Yêu c i ro trong t n c a chu trình: mua hàng, nh n hàng, ầu 1: Đánh giá rủ ừng giai đoạ
và thanh toán
Giai đoạn Hoạt động chính Ri ro chính Tác động
Mua hàng - L p và phê duy t
phiếu yêu cu mua
hàng
- T t ạo và ký đơn đặ
hàng (PO)
- Chuy n PO vào h
thng
- Phê duy t không
đúng thẩm quyn
(PO vượt hn mc).
- t hàng Đơn đặ
không h p l ho c
gi mo.
- Thi i chi u ếu đố ế
phiếu yêu cu và PO.
- H th ng t ng độ
loi nhm PO.
- Mua th u v t ếa/thi
- Chi phí phát sinh
- Gian l n, th t thoát
Nhn hàng - Ki i ểm đếm, đố
chiếu PNH v i PO
- L p phi u nh n ế
hàng (PNH)
- Ký duy t PNH
- Nh n hàng không
theo PO (hàng l ).
- Thi u ki m soát ế
chất lượng, s lượng.
- Phi u PNH sai sót ế
hoc b s a cha.
- Nh p sai s li u t n
kho
- M t hàng, hao h t
Thanh toán - i chi - Đố ếu hóa đơn
PNH - PO trên h
thng
- K to n l p b hóa ế
đơn
- Chu n b và ký séc
- Thanh toán trùng
hóa đơn
- Séc ký không đủ
chng t đính kèm.
- Séc gi m o ho c
b sa.
- Thi u ki m soát ế
hn mc ký séc.
- Chi nh t ầm, chi vượ
hn mc
- R i ro pháp lý, m t
vn
Yêu c u 2: Nh n xét h th ng thông tin và truy n thông c ủa đơn vị
Ưu điểm:
H thng thông tin ti Công ty TNHH Ngc Nga có nh m nững ưu điể i b u tiên, viật. Đầ c s
dng h thng máy tính ni mng cho phép t động ghi nh i chiận và đố ếu thông tin gia các
chng t t hàng (PO), Phinhư Đơn đặ ếu nh u này giúp giận hàng (PNH) và Hóa đơn. Điề m
đng kể ủi ro sai sót do con người, đồ ời tăng tốc độ các thao tác th công, hn chế r ng th x
nghip v. Bên c ng thông tin nạnh đó, luồ i b được thiết lp rt rõ ràng, v i vi c phân
quyn phê duyt theo giá tr n ch ng t n t c quy đơn hàng và quy trình luân chuyể điệ đượ
đị nh chi ti m bết. Điều này đả o vi c mua hàng, nh n hàng và thanh toán di n ra có ki m soát,
minh b ch và d dàng truy v t khi c n thi t. ế ế
Nhược điểm:
Mc dù h th c xây d i bài b n, v n t n t i m t s h n ch c ống đã đượ ựng tương đố ế ần lưu ý.
Vic thiết lp phê duy n nay dệt đơn hàng hiệ a trên hn mc giá tr c ng (ví d dưới 50 triu
đồng do trưở ệu đồng do phó gim đống phòng mua hàng phê duyt, trên 50 tri c duyt) khiến
h thng thiếu linh hot trong nhng tình hu t xuống độ t, chng h ạn như khi thị trường biến
độ ng giá nhanh ho c khi phát sinh nhu c u mua kh n c p. Ngoài ra, ch nh báo tức năng cả
độ ế ng c a h th n, chống còn đơn giả y u ch d ng l i vi c lo i b nh t hàng ững đơn đặ
không h p l c nh báo k p th i v i các r i ro b gia ệ, mà chưa có cơ chế ời đố ất thường như sự
tăng độ ợng đặt hàng vượ ức thông thườt biến v giá mua, s t m ng hoc giao hàng tr. Mt
điể ế m h n ch khác là h th p báo cáo tống chưa cung cấ ng hp theo thi gian th c
(dashboard), khi o khó n m b t nhanh hi u su t toàn b chu trình mua nh n ến ban lãnh đạ
thanh ton để ết đị kp thi ra quy nh qun lý.
Yêu c xu t các bi c i thi n ho ng ki m soát b trong chu trình ầu 3: Đề ện pháp để ạt độ
mua hàng, nh n hàng và thanh toán.
1. Mua hàng
- Tăng cườ đơn hàng, nên ng phân quyn phê duyt: Ngoài vic phân quyn theo giá tr
áp d phê duy t theo lo i hàng hóa ho c nhà cung c p có r i ro cao, ụng thêm cơ chế
tránh tình tr ng ch d a vào giá tr ti n t .
- Ki ểm tra đị Phó Gim đốnh k danh sách nhà cung cp: Không ch để c cp nht danh
sách nhà cung c p hàng tháng mà nên có b ph n ki m toán n i b ho c y ban mua
hàng đnh gi chất lượng và độ ấp độ tin cy nhà cung c c lp.
- T động hóa thêm khâu kim soát phiếu yêu c t hàng: Hầu và đơn đặ thng có th t
động đố ầu mua hàng và đơn đặt hàng trưới chiếu yêu c c khi gi cho nhà cung cp,
thay vì ph thu c hoàn toàn vào ki m tra th công.
2. Nh n hàng
- Tách bit rõ ràng nhim v gia kim hàng và nh i kiập kho: Ngườ m tra hàng hóa
không nên đồ ời là ngườ ằm đảng th i thc hin nhp kho nh m bo tính khách quan.
- Ch p nh bng chng khi nh i v i các lô hàng giá tr cao ho c dận hàng: Đố ng, hư hỏ
nên yêu c u b ph n nh n hàng ghi nh n hình nh th c t c a hàng hóa khi nh ế ận để
làm b ng ch ng h p khi u n i. ứng phòng trườ ế
- ng dng phn mm qun lý kim hàng: Thay vì ghi nhn phiếu nhn hàng th công,
s d ng máy quét mã v ch ho c ng d n t xác th c nhanh s ng và ụng điệ để lượ
chng loi hàng, gim sai sót.
3. Thanh toán
- Áp d n tụng thanh ton điệ (e-payment): Hn chế thanh toán bng séc giy, chuyn
dn sang chuyn khon ngân hàng có xác nh n tận điệ để truy tăng tính an toàn và dễ
vết.
- Thi ết lp h thng cảnh bo hóa đơn trùng: Ngoài việc đóng dấu “Đã thanh ton” trên
hóa đơn giấ ống nên có cơ chế động khi có hóa đơn giốy, h th cnh báo t ng nhau v
s, nhà cung c p, s ti n.
- B sung kim toán ni b định k: Thc hin ki m tra b t ng h i sơ thanh ton, đố
chiếu séc chi, hóa đơn, PO và PNH để kp thi phát hin sai sót hoc gian ln.
4. Quy định b sung chung
- Đào tạo định k v quy trình và kim soát ni b: T chc các bui tp hun hàng
năm cho nhân viên cc bộ phn mua hàng, kho, kế toán, ngân qu để đảm bo mi
ngườ i n m vng quy trình, c p nh nh mật quy đị i.
- Xây dng quy trình x ng h p ngolý trườ i l: Ví d: khi thiếu chng t, giao hàng
sai s ng, thanh toán tr i có quy trình x lý c th lượ ễ… phả và quy định rõ người chu
trách nhi m.

Preview text:

Yêu cầu 1: Đánh giá rủi ro trong từng giai đoạn ca chu trình: mua hàng, nh n hàng, và thanh toán Giai đoạn
Hoạt động chính Ri ro chính Tác động Mua hàng - Lập và phê duyệt - Phê duyệt không - Mua thừa/thiếu vật phiếu yêu cầu mua đúng thẩm quyền tư hàng
(PO vượt hạn mức). - Chi phí phát sinh
- Tạo và ký đơn đặt - Đơn đặt hàng hàng (PO) không hợp lệ hoặc - Gian lận, thất thoát giả mạo. - Chuyển PO vào hệ thống - Thiếu đối chiếu phiếu yêu cầu và PO. - Hệ th ng t ố ự ng độ loại nhầm PO. Nhận hàng - Kiểm đếm, đối - Nhận hàng không - Nhập sai s l ố iệu t n ồ chiếu PNH với PO theo PO (hàng lạ). kho - Lập phiếu nhận - Thiếu kiểm soát - Mất hàng, hao h t ụ hàng (PNH)
chất lượng, số lượng. - Ký duyệt PNH - Phiếu PNH sai sót hoặc bị sửa chữa. Thanh toán
- Đối chiếu hóa đơn - - Thanh toán trùng - Chi nhầm, chi vượt PNH - PO trên hệ hóa đơn hạn mức thống - Séc ký không đủ - R i ủ ro pháp lý, mất - Kế ton lập b hóa ộ chứng từ đính kèm. vốn đơn - Séc giả mạo hoặc
- Chuẩn bị và ký séc bị sửa. - Thiếu kiểm soát hạn mức ký séc.
Yêu cu 2: Nh n
xét h th n
g thông tin và truyn thông của đơn vị Ưu điểm:
Hệ thống thông tin tại Công ty TNHH Ngọc Nga có những ưu điểm nổi bật. Đầu tiên, việc sử
dụng hệ thống máy tính nối mạng cho phép tự động ghi nhận và đối chiếu thông tin giữa các
chứng từ như Đơn đặt hàng (PO), Phiếu nh u nà
ận hàng (PNH) và Hóa đơn. Điề y giúp giảm
đng kể các thao tác thủ công, hạn chế rủi ro sai sót do con người, đồng thời tăng tốc độ xử lý
nghiệp vụ. Bên cạnh đó, luồng thông tin nội b
ộ được thiết lập rất rõ ràng, với việc phân
quyền phê duyệt theo giá trị đơn hàng và quy trình luân chuyển chứng từ điện tử được quy
định chi tiết. Điều này đảm bảo việc mua hàng, nhận hàng và thanh toán diễn ra có kiểm soát,
minh bạch và dễ dàng truy vết khi cần thiết. Nhược điểm:
Mặc dù hệ thống đã được xây d i
ựng tương đố bài bản, vẫn t n t ồ ại m t ộ s h ố ạn chế cần lưu ý.
Việc thiết lập phê duyệt đơn hàng hiện nay dựa trên hạn mức giá trị cứng (ví dụ dưới 50 triệu
đồng do trưởng phòng mua hàng phê duyệt, trên 50 triệu đồng do phó gim đốc duyệt) khiến
hệ thống thiếu linh hoạt trong những tình hu t
ống độ xuất, chẳng hạn như khi thị trường biến
động giá nhanh hoặc khi phát sinh nhu cầu mua khẩn cấp. Ngoài ra, chức năng cảnh báo tự
động của hệ thống còn đơn giản, chủ ế y u chỉ ừ
d ng lại ở việc loại bỏ những đơn đặt hàng
không hợp lệ, mà chưa có cơ chế cảnh báo kịp thời đối với các r i
ủ ro bất thường như sự gia
tăng đột biến về giá mua, số lượng đặt hàng vượt mức thông thường hoặc giao hàng trễ. Một
điểm hạn chế khác là hệ thống chưa cung cấp báo cáo tổng hợp theo thời gian thực
(dashboard), khiến ban lãnh đạo khó nắm bắt nhanh hiệu suất toàn b c ộ hu trình mua nh – ận –
thanh ton để kịp thời ra quyết định quản lý.
Yêu cầu 3: Đề xu t
các biện pháp để c i
thin hoạt động kim soát b trong chu trình mua hàng, nh n
hàng và thanh toán. 1. Mua hàng
- Tăng cường phân quyền phê duyệt: Ngoài việc phân quyền theo giá trị đơn hàng, nên
áp dụng thêm cơ chế phê duyệt theo loại hàng hóa hoặc nhà cung cấp có r i ủ ro cao,
tránh tình trạng chỉ dựa vào giá trị tiền tệ.
- Kiểm tra định kỳ danh sách nhà cung cấp: Không chỉ để Phó Gim đốc cập nhật danh
sách nhà cung cấp hàng tháng mà nên có b ph ộ ận kiểm toán n i ộ b ho ộ ặc y ba ủ n mua
hàng đnh gi chất lượng và độ tin cậy nhà cung cấp độc lập.
- Tự động hóa thêm khâu kiểm soát phiếu yêu cầu và đơn đặt hàng: Hệ thống có thể tự
động đối chiếu yêu cầu mua hàng và đơn đặt hàng trước khi gửi cho nhà cung cấp, thay vì ph t ụ hu c
ộ hoàn toàn vào kiểm tra th c ủ ông. 2. Nh n hàng
- Tách biệt rõ ràng nhiệm vụ giữa kiểm hàng và nhập kho: Người kiểm tra hàng hóa
không nên đồng thời là người thực hiện nhậ ằm đả p kho nh m bảo tính khách quan.
- Chụp ảnh bằng chứng khi nhận hàng: Đối với các lô hàng giá trị cao hoặc dễ hư hỏng, nên yêu cầu b ph ộ
ận nhận hàng ghi nhận hình ảnh thực tế c a
ủ hàng hóa khi nhận để
làm bằng chứng phòng trường hợp khiếu nại.
- Ứng dụng phần mềm quản lý kiểm hàng: Thay vì ghi nhận phiếu nhận hàng thủ công, sử d ng m ụ
áy quét mã vạch hoặc ứng dụng điện tử để xác thực nhanh s ố lượng và
chủng loại hàng, giảm sai sót. 3. Thanh toán
- Áp dụng thanh ton điện tử (e-payment): Hạn chế thanh toán bằng séc giấy, chuyển
dần sang chuyển khoản ngân hàng có xác nhận điện tử để tăng tính an toàn và dễ truy vết.
- Thiết lập hệ thống cảnh bo hóa đơn trùng: Ngoài việc đóng dấu “Đã thanh ton” trên
hóa đơn giấy, hệ thống nên có cơ chế cảnh báo tự động khi có hóa đơn giố ng nhau về số, nhà cung cấp, s t ố iền.
- Bổ sung kiểm toán nội bộ định kỳ: Thực hiện kiểm tra bất ngờ hồ sơ thanh ton, đối
chiếu séc chi, hóa đơn, PO và PNH để kịp thời phát hiện sai sót hoặc gian lận.
4. Quy định b sung chung
- Đào tạo định kỳ về quy trình và kiểm soát nội bộ: Tổ chức các buổi tập huấn hàng
năm cho nhân viên cc bộ phận mua hàng, kho, kế toán, ngân quỹ để đảm bảo mọi
người nắm vững quy trình, cập nhật quy định mới.
- Xây dựng quy trình xử lý trường hợp ngoại lệ: Ví dụ: khi thiếu chứng từ, giao hàng sai s
ố lượng, thanh toán trễ… phải có quy trình xử lý c t
ụ hể và quy định rõ người chịu trách nhiệm.