20:21, 08/01/2026
Khóa Học Hóa Học: Tìm Hiểu Về Lipid và Quá Trình Tiêu Hóa (HCH101) - Studocu
I, Đại Cương về Hóa Học và Chuyển Hóa Lipid
1. Định nghĩa và bản chất của Lipid
Lipid : Là nhóm chất hữu cơ không đồng nhất về cấu trúc, chủ yếu bao gồm axit béo và các dẫn xuất của
chúng.
o Đặc điểm chung:
Không tan trong nước nhưng tan trong môi trường hữu cơ như ether, cloroform.
Tính chất này liên quan đến sự hải quân (đuôi hydrocarbon) và tính phân cực yếu (đầu
chức năng -OH, -COOH).
o Công thức chung:Axit béo + alcol = este (ví dụ: chất béo trung tính).
2. Thành phần cấu tạo
1.Axit béo (Chất béo)Axit)
Axit béo là thành phần cơ bản của lipid, có các đặc điểm sau:
Cấu trúc hóa học:
o Chuỗi hydrocarbon với một nhóm carboxyl (-COOH) ở đầu.
o Công thức chung: R−COOHR - COOHR−COOH, trong đó RRR là mạch hydrocarbon.
Phân loại:
o Theo độ xông:
Axit béo bão hòa:
Không có vòng lặp liên kết giữa các nguyên tử carbon.
Thường ở trạng thái rắn ở nhiệt độ phòng (ví dụ: axit stearic, axit palmitic).
Axit béo không bão hòa:
Có một hoặc nhiều vòng lặp liên kết giữa các nguyên tử cacbon.
Thường ở trạng thái dư ở nhiệt độ phòng (ví dụ: axit oleic, axit linoleic).
o Theo cấu trúc:
Axit béo mạch thẳng: Chủ yếu trong tự nhiên.
Axit béo có nhánh hoặc vòng: đầy hơn.
Tính đặc hiệu:
o Axit béo không bão hòa dễ bị oxy hóa, dẫn đến hiện tượng hôi dầu.
o Axit béo không hòa hòa thường gặp trong tự nhiên và có lợi cho sức khỏe.
2.bảo và lipid
Alcol là nhóm thứ hai tham gia cấu hình lipid thông qua liên kết este với axit béo.
Các loại rượu:
20:21, 08/01/2026
Khóa Học Hóa Học: Tìm Hiểu Về Lipid và Quá Trình Tiêu Hóa (HCH101) - Studocu
o Glycerol:
Là alcol ba chức năng (CH2OH−CHOH−CH2OHCH_2OH-CHOH-CH_2OHCH2
OH−CHOH−CH2OH).
Là thành phần chính trong triglycerid và phospholipid.
o Sterol:
Như cholesterol, có cấu trúc phức tạp vòng.
Đóng vai trò quan trọng trong cấu trúc Yên tế bào và là tiền chất của hormone steroid.
o Aminoalcol:
Như sphingosine, tham gia cấu trúc của sphingolipid.
Vai trò chơi rượu:
o Tạo liên kết với axit béo để hình thành các loại lipid như triglycerid, phospholipid
3. Phân loại lipid
Dựa vào cấu trúc học tập:
tiêu chí Lipid Thuần Lipid Tạp
Thành phần -Axit béo +Rượu -Axit béo +Alcol + Các thành phần khác (photphat,
glucid, protein)
Cấu trúc chính - Ester của axit béo và rượu - Liên kết axit béo với alcol và bổ sung các nhóm như
phosphat, glucid
Phân loại
1. Triglyceride: Nguồn năng lượng
chính, có nhiều chất và mỡ
dầu thực vật. Liên kết axit béo loại 3
với 1 phân tử glycerol.
2. Chức năng bảo vệ, chống kinhSáp:
(bề rủ lá cây)(ch wa động).
1. : bao gồm phosphoglyceride,Phospholipid
sphingomyelin: Cấu tạo nên bong tế bào, là yếu tố
quyết định tính toán và hoạt động thoải mái. Bao gồm 2
axit béo, 1 phân tử glycerol và 1 nhóm phosphate.
2. : gồm cerebroside, ganglioside: Gắn vớiGlycolipid
glucid, tham gia vào quá trình nhận dạng và dịch thuật miễ
tế bào.
3. LipoproteinN: HDL, LDL, VLDL: Vận chuyển lipid
trong máu, duy trì cân bằng lipid máu. Lipid hợp nhất
(triglyceride, cholesterol) với protein.
năng lượng - Dự năng lượng số
- Bảo vệ và cách nhiệt
- Cấu trúc tế bào bào
- Vận chuyển liPid, tín hiệu tế bào
- Nhận diện tế bào
Tính x cực - Không phân cực hoặc ít phân cực - Phân cực mạnh (do nhóm photphat, glucid, protein)
20:21, 08/01/2026
Khóa Học Hóa Học: Tìm Hiểu Về Lipid và Quá Trình Tiêu Hóa (HCH101) - Studocu
tiêu chí Lipid Thuần Lipid Tạp
Ví dụ - Mỡ và dầu (Tgiàn khoanlyceride)
- Sáp (Wtrục)
- Phospholipid: Lecithin, Cephalin
- Glycolipid: Ganglioside, Cerebroside
- Lipoprotein: HDL, LDL
Lipid path xuất: thành công từ quá trình chuyển hóa lipid, bao gồm:
Cholesterolol:
o Là sterol quan trọng nhất, cấu tạo màng tế bào và tiền chất của nhiều chất hợp sinh học.
Hormone steroidd:
o Dẫn xuất từ cholesterol, như cortisol, aldosterone, estrogen.
Prostaglandin và leukotriene:
o Các eicosanoid này có nguồn gốc từ axit arachidonic, tham gia vào các phản ứng viêm và điều hòa
hòa chức năng sinh lý.
4. Chức năng của lipid
Nguồn năng lượng :
o Lipid là nguồn năng lượng dự trữ quan trọng (1g lipid cung cấp 9 kcal, cao hơn carbohydrate và
protein).
Dự trữ và cách nhiệt :
oLipid trong mỡ dưới da giúp cách nhiệt và bảo vệ cơ thể khỏi tác động cơ học.
Cấu tạo màng tế bào:
oPhospholipid và cholesterol là thành phần chủ yếu tạo nên tính lỏng và ổn định của màng tế bào.
Vai trò sinh hóa:
oDung môi hòa tan các vitamin tan trong dầu (A, D, E, K).
oTham gia cấu tạo lipoprotein, vận chuyển lipid trong máu.
Vai trò nội tiết:
oCholesterol là tiền chất của nhiều hormone steroid (cortisol, estrogen, testosterone).
5. Tính chất lý hóa của lipid
Tính kỵ nước: Lipid không tan trong nước nhưng tan trong dung môi hữu cơ.
Nhiệt độ nóng chảy:
oAxit béo bão hòa có nhiệt độ nóng chảy cao hơn axit béo không bão hòa.
Phản ứng hóa học:
oLipid dễ bị oxy hóa bởi các gốc tự do, dẫn đến hình thành các sản phẩm phân hủy như peroxit
(liên quan đến hôi dầu).
20:21, 08/01/2026
Khóa Học Hóa Học: Tìm Hiểu Về Lipid và Quá Trình Tiêu Hóa (HCH101) - Studocu
II, Tiêu Hóa và Hấp Thu Lipid
1. Tiêu Hóa Lipid
Lipid trong chế độ ăn chủ yếu là , cùng với một lượng nhỏ phospholipid, cholesterol và các dạng triglyceride
lipid khác. Quá trình tiêu hóa diễn ra qua các bước sau:
1.1. Tiêu hóa ở miệng và dạ dày
Miệng:
oEnzym lipase lưỡi (lingual lipase) bắt đầu phân giải triglyceride.
oHiệu quả tiêu hóa ở miệng còn hạn chế.
Dạ dày:
oLipase dạ dày tiếp tục phân hủy triglyceride thành diglyceride và axit béo.
oChỉ một phần nhỏ lipid được tiêu hóa tại đây vì môi trường acid không tối ưu cho hoạt động của
lipase.
1.2. Tiêu hóa ở ruột non
Vai trò của mật:
oMật (chứa acid mật) được tiết từ gan và túi mật, nhũ hóa lipid thành các giọt nhỏ hơn (micelle),
tăng diện tích tiếp xúc cho enzym.
Enzym tụy:
oLipase tụy:
Thủy phân triglyceride → 2 axit béo tự do + 1 monoglyceride.
oPhospholipase A2:
Thủy phân phospholipid → lysophospholipid + axit béo.
oCholesterol esterase:
Thủy phân cholesterol ester → cholesterol tự do + axit béo.
2. Hấp Thu Lipid
Quá trình hấp thu lipid diễn ra chủ yếu tại , với các bước như sau:ruột non
2.1. Tạo micelle:
Các sản phẩm tiêu hóa lipid (axit béo tự do, monoglyceride, cholesterol tự do, lysophospholipid) được
bao quanh bởi acid mật để tạo micelle.
Micelle giúp hòa tan lipid trong môi trường nước ở ruột non, tạo điều kiện cho hấp thu qua màng tế bào
ruột.
2.2. Hấp thu vào tế bào biểu mô ruột:
Micelle tiếp cận bề mặt vi nhung mao của tế bào biểu mô ruột.
Lipid khuếch tán qua màng tế bào, trong khi acid mật quay trở lại ruột để tái sử dụng (chu trình ruột –
gan).
20:21, 08/01/2026
Khóa Học Hóa Học: Tìm Hiểu Về Lipid và Quá Trình Tiêu Hóa (HCH101) - Studocu
2.3. Tái tổng hợp lipid trong tế bào ruột:
Bên trong tế bào biểu mô ruột:
oMonoglyceride và axit béo tự do tái tổng hợp thành triglyceride.
oCholesterol tự do được este hóa thành cholesterol ester.
2.4. Tạo chylomicron và vận chuyển:
Lipid tái tổng hợp (triglyceride, cholesterol ester, phospholipid) kết hợp với protein tạo thành
chylomicron.
Chylomicron được giải phóng vào hệ bạch huyết, sau đó vào máu để phân phối đến các cơ quan.
Vận chuyển lipid từ ruột non
Chylomicron: Chuyển lipid (triglyceride, cholesterol) từ ruột non đến gan và các mô qua hệ bạch huyết
và máu. Một phần lipid được sử dụng trực tiếp tại (cơ, tim, thận).tổ chức mỡ tổ chức khác
3. Vai trò của gan
Gan:
Nhận lipid từ chylomicron.
Tổng hợp (Very Low-Density Lipoprotein) để vận chuyển triglyceride và cholesterol đến các cơ VLDL
quan khác.
Phân giải VLDL thành để cung cấp năng lượng hoặc tích trữ.acid béo tự do
4. Sử dụng lipid tại các mô
Tổ chức mỡ:
Lưu trữ triglyceride khi cơ thể dư thừa năng lượng.
Giải phóng acid béo tự do khi cơ thể cần năng lượng.
Tổ chức khác (cơ, tim, thận):
Sử dụng acid béo tự do làm nguồn năng lượng chính
5. Vai Trò Của Acid Mật
Nhũ hóa lipid:
oGiảm kích thước các giọt lipid, tăng diện tích tiếp xúc cho enzym.
Tạo micelle:
oBao quanh các sản phẩm tiêu hóa lipid, hỗ trợ vận chuyển qua màng tế bào.
Tái sử dụng:
oAcid mật được tái hấp thu ở hồi tràng và quay lại gan qua chu trình ruột – gan.
6. Điều Hòa Quá Trình Tiêu Hóa và Hấp Thu Lipid
Hormone:
oCholecystokinin (CCK):
20:21, 08/01/2026
Khóa Học Hóa Học: Tìm Hiểu Về Lipid và Quá Trình Tiêu Hóa (HCH101) - Studocu
Kích thích tiết mật và enzym tụy.
oSecretin:
Kích thích tiết bicarbonate từ tụy để trung hòa acid dạ dày.
Tình trạng dinh dưỡng:
oKhi cần năng lượng, quá trình tiêu hóa và hấp thu lipid được kích thích mạnh mẽ hơn.
7. Rối Loạn Tiêu Hóa và Hấp Thu Lipid
Thiếu mật hoặc enzym tụy:
oGiảm tiêu hóa và hấp thu lipid, dẫn đến phân mỡ (steatorrhea).
Bệnh lý ruột non:
oRối loạn hấp thu lipid do tổn thương biểu mô ruột (ví dụ: bệnh Crohn, celiac).
8. Mô Mỡ, Leptin, và Lipoprotein
Dưới đây là chi tiết về , , và mô mỡ leptin lipoprotein trong cơ thể và vai trò của chúng trong chuyển hóa lipid.
1. Mô Mỡ
Mô mỡ (adipose tissue) là một cơ quan năng động có nhiều vai trò quan trọng trong cơ thể:
Cấu trúc:
Gồm các tế bào mỡ (adipocyte) tích trữ triglyceride.
Phân bố ở dưới da (mỡ dưới da) và quanh nội tạng (mỡ nội tạng).
Chức năng:
1. Dự trữ năng lượng:
oTriglyceride được lưu trữ trong tế bào mỡ và phân giải khi cơ thể cần năng lượng.
oKhi phân giải, triglyceride bị thủy phân thành axit béo tự do và glycerol, cung cấp năng lượng
cho các mô.
2. Điều hòa nội môi lipid:
oĐóng vai trò là kho lưu trữ lipid lớn nhất trong cơ thể, duy trì cân bằng lipid máu.
3. Chức năng nội tiết:
oMô mỡ sản xuất nhiều hormone và cytokine, như , điều hòa chuyển hóa leptin adiponectin
năng lượng và lipid.
2. Leptin
Leptin là một hormone protein được tiết ra bởi mô mỡ, đóng vai trò quan trọng trong kiểm soát năng lượng và
cân nặng cơ thể.
Nguồn gốc:
20:21, 08/01/2026
Khóa Học Hóa Học: Tìm Hiểu Về Lipid và Quá Trình Tiêu Hóa (HCH101) - Studocu
Được tiết ra bởi tế bào mỡ và một số mô khác.
Vai trò:
1. Điều hòa cảm giác thèm ăn:
oLeptin tác động lên vùng dưới đồi của não, giảm cảm giác thèm ăn và tăng tiêu hao năng lượng.
oNồng độ leptin trong máu tỷ lệ thuận với khối lượng mô mỡ.
2. Điều hòa cân bằng năng lượng:
oTrong trạng thái no, leptin tăng và báo hiệu cơ thể ngừng ăn.
oTrong trạng thái đói, leptin giảm, kích thích cảm giác thèm ăn.
3. Liên quan đến béo phì:
oỞ người béo phì, thường xảy ra tình trạng , làm giảm hiệu quả của tín hiệu no và kháng leptin
điều chỉnh năng lượng.
3. Lipoprotein
Lipoprotein là các phức hợp vận chuyển lipid trong máu, giúp lipid (không tan trong nước) được vận chuyển
hiệu quả đến các mô và cơ quan.
Cấu trúc:
Gồm:
oLõi: Chứa triglyceride và cholesterol ester.
oVỏ: Gồm phospholipid, cholesterol tự do, và protein (apoprotein).
Phân loại:
1. Chylomicron (Màu hồng):
Nguồn gốc:Hình thành từ các tế bào ruột
(enterocyte) sau khi hấp thu lipid từ thức ăn.
Vai trò:Vận chuyển triglyceride và cholesterol
từ ruột đến các mô.
Chuyển hóa:
oChylomicron giải phóng triglyceride (TAG)
cho các tế bào (mô mỡ, cơ) nhờ enzym
lipoprotein lipase.
oPhần còn lại, gọi là , chylomicron tàn dư
được gan tái hấp thu.
20:21, 08/01/2026
Khóa Học Hóa Học: Tìm Hiểu Về Lipid và Quá Trình Tiêu Hóa (HCH101) - Studocu
Chức năng của lipoprotein:
1. Vận chuyển lipid:
oChylomicron và VLDL vận chuyển triglyceride.
oLDL và HDL vận chuyển cholesterol.
2. Điều hòa lipid máu:
oSự cân bằng giữa LDL và HDL quyết định sức khỏe tim mạch.
9. yếu tố ảnh hưởng đến nồng độ lipid và lipoprotein trong huyết
thanh:
Nhóm Yếu
Tố Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Lipid/Lipoprotein
Sinh lý Tuổi - Nồng độ cholesterol và triglyceride tăng theo tuổi.
- Phụ nữ sau mãn kinh: LDL tăng, HDL giảm.
Giới tính - Nam giới: LDL cao hơn, HDL thấp hơn so với phụ nữ tiền mãn kinh.
- Phụ nữ: Estrogen tăng HDL, giảm LDL.
Nội tiết
- Estrogen: Tăng HDL, giảm LDL.
- : Thúc đẩy tổng hợp lipid và tích trữ. Thiếu insulin làm tăng Insulin
triglyceride.
- : Giảm LDL, tăng chuyển hóa lipid.Hormone giáp
Di truyền Rối loạn lipid máu gia
đình
- Tăng LDL do đột biến thụ thể LDL (Familial hypercholesterolemia).
- Tăng triglyceride do tăng sản xuất VLDL hoặc giảm phân giải
2. VLDL (Very Low-Density Lipoprotein):
Nguồn gốc: Được gan tổng hợp từ lipid nội sinh (triglyceride và cholesterol).
Vai trò: Vận chuyển triglyceride từ gan đến các mô (mỡ, cơ).
Chuyển hóa: VLDL nhờ enzym giải phóng triglyceride tại các mô, chuyển thành lipoprotein lipase IDL
(Intermediate-Density Lipoprotein) và sau đó thành .LDL
3. LDL (Low-Density Lipoprotein):
Nguồn gốc: Được tạo thành từ quá trình chuyển hóa VLDL.
Vai trò: Vận chuyển cholesterol đến các tế bào để tham gia cấu trúc màng và tổng hợp hormone.
Cơ chế tác động: LDL liên kết với thụ thể đặc hiệu (receptor-mediated endocytosis) để đưa cholesterol vào
tế bào.
Ý nghĩa lâm sàng: Nồng độ LDL cao liên quan đến nguy cơ xơ vữa động mạch và bệnh tim mạch.
4. HDL (High-Density Lipoprotein):
Nguồn gốc: Được gan và ruột tổng hợp.
Vai trò: Thu hồi cholesterol dư thừa từ các tế bào và mô, vận chuyển về gan để tái chế hoặc đào thải.
Cơ chế hoạt động: HDL nhận cholesterol từ các tế bào thông qua protein vận chuyển (ABCA1) và ester hóa
cholesterol nhờ enzym LCAT.
Ý nghĩa lâm sàng: HDL được xem là "cholesterol tốt" do khả năng bảo vệ chống lại xơ vữa động mạch.
20:21, 08/01/2026
Khóa Học Hóa Học: Tìm Hiểu Về Lipid và Quá Trình Tiêu Hóa (HCH101) - Studocu
Nhóm Yếu
Tố Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Lipid/Lipoprotein
(Familial hypertriglyceridemia).
Dinh dưỡng Chất béo bão
hòa/Trans-fat - Tăng LDL và cholesterol toàn phần.
Chất béo không bão
hòa - Giảm LDL, tăng HDL.
Carbohydrate dư thừa - Làm tăng triglyceride và VLDL.
Chất xơ - Giảm hấp thu cholesterol, giảm LDL.
Lối sống Hoạt động thể chất - Tăng HDL, giảm LDL và triglyceride.
Hút thuốc lá - Giảm HDL, tăng nguy cơ xơ vữa động mạch.
Rượu bia - Uống ít: Tăng HDL. - Uống nhiều: Tăng triglyceride.
Bệnh lý Đái tháo đường - Tăng triglyceride, giảm HDL.
Suy giáp - Tăng LDL do giảm chuyển hóa lipid.
Hội chứng thận hư - Tăng cholesterol và triglyceride toàn phần.
Thuốc Thuốc tránh thai - Tăng triglyceride và cholesterol toàn phần (do estrogen).
Statin - Giảm LDL, tăng HDL.
Beta-blocker - Có thể làm tăng triglyceride và giảm HDL.
III, chuyển hóa Acid béo
Huy động triglycerid dự trữ của cơ thể để sinh năng lượng
20:21, 08/01/2026
Khóa Học Hóa Học: Tìm Hiểu Về Lipid và Quá Trình Tiêu Hóa (HCH101) - Studocu
1. quá trình beta-oxy hóa acid béo no, chuỗi carbon chẵn và
tổng hợp acid béo
Tiêu C Beta-Oxy Hóa Acid Béo No, Chuỗi Carbon Chẵn
(Phân Hủy) Tổng Hợp Acid Béo
Địa điểm - Ty thể (chủ yếu ở gan và cơ). - Bào tương (quá trình chính). - Ty thể
(giai đoạn chuẩn bị).
Nguyên liệu - Acyl-CoA (acid béo hoạt hóa). - FAD và NAD .- Acetyl-CoA. - Malonyl-CoA. -
NADPH và ATP.
Sản phẩm - Acetyl-CoA. - NADH, FADH (chuyển thành ATP qua
chuỗi hô hấp). - Palmitic acid (C16:0).
Quá trình
chính
1. Hoạt hóa acid béo: 1. Vận chuyển acetyl-CoA ra bào
tương:
- Acid béo + CoAAcyl-CoA. - Acetyl-CoA chuyển thành citrate qua
màng ty thể.
- Enzym: Acyl-CoA synthetase (tiêu tốn 2 ATP). - Citrate bị phân cắt bởi citrate lyase để
tái tạo Acetyl-CoA.
2. Vận chuyển vào ty thể: 2. Hoạt hóa Malonyl-CoA:
- Acyl-CoA chuyển thành Acyl-Carnitine (nhờ carnitine
shuttle).
- Acetyl-CoA → Malonyl-CoA (bởi
enzym Acetyl-CoA carboxylase).
- Acyl-Carnitine qua màng ty thể trong, tái tạo Acyl-CoA. 3. Tổng hợp chuỗi carbon:
3. Beta-oxy hóa (trong ty thể):
- Acetyl-CoA và Malonyl-CoA được
nối dài từng bước nhờ phức hợp Fatty
Acid Synthase.
- Gồm 4 bước lặp lại: - Các bước trong mỗi chu kỳ:
1. Oxy hóa: Acyl-CoA → trans-Δ²-enoyl-CoA (bởi FAD). 1. Ngưng tụ: Malonyl-CoA + Acetyl-
CoA → β-ketoacyl-ACP.
2. Thủy phân: trans-Δ²-enoyl-CoA → β-hydroxyacyl-CoA. 2. Khử: β-ketoacyl-ACP → β-
hydroxyacyl-ACP (bởi NADPH).
3. Oxy hóa: β-hydroxyacyl-CoA → β-ketoacyl-CoA (bởi
NAD ).
3. Khử nước: β-hydroxyacyl-ACP
trans-Δ²-enoyl-ACP.
4. Cắt: β-ketoacyl-CoAAcetyl-CoA + Acyl-CoA (ngắn
hơn 2C).
4. Khử: trans-Δ²-enoyl-ACP → acyl-
ACP (bởi NADPH).
- Sản phẩm mỗi chu kỳ: 1 Acetyl-CoA, 1 NADH, 1
FADH .
- Chu trình lặp lại cho đến khi đạt
chuỗi 16C (palmitic acid).
Tạo ra - Từ palmitoyl-CoA (16C) (là điểm bắt đầu của - Tiêu tốn năng lượng:beta-oxy
20:21, 08/01/2026
Khóa Học Hóa Học: Tìm Hiểu Về Lipid và Quá Trình Tiêu Hóa (HCH101) - Studocu
Tiêu C Beta-Oxy Hóa Acid Béo No, Chuỗi Carbon Chẵn
(Phân Hủy) Tổng Hợp Acid Béo
hóa.) (acid palmitic (C16:0) kết hợp với Coenzyme A
(CoA) thông qua liên kết thioester):
+ 7 chu kỳ tạo: 8 Acetyl-CoA + 7 NADH + 7 FADH .+ ATP trong hoạt hóa Malonyl-CoA
gắn kết chuỗi carbon.
- Tổng năng lượng: ~106 ATP (trừ 2 ATP cho hoạt hóa ban
đầu).
- Không tạo ATP trực tiếp, sản phẩm là
acid béo dự trữ năng lượng.
Điều hòa
- : Glucagon, adrenaline (khi cơ thể cần năng Kích thích
lượng).
- : Insulin (khi dư thừa năngKích thích
lượng).
- : Insulin (khi cơ thể dư thừa năng lượng). - : Glucagon và adrenaline.Ức chế Ức chế
Vai trò - Phân giải acid béo để tạo năng lượng. - Tổng hợp acid béo khi dư thừa năng
lượng.
2. - oxy hoá Acid béo no, số C lẻ
+ Xảy ra trong ty thể của tế bào
+ Giống con đường - oxy hoá Acid béo no, số C chẵn nhưng sản phẩm cuối cùng của beta oxy hóa là
Propionyl CoA (thay vì Acetyl CoA) chất này tiếp tục đuợc OXH thành succinyl CoA (chất trung gian trong chu
trình Crebs)
3. - oxy hoá Acid béo chưa bão hòa
1. Các bước chính của beta oxy hóa acid béo chưa bão hòa
1. Kích hoạt acid béo: Acid béo được hoạt hóa thành acyl-CoA bởi enzyme thiokinase, tiêu tốn 2 ATP.
2. Vận chuyển vào ty thể: Acyl-CoA được vận chuyển qua màng ty thể nhờ hệ thống carnitine.
3. Beta oxy hóa diễn ra bình thường (nếu chưa gặp liên kết đôi):
oMỗi vòng beta oxy hóa bao gồm:
1. Oxy hóa lần 1 (tạo FADH2).
2. Hydrat hóa (thêm nước để tạo beta-hydroxyacyl-CoA).
3. Oxy hóa lần 2 (tạo NADH).
20:21, 08/01/2026
Khóa Học Hóa Học: Tìm Hiểu Về Lipid và Quá Trình Tiêu Hóa (HCH101) - Studocu
4. Cắt (tạo acetyl-CoA và một acyl-CoA ngắn hơn).
4. Xử lý liên kết đôi (khi gặp acid béo chưa bão hòa): Liên kết đôi không nằm ở vị trí Δ2 hoặc có cấu
hình cis cần được xử lý bằng các enzyme đặc biệt để phù hợp với các bước tiếp theo của beta oxy hóa.
2. Xử lý liên kết đôi trong acid béo chưa bão hòa
Trường hợp 1: Acid béo có 1 liên kết đôi (ví dụ: cis-Δ9)
1. Enzyme tham gia: Enoyl-CoA isomerase
oKhi gặp liên kết đôi cis-Δ9: Enzyme enoyl-CoA isomerase chuyển liên kết đôi từ dạng cis-Δ9
thành trans-Δ9.
oLý do:
Liên kết đôi cis không phù hợp với enzyme beta oxy hóa tiếp theo.
Dạng trans là cần thiết để enzyme beta oxy hóa có thể hoạt động.
2. Beta oxy hóa tiếp tục: Sau khi chuyển thành trans-Δ9, các vòng beta oxy hóa tiếp tục diễn ra bình
thường.
Trường hợp 2: Acid béo có nhiều liên kết đôi (ví dụ: Δ9 và Δ12)
1. Enzyme tham gia: Dienoyl-CoA reductase và Enoyl-CoA isomerase
oKhi gặp liên kết đôi Δ12 (cis): Enzyme dienoyl-CoA reductase chuyển liên kết đôi Δ12 (cis)
thành trans-Δ11.
Lý do:
Hai liên kết đôi liền kề gây cản trở quá trình beta oxy hóa.
Dienoyl-CoA reductase loại bỏ một liên kết đôi và chuyển cấu hình về trans.
oSau đó, enzyme enoyl-CoA isomerase tiếp tục chuyển trans-Δ11 thành trans-Δ2.
Lý do: Chỉ khi liên kết đôi nằm ở Δ2 (trans), Các enzyme beta oxy hóa, như enoyl-CoA
hydratase trans-Δ2, chỉ có thể tương tác với liên kết đôi ở vị trí
2. Beta oxy hóa tiếp tục: Sau khi xử lý liên kết đôi, beta oxy hóa tiếp tục với các bước bình thường
3. Điểm khác biệt với acid béo bão hòa
1. Bỏ qua bước tạo FADH2 enoyl-CoA isomerase: Khi liên kết đôi được xử lý bởi , không có phản ứng
oxy hóa đầu tiên → không tạo FADH2 → mất khoảng 1.5 ATP.
2. Tiêu tốn NADPH 2,4-dienoyl-CoA reductase: Nếu cần dùng enzyme , sẽ tiêu thụ NADPH, làm giảm
thêm năng lượng.
IV, Chuyển hóa triglycerid
Đặc điểm Tổng hợp triglycerid (Lipogenesis) Thoái hóa triglycerid (Lipolysis)
Mục đích Dự trữ năng lượng dưới dạng triglycerid Phân giải triglycerid để cung cấp năng lượng
Thời điểm xảy
ra
Khi cơ thể thừa năng lượng (sau bữa ăn, nồng
độ insulin cao)
Khi cơ thể cần năng lượng (đói, hoạt động thể
lực, stress)
Nơi xảy ra mô mỡ mô mỡChủ yếu ở gan Chủ yếu ở
Chất tham gia
chính
- Acid béo tự do (FFA)
- Glycerol-3-phosphate - Triglycerid dự trữ
Enzyme chính - Acyl-CoA synthetase: Hoạt hóa acid béo
thành acyl-CoA
- GPAT, AGPAT: Gắn acid béo vào glycerol-
3-phosphate
- PAP, DGAT: Tạo triglycerid từ
- Adipose triglyceride lipase (ATGL): Phân
giải triglycerid thành DAG
- : Phân giải Hormone-sensitive lipase (HSL)
DAG thành MAG
20:21, 08/01/2026
Khóa Học Hóa Học: Tìm Hiểu Về Lipid và Quá Trình Tiêu Hóa (HCH101) - Studocu
Đặc điểm Tổng hợp triglycerid (Lipogenesis) Thoái hóa triglycerid (Lipolysis)
diacylglycerol - : Phân giải MAG thành glycerolMGL
Tóm tắt quá
trình
1. Acid béo → Acyl-CoA (hoạt hóa bởi acyl-
CoA synthetase).
2. Acyl-CoA + Glycerol-3-phosphate →
Phosphatidic acid (GPAT, AGPAT).
3. Phosphatidic acid → Diacylglycerol (DAG)
(PAP).
4. DAG + Acyl-CoA → Triglycerid (DGAT).
5. **Triglycerid dự trữ trong mô mỡ hoặc vận
chuyển bằng VLDL.
1. Triglycerid → Diacylglycerol (DAG) (bởi
ATGL).
2. DAG → Monoacylglycerol (MAG) (bởi
HSL).
3. MAG → Glycerol + Acid béo tự do (bởi
MGL).
4. Sản phẩm:
- Glycerol: Tham gia gluconeogenesis tại gan.
- Acid béo: Tham gia beta oxy hóa cung cấp
năng lượng.
Sản phẩm
chính
- Triglycerid (lưu trữ trong mô mỡ hoặc vận
chuyển bằng VLDL)
- Glycerol: Tham gia gluconeogenesis tại gan
- Acid béo tự do: Beta oxy hóa cung cấp năng
lượng
Điều hòa
hormone - Insulin: Kích thích tổng hợp
- Kích thích thoái Glucagon, epinephrine:
hóa
- Ức chế thoái hóaInsulin:
V. CHUYỂN HOÁ PHOSPHOLIPID (PL)
Đặc điểm Tổng hợp phospholipid (Biosynthesis) Thoái hóa phospholipid (Catabolism)
Mục đích Tạo phospholipid mới để xây dựng và sửa
chữa màng tế bào
Phân giải phospholipid để cung cấp acid béo và
tín hiệu nội bào
Nơi xảy ra Màng lưới nội chất (ER) Màng tế bào và các bào quan (lysosome, ER)
Nguyên liệu
đầu vào - Glycerol-3-phosphate, acid béo (FFA) - Phospholipid (PC, PE, PI, PS, cardiolipin)
Qúa trình 1 Glycerol-3-phosphate + 2
Acyl-CoA → Phosphatidic acid (PA).
2 PA → Diacylglycerol (DAG).
3 DAG + CDP-Choline →
Phosphatidylcholine (PC).
4 DAG + CDP-Ethanolamine →
Phosphatidylethanolamine (PE).
1. Phospholipid → Lysophospholipid + Acid
béo (bởi PLA1, PLA2).
2. Phospholipid → Diacylglycerol (DAG) + IP3
(bởi PLC).
3. Phospholipid → Acid phosphatidic (PA) +
Nhóm đầu cực (bởi PLD).
4. Lysophospholipid → Glycerol + Acid béo tự
20:21, 08/01/2026
Khóa Học Hóa Học: Tìm Hiểu Về Lipid và Quá Trình Tiêu Hóa (HCH101) - Studocu
Đặc điểm Tổng hợp phospholipid (Biosynthesis) Thoái hóa phospholipid (Catabolism)
5 PA + CTP → CDP-DAG →
Phosphatidylinositol (PI).
6 CDP-DAG → Cardiolipin.
do (PLA2 tiếp tục).
Sản phẩm đầu
ra
- Phosphatidylcholine (PC),
Phosphatidylethanolamine (PE),
- Acid béo tự do (FFA), lysophospholipid,
diacylglycerol (DAG),
- Phosphatidylinositol (PI),
Phosphatidylserine (PS),
- Phosphate nhóm đầu cực (IP3) hoặc acid
phosphatidic (PA)
- Cardiolipin
Enzyme chính
- Acyl-CoA synthetase: Hoạt hóa acid béo - Phospholipase A1 (PLA1): Loại acid béo tại
C1
- GPAT, AGPAT: Gắn acid béo vào
glycerol-3-phosphate
- Phospholipase A2 (PLA2): Loại acid béo tại
C2
- PAP, DGAT Phospholipase C (PLC): Tạo DAG và phospholipid - : Tạo DAG và IP3
- : Tạo PI và cardiolipinCDP-DAG synthase - : Tạo PA và nhóm đầuPhospholipase D (PLD)
cực
Sản phẩm
trung gian
Phosphatidic acid (PA), Diacylglycerol
(DAG) Lysophospholipid
Điều hòa - Kích thích bởi nhu cầu màng tế bào mới
hoặc sửa chữa
- Kích thích bởi tín hiệu hormone hoặc stress tế
bào
VI, chuyển hóa thể ceton
Đặc điểm Tổng hợp thể ceton
(Ketogenesis) Thoái hóa thể ceton (Ketolysis) Đào thải thể ceton
Mục đích Tạo các thể ceton để cung cấp
năng lượng khi thiếu glucose
Sử dụng thể ceton làm nguồn
năng lượng cho các mô
Loại bỏ thể ceton dư thừa khỏi
cơ thể
Thời điểm
xảy ra
Khi thiếu glucose (đói, nhịn ăn,
tiểu đường không kiểm soát)
Khi thể ceton được vận chuyển
đến các mô ngoại vi
Khi nồng độ thể ceton quá cao
trong máu
Nơi xảy ra Ty thể của gan Ty thể của các mô ngoại vi (não,
cơ, tim)
Qua phổi (acetone) và thận
(acetoacetate, beta-
hydroxybutyrate)
Nguyên
liệu đầu
vào
- Acetyl-CoA - Beta-hydroxybutyrate - Thể ceton (acetone, beta-
hydroxybutyrate, acetoacetate)
Chi tiết
quá trình
1. 2 Acetyl-CoA
Acetoacetyl-CoA (bởi
1. Beta-hydroxybutyrate →
Acetoacetate (bởi beta-
1. Acetone đào thải qua
20:21, 08/01/2026
Khóa Học Hóa Học: Tìm Hiểu Về Lipid và Quá Trình Tiêu Hóa (HCH101) - Studocu
Đặc điểm Tổng hợp thể ceton
(Ketogenesis) Thoái hóa thể ceton (Ketolysis) Đào thải thể ceton
thiolase).
2. Acetoacetyl-CoA
HMG-CoA (bởi HMG-
CoA synthase).
3. HMG-CoA
Acetoacetate + Acetyl-
CoA (bởi HMG-CoA
lyase).
4. Acetoacetate → Beta-
hydroxybutyrate (bởi beta-
hydroxybutyrate
dehydrogenase).
5. Acetoacetate → Acetone
(tự phân giải, không cần
enzyme).
hydroxybutyrate
dehydrogenase).
2. Acetoacetate →
Acetoacetyl-CoA (bởi
thiophorase).
3. Acetoacetyl-CoA → 2
Acetyl-CoA (bởi thiolase).
4. Acetyl-CoA vào chu trình
Krebs để tạo năng lượng.
hơi thở.
2. Acetoacetate và beta-
hydroxybutyrate thải
qua nước tiểu.
Sản phẩm
đầu ra
- Acetoacetate, Beta-
hydroxybutyrate, Acetone
- Acetyl-CoA (đưa vào chu trình
Krebs để tạo năng lượng)
- Acetone (hơi thở)
- Acetoacetate, Beta-
hydroxybutyrate (nước tiểu)
Enzyme
chính
- HMG-CoA synthase, HMG-
CoA lyase
- Beta-hydroxybutyrate
dehydrogenase
- Thiophorase (có ở các mô ngoại
vi, không có ở gan)
Không cần enzyme
Điều hòa - Glucagon, cortisol (kích thích) - Nhu cầu năng lượng của các mô
ngoại vi
- Nồng độ thể ceton cao trong
máu (ketosis)
VII. CHUYỂN HOÁ CỦA CHOLESTEROL
Đặc điểm Tổng hợp cholesterol
(Biosynthesis)
Thoái hóa cholesterol
(Catabolism) Este hóa cholesterol
Mục đích
Tổng hợp cholesterol để xây
dựng màng tế bào, tạo hormone
steroid và acid mật
Phân giải cholesterol thành acid mật
để bài tiết qua mật và phân
Dự trữ cholesterol dưới dạng
este hóa trong tế bào
Nơi xảy ra - Gan (chủ yếu) - Gan, ruột - Mô mỡ, gan
- Các mô ngoại vi
Nguyên
liệu đầu
vào
- Acetyl-CoA - Cholesterol - Cholesterol tự do, Acyl-
CoA
Quá trình 1. Acetyl-CoA + 1. Cholesterol → 7- 1. Cholesterol + Acyl-
20:21, 08/01/2026
Khóa Học Hóa Học: Tìm Hiểu Về Lipid và Quá Trình Tiêu Hóa (HCH101) - Studocu
Đặc điểm Tổng hợp cholesterol
(Biosynthesis)
Thoái hóa cholesterol
(Catabolism) Este hóa cholesterol
chi tiết
Acetoacetyl-CoA
HMG-CoA (HMG-CoA
synthase).
2. HMG-CoA
Mevalonate (bởi HMG-
CoA reductase).
3. Mevalonate →
Isopentenyl
pyrophosphate (IPP).
4. IPP → Farnesyl
pyrophosphate →
Squalene.
5. Squalene → Lanosterol
(squalene epoxidase).
6. Lanosterol →
Cholesterol (lanosterol
demethylase).
Hydroxycholesterol (bởi
cholesterol 7-alpha-
hydroxylase).
2. 7-Hydroxycholesterol →
Acid mật (cholic acid,
chenodeoxycholic acid).
3. Acid mật được bài tiết qua
mật vào ruột non.
4. Cholesterol cũng tham gia
tổng hợp hormone steroid.
CoA → Cholesterol
ester (bởi ACAT).
2. Lecithin + Cholesterol
→ Cholesterol ester
(bởi LCAT trong
HDL).
Sản phẩm
đầu ra - Cholesterol
- Acid mật (cholic acid,
chenodeoxycholic acid)
- Hormone steroid
- Bài tiết qua mật
- Cholesterol ester
Enzyme
chính
- HMG-CoA reductase:
Chuyển HMG-CoA
Mevalonate
- Các enzyme chuyển hóa
isoprenoid (geranyl, farnesyl)
- : Hình Squalene epoxidase
thành squalene
- Lanosterol demethylase: Tạo
cholesterol từ lanosterol
- Cholesterol 7-alpha-hydroxylase:
Chuyển cholesterol → acid mật
- Acyl-CoA cholesterol
acyltransferase (ACAT):
Gắn acid béo vào cholesterol
- Lecithin cholesterol
acyltransferase (LCAT):
Tạo ester cholesterol trong
HDL
Điều hòa
- Bị ức chế bởi cholesterol nội
bào (feedback ức chế HMG-
CoA reductase)
- Tăng tổng hợp acid mật khi nồng
độ cholesterol cao
- Điều hòa bởi nhu cầu lưu
trữ cholesterol hoặc vận
chuyển
VIII, chuyển hóa lipoprotein
Đặc điểm Tổng hợp lipoprotein Thoái hóa lipoprotein
Mục đích Vận chuyển lipid (triglycerid, cholesterol)
trong máu
Giải phóng lipid để cung cấp năng lượng hoặc
sử dụng
20:21, 08/01/2026
Khóa Học Hóa Học: Tìm Hiểu Về Lipid và Quá Trình Tiêu Hóa (HCH101) - Studocu
Đặc điểm Tổng hợp lipoprotein Thoái hóa lipoprotein
Loại
lipoprotein
- Chylomicron (CM) - Chylomicron (CM) remnant
- Very-low-density lipoprotein (VLDL) - Intermediate-density lipoprotein (IDL)
- Low-density lipoprotein (LDL) - Low-density lipoprotein (LDL)
- High-density lipoprotein (HDL) - High-density lipoprotein (HDL)
Nơi xảy ra
- CM: Tế bào biểu mô ruột - CM remnant: Gan hấp thụ
- VLDL: Gan - VLDL, IDL, LDL: Thoái hóa tại mô ngoại
biên và gan
- HDL: Gan và ruột - HDL: Trao đổi cholesterol với các lipoprotein
khác
Quá trình
chính - Tổng hợp và vận chuyển lipid - Thoái hóa và giải phóng lipid
Quá trình chi tiết
Bước Tổng hợp lipoprotein Thoái hóa lipoprotein
1Chylomicron (CM): Tổng hợp tại tế bào biểu mô
ruột, chứa triglycerid từ thức ăn.
Chylomicron remnant: Được hấp thụ bởi gan
thông qua thụ thể apoE.
2 VLDL: Tổng hợp tại gan, chứa triglycerid nội sinh. VLDL: Bị thoái hóa bởi lipoprotein lipase (LPL),
giải phóng acid béo tự do (FFA).
3IDL: Hình thành từ VLDL sau khi mất triglycerid,
trung gian chuyển thành LDL. IDL: Tiếp tục bị thoái hóa hoặc hấp thụ bởi gan.
4LDL: Mang cholesterol từ gan đến các mô ngoại
biên.
LDL: Hấp thụ qua thụ thể LDL (LDL receptor) tại
mô ngoại biên hoặc gan.
5HDL: Tổng hợp ti gan và ruột, thu gom
cholesterol từ mô ngoại biên.
HDL: Trao đổi cholesterol ester với VLDL và LDL,
sau đó trở về gan.
Chi tiết chức năng và quá trình
Lipoprotein Tổng hợp Thoái hóa
Chylomicron
- Hấp thụ từ lipid thức ăn tại ruột. - LPL thủy phân triglycerid, tạo remnant
chylomicron.
- Gắn apoB-48 và apoE để vận chuyển qua
máu.
- Remnant chylomicron được gan hấp thụ qua thụ
thể apoE.
VLDL - Tổng hợp tại gan, chứa triglycerid nội
sinh và cholesterol. - VLDL phân giải triglycerid, tạo IDL.
IDL - Không tổng hợp trực tiếp (hình thành từ - Một phần được hấp thụ bởi gan, một phần chuyển
20:21, 08/01/2026
Khóa Học Hóa Học: Tìm Hiểu Về Lipid và Quá Trình Tiêu Hóa (HCH101) - Studocu
Lipoprotein Tổng hợp Thoái hóa
VLDL). thành LDL.
LDL - Không tổng hợp trực tiếp (hình thành từ
IDL).
- Gắn thụ thể LDL tại gan hoặc mô ngoại biên để
giải phóng cholesterol.
HDL - Tổng hợp tại gan và ruột, chứa apoA-I. - Thu nhận cholesterol từ mô ngoại biên và các
lipoprotein khác.
MỞ RỘNG
1. Thành phần lipid máu và vận chuyển lipid máu
1.1. Thành phần lipid máu:
Lipid trong máu tồn tại dưới dạng:
Triglycerid (TG): Dự trữ năng lượng, được vận chuyển trong máu dưới dạng chylomicron và VLDL.
Cholesterol:
oCholesterol toàn phần (TC): Bao gồm cholesterol tự do và cholesterol ester.
oLDL-Cholesterol (LDL-C): Vận chuyển cholesterol từ gan đến mô.
oHDL-Cholesterol (HDL-C): Thu gom cholesterol từ mô về gan.
Phospholipid: Thành phần màng lipoprotein, giúp lipid tan trong máu.
Acid béo tự do (FFA): Dạng giải phóng từ mô mỡ và gắn với albumin để vận chuyển.
1.2. Vận chuyển lipid máu:
Chylomicron: Vận chuyển triglycerid từ ruột sau bữa ăn.
VLDL: Vận chuyển triglycerid nội sinh từ gan đến mô ngoại biên.
IDL và LDL: Vận chuyển cholesterol đến mô ngoại biên.
HDL: Thu gom cholesterol dư thừa từ mô và vận chuyển về gan.
2. Các xét nghiệm lipid máu và dải nồng độ sinh lý bình thường
2.1. Các xét nghiệm chính:
Cholesterol toàn phần (TC): Đánh giá tổng lượng cholesterol trong máu.
Triglycerid (TG): Đo lường nồng độ triglycerid trong máu.
HDL-C: Đánh giá khả năng vận chuyển cholesterol ngược về gan.
LDL-C: Xác định nguy cơ xơ vữa động mạch.
2.2. Dải nồng độ sinh lý bình thường (theo mg/dL):
20:21, 08/01/2026
Khóa Học Hóa Học: Tìm Hiểu Về Lipid và Quá Trình Tiêu Hóa (HCH101) - Studocu
Thành phần Dải bình thường
Cholesterol toàn phần < 200 mg/dL
LDL-C < 100 mg/dL
HDL-C ≥ 40 mg/dL (nam)
≥ 50 mg/dL (nữ)
Triglycerid < 150 mg/dL
3. Xơ vữa mạch
3.1. Khái niệm:
Xơ vữa động mạch là sự tích tụ cholesterol, lipid và tế bào viêm ở lớp nội mạc mạch máu, hình thành mảng xơ
vữa, gây hẹp hoặc tắc mạch máu.
3.2. Cơ chế hình thành:
1. Tổn thương nội mạc: Do huyết áp cao, đường huyết cao, hoặc stress oxy hóa.
2. Tích tụ LDL: LDL bị oxy hóa (oxLDL) thấm vào lớp nội mạc, gây phản ứng viêm.
3. Hút bạch cầu: Bạch cầu đơn nhân di chuyển vào mạch, biến thành đại thực bào, “nuốt” oxLDL tạo tế
bào bọt.
4. Tăng trưởng mảng xơ vữa: Sự tích tụ tế bào bọt, cholesterol, và mô sợi hình thành mảng xơ vữa.
5. Biến chứng: Mảng xơ vữa vỡ ra, kích hoạt cơ chế đông máu, gây hẹp hoặc tắc mạch máu.
4. Cơ chế hình thành cục máu đông trong lòng mạch
4.1. Khái niệm:
Cục máu đông (thrombus) trong lòng mạch hình thành khi máu đông tại vị trí bất thường, gây tắc nghẽn dòng
chảy máu.
4.2. Cơ chế hình thành:
1. Tổn thương nội mạc mạch máu:
oXảy ra do xơ vữa động mạch, chấn thương hoặc stress oxy hóa.
oKích hoạt tiểu cầu bám vào vị trí tổn thương.
2. Hoạt hóa tiểu cầu:
oTiểu cầu giải phóng các chất như ADP, thromboxane A2, thúc đẩy kết dính và tập hợp tiểu cầu.
3. Hoạt hóa hệ thống đông máu:
oPhức hợp yếu tố mô (tissue factor) và yếu tố VII hoạt hóa chuỗi đông máu.
oTạo sợi fibrin, kết hợp với tiểu cầu tạo lưới cục máu đông.
20:21, 08/01/2026
Khóa Học Hóa Học: Tìm Hiểu Về Lipid và Quá Trình Tiêu Hóa (HCH101) - Studocu
4. Hình thành cục máu đông:
oLưới fibrin giữ các tế bào máu (hồng cầu, bạch cầu), tạo nên cục máu đông ổn định.
Bảng tổng hợp xét nghiệm isoenzyme và biomarker trong chẩn đoán tổn thương mô
Loại xét nghiệm Isoenzyme/Biomarker Nguồn gốc và ý nghĩa Giá trị tham chiếu và
động học
Phân loại mục
đích xét
nghiệm
1. Creatine Kinase
(CK)
- (Cơ xương)CK-MM
Từ cơ xương, chiếm
95% CK toàn phần.
Tăng cao trong tổn
thương cơ (viêm cơ,
chấn thương cơ).
CK toàn phần:
Nam: 38-174 U/L,
Nữ: 26-140 U/L.
Đánh giá tổn
thương cơ
xương.
- (Cơ tim)CK-MB
Đặc hiệu cho cơ tim,
tăng trong nhồi máu cơ
tim cấp (MI).
CK-MB: < 25 U/L;
CK-MB/CK toàn phần <
2-3%. Tăng trong 4-6
giờ, đạt đỉnh sau 12-24
giờ, giảm sau 2-3 ngày.
Đánh giá tổn
thương cơ tim
(nhồi máu cơ
tim).
- (Não)CK-BB Từ mô não, ít được sử
dụng trong chẩn đoán.
Đánh giá tổn
thương não (ít
phổ biến).
2. Lactate
Dehydrogenase
(LDH)
- (Tim, hồng cầu)LDH1
Tăng trong nhồi máu
cơ tim và thiếu máu cơ
tim cục bộ.
LDH1 > LDH2 là dấu
hiệu đảo ngược đặc
hiệu.
LDH1 > LDH2 (bình
thường:
LDH2 > LDH1). Tăng
trong 2-3 ngày, đạt đỉnh
sau 10-14 ngày, giảm
trong vòng 2 tuần.
Đánh giá tổn
thương cơ tim,
thiếu máu cục
bộ.
- (Gan, cơ)LDH5
Tăng trong tổn thương
gan hoặc cơ (như viêm
gan, tổn thương cơ
nặng).
LDH toàn phần: 120-
240 U/L.
Đánh giá tổn
thương gan
hoặc cơ.
3. Troponin (cTnI,
cTnT)
- Troponin I (cTnI)
Protein đặc hiệu cơ
tim, tăng trong nhồi
máu cơ tim.
Bình thường:
cTnI < 0.04 ng/mL.
Tăng trong 2-3 giờ, đạt
đỉnh sau 12-24 giờ, kéo
dài đến 10-14 ngày.
Đánh giá tổn
thương cơ tim
cấp.
- Troponin T (cTnT) Đánh giá tổn thương
cơ tim, troponin siêu
nhạy (hs-cTn) giúp
phát hiện tổn thương
rất sớm.
cTnT < 14 ng/L: Bình
thường;
cTnT > 99th
percentile: Dấu hiệu
Phát hiện sớm
tổn thương cơ
tim.

Preview text:

20:21, 08/01/2026
Khóa Học Hóa Học: Tìm Hiểu Về Lipid và Quá Trình Tiêu Hóa (HCH101) - Studocu
I, Đại Cương về Hóa Học và Chuyển Hóa Lipid
1. Định nghĩa và bản chất của Lipid
Lipid : Là nhóm chất hữu cơ không đồng nhất về cấu trúc, chủ yếu bao gồm axit béo và các dẫn xuất của chúng. o Đặc điểm chung:
 Không tan trong nước nhưng tan trong môi trường hữu cơ như ether, cloroform.
 Tính chất này liên quan đến sự hải quân (đuôi hydrocarbon) và tính phân cực yếu (đầu chức năng -OH, -COOH).
o Công thức chung:Axit béo + alcol = este (ví dụ: chất béo trung tính).
2. Thành phần cấu tạo
1.Axit béo (Chất béo)Axit)
Axit béo là thành phần cơ bản của lipid, có các đặc điểm sau:
Cấu trúc hóa học:
o Chuỗi hydrocarbon với một nhóm carboxyl (-COOH) ở đầu.
o Công thức chung: R−COOHR - COOHR−COOH, trong đó RRR là mạch hydrocarbon.  Phân loại: o Theo độ xông:
Axit béo bão hòa:
 Không có vòng lặp liên kết giữa các nguyên tử carbon.
 Thường ở trạng thái rắn ở nhiệt độ phòng (ví dụ: axit stearic, axit palmitic).
Axit béo không bão hòa:
 Có một hoặc nhiều vòng lặp liên kết giữa các nguyên tử cacbon.
 Thường ở trạng thái dư ở nhiệt độ phòng (ví dụ: axit oleic, axit linoleic). o Theo cấu trúc:
Axit béo mạch thẳng: Chủ yếu trong tự nhiên.
Axit béo có nhánh hoặc vòng: đầy hơn.
Tính đặc hiệu:
o Axit béo không bão hòa dễ bị oxy hóa, dẫn đến hiện tượng hôi dầu.
o Axit béo không hòa hòa thường gặp trong tự nhiên và có lợi cho sức khỏe. 2.bảo và lipid
Alcol là nhóm thứ hai tham gia cấu hình lipid thông qua liên kết este với axit béo.
Các loại rượu: 20:21, 08/01/2026
Khóa Học Hóa Học: Tìm Hiểu Về Lipid và Quá Trình Tiêu Hóa (HCH101) - Studocu o Glycerol:
 Là alcol ba chức năng (CH2OH−CHOH−CH2OHCH_2OH-CHOH-CH_2OHCH2 OH−CHOH−CH2OH).
 Là thành phần chính trong triglycerid và phospholipid. o Sterol:
 Như cholesterol, có cấu trúc phức tạp vòng.
 Đóng vai trò quan trọng trong cấu trúc Yên tế bào và là tiền chất của hormone steroid. o Aminoalcol:
 Như sphingosine, tham gia cấu trúc của sphingolipid.
Vai trò chơi rượu:
o Tạo liên kết với axit béo để hình thành các loại lipid như triglycerid, phospholipid 3. Phân loại lipid
 Dựa vào cấu trúc học tập: tiêu chí Lipid Thuần Lipid Tạp Thành phần -Axit béo +Rượu
-Axit béo +Alcol + Các thành phần khác (photphat, glucid, protein) Cấu trúc chính
- Ester của axit béo và rượu
- Liên kết axit béo với alcol và bổ sung các nhóm như phosphat, glucid
1. Phospholipid : bao gồm phosphoglyceride,
sphingomyelin: Cấu tạo nên bong tế bào, là yếu tố
1. Triglyceride: Nguồn năng lượng
quyết định tính toán và hoạt động thoải mái. Bao gồm 2
chính, có nhiều chất và mỡ
axit béo, 1 phân tử glycerol và 1 nhóm phosphate.
dầu thực vật. Liên kết axit béo loại 3
2. Glycolipid : gồm cerebroside, ganglioside: Gắn với Phân loại với 1 phân tử glycerol.
glucid, tham gia vào quá trình nhận dạng và dịch thuật miễ
2. Sáp: Chức năng bảo vệ, chống kinh tế bào.
(bề rủ lá cây)(ch wa động).
3. LipoproteinN: HDL, LDL, VLDL: Vận chuyển lipid
trong máu, duy trì cân bằng lipid máu. Lipid hợp nhất
(triglyceride, cholesterol) với protein. - Cấu trúc tế bào bào năng lượng - Dự năng lượng số
- Vận chuyển liPid, tín hiệu tế bào - Bảo vệ và cách nhiệt - Nhận diện tế bào Tính x cực
- Không phân cực hoặc ít phân cực
- Phân cực mạnh (do nhóm photphat, glucid, protein) 20:21, 08/01/2026
Khóa Học Hóa Học: Tìm Hiểu Về Lipid và Quá Trình Tiêu Hóa (HCH101) - Studocu tiêu chí Lipid Thuần Lipid Tạp
- Phospholipid: Lecithin, Cephalin Ví dụ
- Mỡ và dầu (Tgiàn khoanlyceride)
- Glycolipid: Ganglioside, Cerebroside - Sáp (Wtrục) - Lipoprotein: HDL, LDL
Lipid path xuất: thành công từ quá trình chuyển hóa lipid, bao gồm:  Cholesterolol:
o Là sterol quan trọng nhất, cấu tạo màng tế bào và tiền chất của nhiều chất hợp sinh học.  Hormone steroidd:
o Dẫn xuất từ cholesterol, như cortisol, aldosterone, estrogen.
Prostaglandin và leukotriene:
o Các eicosanoid này có nguồn gốc từ axit arachidonic, tham gia vào các phản ứng viêm và điều hòa hòa chức năng sinh lý.
4. Chức năng của lipid
Nguồn năng lượng :
o Lipid là nguồn năng lượng dự trữ quan trọng (1g lipid cung cấp 9 kcal, cao hơn carbohydrate và protein).
Dự trữ và cách nhiệt :
oLipid trong mỡ dưới da giúp cách nhiệt và bảo vệ cơ thể khỏi tác động cơ học.
Cấu tạo màng tế bào:
oPhospholipid và cholesterol là thành phần chủ yếu tạo nên tính lỏng và ổn định của màng tế bào. Vai trò sinh hóa:
oDung môi hòa tan các vitamin tan trong dầu (A, D, E, K).
oTham gia cấu tạo lipoprotein, vận chuyển lipid trong máu.
Vai trò nội tiết:
oCholesterol là tiền chất của nhiều hormone steroid (cortisol, estrogen, testosterone).
5. Tính chất lý hóa của lipid
Tính kỵ nước: Lipid không tan trong nước nhưng tan trong dung môi hữu cơ.
Nhiệt độ nóng chảy:
oAxit béo bão hòa có nhiệt độ nóng chảy cao hơn axit béo không bão hòa.
Phản ứng hóa học:
oLipid dễ bị oxy hóa bởi các gốc tự do, dẫn đến hình thành các sản phẩm phân hủy như peroxit
(liên quan đến hôi dầu). 20:21, 08/01/2026
Khóa Học Hóa Học: Tìm Hiểu Về Lipid và Quá Trình Tiêu Hóa (HCH101) - Studocu
II, Tiêu Hóa và Hấp Thu Lipid 1. Tiêu Hóa Lipid
Lipid trong chế độ ăn chủ yếu là triglyceride, cùng với một lượng nhỏ phospholipid, cholesterol và các dạng
lipid khác. Quá trình tiêu hóa diễn ra qua các bước sau:
1.1. Tiêu hóa ở miệng và dạ dàyMiệng:
oEnzym lipase lưỡi (lingual lipase) bắt đầu phân giải triglyceride.
oHiệu quả tiêu hóa ở miệng còn hạn chế. Dạ dày:
oLipase dạ dày tiếp tục phân hủy triglyceride thành diglyceride và axit béo.
oChỉ một phần nhỏ lipid được tiêu hóa tại đây vì môi trường acid không tối ưu cho hoạt động của lipase.
1.2. Tiêu hóa ở ruột non
Vai trò của mật:
oMật (chứa acid mật) được tiết từ gan và túi mật, nhũ hóa lipid thành các giọt nhỏ hơn (micelle),
tăng diện tích tiếp xúc cho enzym. Enzym tụy: oLipase tụy:
Thủy phân triglyceride → 2 axit béo tự do + 1 monoglyceride. oPhospholipase A2:
Thủy phân phospholipid → lysophospholipid + axit béo. oCholesterol esterase:
Thủy phân cholesterol ester → cholesterol tự do + axit béo. 2. Hấp Thu Lipid
Quá trình hấp thu lipid diễn ra chủ yếu tại ruột non, với các bước như sau: 2.1. Tạo micelle:
Các sản phẩm tiêu hóa lipid (axit béo tự do, monoglyceride, cholesterol tự do, lysophospholipid) được
bao quanh bởi acid mật để tạo micelle.
Micelle giúp hòa tan lipid trong môi trường nước ở ruột non, tạo điều kiện cho hấp thu qua màng tế bào ruột.
2.2. Hấp thu vào tế bào biểu mô ruột:
Micelle tiếp cận bề mặt vi nhung mao của tế bào biểu mô ruột.
Lipid khuếch tán qua màng tế bào, trong khi acid mật quay trở lại ruột để tái sử dụng (chu trình ruột – gan). 20:21, 08/01/2026
Khóa Học Hóa Học: Tìm Hiểu Về Lipid và Quá Trình Tiêu Hóa (HCH101) - Studocu
2.3. Tái tổng hợp lipid trong tế bào ruột:
Bên trong tế bào biểu mô ruột:
oMonoglyceride và axit béo tự do tái tổng hợp thành triglyceride.
oCholesterol tự do được este hóa thành cholesterol ester.
2.4. Tạo chylomicron và vận chuyển:
Lipid tái tổng hợp (triglyceride, cholesterol ester, phospholipid) kết hợp với protein tạo thành chylomicron.
Chylomicron được giải phóng vào hệ bạch huyết, sau đó vào máu để phân phối đến các cơ quan.
Vận chuyển lipid từ ruột non
Chylomicron: Chuyển lipid (triglyceride, cholesterol) từ ruột non đến gan và các mô qua hệ bạch huyết
và máu. Một phần lipid được sử dụng trực tiếp tại tổ chức mỡtổ chức khác (cơ, tim, thận). 3. Vai trò của ganGan:
Nhận lipid từ chylomicron.
Tổng hợp VLDL (Very Low-Density Lipoprotein) để vận chuyển triglyceride và cholesterol đến các cơ quan khác.
Phân giải VLDL thành acid béo tự do để cung cấp năng lượng hoặc tích trữ.
4. Sử dụng lipid tại các môTổ chức mỡ:
Lưu trữ triglyceride khi cơ thể dư thừa năng lượng.
Giải phóng acid béo tự do khi cơ thể cần năng lượng.
Tổ chức khác (cơ, tim, thận):
Sử dụng acid béo tự do làm nguồn năng lượng chính
5. Vai Trò Của Acid MậtNhũ hóa lipid:
oGiảm kích thước các giọt lipid, tăng diện tích tiếp xúc cho enzym. Tạo micelle:
oBao quanh các sản phẩm tiêu hóa lipid, hỗ trợ vận chuyển qua màng tế bào. Tái sử dụng:
oAcid mật được tái hấp thu ở hồi tràng và quay lại gan qua chu trình ruột – gan.
6. Điều Hòa Quá Trình Tiêu Hóa và Hấp Thu LipidHormone:
oCholecystokinin (CCK): 20:21, 08/01/2026
Khóa Học Hóa Học: Tìm Hiểu Về Lipid và Quá Trình Tiêu Hóa (HCH101) - Studocu
Kích thích tiết mật và enzym tụy. oSecretin:
Kích thích tiết bicarbonate từ tụy để trung hòa acid dạ dày.
Tình trạng dinh dưỡng:
oKhi cần năng lượng, quá trình tiêu hóa và hấp thu lipid được kích thích mạnh mẽ hơn.
7. Rối Loạn Tiêu Hóa và Hấp Thu Lipid
Thiếu mật hoặc enzym tụy:
oGiảm tiêu hóa và hấp thu lipid, dẫn đến phân mỡ (steatorrhea).
Bệnh lý ruột non:
oRối loạn hấp thu lipid do tổn thương biểu mô ruột (ví dụ: bệnh Crohn, celiac).
8. Mô Mỡ, Leptin, và Lipoprotein
Dưới đây là chi tiết về mô mỡ, leptin, và lipoprotein trong cơ thể và vai trò của chúng trong chuyển hóa lipid. 1. Mô Mỡ
Mô mỡ (adipose tissue) là một cơ quan năng động có nhiều vai trò quan trọng trong cơ thể: Cấu trúc:
Gồm các tế bào mỡ (adipocyte) tích trữ triglyceride.
Phân bố ở dưới da (mỡ dưới da) và quanh nội tạng (mỡ nội tạng). Chức năng:
1. Dự trữ năng lượng:
oTriglyceride được lưu trữ trong tế bào mỡ và phân giải khi cơ thể cần năng lượng.
oKhi phân giải, triglyceride bị thủy phân thành axit béo tự do và glycerol, cung cấp năng lượng cho các mô.
2. Điều hòa nội môi lipid:
oĐóng vai trò là kho lưu trữ lipid lớn nhất trong cơ thể, duy trì cân bằng lipid máu.
3. Chức năng nội tiết:
oMô mỡ sản xuất nhiều hormone và cytokine, như leptinadiponectin, điều hòa chuyển hóa năng lượng và lipid. 2. Leptin
Leptin là một hormone protein được tiết ra bởi mô mỡ, đóng vai trò quan trọng trong kiểm soát năng lượng và cân nặng cơ thể. Nguồn gốc: 20:21, 08/01/2026
Khóa Học Hóa Học: Tìm Hiểu Về Lipid và Quá Trình Tiêu Hóa (HCH101) - Studocu
Được tiết ra bởi tế bào mỡ và một số mô khác. Vai trò:
1. Điều hòa cảm giác thèm ăn:
oLeptin tác động lên vùng dưới đồi của não, giảm cảm giác thèm ăn và tăng tiêu hao năng lượng.
oNồng độ leptin trong máu tỷ lệ thuận với khối lượng mô mỡ.
2. Điều hòa cân bằng năng lượng:
oTrong trạng thái no, leptin tăng và báo hiệu cơ thể ngừng ăn.
oTrong trạng thái đói, leptin giảm, kích thích cảm giác thèm ăn.
3. Liên quan đến béo phì:
oỞ người béo phì, thường xảy ra tình trạng kháng leptin, làm giảm hiệu quả của tín hiệu no và
điều chỉnh năng lượng. 3. Lipoprotein
Lipoprotein là các phức hợp vận chuyển lipid trong máu, giúp lipid (không tan trong nước) được vận chuyển
hiệu quả đến các mô và cơ quan. Cấu trúc: Gồm:
oLõi: Chứa triglyceride và cholesterol ester.
oVỏ: Gồm phospholipid, cholesterol tự do, và protein (apoprotein). Phân loại:
1. Chylomicron (Màu hồng):
Nguồn gốc:Hình thành từ các tế bào ruột
(enterocyte) sau khi hấp thu lipid từ thức ăn.
Vai trò:Vận chuyển triglyceride và cholesterol từ ruột đến các mô. Chuyển hóa:
oChylomicron giải phóng triglyceride (TAG)
cho các tế bào (mô mỡ, cơ) nhờ enzym lipoprotein lipase.
oPhần còn lại, gọi là chylomicron tàn dư, được gan tái hấp thu. 20:21, 08/01/2026
Khóa Học Hóa Học: Tìm Hiểu Về Lipid và Quá Trình Tiêu Hóa (HCH101) - Studocu
2. VLDL (Very Low-Density Lipoprotein):
Nguồn gốc: Được gan tổng hợp từ lipid nội sinh (triglyceride và cholesterol).
Vai trò: Vận chuyển triglyceride từ gan đến các mô (mỡ, cơ).
Chuyển hóa: VLDL nhờ enzym lipoprotein lipase giải phóng triglyceride tại các mô, chuyển thành IDL
(Intermediate-Density Lipoprotein) và sau đó thành LDL.
3. LDL (Low-Density Lipoprotein):
Nguồn gốc: Được tạo thành từ quá trình chuyển hóa VLDL.
Vai trò: Vận chuyển cholesterol đến các tế bào để tham gia cấu trúc màng và tổng hợp hormone.
Cơ chế tác động: LDL liên kết với thụ thể đặc hiệu (receptor-mediated endocytosis) để đưa cholesterol vào tế bào.
Ý nghĩa lâm sàng: Nồng độ LDL cao liên quan đến nguy cơ xơ vữa động mạch và bệnh tim mạch.
4. HDL (High-Density Lipoprotein):
Nguồn gốc: Được gan và ruột tổng hợp.
Vai trò: Thu hồi cholesterol dư thừa từ các tế bào và mô, vận chuyển về gan để tái chế hoặc đào thải.
Cơ chế hoạt động: HDL nhận cholesterol từ các tế bào thông qua protein vận chuyển (ABCA1) và ester hóa
cholesterol nhờ enzym LCAT.
Ý nghĩa lâm sàng: HDL được xem là "cholesterol tốt" do khả năng bảo vệ chống lại xơ vữa động mạch.
Chức năng của lipoprotein:
1. Vận chuyển lipid:
oChylomicron và VLDL vận chuyển triglyceride.
oLDL và HDL vận chuyển cholesterol.
2. Điều hòa lipid máu:
oSự cân bằng giữa LDL và HDL quyết định sức khỏe tim mạch.
9. yếu tố ảnh hưởng đến nồng độ lipid và lipoprotein trong huyết thanh: Nhóm Yếu Tố Yếu Tố
Ảnh Hưởng Đến Lipid/Lipoprotein Sinh lý Tuổi
- Nồng độ cholesterol và triglyceride tăng theo tuổi.
- Phụ nữ sau mãn kinh: LDL tăng, HDL giảm. Giới tính
- Nam giới: LDL cao hơn, HDL thấp hơn so với phụ nữ tiền mãn kinh.
- Phụ nữ: Estrogen tăng HDL, giảm LDL.
- Estrogen: Tăng HDL, giảm LDL.
- Insulin: Thúc đẩy tổng hợp lipid và tích trữ. Thiếu insulin làm tăng Nội tiết triglyceride.
- Hormone giáp: Giảm LDL, tăng chuyển hóa lipid. Di truyền
Rối loạn lipid máu gia - Tăng LDL do đột biến thụ thể LDL (Familial hypercholesterolemia). đình
- Tăng triglyceride do tăng sản xuất VLDL hoặc giảm phân giải 20:21, 08/01/2026
Khóa Học Hóa Học: Tìm Hiểu Về Lipid và Quá Trình Tiêu Hóa (HCH101) - Studocu Nhóm Yếu Tố Yếu Tố
Ảnh Hưởng Đến Lipid/Lipoprotein
(Familial hypertriglyceridemia).
Dinh dưỡng Chất béo bão
hòa/Trans-fat - Tăng LDL và cholesterol toàn phần.
Chất béo không bão
hòa - Giảm LDL, tăng HDL.
Carbohydrate dư thừa - Làm tăng triglyceride và VLDL. Chất xơ
- Giảm hấp thu cholesterol, giảm LDL. Lối sống
Hoạt động thể chất
- Tăng HDL, giảm LDL và triglyceride. Hút thuốc lá
- Giảm HDL, tăng nguy cơ xơ vữa động mạch. Rượu bia
- Uống ít: Tăng HDL. - Uống nhiều: Tăng triglyceride. Bệnh lý Đái tháo đường
- Tăng triglyceride, giảm HDL. Suy giáp
- Tăng LDL do giảm chuyển hóa lipid.
Hội chứng thận hư
- Tăng cholesterol và triglyceride toàn phần. Thuốc Thuốc tránh thai
- Tăng triglyceride và cholesterol toàn phần (do estrogen).
Statin - Giảm LDL, tăng HDL.
Beta-blocker - Có thể làm tăng triglyceride và giảm HDL.
III, chuyển hóa Acid béo
Huy động triglycerid dự trữ của cơ thể để sinh năng lượng 20:21, 08/01/2026
Khóa Học Hóa Học: Tìm Hiểu Về Lipid và Quá Trình Tiêu Hóa (HCH101) - Studocu
1. quá trình beta-oxy hóa acid béo no, chuỗi carbon chẵn và tổng hợp acid béo Tiêu Chí
Beta-Oxy Hóa Acid Béo No, Chuỗi Carbon Chẵn (Phân Hủy) Tổng Hợp Acid Béo
Địa điểm - Ty thể (chủ yếu ở gan và cơ).
- Bào tương (quá trình chính). - Ty thể (giai đoạn chuẩn bị). Nguyên
liệu - Acyl-CoA (acid béo hoạt hóa). - FAD và NAD .
⁺- Acetyl-CoA. - Malonyl-CoA. - NADPH và ATP.
Sản phẩm - Acetyl-CoA. - NADH, FADH (chuyển thành ₂ ATP qua chuỗi hô hấp). - Palmitic acid (C16:0).
1. Hoạt hóa acid béo:
1. Vận chuyển acetyl-CoA ra bào tương:
- Acid béo + CoA → Acyl-CoA.
- Acetyl-CoA chuyển thành citrate qua màng ty thể.
- Enzym: Acyl-CoA synthetase (tiêu tốn 2 ATP).
- Citrate bị phân cắt bởi citrate lyase để tái tạo Acetyl-CoA.
2. Vận chuyển vào ty thể:
2. Hoạt hóa Malonyl-CoA:
- Acyl-CoA chuyển thành Acyl-Carnitine (nhờ carnitine
- Acetyl-CoA → Malonyl-CoA (bởi shuttle). enzym Acetyl-CoA carboxylase).
- Acyl-Carnitine qua màng ty thể trong, tái tạo Acyl-CoA. 3. Tổng hợp chuỗi carbon:
- Acetyl-CoA và Malonyl-CoA được
Quá trình 3. Beta-oxy hóa (trong ty thể):
nối dài từng bước nhờ phức hợp Fatty chính Acid Synthase. - Gồm 4 bước lặp lại:
- Các bước trong mỗi chu kỳ:
1. Oxy hóa: Acyl-CoA → trans-Δ²-enoyl-CoA (bởi FAD). 1. Ngưng tụ: Malonyl-CoA + Acetyl- CoA → β-ketoacyl-ACP.
2. Thủy phân: trans-Δ²-enoyl-CoA → β-hydroxyacyl-CoA. 2. Khử: β-ketoacyl-ACP → β- hydroxyacyl-ACP (bởi NADPH).
3. Oxy hóa: β-hydroxyacyl-CoA → β-ketoacyl-CoA (bởi 3. Khử nước: β-hydroxyacyl-ACP → NAD ). ⁺ trans-Δ²-enoyl-ACP.
4. Cắt: β-ketoacyl-CoA → Acetyl-CoA + Acyl-CoA (ngắn 4. Khử: trans-Δ²-enoyl-ACP → acyl- hơn 2C). ACP (bởi NADPH).
- Sản phẩm mỗi chu kỳ: 1 Acetyl-CoA, 1 NADH, 1
- Chu trình lặp lại cho đến khi đạt FADH₂. chuỗi 16C (palmitic acid). Tạo ra
- Từ palmitoyl-CoA (16C) (là điểm bắt đầu của beta-oxy - Tiêu tốn năng lượng: 20:21, 08/01/2026
Khóa Học Hóa Học: Tìm Hiểu Về Lipid và Quá Trình Tiêu Hóa (HCH101) - Studocu Tiêu Chí
Beta-Oxy Hóa Acid Béo No, Chuỗi Carbon Chẵn (Phân Hủy) Tổng Hợp Acid Béo
hóa.) (acid palmitic (C16:0) kết hợp với Coenzyme A
(CoA) thông qua liên kết thioester):

+ 7 chu kỳ tạo: 8 Acetyl-CoA + 7 NADH + 7 FADH .
₂+ ATP trong hoạt hóa Malonyl-CoA và gắn kết chuỗi carbon.
- Tổng năng lượng: ~106 ATP (trừ 2 ATP cho hoạt hóa ban - Không tạo ATP trực tiếp, sản phẩm là đầu).
acid béo dự trữ năng lượng.
- Kích thích: Glucagon, adrenaline (khi cơ thể cần năng
- Kích thích: Insulin (khi dư thừa năng Điều hòa lượng). lượng).
- Ức chế: Insulin (khi cơ thể dư thừa năng lượng).
- Ức chế: Glucagon và adrenaline. Vai trò
- Phân giải acid béo để tạo năng lượng.
- Tổng hợp acid béo khi dư thừa năng lượng.
2. - oxy hoá Acid béo no, số C lẻ
+ Xảy ra trong ty thể của tế bào
+ Giống con đường  - oxy hoá Acid béo no, số C chẵn nhưng sản phẩm cuối cùng của beta oxy hóa là
Propionyl CoA (thay vì Acetyl CoA) chất này tiếp tục đuợc OXH thành succinyl CoA (chất trung gian trong chu trình Crebs)
3. - oxy hoá Acid béo chưa bão hòa
1. Các bước chính của beta oxy hóa acid béo chưa bão hòa
1. Kích hoạt acid béo: Acid béo được hoạt hóa thành acyl-CoA bởi enzyme thiokinase, tiêu tốn 2 ATP.
2. Vận chuyển vào ty thể: Acyl-CoA được vận chuyển qua màng ty thể nhờ hệ thống carnitine.
3. Beta oxy hóa diễn ra bình thường (nếu chưa gặp liên kết đôi):
oMỗi vòng beta oxy hóa bao gồm:
1. Oxy hóa lần 1 (tạo FADH2).
2. Hydrat hóa (thêm nước để tạo beta-hydroxyacyl-CoA).
3. Oxy hóa lần 2 (tạo NADH). 20:21, 08/01/2026
Khóa Học Hóa Học: Tìm Hiểu Về Lipid và Quá Trình Tiêu Hóa (HCH101) - Studocu
4. Cắt (tạo acetyl-CoA và một acyl-CoA ngắn hơn).
4. Xử lý liên kết đôi (khi gặp acid béo chưa bão hòa): Liên kết đôi không nằm ở vị trí Δ2 hoặc có cấu
hình cis cần được xử lý bằng các enzyme đặc biệt để phù hợp với các bước tiếp theo của beta oxy hóa.
2. Xử lý liên kết đôi trong acid béo chưa bão hòa
Trường hợp 1: Acid béo có 1 liên kết đôi (ví dụ: cis-Δ9)

1. Enzyme tham gia: Enoyl-CoA isomerase
oKhi gặp liên kết đôi cis-Δ9: Enzyme enoyl-CoA isomerase chuyển liên kết đôi từ dạng cis-Δ9 thành trans-Δ9. oLý do:
Liên kết đôi cis không phù hợp với enzyme beta oxy hóa tiếp theo.
Dạng trans là cần thiết để enzyme beta oxy hóa có thể hoạt động.
2. Beta oxy hóa tiếp tục: Sau khi chuyển thành trans-Δ9, các vòng beta oxy hóa tiếp tục diễn ra bình thường.
Trường hợp 2: Acid béo có nhiều liên kết đôi (ví dụ: Δ9 và Δ12)
1. Enzyme tham gia: Dienoyl-CoA reductase và Enoyl-CoA isomerase
oKhi gặp liên kết đôi Δ12 (cis): Enzyme dienoyl-CoA reductase chuyển liên kết đôi Δ12 (cis) thành trans-Δ11. Lý do:
Hai liên kết đôi liền kề gây cản trở quá trình beta oxy hóa.
Dienoyl-CoA reductase loại bỏ một liên kết đôi và chuyển cấu hình về trans.
oSau đó, enzyme enoyl-CoA isomerase tiếp tục chuyển trans-Δ11 thành trans-Δ2.
Lý do: Chỉ khi liên kết đôi nằm ở Δ2 (trans), Các enzyme beta oxy hóa, như enoyl-CoA
hydratase, chỉ có thể tương tác với liên kết đôi ở vị trí trans-Δ2
2. Beta oxy hóa tiếp tục: Sau khi xử lý liên kết đôi, beta oxy hóa tiếp tục với các bước bình thường
3. Điểm khác biệt với acid béo bão hòa
1. Bỏ qua bước tạo FADH2 enoyl-CoA
: Khi liên kết đôi được xử lý bởi
isomerase, không có phản ứng
oxy hóa đầu tiên → không tạo FADH2 → mất khoảng 1.5 ATP.
2. Tiêu tốn NADPH: Nếu cần dùng enzyme 2,4-dienoyl-CoA reductase, sẽ tiêu thụ NADPH, làm giảm thêm năng lượng.
IV, Chuyển hóa triglycerid Đặc điểm
Tổng hợp triglycerid (Lipogenesis)
Thoái hóa triglycerid (Lipolysis) Mục đích
Dự trữ năng lượng dưới dạng triglycerid
Phân giải triglycerid để cung cấp năng lượng
Thời điểm xảy Khi cơ thể thừa năng lượng (sau bữa ăn, nồng Khi cơ thể cần năng lượng (đói, hoạt động thể ra độ insulin cao) lực, stress) Nơi xảy ra
Chủ yếu ở ganmô mỡ
Chủ yếu ở mô mỡ
Chất tham gia - Acid béo tự do (FFA) - Glycerol-3-phosphate - Triglycerid dự trữ chính
Enzyme chính - Acyl-CoA synthetase: Hoạt hóa acid béo thành acyl-CoA
- Adipose triglyceride lipase (ATGL): Phân giải triglycerid thành DAG
- GPAT, AGPAT: Gắn acid béo vào glycerol- 3-phosphate
- Hormone-sensitive lipase (HSL): Phân giải DAG thành MAG
- PAP, DGAT: Tạo triglycerid từ 20:21, 08/01/2026
Khóa Học Hóa Học: Tìm Hiểu Về Lipid và Quá Trình Tiêu Hóa (HCH101) - Studocu Đặc điểm
Tổng hợp triglycerid (Lipogenesis)
Thoái hóa triglycerid (Lipolysis) diacylglycerol
- MGL: Phân giải MAG thành glycerol
1. Acid béo → Acyl-CoA (hoạt hóa bởi acyl-
1. Triglycerid → Diacylglycerol (DAG) (bởi CoA synthetase). ATGL).
2. Acyl-CoA + Glycerol-3-phosphate →
2. DAG → Monoacylglycerol (MAG) (bởi
Phosphatidic acid (GPAT, AGPAT). HSL). Tóm tắt quá
3. Phosphatidic acid → Diacylglycerol (DAG) 3. MAG → Glycerol + Acid béo tự do (bởi trình (PAP). MGL).
4. DAG + Acyl-CoA → Triglycerid (DGAT). 4. Sản phẩm:
5. **Triglycerid dự trữ trong mô mỡ hoặc vận - Glycerol: Tham gia gluconeogenesis tại gan. chuyển bằng VLDL.
- Acid béo: Tham gia beta oxy hóa cung cấp năng lượng.
- Glycerol: Tham gia gluconeogenesis tại gan Sản phẩm
- Triglycerid (lưu trữ trong mô mỡ hoặc vận chính chuyển bằng VLDL)
- Acid béo tự do: Beta oxy hóa cung cấp năng lượng
- Glucagon, epinephrine: Kích thích thoái Điều hòa
hormone - Insulin: Kích thích tổng hợp hóa
- Insulin: Ức chế thoái hóa
V. CHUYỂN HOÁ PHOSPHOLIPID (PL) Đặc điểm
Tổng hợp phospholipid (Biosynthesis)
Thoái hóa phospholipid (Catabolism) Mục đích
Tạo phospholipid mới để xây dựng và sửa
Phân giải phospholipid để cung cấp acid béo và chữa màng tế bào tín hiệu nội bào Nơi xảy ra
Màng lưới nội chất (ER)
Màng tế bào và các bào quan (lysosome, ER) Nguyên liệu đầu vào
- Glycerol-3-phosphate, acid béo (FFA)
- Phospholipid (PC, PE, PI, PS, cardiolipin) Qúa trình 1 Glycerol-3-phosphate + 2
1. Phospholipid → Lysophospholipid + Acid
Acyl-CoA → Phosphatidic acid (PA). béo (bởi PLA1, PLA2). 2 PA → Diacylglycerol (DAG).
2. Phospholipid → Diacylglycerol (DAG) + IP3 (bởi PLC). 3 DAG + CDP-Choline → Phosphatidylcholine (PC).
3. Phospholipid → Acid phosphatidic (PA) +
Nhóm đầu cực (bởi PLD). 4 DAG + CDP-Ethanolamine → Phosphatidylethanolamine (PE).
4. Lysophospholipid → Glycerol + Acid béo tự 20:21, 08/01/2026
Khóa Học Hóa Học: Tìm Hiểu Về Lipid và Quá Trình Tiêu Hóa (HCH101) - Studocu Đặc điểm
Tổng hợp phospholipid (Biosynthesis)
Thoái hóa phospholipid (Catabolism) 5 PA + CTP → CDP-DAG → Phosphatidylinositol (PI). do (PLA2 tiếp tục). 6 CDP-DAG → Cardiolipin. - Phosphatidylcholine (PC),
- Acid béo tự do (FFA), lysophospholipid, Phosphatidylethanolamine (PE), diacylglycerol (DAG),
Sản phẩm đầu - Phosphatidylinositol (PI),
- Phosphate nhóm đầu cực (IP3) hoặc acid ra Phosphatidylserine (PS), phosphatidic (PA) - Cardiolipin
- Acyl-CoA synthetase: Hoạt hóa acid béo
- Phospholipase A1 (PLA1): Loại acid béo tại C1
- GPAT, AGPAT: Gắn acid béo vào
- Phospholipase A2 (PLA2): Loại acid béo tại
Enzyme chính glycerol-3-phosphate C2
- PAP, DGAT: Tạo DAG và phospholipid
- Phospholipase C (PLC): Tạo DAG và IP3
- CDP-DAG synthase: Tạo PI và cardiolipin - Phospholipase D (PLD): Tạo PA và nhóm đầu cực Sản phẩm
Phosphatidic acid (PA), Diacylglycerol (DAG) Lysophospholipid trung gian Điều hòa
- Kích thích bởi nhu cầu màng tế bào mới
- Kích thích bởi tín hiệu hormone hoặc stress tế hoặc sửa chữa bào
VI, chuyển hóa thể ceton
Đặc điểm Tổng hợp thể ceton
(Ketogenesis) Thoái hóa thể ceton (Ketolysis) Đào thải thể ceton
Mục đích Tạo các thể ceton để cung cấp
Sử dụng thể ceton làm nguồn
Loại bỏ thể ceton dư thừa khỏi
năng lượng khi thiếu glucose năng lượng cho các mô cơ thể
Thời điểm Khi thiếu glucose (đói, nhịn ăn, Khi thể ceton được vận chuyển
Khi nồng độ thể ceton quá cao xảy ra
tiểu đường không kiểm soát) đến các mô ngoại vi trong máu
Qua phổi (acetone) và thận
Nơi xảy ra Ty thể của gan
Ty thể của các mô ngoại vi (não, (acetoacetate, beta- cơ, tim) hydroxybutyrate) Nguyên - Acetyl-CoA - Beta-hydroxybutyrate - Thể ceton (acetone, beta- liệu đầu hydroxybutyrate, acetoacetate) vào Chi tiết 1. 2 Acetyl-CoA → 1. Beta-hydroxybutyrate → 1. Acetone đào thải qua quá trình Acetoacetyl-CoA (bởi Acetoacetate (bởi beta- 20:21, 08/01/2026
Khóa Học Hóa Học: Tìm Hiểu Về Lipid và Quá Trình Tiêu Hóa (HCH101) - Studocu
Đặc điểm Tổng hợp thể ceton
(Ketogenesis) Thoái hóa thể ceton (Ketolysis) Đào thải thể ceton thiolase). 2. Acetoacetyl-CoA → HMG-CoA (bởi HMG- CoA synthase). hydroxybutyrate 3. HMG-CoA → dehydrogenase). Acetoacetate + Acetyl- 2. Acetoacetate → hơi thở. CoA (bởi HMG-CoA Acetoacetyl-CoA (bởi 2. Acetoacetate và beta- lyase). thiophorase). hydroxybutyrate thải 4. Acetoacetate → Beta- 3. Acetoacetyl-CoA → 2 qua nước tiểu. hydroxybutyrate (bởi beta- Acetyl-CoA (bởi thiolase). hydroxybutyrate 4. Acetyl-CoA vào chu trình dehydrogenase).
Krebs để tạo năng lượng. 5. Acetoacetate → Acetone
(tự phân giải, không cần enzyme). - Acetone (hơi thở)
Sản phẩm - Acetoacetate, Beta-
- Acetyl-CoA (đưa vào chu trình đầu ra hydroxybutyrate, Acetone
Krebs để tạo năng lượng) - Acetoacetate, Beta-
hydroxybutyrate (nước tiểu) - Beta-hydroxybutyrate
Enzyme - HMG-CoA synthase, HMG- dehydrogenase Không cần enzyme chính CoA lyase
- Thiophorase (có ở các mô ngoại vi, không có ở gan)
Điều hòa - Glucagon, cortisol (kích thích) - Nhu cầu năng lượng của các mô - Nồng độ thể ceton cao trong ngoại vi máu (ketosis)
VII. CHUYỂN HOÁ CỦA CHOLESTEROL
Đặc điểm Tổng hợp cholesterol
Thoái hóa cholesterol
(Catabolism) Este hóa cholesterol (Biosynthesis)
Tổng hợp cholesterol để xây
Phân giải cholesterol thành acid mật Dự trữ cholesterol dưới dạng
Mục đích dựng màng tế bào, tạo hormone để bài tiết qua mật và phân este hóa trong tế bào steroid và acid mật
Nơi xảy ra - Gan (chủ yếu) - Gan, ruột - Mô mỡ, gan - Các mô ngoại vi Nguyên - Acetyl-CoA - Cholesterol - Cholesterol tự do, Acyl- liệu đầu CoA vào Quá trình 1. Acetyl-CoA + 1. Cholesterol → 7- 1. Cholesterol + Acyl- 20:21, 08/01/2026
Khóa Học Hóa Học: Tìm Hiểu Về Lipid và Quá Trình Tiêu Hóa (HCH101) - Studocu
Đặc điểm Tổng hợp cholesterol
Thoái hóa cholesterol
(Catabolism) Este hóa cholesterol (Biosynthesis) Acetoacetyl-CoA → HMG-CoA (HMG-CoA synthase). 2. HMG-CoA → Hydroxycholesterol (bởi Mevalonate (bởi HMG- cholesterol 7-alpha- CoA reductase). hydroxylase). CoA → Cholesterol 3. Mevalonate → 2. 7-Hydroxycholesterol → ester (bởi ACAT). Isopentenyl Acid mật (cholic acid, 2. Lecithin + Cholesterol chi tiết pyrophosphate (IPP). chenodeoxycholic acid). → Cholesterol ester 4. IPP → Farnesyl
3. Acid mật được bài tiết qua (bởi LCAT trong pyrophosphate → mật vào ruột non. HDL). Squalene. 4. Cholesterol cũng tham gia 5. Squalene → Lanosterol tổng hợp hormone steroid. (squalene epoxidase). 6. Lanosterol → Cholesterol (lanosterol demethylase). - Acid mật (cholic acid, chenodeoxycholic acid) Sản phẩm đầu ra - Cholesterol - Cholesterol ester - Hormone steroid - Bài tiết qua mật - HMG-CoA reductase: Chuyển HMG-CoA → - Acyl-CoA cholesterol Mevalonate
acyltransferase (ACAT): - Các enzyme chuyển hóa
Gắn acid béo vào cholesterol
Enzyme isoprenoid (geranyl, farnesyl) - Cholesterol 7-alpha-hydroxylase: chính
Chuyển cholesterol → acid mật - Lecithin cholesterol
- Squalene epoxidase: Hình
acyltransferase (LCAT): thành squalene Tạo ester cholesterol trong HDL
- Lanosterol demethylase: Tạo cholesterol từ lanosterol
- Bị ức chế bởi cholesterol nội
- Điều hòa bởi nhu cầu lưu
- Tăng tổng hợp acid mật khi nồng
Điều hòa bào (feedback ức chế HMG-
trữ cholesterol hoặc vận độ cholesterol cao CoA reductase) chuyển
VIII, chuyển hóa lipoprotein Đặc điểm
Tổng hợp lipoprotein Thoái hóa lipoprotein Mục đích
Vận chuyển lipid (triglycerid, cholesterol)
Giải phóng lipid để cung cấp năng lượng hoặc trong máu sử dụng 20:21, 08/01/2026
Khóa Học Hóa Học: Tìm Hiểu Về Lipid và Quá Trình Tiêu Hóa (HCH101) - Studocu Đặc điểm
Tổng hợp lipoprotein Thoái hóa lipoprotein - Chylomicron (CM) - Chylomicron (CM) remnant Loại
- Very-low-density lipoprotein (VLDL)
- Intermediate-density lipoprotein (IDL) lipoprotein
- Low-density lipoprotein (LDL)
- Low-density lipoprotein (LDL)
- High-density lipoprotein (HDL)
- High-density lipoprotein (HDL)
- CM: Tế bào biểu mô ruột - CM remnant: Gan hấp thụ Nơi xảy ra - VLDL: Gan
- VLDL, IDL, LDL: Thoái hóa tại mô ngoại biên và gan - HDL: Gan và ruột
- HDL: Trao đổi cholesterol với các lipoprotein khác Quá trình
chính - Tổng hợp và vận chuyển lipid
- Thoái hóa và giải phóng lipid Quá trình chi tiết
Bước Tổng hợp lipoprotein Thoái hóa lipoprotein
1Chylomicron (CM): Tổng hợp tại tế bào biểu mô
Chylomicron remnant: Được hấp thụ bởi gan
ruột, chứa triglycerid từ thức ăn. thông qua thụ thể apoE.
2 VLDL: Tổng hợp tại gan, chứa triglycerid nội sinh. VLDL: Bị thoái hóa bởi lipoprotein lipase (LPL),
giải phóng acid béo tự do (FFA).
3IDL: Hình thành từ VLDL sau khi mất triglycerid,
trung gian chuyển thành LDL.
IDL: Tiếp tục bị thoái hóa hoặc hấp thụ bởi gan.
4LDL: Mang cholesterol từ gan đến các mô ngoại
LDL: Hấp thụ qua thụ thể LDL (LDL receptor) tại biên. mô ngoại biên hoặc gan.
5HDL: Tổng hợp tại gan và ruột, thu gom
HDL: Trao đổi cholesterol ester với VLDL và LDL,
cholesterol từ mô ngoại biên. sau đó trở về gan.
Chi tiết chức năng và quá trình
Lipoprotein Tổng hợp Thoái hóa
- Hấp thụ từ lipid thức ăn tại ruột.
- LPL thủy phân triglycerid, tạo remnant chylomicron.
Chylomicron - Gắn apoB-48 và apoE để vận chuyển qua - Remnant chylomicron được gan hấp thụ qua thụ máu. thể apoE.
VLDL - Tổng hợp tại gan, chứa triglycerid nội sinh và cholesterol.
- VLDL phân giải triglycerid, tạo IDL.
IDL - Không tổng hợp trực tiếp (hình thành từ - Một phần được hấp thụ bởi gan, một phần chuyển 20:21, 08/01/2026
Khóa Học Hóa Học: Tìm Hiểu Về Lipid và Quá Trình Tiêu Hóa (HCH101) - Studocu
Lipoprotein Tổng hợp Thoái hóa VLDL). thành LDL.
LDL - Không tổng hợp trực tiếp (hình thành từ
- Gắn thụ thể LDL tại gan hoặc mô ngoại biên để IDL). giải phóng cholesterol.
HDL - Tổng hợp tại gan và ruột, chứa apoA-I.
- Thu nhận cholesterol từ mô ngoại biên và các lipoprotein khác. MỞ RỘNG
1. Thành phần lipid máu và vận chuyển lipid máu
1.1. Thành phần lipid máu:
Lipid trong máu tồn tại dưới dạng:
Triglycerid (TG): Dự trữ năng lượng, được vận chuyển trong máu dưới dạng chylomicron và VLDL. Cholesterol:
oCholesterol toàn phần (TC): Bao gồm cholesterol tự do và cholesterol ester.
oLDL-Cholesterol (LDL-C): Vận chuyển cholesterol từ gan đến mô.
oHDL-Cholesterol (HDL-C): Thu gom cholesterol từ mô về gan.
Phospholipid: Thành phần màng lipoprotein, giúp lipid tan trong máu.
Acid béo tự do (FFA): Dạng giải phóng từ mô mỡ và gắn với albumin để vận chuyển.
1.2. Vận chuyển lipid máu:
Chylomicron: Vận chuyển triglycerid từ ruột sau bữa ăn.
VLDL: Vận chuyển triglycerid nội sinh từ gan đến mô ngoại biên.
IDL và LDL: Vận chuyển cholesterol đến mô ngoại biên.
HDL: Thu gom cholesterol dư thừa từ mô và vận chuyển về gan.
2. Các xét nghiệm lipid máu và dải nồng độ sinh lý bình thường
2.1. Các xét nghiệm chính:
Cholesterol toàn phần (TC): Đánh giá tổng lượng cholesterol trong máu.
Triglycerid (TG): Đo lường nồng độ triglycerid trong máu.
HDL-C: Đánh giá khả năng vận chuyển cholesterol ngược về gan.
LDL-C: Xác định nguy cơ xơ vữa động mạch.
2.2. Dải nồng độ sinh lý bình thường (theo mg/dL): 20:21, 08/01/2026
Khóa Học Hóa Học: Tìm Hiểu Về Lipid và Quá Trình Tiêu Hóa (HCH101) - Studocu Thành phần Dải bình thường Cholesterol toàn phần < 200 mg/dL LDL-C < 100 mg/dL HDL-C ≥ 40 mg/dL (nam) ≥ 50 mg/dL (nữ) Triglycerid < 150 mg/dL 3. Xơ vữa mạch 3.1. Khái niệm:
Xơ vữa động mạch là sự tích tụ cholesterol, lipid và tế bào viêm ở lớp nội mạc mạch máu, hình thành mảng xơ
vữa, gây hẹp hoặc tắc mạch máu.
3.2. Cơ chế hình thành:
1. Tổn thương nội mạc: Do huyết áp cao, đường huyết cao, hoặc stress oxy hóa.
2. Tích tụ LDL: LDL bị oxy hóa (oxLDL) thấm vào lớp nội mạc, gây phản ứng viêm.
3. Hút bạch cầu: Bạch cầu đơn nhân di chuyển vào mạch, biến thành đại thực bào, “nuốt” oxLDL tạo tế bào bọt.
4. Tăng trưởng mảng xơ vữa: Sự tích tụ tế bào bọt, cholesterol, và mô sợi hình thành mảng xơ vữa.
5. Biến chứng: Mảng xơ vữa vỡ ra, kích hoạt cơ chế đông máu, gây hẹp hoặc tắc mạch máu.
4. Cơ chế hình thành cục máu đông trong lòng mạch 4.1. Khái niệm:
Cục máu đông (thrombus) trong lòng mạch hình thành khi máu đông tại vị trí bất thường, gây tắc nghẽn dòng chảy máu.
4.2. Cơ chế hình thành:
1. Tổn thương nội mạc mạch máu:
oXảy ra do xơ vữa động mạch, chấn thương hoặc stress oxy hóa.
oKích hoạt tiểu cầu bám vào vị trí tổn thương.
2. Hoạt hóa tiểu cầu:
oTiểu cầu giải phóng các chất như ADP, thromboxane A2, thúc đẩy kết dính và tập hợp tiểu cầu.
3. Hoạt hóa hệ thống đông máu:
oPhức hợp yếu tố mô (tissue factor) và yếu tố VII hoạt hóa chuỗi đông máu.
oTạo sợi fibrin, kết hợp với tiểu cầu tạo lưới cục máu đông. 20:21, 08/01/2026
Khóa Học Hóa Học: Tìm Hiểu Về Lipid và Quá Trình Tiêu Hóa (HCH101) - Studocu
4. Hình thành cục máu đông:
oLưới fibrin giữ các tế bào máu (hồng cầu, bạch cầu), tạo nên cục máu đông ổn định.
Bảng tổng hợp xét nghiệm isoenzyme và biomarker trong chẩn đoán tổn thương mô Phân loại mục Loại xét nghiệm
Isoenzyme/Biomarker Nguồn gốc và ý nghĩa Giá trị tham chiếu và đích xét động học nghiệm Từ cơ xương, chiếm CK toàn phần: 95% CK toàn phần. Đánh giá tổn
- CK-MM (Cơ xương) Tăng cao trong tổn Nam: 38-174 U/L, thương cơ thương cơ (viêm cơ, xương. Nữ: 26-140 U/L. chấn thương cơ). CK-MB: < 25 U/L; 1. Creatine Kinase Đánh giá tổn Đặc hiệu cho cơ tim, (CK)
CK-MB/CK toàn phần < thương cơ tim - CK-MB (Cơ tim)
tăng trong nhồi máu cơ 2-3%. Tăng trong 4-6 (nhồi máu cơ tim cấp (MI).
giờ, đạt đỉnh sau 12-24 tim). giờ, giảm sau 2-3 ngày. Đánh giá tổn - (Não) CK-BB
Từ mô não, ít được sử thương não (ít dụng trong chẩn đoán. phổ biến).
Tăng trong nhồi máu LDH1 > LDH2 (bình
cơ tim và thiếu máu cơ thường: Đánh giá tổn tim cục bộ. thương cơ tim,
- LDH1 (Tim, hồng cầu) LDH2 > LDH1). Tăng
LDH1 > LDH2 là dấu trong 2-3 ngày, đạt đỉnh thiếu máu cục 2. Lactate hiệu đảo ngược đặc sau 10-14 ngày, giảm bộ. Dehydrogenase hiệu. trong vòng 2 tuần. (LDH) Tăng trong tổn thương Đánh giá tổn
gan hoặc cơ (như viêm LDH toàn phần: 120- - LDH5 (Gan, cơ) thương gan gan, tổn thương cơ 240 U/L. hoặc cơ. nặng). 3. Troponin (cTnI, Bình thường: cTnT) Protein đặc hiệu cơ cTnI < 0.04 ng/mL. Đánh giá tổn - Troponin I (cTnI) tim, tăng trong nhồi
Tăng trong 2-3 giờ, đạt thương cơ tim máu cơ tim.
đỉnh sau 12-24 giờ, kéo cấp. dài đến 10-14 ngày. - Troponin T (cTnT) Đánh giá tổn thương
cTnT < 14 ng/L: Bình Phát hiện sớm cơ tim, troponin siêu thường; tổn thương cơ nhạy (hs-cTn) giúp tim. cTnT > 99th phát hiện tổn thương rất sớm.
percentile: Dấu hiệu