thần sáng tạo, linh
hoạt; xây dựng và phát triển đội ngũ lãnh đạo có tầm nhìn, có khả năng
đồng thuận với chiến lược kinh doanh để dẫn dắt tổ chức.
- Nguồn vốn con người : nhằm phát triển kỹ năng chuyên môn, lãnh đạo,
và sự sáng tạo, đòi hỏi tập trung đầu tư vào việc đào tạo và phát triển
nhân sự giúp nâng cao chất lượng nguồn vốn con người; đồng thời đưa ra
các chính sách, chương trình khuyến khích sự sáng tạo và tư duy sáng
tạo; hỗ trợ giáo dục và phát triển học vấn của nhân viên có thể tăng
cường giá trị nguồn vốn con người.
- Hòa hợp lợi ích : nhà quản trị cần tạo môi trường làm việc hòa bình, hỗ
trợ và khích lệ sự hợp tác giữa các nhân viên, xây dựng chính sách giao
tiếp hiệu quả và truyền đạt thông tin một cách công bằng; ác định các x
lợi ích của tổ chức và nhân viên nhằm tạo ra một môi trường làm việc mà
cả tổ chức và nhân viên đều hưởng lợi.
- Hướng đến từng cá nhân : nhà quản trị cần dành thời gian để lắng nghe
và tương tác với từng cá nhân trong tổ chức thông qua cuộc họp cá nhân,
phản hồi định kỳ hoặc các cuộc trò chuyện cá nhân hóa để hiểu rõ về nhu
cầu, mong muốn và mục tiêu nghề nghiệp của từng nhân viên nhằm hỗ
trợ mỗi cá nhân xây dựng kế hoạch sự nghiệp và phát triển như cung cấp
các cơ hội thăng tiến, đào tạo và dự án hấp dẫn.
- Tham gia của nhà quản trị trực tuyến : các nhà quản trị trực tuyến cần xác
định được loại công việc nào cần phải phân tích và thiết kế công việc, có
bao nhiêu nhân viên cần được tuyển dụng, đòng thời nhà quản trị cấp cao
cần có các kỹ năng và kiến thức cần thiết để thực hiện các mục tiêu chiến
lược trong công tác quản trị nguồn nhân lực.
- Đảm bảo QTNNL phù hợp với luật lao động : nhà quản trị cấp cao cần
hiểu rõ những quy định và điều lệ của luật lao động trong quốc gia và
khu vực mà tổ chức hoạt động bao gồm cơ hội lao động công bằng, an
toàn và sức khỏe nhân viên, trả lương và phúc lợi, đảm bảo riêng tư và an toàn về việc làm.