Chủ nghĩa xã hội
Chủ nghĩa xã hội được ếp cận theo bốn nghĩa:
1. Là phong trào thực ễn, phong trào đấu tranh của nhân dân lao động chống lại áp bức, bất
công, chống lại giai cấp thống trị.
2. Là trào lưu tư tưởng, lý luận phản ánh lý tưởng giải phóng nhân dân lao động khỏiáp bức, bóc
lột, bất công.
3. Là một khoa học - Chủ nghĩa xã hội khoa học, khoa học về sứ mệnh lịch sử của giai cấp công
nhân, khoa học vnhững quy luật và nh quy luật chính trị xã hội của quá trình chuyển biến từ ch
nghĩa tư bản lên chủ nghĩa cộng sản mà giai đoạn đầu là chủ nghĩa xã hội
4. Là một chế độ xã hội hiện thực tốt đẹp, là giai đoạn đầu của hình tháikinh tế-xã hội cộng sản chủ
nghĩa.
1.1. Chủ nghĩa xã hội, giai đoạn đầu của hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa
- C.Mác, Ph. Ăngghen với học thuyết hình thái kinh tế-xã hội đã chỉ ra nh tất yếu thay thế hình
thái kinh tế-xã hội tư bản chủ nghĩa bằng hình thái kinh tế-xã hội cộng sản chủ nghĩa như một quá trình
lịch sử-tự nhiên, thông qucuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa.
Theo C.Mác, Ph. Ăngghen, hình thái kinh tế-xã hội cộng sản chủ nghĩa ra đời có quá trình phát triển qua
các giai đoạn từ trình độ thấp lên trình độ cao, trong đó có hai giai đoạn cơ bản: giai đoạn thấp của xã
hội cộng sản (xã hội xã hội chủ nghĩa) và giai đoạn cao hơn của xã hội cộng sản (xã hội cộng sản chủ
nghĩa). Hai giai đoạn này cùng nằm trong một hình thái kinh tế-xã hội nên giống nhau về bản chất kinh
tế, chính trị; còn điểm khác cơ bản giữa hai giai đoạn chủ yếu là sự chín muồi của yếu tố kinh tế, thể hin
qua nguyên tắc phân phối của mỗi giai đoạn khác nhau.
Nghiên cứu sự phân kỳ này có ý nghĩa lý luận và thực ền quan trọng, không lẫn lộn giữa hai giai đoạn,
không đốt cháy giai đoạn, đồng thời giữa các giai đoạn không có đường ranh giới tuyệt đối, hoàn thành
giai đoạn trước là tạo ền đề để đi tới giai đoạn sau, ngược lại, thực hiện những nhiệm vụ của giai đoạn
sau sẽ góp phần củng cố những thành quả đạt được của giai đoạn trước.
1.2. Điều kiện ra đời chủ nghĩa xã hội
- Điều kiện kinh tế: Lực lượng sản xuất trong xã hội tư bản chủ nghĩa phát triển đến trình độ xã
hội hóa cao dẫn đến mâu thuẫn với quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa dựa trên chế độ chiếm hữu tư
nhân về tư liệu sản xuất chủ yếu.
Đây là mâu thuẫn kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản.
- Điều kiện xã hội: Mâu thuẫn kinh tế trên biểu hiện về mặt xã hội là mâu thuẫn giai cấp, giữa giai
cấp công nhân với giai cấp tư sản ngày càng rõ rệt, sâu sắc và gay gt dẫn đến cuộc đấu tranh giai cấp
gay gt.
Sự trưởng thành của giai cấp công nhân cả về số ợng và chất lượng: có sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản,
giác ngộ về sứ mệnh lịch sử của mình; đoàn kết thống nhất với các giai cấp, tầng lớp khác.
- Xã hội xã hội chủ nghĩa ra đời là kết quả trực ếp của sự thắng lợi của cuộc cách mạng xã hội
chủ nghĩa do giai cấp công nhân và nhân dân lao động ến hành dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
1.3. Những đặc trưng cơ bản của chủ nghĩa xã hội
Căn cứ vào dự báo của C.Mác, Ph. Ăngghen cùng quan điểm của V.I.
Lênin về chủ nghĩa xã hi ớc Nga Xôviết, có thể khái quát những đặc trưng cơ bản của chủ nghĩa xã
hội như sau:
- Chủ nghĩa xã hội giải phóng giai cấp, giải phóng dân tộc, giải phóng xã hội, giải phóng và tạo điều
kiện để con người phát triên toàn diện. Chủ nghĩa xã hội là xã hội do nhân dân lao động làm chủ.
- Chủ nghĩa xã hội có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đạivà chế độ
công hữu về tư liệu sản xuất.
- Chủ nghĩa xã hội có nhà nước kiểu mới mang bản chất giai cấp công nhân, đại diệncho lợi ích,
quyền lực, và ý chí của nhân dân lao động.
- Chủ nghĩa xã hội có nền văn hóa phát triển cao, kế thừa và phát huy các giá trị văn hóa dân tộc
và nh hoa văn hóa nhân loại.
- Chủ nghĩa xã hội bảo đảm sự bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc, và có quan hệ hữu nghị, hợp
tác với các nước trên thế gii.
2. Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
2.1. Tính tất yếu khách quan của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
- C.Mác, Ph. Ăngghen trên cơ sở phân ch điều kiện kinh tế, xã hi những nước tư bản phát triển cao
như Anh, Mỹ, các ông đã đề cập thời kỳ quả độ theo nghĩa rộng (quá độ từ xã hội có giai cấp sang xã
hội không còn giai cấp), quá độ trực ếp và chỉ rõ thực chất của thời kỳ quá độ này là quá độ về chính
trị.
- V.I.Lênin từ thực ễn nước Nga, một nước mà chủ nghĩa tư bản phát triên vào loại trung bình, ở đó
những tàn ch của xã hội phong kiến còn rất phô biến, nhất là trong lĩnh vực nông nghiệp, đã chỉ ra
một loại hình quá độ mới - quá độ đặc biệt, quá độ gián ếp. Thực chất của thời kỳ quá độ này không
chi là quá độ về chính trị mà còn là quá độ về kinh tế.
Sau Cách mạng tháng Mười Nga, với thực ễn các nước vùng Trung Á tham gia Liên bang Xô viết, cùng
ớc Nga bước vào thời kỳ quá độ lên chư nghĩa xã hội, V.I. Lênin chỉ ra loại hình quá độ mới: quá độ từ
các nước ền tư bản ên lên chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản. Người gọi đó là quá độ đặc biệt ca
đặc biệt. Lênin cũng phân ch những điều kiện cần và đ đề các nước có thể ến lên chủ nghĩa xã hội
không qua chế độ tư bản chủ nghĩa.
hội đều là tất yếu, vì:
- Dù là quá độ trực êp hay gián êp, thì thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã
+ Chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa tư bản là hai chế độ xã hội khác nhau về bản chất, chủ nghĩa xã hội
không tự phát nảy sinh trong lòng xã hội tư bản.
+ Giai cấp công nhân phải sử dụng chính quyền cách mạng để cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới trên
tất cả các lĩnh vực.+ Giai cấp công nhân cần phải trưởng thành, xứng đáng với vị thế, vai trò một giai cấp
lãnh đạo cách mạng; quần chúng nhân dân lao động cần thời gian để thích ứng với vị thế người làm chủ
xã hội.
2.2. Đặc điểm thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
Đặc điểm nối bật của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là sự đan xen những tàn dư của xã hội cũ với
những yếu tố của xã hội mới trên tất c các lĩnh vực. Cụ thể:
- Trên lĩnh vực kinh tế: tồn tại nền kinh tế nhiều thành phần, trong đó thành phần kinh tế xã hội chủ
nghĩa đóng vai trò chủ đạo.
- Trên lĩnh vực chính trị: thiết lập, tăng cường chuyên chính vô sản, mà bản chất là giai cấp công nhân
nắm giữ và sử dụng quyền lực nhà nước để trấn áp giai cấp bóc lột phản động, xây dựng một xã hội phi
giai cấp.
- Trên lĩnh vực tư tưởng-văn hóa: từng bước xây dựng nền văn hóa mới.xã hội chủ nghĩa, kế thừa giá trị
văn hóa dân tộc và nh hoa văn hóa nhân loại.
- Trên lĩnh vực xã hội: trong nền kinh tế nhiều thành phần còn tôn tại nhiều giai tầngvà sự khác biệt giữa
các giai tầng, vừa hợp tác vừa đấu tranh; còn tồn tại sự khác biệt giữa nông thôn với thành thị, giữa lao
động trí óc với lao động chân tay; do đó, đây là thời kỳ ếp tục đấu tranh với áp bức, bất công, xóa bỏ
tàn dư xã hội cũ và xây dựng xã hội mới.
3. Quá độ lên chủ nghĩa xã hội Việt Nam
3.1. Quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa
- Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội Việt Nam diễn ra trong điều kiện sau:
+ Xuất phát từ một xã hội thuộc địa, nửa phong kiến, nên lực lượng sản xuất thấp kém, quan hệ sản xuất
lạc hậu; phải chịu hậu quả nặng nề từ các cuộc chiến tranh kéo dài; thường xuyên bị các thế lực thù địch
chống phá.
+ Trên thế giới, cuộc cách mạng khoa học công nghệ đang diễn ra mạnh mẽ, xu thế toàn cầu hóa đang
nổi trội,o theo nhiều quốc gia-dân tộc vào vòng ảnh hưởng của chúng, vừa đem lại thời cơ vừa đặt ra
những thách thức cho Việt Nam.
+ Đây là thời đại của thế giới phẳng, kết nối toàn cầu, các quốc gia-dân tộc vừa hợp tác vừa đấu tranh,
với các lợi ích đa dạng và phức tạp đan xen; do đặc điểm địa - chính trị của mình mà Việt Nam đóng một
vai trò quan trọng tại châu á
Quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chú nghĩa là sự lựa chọn duy nhất đúng đăn, khoa
học, phản ánh đúng quy luật phát triên khách quan của cách mạng Việt Nam trong thời đại ny nay.
- Thực chất ca quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chú nghĩa ở Việt Nam:
+ Bỏ qua việc xác lập vị trí thống trị của quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng tư bản chủ
nghĩa.
+ Tiếp thu, kế thừa những thành tựu mà nhân loại đã đạt được dưới chế độ tư bản chủ nghĩa, đặc biệt
về khoa học và công nghệ đề phát triển nhanh lực lượng sản xuất, xây dựng nền kinh tế hiện đại.
+ Thời kỳ quá độ diễn ra rất khó khăn, phức tạp và lâu dài.
3.2. Những đặc trưng của chủ nghĩa xã hội và phương hướngy dựng chủ nghĩa xã hội Việt Nam hiện
nay
3.2.1. Những đặc trưng của chủ nghĩa xã hội Việt Nam
Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển
năm 2011) đưa ra tám đặc trưng sau:
1. Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.
2. Do nhân dân làm chủ.
3. Có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và quan hệ sảnxuất ến bộ phù
hợp.
4. Có nền văn hóa ên ến, đậm đà bản sắc dân tộc.
5. Con người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện.
6. Các dân tộc trong cộng đồng Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng, và giúp nhau cùng phát triển.
7. Có nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân, doĐảng Cộng sản lãnh đạo.
8. Có quan hệ hữu nghị và hợp tác với các nước trên thế gii.
3.2.2. Phương hướng xây dựng chủ nghĩa xã hội Việt Nam hiện nay Cương lĩnh xây dựng
đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011) xác định
tám phương hướng sau:
1. Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước gắn với phát triển kinh tế tri thức, bảo vệ tài
nguyên và môi trường.
2. Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
3. Xây dựng nền văn hóa ên ến, đậm đà bản sắc dân tộc; xây dựng con người mới, nâng cao đời sống
nhân dân, thực hiện ến bộ và công bằng xã hội.
4. Bảo đảm vững chắc quốc phòng và an ninh quốc gia, trt tự, an toàn xã hi.
5. Thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hữu nghị, hợp tác và pháriển; chủ động và
ch cực hội nhập quốc tế.
6. Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, thực hiện đại đoàn kết toàn dân tộc, tăng cường và mở rng
mặt trận dân tộc thống nhất.
7. Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân.
8. Xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh.

Preview text:

Chủ nghĩa xã hội
Chủ nghĩa xã hội được tiếp cận theo bốn nghĩa: 1.
Là phong trào thực tiễn, phong trào đấu tranh của nhân dân lao động chống lại áp bức, bất
công, chống lại giai cấp thống trị. 2.
Là trào lưu tư tưởng, lý luận phản ánh lý tưởng giải phóng nhân dân lao động khỏiáp bức, bóc lột, bất công. 3.
Là một khoa học - Chủ nghĩa xã hội khoa học, khoa học về sứ mệnh lịch sử của giai cấp công
nhân, khoa học về những quy luật và tính quy luật chính trị xã hội của quá trình chuyển biến từ chủ
nghĩa tư bản lên chủ nghĩa cộng sản mà giai đoạn đầu là chủ nghĩa xã hội 4.
Là một chế độ xã hội hiện thực tốt đẹp, là giai đoạn đầu của hình tháikinh tế-xã hội cộng sản chủ nghĩa.
1.1. Chủ nghĩa xã hội, giai đoạn đầu của hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa -
C.Mác, Ph. Ăngghen với học thuyết hình thái kinh tế-xã hội đã chỉ ra tính tất yếu thay thế hình
thái kinh tế-xã hội tư bản chủ nghĩa bằng hình thái kinh tế-xã hội cộng sản chủ nghĩa như một quá trình
lịch sử-tự nhiên, thông quả cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa.
Theo C.Mác, Ph. Ăngghen, hình thái kinh tế-xã hội cộng sản chủ nghĩa ra đời có quá trình phát triển qua
các giai đoạn từ trình độ thấp lên trình độ cao, trong đó có hai giai đoạn cơ bản: giai đoạn thấp của xã
hội cộng sản (xã hội xã hội chủ nghĩa) và giai đoạn cao hơn của xã hội cộng sản (xã hội cộng sản chủ
nghĩa). Hai giai đoạn này cùng nằm trong một hình thái kinh tế-xã hội nên giống nhau về bản chất kinh
tế, chính trị; còn điểm khác cơ bản giữa hai giai đoạn chủ yếu là sự chín muồi của yếu tố kinh tế, thể hiện
qua nguyên tắc phân phối của mỗi giai đoạn khác nhau.
Nghiên cứu sự phân kỳ này có ý nghĩa lý luận và thực tiền quan trọng, không lẫn lộn giữa hai giai đoạn,
không đốt cháy giai đoạn, đồng thời giữa các giai đoạn không có đường ranh giới tuyệt đối, hoàn thành
giai đoạn trước là tạo tiền đề để đi tới giai đoạn sau, ngược lại, thực hiện những nhiệm vụ của giai đoạn
sau sẽ góp phần củng cố những thành quả đạt được của giai đoạn trước.
1.2. Điều kiện ra đời chủ nghĩa xã hội -
Điều kiện kinh tế: Lực lượng sản xuất trong xã hội tư bản chủ nghĩa phát triển đến trình độ xã
hội hóa cao dẫn đến mâu thuẫn với quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa dựa trên chế độ chiếm hữu tư
nhân về tư liệu sản xuất chủ yếu.
Đây là mâu thuẫn kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản. -
Điều kiện xã hội: Mâu thuẫn kinh tế trên biểu hiện về mặt xã hội là mâu thuẫn giai cấp, giữa giai
cấp công nhân với giai cấp tư sản ngày càng rõ rệt, sâu sắc và gay gắt dẫn đến cuộc đấu tranh giai cấp gay gắt.
Sự trưởng thành của giai cấp công nhân cả về số lượng và chất lượng: có sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản,
giác ngộ về sứ mệnh lịch sử của mình; đoàn kết thống nhất với các giai cấp, tầng lớp khác. -
Xã hội xã hội chủ nghĩa ra đời là kết quả trực tiếp của sự thắng lợi của cuộc cách mạng xã hội
chủ nghĩa do giai cấp công nhân và nhân dân lao động tiến hành dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
1.3. Những đặc trưng cơ bản của chủ nghĩa xã hội
Căn cứ vào dự báo của C.Mác, Ph. Ăngghen cùng quan điểm của V.I.
Lênin về chủ nghĩa xã hội ở nước Nga Xôviết, có thể khái quát những đặc trưng cơ bản của chủ nghĩa xã hội như sau: -
Chủ nghĩa xã hội giải phóng giai cấp, giải phóng dân tộc, giải phóng xã hội, giải phóng và tạo điều
kiện để con người phát triên toàn diện. Chủ nghĩa xã hội là xã hội do nhân dân lao động làm chủ. -
Chủ nghĩa xã hội có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đạivà chế độ
công hữu về tư liệu sản xuất. -
Chủ nghĩa xã hội có nhà nước kiểu mới mang bản chất giai cấp công nhân, đại diệncho lợi ích,
quyền lực, và ý chí của nhân dân lao động. -
Chủ nghĩa xã hội có nền văn hóa phát triển cao, kế thừa và phát huy các giá trị văn hóa dân tộc
và tinh hoa văn hóa nhân loại. -
Chủ nghĩa xã hội bảo đảm sự bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc, và có quan hệ hữu nghị, hợp
tác với các nước trên thế giới.
2. Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
2.1. Tính tất yếu khách quan của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
- C.Mác, Ph. Ăngghen trên cơ sở phân tích điều kiện kinh tế, xã hội ở những nước tư bản phát triển cao
như Anh, Mỹ, các ông đã đề cập thời kỳ quả độ theo nghĩa rộng (quá độ từ xã hội có giai cấp sang xã
hội không còn giai cấp), quá độ trực tiếp và chỉ rõ thực chất của thời kỳ quá độ này là quá độ về chính trị.
- V.I.Lênin từ thực tiễn nước Nga, một nước mà chủ nghĩa tư bản phát triên vào loại trung bình, ở đó
những tàn tích của xã hội phong kiến còn rất phô biến, nhất là trong lĩnh vực nông nghiệp, đã chỉ ra
một loại hình quá độ mới - quá độ đặc biệt, quá độ gián tiếp. Thực chất của thời kỳ quá độ này không
chi là quá độ về chính trị mà còn là quá độ về kinh tế.
Sau Cách mạng tháng Mười Nga, với thực tiễn các nước vùng Trung Á tham gia Liên bang Xô viết, cùng
nước Nga bước vào thời kỳ quá độ lên chư nghĩa xã hội, V.I. Lênin chỉ ra loại hình quá độ mới: quá độ từ
các nước tiền tư bản tiên lên chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản. Người gọi đó là quá độ đặc biệt của
đặc biệt. Lênin cũng phân tích những điều kiện cần và đ đề các nước có thể tiến lên chủ nghĩa xã hội
không qua chế độ tư bản chủ nghĩa.
hội đều là tất yếu, vì:
- Dù là quá độ trực tiêp hay gián tiêp, thì thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã
+ Chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa tư bản là hai chế độ xã hội khác nhau về bản chất, chủ nghĩa xã hội
không tự phát nảy sinh trong lòng xã hội tư bản.
+ Giai cấp công nhân phải sử dụng chính quyền cách mạng để cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới trên
tất cả các lĩnh vực.+ Giai cấp công nhân cần phải trưởng thành, xứng đáng với vị thế, vai trò một giai cấp
lãnh đạo cách mạng; quần chúng nhân dân lao động cần thời gian để thích ứng với vị thế người làm chủ xã hội.
2.2. Đặc điểm thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
Đặc điểm nối bật của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là sự đan xen những tàn dư của xã hội cũ với
những yếu tố của xã hội mới trên tất cả các lĩnh vực. Cụ thể:
- Trên lĩnh vực kinh tế: tồn tại nền kinh tế nhiều thành phần, trong đó thành phần kinh tế xã hội chủ
nghĩa đóng vai trò chủ đạo.
- Trên lĩnh vực chính trị: thiết lập, tăng cường chuyên chính vô sản, mà bản chất là giai cấp công nhân
nắm giữ và sử dụng quyền lực nhà nước để trấn áp giai cấp bóc lột phản động, xây dựng một xã hội phi giai cấp.
- Trên lĩnh vực tư tưởng-văn hóa: từng bước xây dựng nền văn hóa mới.xã hội chủ nghĩa, kế thừa giá trị
văn hóa dân tộc và tinh hoa văn hóa nhân loại.
- Trên lĩnh vực xã hội: trong nền kinh tế nhiều thành phần còn tôn tại nhiều giai tầngvà sự khác biệt giữa
các giai tầng, vừa hợp tác vừa đấu tranh; còn tồn tại sự khác biệt giữa nông thôn với thành thị, giữa lao
động trí óc với lao động chân tay; do đó, đây là thời kỳ tiếp tục đấu tranh với áp bức, bất công, xóa bỏ
tàn dư xã hội cũ và xây dựng xã hội mới.
3. Quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
3.1. Quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa
- Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam diễn ra trong điều kiện sau:
+ Xuất phát từ một xã hội thuộc địa, nửa phong kiến, nên lực lượng sản xuất thấp kém, quan hệ sản xuất
lạc hậu; phải chịu hậu quả nặng nề từ các cuộc chiến tranh kéo dài; thường xuyên bị các thế lực thù địch chống phá.
+ Trên thế giới, cuộc cách mạng khoa học công nghệ đang diễn ra mạnh mẽ, xu thế toàn cầu hóa đang
nổi trội, kéo theo nhiều quốc gia-dân tộc vào vòng ảnh hưởng của chúng, vừa đem lại thời cơ vừa đặt ra
những thách thức cho Việt Nam.
+ Đây là thời đại của thế giới phẳng, kết nối toàn cầu, các quốc gia-dân tộc vừa hợp tác vừa đấu tranh,
với các lợi ích đa dạng và phức tạp đan xen; do đặc điểm địa - chính trị của mình mà Việt Nam đóng một
vai trò quan trọng tại châu á
Quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chú nghĩa là sự lựa chọn duy nhất đúng đăn, khoa
học, phản ánh đúng quy luật phát triên khách quan của cách mạng Việt Nam trong thời đại ngày nay.
- Thực chất của quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chú nghĩa ở Việt Nam:
+ Bỏ qua việc xác lập vị trí thống trị của quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng tư bản chủ nghĩa.
+ Tiếp thu, kế thừa những thành tựu mà nhân loại đã đạt được dưới chế độ tư bản chủ nghĩa, đặc biệt
về khoa học và công nghệ đề phát triển nhanh lực lượng sản xuất, xây dựng nền kinh tế hiện đại.
+ Thời kỳ quá độ diễn ra rất khó khăn, phức tạp và lâu dài.
3.2. Những đặc trưng của chủ nghĩa xã hội và phương hướng xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay
3.2.1. Những đặc trưng của chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển
năm 2011) đưa ra tám đặc trưng sau:
1. Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh. 2. Do nhân dân làm chủ.
3. Có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và quan hệ sảnxuất tiến bộ phù hợp.
4. Có nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
5. Con người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện.
6. Các dân tộc trong cộng đồng Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng, và giúp nhau cùng phát triển.
7. Có nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân, doĐảng Cộng sản lãnh đạo.
8. Có quan hệ hữu nghị và hợp tác với các nước trên thế giới.
3.2.2. Phương hướng xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay Cương lĩnh xây dựng
đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011) xác định tám phương hướng sau:
1. Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước gắn với phát triển kinh tế tri thức, bảo vệ tài nguyên và môi trường.
2. Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
3. Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; xây dựng con người mới, nâng cao đời sống
nhân dân, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội.
4. Bảo đảm vững chắc quốc phòng và an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.
5. Thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hữu nghị, hợp tác và pháttriển; chủ động và
tích cực hội nhập quốc tế.
6. Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, thực hiện đại đoàn kết toàn dân tộc, tăng cường và mở rộng
mặt trận dân tộc thống nhất.
7. Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân.
8. Xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh.