



















Preview text:
TỰ LUẬN
Câu 1 Có quan điểm cho rằng “các quốc gia có lạm phát cao cần phá giá nội
tệ để duy trì sức cạnh tranh thương mại quốc tế”. Bạn có đồng ý với ý kiến trên không? Giải thích.
Các nước có lạm phát cao hơn nước khác sẽ bị giảm sức cạnh tranh TMQT, vì lạm
phát cao làm cho tỷ giá thực giảm. Để duy trì sức cạnh tranh TMQT, các nhà quản lý có
thể dùng biện pháp phá giá nội tệ làm cho tỷ giá thực (yết trực tiếp) tăng.
Tuy nhiên, việc phá giá nội tệ trong ngắn hạn lại làm cho lạm phát gia tăng nhanh
chóng vì hiệu ứng về giá xuất nhập khẩu sẽ xảy ra trước hiệu ứng về lượng. Như vậy, một
quốc gia muốn sử dụng công cụ phá giá nội tệ cần phải duy trì một mức lạm phát thấp ổn
định và kiểm soát được lạm phát.
Câu 2 Một doanh nghiệp ngành may mặc xuất khẩu sang Mỹ và có khoản phải thu
6 tháng trị giá 2 triệu USD.Doanh nghiệp này lo ngại rủi ro USD suy yếu và quan tâm
bảo hiểm rủi ro tỷ giá bằng hợp đồng kỳ hạn 6 tháng ở giá 42 INR/USD. Bộ phận dự báo
của doanh nghiệp cho biết có 50% khả năng tỷ giá ở mức 40 INR/USD và 50% khả năng
ở mức 45 INR/USD. Đánh giá phương án phòng vệ rủi ro tỷ giá so với phương án không
bảo hiểm rủi ro tỷ giá.
Ước lượng giá trị dòng tiền trong 2 phương án
Phương án không phòng vệ
Giá trị CF = (0.5*40 + 0.5*45)*2T = 85T Độ lệch chuẩn = 5T
Phương án phòng vệ Giá trị CF = 42*2T = 84T Độ lệch chuẩn = 0
Đánh giá: Nếu phòng vệ doanh nghiệp sẽ loại trừ hoàn toàn rủi ro biến động tỷ giá
nhưng giá trị dòng tiền nhận được sẽ thấp hơn. Quyết định có phòng vệ hay không sẽ tùy
thuộc vào thái độ e ngại rủi ro tỷ giá của doanh nghiệp, và phần nào đó là độ tin cậy của
các mức tỷ giá được dự báo.
Đề năm 2021-2022 CLC HK1
Câu 1: Vai trò tích cực và tác động tiêu cực của đầu tư quốc tế gián tiếp. Liên
hệ thực tế với Việt Nam
- Vai trò tích cực:
+ Luồng vốn FII góp phần làm tăng tổng vốn đầu tư xã hội, thúc đẩy phát triển
kinh doanh kinh tế - xã hội của nước nhận đầu tư
+ Luồng vốn FII góp phần tích cực vào sự phát triển thị trường tài chính nói riêng
và hoàn thiện các thể chế và cơ chế thị trường nói chung của nước tiếp nhận vốn FPI.
+ Phát triển thị trường FII mang lại cơ hội mới và đa dạng hóa các phương thức
đầu tư của các nhà đầu tư trong và ngoài nước.
+ FII góp phần nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý Nhà nước trong lĩnh vực tài
chính - tiền tệ theo nguyên tắc thị trường và hội nhập quốc tế.
- Tác động tiêu cực của FII:
+ Tăng mức độ nhạy cảm, gây bất ổn nền kinh tế và dễ dẫn đến khủng hoảng tài
chính-tiền tệ của nước nhận đầu tư vì sự biến động bất thường của dòng vốn này.
+ Làm gia tăng nguy cơ bị mua lại, sáp nhập, khống chế và lũng đoạn tài chính đối
với các doanh nghiệp hoặc tổ chức phát hành chứng khoán.
+ FPI có khả năng phát sinh và gia tăng tội phạm kinh tế quốc tế, hoạt động rửa
tiền, tiếp vốn cho các doanh nghiệp làm ăn phi pháp. . . ở các nước tiếp nhận vốn đầu tư.
- Liên hệ Việt Nam: (mức độ thông hiểu thực tế của SV) Câu 2:
Tỷ giá giao ngay S 1.3960/1.3965 EUR/GBP
Tỷ giá kỳ hạn 3 tháng F 1.3870/1.3875 EUR/GBP
Lãi suất GBP kỳ hạn 3 tháng i 5.5% - 6% / năm
Lãi suất EUR kỳ hạn 3 tháng i 4% - 4.5% / năm a.
Theo anh (chị) có tồn tại hoạt động kinh doanh chênh lệch lãi suất có bảo
hiểm rủi ro tỷ giá (CIA) không? Nếu có, nhà đầu tư nên tiến hành CIA như thế nào? Tính
tỷ suất sinh lời trên 1 vốn đầu tư b.
Hoạt động CIA làm cho tỷ giá và lãi suất trên thị trường thay đổi như thế nào?
Đề năm 2021 -2022 Đợt 2 HK1
Câu 1: Tỷ giá hối đoái chịu sự ảnh hưởng của những nhân tố nào? Phân tích
những nhân tố đó.
* Chêch lệch tỷ lệ lạm phát giữa các đồng tiền
- Tỷ lệ lạm phát là chỉ tiêu phản ánh tỷ lệ tăng thêm hay giảm bớt của mức giá
chung của kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc.
- Nhận xét: Đồng tiền nào có tỷ lệ lạm phát càng cao thì càng bị mất giá hơn so
với đồng tiền kia và ngược lại
* Sự biến động của cung – cầu ngoại tệ trên thị trường ngoại hối
- TH1: cung ngoại tệ không đổi, cầu ngoại tệ tăng, tỷ giá tăng
- TH2: cung ngoại tệ không đổi, cầu ngoại tệ giảm, tỷ giá giảm
- TH3: Cầu ngoại tệ không đổi, cung ngoại tệ tăng, tỷ giá giảm
- TH4: Cầu ngoại tệ không đổi, cung ngoại tệ giảm, tỷ giá tăng
* Sự can thiệp của Nhà nước (0,5)
- Can thiệp để giữ tỷ giá ổn định trong thời gian dài - Phá giá nội tệ
* Tâm lý dân chúng (0,5)
- Các biến động về chính trị, kinh tế, xã hội như thay đổi Chính phủ, chiến tranh,
thiên tai, khủng hoảng...sẽ có tác động tới tâm lý người sử dụng và kinh doanh tiền tệ,
gây nên sự biến động của tỷ giá.
* Sự thay đổi lãi suất của các dòng tiền (0,5)
- Khi lãi suất của các đồng tiền thay đổi, thường gây ra xu hướng: - Sự biến động
của cung cầu tiền tệ trên thị trường
- Gây phản ứng về tâm lý
* Nạn đầu cơ tiền tệ quốc tế (0,5)
- Đầu cơ tiền tệ là hiện tượng một hoặc một số tác nhân kinh doanh tiền tệ trong
một khoảng thời gian ngắn đã tập trung mua vào một đồng tiền nào đó có bán trên thị
trường, thường là một loại ngoại tệ mạnh, găm giữ lại mà không bán ra, gây ra sự khan
hiếm giả tạo đối với đồng tiền đó, làm cho, tỷ giá, tức giá mua bán của đồng tiền ấy tăng
lên một cách đột biến. Chờ đến khi tỷ giá đạt tới đỉnh điếm sẽ bán đồng tiền đó ra nhằm thu chênh lệch giá.
Đề năm 2021-2022 HK2 (phần tự luận) Năm này ra bài tập lớn
Tỷ giá giao ngay S: 28.60 – 28.80 THB/USD
Tỷ giá kỳ hạn 6 tháng F: 29.35 – 29.70 THB/USD
Lãi suất THB kỳ hạn 6 tháng i: 5.5% - 6.5% / năm
Lãi suất USD kỳ hạn 6 tháng i: 3% - 3.5% / năm a.
AT&T Co. đang cần 1 triệu USD trong 6 tháng. Công ty nên đi vay bằng USD hay bằng THB? Tại sao? b.
Có cơ hội kinh doanh chênh lệch lãi suất có bảo hiểm không? Nếu có, CIA diễn ra như thế nào? c.
Tỷ giá kỳ hạn trên thị trường cần điều chỉnh như thể nào để lý thuyết CIP được đảm bảo?
1. nếu vay bằng USD: vay 1 triệu USD, 6 tháng sau phải trả
1,000,000*(1+3.5%/2) = 1,017,500 USD.
Nếu vay bằng THB: để có 1 triệu USD, cần vay 1,000,000*28.80 = 28,800,000 THB
Số tiền 6 tháng sau phải trả 28,800,000*(1+6.5%/2) = 29,736,000 THB. Mua kỳ
hạn 6 tháng 29,736,000 THB phải trả 29,736,000/29.35 = 1,013,152 THB => nên vay bằng THB
2. theo CIP, tỷ giá kỳ hạn 6 tháng mua vào = 28.60*(1+5.5%/2)/(1+3.5%/2) = 28.88 THB/USD
Tỷ giá kỳ hạn 6 tháng bán ra = 28.80*(1+6.5%/2)/(1+3%/2) = 29.30 THB/USD
Trong khi đó, tỷ giá kỳ hạn 6 tháng mua vào đang niêm yết trên thị trường là 29.35 THB/USD (>29.30)
Hoặc xét: (1+6.5%/2) < 29.35/28.8(2+3%/2)
=> có cơ hội kinh doanh chênh lệch lãi suất
Quy trình kinh doanh: vay THB kỳ hạn 6 tháng, mua giao ngay USD, đầu tư USD
kỳ hạn 6 tháng, bán USD kỳ hạn 6 tháng
Lợi nhuận: 29.35/28.80(1+3%/2) – (1+6.5%)/2 = 0.188%
3. tỷ giá kỳ hạn trên thị trường cần điều chỉnh sau cho đồng thời thoã mãn hai điều kiện:
Tỷ giá kỳ hạn mua vào≤ 29.30 THB/USD
Tỷ giá kỳ hạn bán ra ≥ 28.80 THB/USD
1/ Cty A cần tài trợ ngắn hạn cho vốn lưu động
Tỷ giá giao ngay: S 1.5400/1.5410 SGD/USD
Tỷ giá kỳ hạn 3 tháng: F 1.5460/1.5480 SGD/USD
Lãi suất SGD kỳ hạn 3 tháng: i 4.5% - 5.5% / năm
Lãi suất USD kỳ hạn 3 tháng: i 2.0% - 3.0% / năm
Biết rằng A cần 10 triệu SGD trong 3 tháng và quản trị tài chính của A e ngại rủi ro (dùng CIP) a.
A đi vay bằng đồng tiền nào? b.
Nếu cty A có 10tr SGD nhàn rỗi, A sẽ đầu tư vào đồng tiền nào? c. Có cơ hội có CIA không?
*Note: phần CIA ở trên ghi thiếu, ghi ở dưới này đúng hơn 2/
Tỷ giá giao ngay S (VND/CNY): 3,460 – 3,470
Tỷ giá kỳ hạn 6 tháng: F (VND/CNY): 3,500 – 3,510
Lãi suất CNY kỳ hạn 6 tháng: i 3.5% - 4% / năm
Lãi suất VND kỳ hạn 6 tháng: i 8.5% - 9% / năm a.
Có tồn tại CIA không? Nếu có thể vay 1 CNY hoặc số tiền tương đương thì
nhà đầu tư nên tiến hành như thế nào? Tỷ suất sinh lời trên 1 đồng vốn đi vay là bao nhiêu? b.
Khi hoạt động CIA diễn ra, các tỷ giá và lãi suất điều chỉnh như thế nào?
Để CIP tổn tại thì F 6 tháng phải điều chỉnh như thế nào? 3/
Tỷ giá giao ngay S 1.3960/1.3965 EUR/GBP
Tỷ giá kỳ hạn 3 tháng F 1.3870/1.3875 EUR/GBP
Lãi suất GBP kỳ hạn 3 tháng i 5.5% - 6% / năm
Lãi suất EUR kỳ hạn 3 tháng i 4% - 4.5% / năm c.
Theo anh (chị) có tồn tại hoạt động kinh doanh chênh lệch lãi suất có bảo
hiểm rủi ro tỷ giá (CIA) không? Nếu có, nhà đầu tư nên tiến hành CIA như thế nào? Tính
tỷ suất sinh lời trên 1 vốn đầu tư d.
Hoạt động CIA làm cho tỷ giá và lãi suất trên thị trường thay đổi như thế nào? 4/ S(SGD/USD): 1.4220 – 14250
F 6 tháng (SGD/USD): 1.4220 – 14250
i 6 tháng SGD: 6% - 6.5% / năm
i 6 tháng USD: 5% - 5.5% / năm
a. CIA có tồn tại hay không?
b. Nếu có hoạt động CIA diễn ra như thế nào? Tính tỷ suất sinh lợi của hoạt động này
Hoạt động CIA làm cho tỷ giá và lãi suất trên thị trường thay đổi như thế nào? 5/
Tỷ giá giao ngay S: 1.0905 – 1.0955 CHF/USD
Tỷ giá kỳ hạn 6 tháng F: 1.0950 – 1.0955 CHF/USD
Lãi suất CHF kỳ hạn 6 tháng i: 1.0% - 1.5% / năm
Lãi suất USD kỳ hạn 6 tháng i: 3% – 3.5% / năm
a. LD&T Co. đang cần 1 triệu USD trong 6 tháng. Công ty nên đi vay bằng USD hay bằng CHF? Tại sao?
b. Có cơ hội kinh doanh chênh lệch lãi suất có bảo hiểm không? Nếu có, CIA diễn ra như thế nào?
c. Tỷ giá kỳ hạn trên thị trường cần điều chỉnh như thế nào để lý thuyết CIP được đảm bảo?
CHƯƠNG 2: TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ CÁN CÂN THANH TOÁN QUỐC TẾ
Khái niệm tỷ giá hối đoái:
- Cách 1: Tỷ giá hối đoái là giá cả của một đồng tiền được biểu hiện bằng một
đồng tiền khác ở một thời điểm nhất định và một thị trường nhất định.
- Cách 2: Tỷ giá hối đoái là tỷ lệ quy đổi tiền tệ giữa các đồng tiền
- Cách 3: Tỷ giá hối đoái là so sánh sức mua giữa các đồng tiền
Câu 4: Hãy cho biết các phương pháp chủ yếu được sử dụng để xác định tỷ
giá hối đoái? Ưu nhược điểm của từng phương pháp
Phương pháp 1: So sánh tiêu Phương pháp 2: Dựa vào
chuẩn giá cả của 2 đồng tiền ngang bằng sức mua Nội dung
-Tiêu chuẩn giá cả của 1 đồng Bước 1: chọn 2 nhóm hàng hóa
tiền là hàm lượng vàng tiêu tiêu chuẩn (bao gồm các hàng
chuẩn đại diện cho đơn vị đo hóa tiêu biểu, thông dụng, chiếm
lường của đồng tiền đó
tỷ trọng nhất định và có ý nghĩa -Tỷ giá của X/Y = a:b
trong cuộc sống hàng ngày) giống hệt nhau
(a là tiêu chuẩn giá của đồng
tiền X; b là tiêu chuẩn giá cả Bước 2: xác định tổng giá cả của của đồng tiền Y)
từng nhóm hàng hóa theo từng đồng tiền riêng
Xác định tổng giá cả của chúng
theo từng đồng tiền, đối với
đồng tiền nước A có ∑ Pi (A),
đối với B có ∑ Pi (B).
Bước 3: Sau đó đem so sánh
chúng với nhau để xác định tỷ giá. Cụ thể:
A/B = ∑ Pi (B)/ ∑ Pi (A) hoặc B/A = ∑ Pi (A)/ ∑ Pi (B) Ưu điểm
Đơn giản, độ chính xác cao, xác định tương đối chính xác
chủ yếu sử dụng trong chế độ tương quan sức mua của các bản vị vàng
đồng tiền, nhóm hàng hóa chọn
càng lớn thì độ chính xác càng cao Nhược điểm
không còn khả thi trên thực tế + Khó tìm được nhóm hàng hóa
vì hiện nay hầu hết các đồng giống hệt nhau của hai thị trường
tiền đều không có tiêu chuẩn + Khó loại trừ tuyệt đối các yếu giá cả
tố bên ngoài tác động vào giá
như đầu cơ, thuế, chi phí vận chuyển, phí… + Chi phí cao
Phương pháp 3: Phương pháp tỷ giá chéo Định nghĩa
Bước 1: Xác lập các tương quan tỷ giá về mặt toán học.
Bước 2: Xác định các tỷ giá thành phần theo tỷ giá mua hay tỷ giá
bán gắn với từng tình huống cụ thể theo nguyên tắc: tỷ giá mua
hay tỷ giá bán là của người kinh doanh tiền tệ, ngược với của
khách hàng; mua hay bán là đối với đồng tiền yết giá.
Bước 3: Thay số liệu tương ứng vào để tính toán
- Lưu ý: Mọi giao dịch mua bán đều liên quan đến đồng tiền yết
giá - Khi xem xét phương pháp tỷ giá chéo chỉ xem xét đến vị trí
của đồng tiền trung gian
- Các tình huống ví dụ (trong vở) Ưu điểm
Đơn giản, tính khả thi và tính thực tiễn cao Nhược điểm
Độ chính xác phụ thuộc vào đồng tiền thứ 3, nên chọn đồng tiền
mạnh, có khả năng chuyển đổi cao
Câu 5: Tỷ giá hối đoái chịu sự ảnh hưởng của những nhân tố nào? Phân tích
những nhân tố đó.
a. Chêch lệch tỷ lệ lạm phát giữa các đồng tiền
- Tỷ lệ lạm phát là chỉ tiêu phản ánh tỷ lệ tăng thêm hay giảm bớt của mức giá
chung của kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc.
- Nhận xét: Đồng tiền nào có tỷ lệ lạm phát càng cao thì càng bị mất giá hơn so
với đồng tiền kia và ngược lại
b. Sự biến động của cung – cầu ngoại tệ trên thị trường ngoại hối
- TH1: cung ngoại tệ không đổi, cầu ngoại tệ tăng, tỷ giá tăng
- TH2: cung ngoại tệ không đổi, cầu ngoại tệ giảm, tỷ giá giảm
- TH3: Cầu ngoại tệ không đổi, cung ngoại tệ tăng, tỷ giá giảm
- TH4: Cầu ngoại tệ không đổi, cung ngoại tệ giảm, tỷ giá tăng
c. Sự can thiệp của Nhà nước:
- Can thiệp để giữ tỷ giá ổn định trong thời gian dài - Phá giá nội tệ
d. Tâm lý dân chúng
- Các biến động về chính trị, kinh tế, xã hội như thay đổi Chính phủ, chiến tranh,
thiên tai, khủng hoảng...sẽ có tác động tới tâm lý người sử dụng và kinh doanh tiền tệ,
gây nên sự biến động của tỷ giá.
e. Sự thay đổi lãi suất của các dòng tiền
- Khi lãi suất của các đồng tiền thay đổi, thường gây ra xu hướng: - Sự biến động
của cung cầu tiền tệ trên thị trường
- Gây phản ứng về tâm lý
f. Nạn đầu cơ tiền tệ quốc tế
- Đầu cơ tiền tệ là hiện tượng một hoặc một số tác nhân kinh doanh tiền tệ trong
một khoảng thời gian ngắn đã tập trung mua vào một đồng tiền nào đó có bán trên thị
trường, thường là một loại ngoại tệ mạnh, găm giữ lại mà không bán ra, gây ra sự khan
hiếm giả tạo đối với đồng tiền đó, làm cho, tỷ giá, tức giá mua bán của đồng tiền ấy tăng
lên một cách đột biến. Chờ đến khi tỷ giá đạt tới đỉnh điếm sẽ bán đồng tiền đó ra nhằm thu chênh lệch giá.
Câu 6: Minh họa bằng đô thị tác động cung - cầu ngoại tệ trên thị trường
ngoại hối đến tỷ giá hối đoái. Ví dụ minh họa
- Trường hợp 1: Cung ngoại tệ không đổi, cầu ngoại tệ tăng -> tỷ giá tăng
- Trường hợp 2: Cung ngoại tệ không đổi, cầu ngoại tệ giảm -> tỷ giá giảm
- Trường hợp 3: Cầu ngoại tệ không đổi, cung ngoại tệ tăng -> Tỷ giá giảm
- Trường hợp 4: Cầu ngoại tệ không đổi, cung ngoại tệ giảm -> Tỷ giá tăng
CHƯƠNG 3: THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH QUỐC TẾ
Khái niệm, đặc điểm thị trường ngoại hối. Ngoại hối là gì?
a. Khái niệm: là nơi diễn ra các hoạt động trao đổi, mua bán tất cả những gì thực
hiện được chức năng tiền tệ thế giới, trong đó chủ yếu là đồng tiền của các quốc gia.
- Ngoại hối là là tất cả những gì thực hiện được chức năng tiền tệ trên lãnh thổ của
một quốc gia, trừ đồng bản tệ của quốc gia đó.
b. Đặc điểm thị trường hối đoái quốc tế:
- Khối lượng giao dịch lớn
- Thị trường là mạng lưới toàn cầu
- Thời gian giao dịch liên tục 24/24 giờ
- Bị chi phối bởi nhiều yếu tố kinh tế, chính trị, xã hội…
- Các loại tiền tệ được giao dịch theo cặp
- Giao dịch được thực hiện chủ yếu thông qua các phương tiện thông tin liên lạc hiện đại.
Câu 3: So sánh nghiệp vụ giao ngay và Nghiệp vụ kỳ hạn Nghiệp vụ giao ngay
Nghiệp vụ kỳ hạn Khái niệm
-Nghiệp vụ giao ngay: là Là nghiệp vụ phái sinh mà trong
nghiệp vụ mua hay bán một số đó 2 bên cam kết mua bán 1
lượng tiền tệ theo tỷ giá giao lượng tiền tệ sau 1 số ngày nhất
ngay tại thời điểm giao dịch và định nhưng theo mức tỷ giá xác
kết thúc thanh toán trong vòng định được thỏa thuận tại thời
1 số ngày làm việc kể từ thời điểm hiện tại và được ghi trong điểm cam kết mua bán hợp đồng. Đặc điểm
+ Là nghiệp vụ cơ bản trên thị + Được thực hiện thông qua hợp trường hối đoái đồng
+ Tỷ giá được sử dụng là tỷ giá +Bắt buộc phải ký quỹ
giao ngay tại thời điểm giao +Hợp đồng có tính chất bắt buộc dịch phải thực hiện
+Hợp đồng không được mua đi
bán lại trên thị trường thứ cấp Nội dung
Bước 1: Cam kết mua, bán và -Hàng hóa cơ sở: Là tổng số tiền
xác nhận lại việc mua, bán mua bán được ghi trong hợp
Bước 2: Chuyển tiền cho các đồng kỳ hạn. biên liên quan. -Thời hạn hợp đồng:
+ Là khoảng thời gian hợp đồngcó hiệu lực;
+ Kỳ hạn giao dịch không bị giới hạn;
+ Kỳ hạn thông thường được lựa chọn: 1 tháng, 2 tháng, 3 tháng… -Tỷ giá kỳ hạn: + Yết giá kỳ hạn
+ Xác định tỷ giá kỳ hạn (Xác
định gián tiếp theo mức Swap; xác định trực tiếp)
Câu 4: So sánh nghiệp vụ kỳ hạn và nghiệp vụ tương lai
Nghiệp vụ tương lai
Nghiệp vụ kỳ hạn Giống nhau
+ Đều là các nghiệp vụ trên thị trường hối đoái quốc tế
+ Có liên quan đến việc mua bán, trao đổi một số lượng công cụ tài
chính bằng ngoại tệ nhất định
+ Việc mua bán, trao đổi được thực hiện dựa trên mức tỷ giá và
thời gian giao dịch cụ thể được thỏa thuận bởi người mua và người bán Khái niệm
Giao dịch tương lai (giao dịch Là nghiệp vụ phái sinh mà trong
giao sau) là cam kết mua hoặc đó hai bên cam kết mua bán một
bán một số lượng tiền tệ vào lượng tiền tệ sau một số ngày
một thời điểm xác định trong nhất định nhưng theo mức tỷ giá
tương lai và được thực hiện tại xác định được thỏa thuận tại thời sở giao dịch hối đoái
điểm hiện tại và được ghi trong hợp đồng. Đặc điểm
+ Bắt buộc phải ký quỹ
+ Được thực hiện thông qua hợp
+ Hợp đồng có tính chất bắt đồng; Không bị giới hạn về quy buộc phải thực hiện
mô và kỳ hạn giao dịch
+ Được thực hiện tại Sở giao + Bắt buộc phải ký quỹ dịch
+ Hợp đồng có tính chất bắt
+ Hợp đồng tương lai có thể buộc phải thực hiện chuyển nhượng được
+ Hợp đồng không được mua đi
bán lại trên thị trường thứ cấp Nội dung
+ Các loại tiền giao dịch được Cách xác định tỷ giá kỳ hạn: Có
quy định cụ thể, chủ yếu là một 2 cách xác định:
số đồng tiền mạnh như: GBP, (i) Xác định gián tiếp theo mức EUR, USD, CHF, CAD, AUD, Swap JPY => CT tính:
+ Ngày chuyển giao (ngày giá
trị kỳ hạn): là vào ngày thứ 4, Tỷ giá kỳ hạn (F) = Tỷ giá giao
tuần thứ 3 của các tháng 3, 6, 9, ngay (S) +/- mức Swap (W) 12. Trong đó:
Nếu Swap mua < Swap bán thì F = S+ W
Nếu Swap mua > Swap bán thì F = S - W
(ii) Xác định trực tiếp (dựa trên
lý thuyết ngang bằng lãi suất) => CT tính: Trong đó: F là tỷ giá kỳ hạn S là tỷ giá giao ngay
rT là lãi suất của đồng tiền định giá
rC là lãi suất của đồng tiền yết giá
t là kỳ hạn, t = n/360 (n: số ngày kỳ hạn)
Câu 5: So sánh nghiệp vụ kỳ hạn và nghiệp vụ quyền chọn
Nghiệp vụ quyền chọn
Nghiệp vụ kỳ hạn Giống nhau
+ Đều là các nghiệp vụ trên thị trường hối đoái quốc tế
+ Có liên quan đến việc mua bán, trao đổi một số lượng công cụ tài
chính bằng ngoại tệ nhất định
+ Việc mua bán, trao đổi được thực hiện dựa trên một mức tỷ giá
và thời gian giao dịch cụ thể được thỏa thuận bởi người mua và người bán Khái niệm
Quyền chọn là công cụ tài Là nghiệp vụ phái sinh mà trong
chính phái sinh mang lại cho đó hai bên cam kết mua bán một
người sở hữu nó, quyền mua lượng tiền tệ sau một số ngày
hoặc bán (nhưng không bắt nhất định nhưng theo mức tỷ giá
buộc) một số lượng ngoại tệ xác định được thỏa thuận tại thời
nhất định với giá ấn định, vào điểm hiện tại và được ghi trong
hoặc tới một ngày ấn định. hợp đồng. Đặc điểm
+ Đến thời điểm hết hạn hợp + Được thực hiện thông qua hợp
đồng, khách hàng có quyền đồng; Không bị giới hạn về quy
chọn thực hiện hoặc không mô và kỳ hạn giao dịch
thực hiện việc mua bán mà + Bắt buộc phải ký quỹ
không vi phạm luật hợp đồng;
bù lại, khách hàng phải trả cho + Hợp đồng có tính chất bắt
người kinh doanh tiền tệ một buộc phải thực hiện
khoản phí (lệ phí quyền chọn)
+ Hợp đồng không được mua đi
+ Hợp đồng quyền chọn có thể bán lại trên thị trường thứ cấp
trao đổi được trên sở giao dịch
hối đoái hoặc thị trường phi tập trung Nội dung
* Nội dung một hợp đồng + Cách xác định tỷ giá kỳ hạn:
quyền chọn mua hoặc bán gồm: Có 2 cách xác định:
+ Hình thức lựa chọn: Kiểu Mỹ (i) Xác định gián tiếp theo mức hay kiểu Châu Âu Swap + Số lượng ngoại tệ => CT tính:
+ Giá thực hiện (strike price)
Tỷ giá kỳ hạn (F) = Tỷ giá giao
+ Thời hạn có giá trị của hợp ngay (S) +/- mức Swap (W) đồng Trong đó:
+ Lệ phí quyền chọn (giá mua Nếu Swap mua < Swap bán thì F quyền chọn) = S+ W * Tỷ giá hợp đồng:
Nếu Swap mua > Swap bán thì F = S - W
+ Là tỷ giá được áp dụng khi
khách hàng thực hiện quyền (ii) Xác định trực tiếp (dựa trên chọn.
lý thuyết ngang bằng lãi suất) => CT tính:
+ Có thể là tỷ giá kỳ hạn được
xác định theo lý thuyết cân Trong đó: bằng lãi suất F là tỷ giá kỳ hạn * Phí quyền chọn: S là tỷ giá giao ngay
+ Khái niệm: Là giá cả của hợp rT là lãi suất của đồng tiền định
đồng quyền chọn và là số tiền giá
mà người mua quyền chọn trả
rC là lãi suất của đồng tiền yết
cho người bán quyền chọn. + giá Cách xác định:
t là kỳ hạn, t = n/360 (n: số ngày
Có thể bằng số tuyệt đối tính kỳ hạn)
trên 1 đơn vị tiền tệ được giao
dịch hoặc bằng tỷ lệ % trên tỷ giá hợp đồng.
CHƯƠNG 5: ĐẦU TƯ QUỐC TẾ VÀ CÔNG TY ĐA QUỐC GIA
Câu 1: Khái niệm về đầu tư quốc tế. So sánh đầu tư quốc tế và đầu tư nội địa.
- Khái niệm về đầu tư quốc tế: Là những hoạt động đầu tư được thực hiện ngoài
không gian kinh tế quốc gia đầu tư.
- Là những phương thức đầu tư vốn, tài sản ở nước ngoài để tiến hành sản xuất
kinh doanh, dịch vụ với mục đích tìm kiếm lợi nhuận và mục tiêu kinh tế xã hội nhất định
- Theo góc độ tài chính quốc tế: ĐTQT là sự di chuyển 1 luồng vốn từ quốc gia
này sang 1 quốc gia khác để kinh doanh nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận cao. Đầu tư quốc tế Đầu tư nội địa Giống nhau
Đều là hoạt động đầu tư nên sẽ có các đặc điểm của đầu tư:
+ Phải có vốn (tài sản)
+ Đi liền với thời gian + Mang tính rủi ro + Có tính chất sinh lời Nơi diễn ra
Được thực hiện ở không gian Được thực hiện ở không gian
kinh tế không thuộc quốc gia kinh tế thuộc quốc gia nhà đầu nhà đầu tư tư Dòng tiền
Dòng tiền chảy ra khỏi không Dòng tiền không chảy ra khỏi gian kinh tế nhà đầu tư
không gian kinh tế nhà đầu tư
Câu 2: Phân tích các động cơ thúc đẩy đầu tư quốc tế của các tổ chức kinh tế: Trong
giai đoạn hiện nay, sự phát triển mạnh mẽ của đầu tư quốc tế bắt nguồn từ một số nguyên nhân cơ bản sau:
- Do nhu cầu tìm kiếm nguyên liệu thô, nguyên liệu đầu vào của nền kinh tế - Mục
tiêu tiết kiệm nhiều chi phí nhằm thu lợi nhuận tối đa
- Tận dụng các lợi thế so sánh, tranh thủ chi phí cơ hội thấp nhằm thu được lợi nhuận siêu ngạch
- Nhu cầu mở rộng quy mô kinh doanh, chiếm lĩnh thị trường và phân tán rủi ro -
Do sự phát triển nhanh chóng của cách mạng khoa học-công nghệ
Câu 3: Đầu tư quốc tế trực tiếp là gì? Nêu bản chất và các đặc điểm cơ bản
của đầu tư quốc tế trực tiếp. (FDI – Foreign Direct Investment)