





Preview text:
ĐỀ CƯƠNG LỊCH SỬ ĐẢNG *NHÓM 1:
Câu 31 (Chương 1): Chứng minh vai trò sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam của Nguyễn Ái Quốc.
Trong bối cảnh bế tắc của phong trào cứu nước đầu thế kỷ XX, Nguyễn Ái Quốc đã tìm ra con đường cách
mạng đúng đắn để giải phóng dân tộc. Với vai trò người sáng lập, ông đặt nền móng cho sự ra đời của
Đảng Cộng sản Việt Nam.
- Nguyễn Ái Quốc ra đi tìm đường cứu nước (1911): Năm 1911, Nguyễn Ái Quốc rời bến cảng Nhà Rồng
để sang Pháp với mục đích tìm kiếm con đường cứu nước và giải phóng dân tộc khỏi ách đô hộ của thực dân Pháp.
- Nguyễn Ái Quốc đến với Cách mạng Tháng Mười Nga (1917): Năm 1917, khi đang hoạt động ở Pháp,
Nguyễn Ái Quốc tiếp xúc với những tư tưởng của Cách mạng Tháng Mười Nga. Cách mạng Tháng Mười
đã giúp Nguyễn Ái Quốc nhận thấy con đường cách mạng vô sản là con đường giải phóng dân tộc Việt Nam.
- Đọc Luận cương của Lênin: Nguyễn Ái Quốc đọc “Luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa” của
Lênin. Đây là bước ngoặt quan trọng để Nguyễn Ái Quốc xác định con đường cách mạng cho Việt Nam.
- Gia nhập Quốc tế Cộng sản: Năm 1920, Nguyễn Ái Quốc gia nhập Đảng Cộng sản Pháp và Quốc tế Cộng
sản, khẳng định quyết tâm của Nguyễn Ái Quốc trong việc lựa chọn lý tưởng cộng sản và chuẩn bị nền
tảng lý luận và tổ chức cho phong trào cách mạng Việt Nam.
- Chuẩn bị các điều kiện về tư tưởng, chính trị và tổ chức
+ Tư tưởng: Nguyễn Ái Quốc truyền bá tư tưởng Mác - Lênin, lý luận về cách mạng vô sản, và tư tưởng độc lập dân tộc.
+ Chính trị: Thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên vào năm 1925, mở lớp huấn luyện đào tạo
cán bộ cách mạng tại Quảng Châu (Trung Quốc).
+ Tổ chức: Xây dựng các tổ chức tiền thân như Tân Việt Cách mạng Đảng, Đông Dương Cộng sản Đảng, An Nam Cộng sản Đảng.
- Chủ trì Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản: Nguyễn Ái Quốc chủ trì hội nghị diễn ra từ ngày 3 đến 7
tháng 2 năm 1930 tại Hồng Kông, thống nhất các tổ chức cộng sản thành một tổ chức duy nhất là Đảng Cộng sản Việt nam.
Từ các bước chuẩn bị tư tưởng, tổ chức và chính trị đến việc trực tiếp chủ trì Hội nghị hợp nhất, Nguyễn
Ái Quốc đã khẳng định vai trò là người sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam, mở ra con đường cách mạng
giải phóng dân tộc dưới sự lãnh đạo của giai cấp công nhân. *NHÓM 2:
Câu 32 (chương 1): Nội dung cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng? So sánh nhiệm vụ cách mạng
được Đảng xác định trong cương lĩnh t2/1930 với luận cương chính trị t10/1930 Gợi ý trả lời
Trong Hội nghị thành lập Đảng có hai văn kiện là chánh cương vắn tắt của Đảng và sách lược vắn tắt của
Đảng do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo đã phản ánh về phương hướng phát triển của những vấn đề cơ bản
về chiến lược và Sách lược của Cách mạng Việt Nam. Hai văn kiện này được coi là cương lĩnh chính trị
đầu tiên của Đảng cộng sản Việt Nam bao gồm 6 nội dung:
1. Mục tiêu chiến lược của CMVN: chủ trương làm tư sản dân quyền CM và thổ địa CM để đi tới xã hội cộng sản
2. Nhiệm vụ chủ yếu trước mắt: “Đánh đổ đế quốc chủ nghĩa pháp và bọn phong kiến”,”Làm cho nước
Nam hoàn toàn độc lập”
3. Lực lượng cách mạng: giai cấp nông dân là lực lượng cơ bản và giai cấp công nhân là lực lượng lãnh đạo
4. Phương pháp cách mạng: đấu tranh bằng con đường bạo lực cách mạng của quần chúng nhân dân,
trong bất cứ hoàn cảnh nào cũng không được thỏa hiệp
5. Đoàn kết quốc tế: trong khi thực hiện nhiệm vụ giải phóng dân tộc, đồng thời ta phải tranh thủ sự
đoàn kết, ủng hộ của các dân tộc bị áp bức và giai cấp vô sản thế giới, nhất là giai cấp vô sản Pháp
6. Vai trò của Đảng: Đảng là đội tiên phong của đạo quân vô sản gồm một số lớn của giai cấp công nhân
và làm cho họ có đủ năng lực lãnh đạo quần chúng
❖ So sánh nhiệm vụ cách mạng được Đảng xác định trong cương lĩnh t2/1930 với luận cương chính trị t10/1930
Về chủ trương tập hợp lực lượng cách mạng, so với luận cương chính trị t10/1930 thì cương lĩnh t2/1930
có 1 số điểm tương đồng và khác biệt như sau: -Giống nhau:
+ Đều chỉ ra lực lượng nòng cốt của cách mạng Việt Nam là công nhân và nông dân. Lực lượng lãnh đạo
cách mạng là giai cấp công nhân với đội tiên phong là Đảng Cộng sản
+ Đều xác định nhiệm vụ CM đó là chống đế quốc và chống phong kiến -Khác nhau:
Cương lĩnh chính trị đầu tiên T2/1930
Luận cương chính trị T10/1930
-Xác định nhiệm vụ chống đế quốc giành độc lập -Nhấn mạnh nhiệm vụ về vấn đề thổ địa, phá
cho dân tộc là việc được đặt lên vị trí hàng đầu
tan chế độ phong kiến, đặt chống phong kiến lên hàng đầu
- Công nhân, nông dân là nòng cốt.
- Chỉ có công nhân và nông dân.
- Tri thức, tiểu tư sản, phú nông, trung tiểu địa
chủ, tư sản dân tộc có thể lôi kéo, lợi dụng trung → Không nhận thức được khả năng làm cách lập.
mạng của các giai cấp khác trong xã hội như
tiểu tư sản, tư sản dân tộc,...không ý thức được
→ Đánh giá đúng khả năng làm cách mạng của khả năng có thể lôi kéo một bộ phận địa chủ
các giai cấp, tầng lớp khác trong xã hội. Chủ vừa và nhỏ yêu nước đi theo con đường cách
trương xây dựng đại đoàn kết dân mạng. *NHÓM 3:
Câu 33 (chương 1): Nội dung chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng tại HNTW 8(5/1941)?
Sau 30 năm hoạt động bôn ba ở nước ngoài, Nguyễn Ái Quốc đã trực tiếp về nước và triệu tập Hội nghị
TW 8 tại Pác Bó Cao Bằng, gồm 6 nội dung:
Thứ nhất, hết sức nhấn mạnh mâu thuẫn chủ yếu đòi hỏi phải được giải quyết cấp bách là mâu thuẫn
giữa dân tộc Việt Nam với đế quốc phát xít Pháp-Nhật, bởi vì dưới hai tầng áp bức Nhật-Pháp
Thứ hai, khẳng định dứt khoát chủ trương “phải thay đổi chiến lược” và giải thích: “Cuộc cách mạng ở
Đông Dương hiện tại không phải là một cuộc cách mạng tư sản dân quyền, cuộc cách mạng phải giải
quyết hai vấn đề: phản đế và điền địa nữa, mà là một cuộc cách mạng chỉ phải giải quyết một vấn đề cần
kíp “dân tộc giải phóng”.
Thứ ba, giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước ở Đông Dương, thi hành chính sách “dân tộc tự quyết”.
Thứ tư, tập hợp rộng rãi mọi lực lượng dân tộc. Các tổ chức quần chúng trong mặt trận Việt Minh đều mang tên “cứu quốc”.
Thứ năm, chủ trương sau khi cách mạng thành công sẽ thực hiện thành lập nước VNDCCH theo tinh
thần dân chủ, một hình thức nhà nước "của chung toàn thể dân tộc"
Thứ sáu, Hội nghị xác định chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ trung tâm của Đảng và nhân dân.
Hội nghị còn xác định những điều kiện chủ quan, khách quan và dự đoán thời cơ tổng khởi nghĩa.
Có thể nói Hội nghị TW8 hoàn chỉnh cho đường lối chiến lược chuẩn bị cho cách mạng T8/1945 sau này. *NHÓM 4:
Câu 32 (Chương II): Làm rõ nội dung đường lối kháng chiến chống dịch dân Pháp xâm lược của Đảng giai đoạn 1945-1947.
Giai đoạn 1945-1947 là thời kỳ quyết định trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của
nhân dân Việt Nam, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương (sau này là Đảng Cộng sản Việt
Nam). Nội dung đường lối kháng chiến trong giai đoạn này có những điểm nổi bật như sau:
Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp được từng bước hình thành bổ sung và phát triển trong
những năm 1945-1947 trên cơ sở 06 văn kiện quan trọng: Chỉ thị kháng chiến kiến quốc (25/11/1945);
Chỉ thị tình hình và chủ trương (03/03/1946); Chỉ thị hoà để tiến (09/03/1946); Chỉ thị toàn dân kháng
chiến (12/12/1946); Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (19/12/1946); Tác phẩm kháng chiến nhất định thắng lợi (08/1947).
Cụ thể được thể hiện qua 05 nội dung sau:
(1) Mục tiêu của cuộc kháng chiến là đánh đổ thực dân Pháp xâm lược, giành nền độc lập, tự do, thống
nhất hoàn toàn; vì nền tự do dân chủ và góp phần bảo vệ hòa bình thế giới…
(2) Kháng chiến toàn dân là đem toàn bộ sức dân, tài dân, lực dân; động viên toàn dân tích cực tham gia
kháng chiến. Xây dựng sự đồng thuận, nhất trí của cả nước, đánh địch ở mọi nơi, mọi lúc,“mỗi người dân
là một chiến sĩ, mỗi làng xã là một pháo đài, mỗi đường phố là một mặt trận”. Trong đó quân đội nhân
dân làm nòng cốt cho toàn dân đánh giặc
(3) Kháng chiến toàn diện là đánh địch trên mọi lĩnh vực: quân sự, chính trị, kinh tế, văn hóa, tư tưởng,
ngoại giao, trong đó mặt trận quân sự, đấu tranh vũ trang giữ vai trò mũi nhọn, mang tính quyết định.
Động viên và phát huy cho được mọi tiềm năng, sức mạnh của dân tộc, mọi nguồn lực vật chất, tinh thần
trong nhân dân phục vụ kháng chiến thắng lợi.
(4) Kháng chiến lâu dài là tư tưởng chỉ đạo chiến lược của Đảng. Trường kỳ kháng chiến là một quá trình
vừa đánh tiêu hao lực lượng địch vừa xây dựng, phát triển lực lượng ta, từng bước làm chuyển biến so
sánh lực lượng trên chiến trường có lợi cho ta; lấy thời gian là lực lượng vật chất để chuyển hóa yếu
thành mạnh. Kháng chiến lâu dài nhưng không có nghĩa là kéo dài vô thời hạn mà phải luôn tranh thủ,
chớp thời cơ thúc đẩy cuộc kháng chiến có bước nhảy vọt về chất, thắng từng bước để đi đến thắng lợi cuối cùng.
(5) Kháng chiến dựa vào sức mình là chính, là phải lấy nguồn nội lực của dân tộc, phát huy nguồn sức
mạnh vật chất, tinh thần vốn của trong nhân dân ta làm chỗ dựa chủ yếu, nguồn lực chủ yếu của cuộc
chiến tranh nhân dân. Trên cơ sở đó, để tìm kiếm,phát huy cao độ và có hiệu quả sự ủng hộ, giúp đỡ tinh
thần và vật chất của quốc tế khi có điều kiện. Lấy độc lập, tự chủ về đường lối là yếu tố quan trọng hàng đầu.
Giai đoạn 1945-1947 là một thời kỳ khó khăn nhưng cũng rất quan trọng, đường lối mà Đảng đưa ra
được nhân dân ủng hộ, hưởng ứng trong suốt quá trình kháng chiến và trở thành một nhân tố quan
trọng hàng đầu quyết định thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược. *NHÓM 5:
Câu 31 (Chương 3): Làm rõ những đặc trưng cơ bản của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt
Nam được nêu ra ở Cương lĩnh Xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011). Trả lời:
- Khái niệm Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam: Nhà nước pháp quyền chủ nghĩa là một
hình thức nhà nước mà trong đó quyền lực được thực hiện theo pháp luật, bảo đảm quyền con người và
các quyền tự do cơ bản.
- Thuật ngữ "nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa" được hình thành và phát triển trong bối cảnh các
nước xã hội chủ nghĩa, đặc biệt là từ giữa thế kỷ 20. Khái niệm này bắt đầu được đề cập rõ ràng từ
những năm 1980, khi các nước này cố gắng kết hợp các nguyên tắc của pháp quyền với các giá trị xã hội
chủ nghĩa, nhằm khẳng định vai trò của nhà nước trong việc bảo vệ quyền lợi của nhân dân và phát triển xã hội.
- Có 4 đặc trưng cơ bản của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam được nêu ra ở Cương lĩnh
Xây dựng đất nước trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội:
1. Nhà nước ta là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.
2. Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai
cấp nông dân và đội ngũ trí thức, do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo.
3. Quyền lực nhà nước là thống nhất có sự phân công; phối hợp và kiểm soát giữa các cơ quan trong việc
thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp.
4. Nhà nước ban hành pháp luật; tổ chức, quản lý xã hội bằng pháp luật, không ngừng tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa. *NHÓM 6:
Câu 32 (Chương 3): Mục tiêu tổng quát và ba đột phá chiến lực được Đảng nêu ra tại Đại hội XIII (Gồm 6 nội dung)
Gợi ý nội dung trả lời
- Đại hội XIII của Đảng diễn ra từ 25/1-1/2/2021 tại Hà Nội.
- Chủ đề Đại hội XIII là: ”Tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng và hệ thống chính trị trong sạch, vững
mạnh; khơi dậy khát vọng phát triển đất nước, phát huy ý chí, sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc kết
hợp với sức mạnh thời đại; tiếp tục đẩy mạnh toàn diện, đồng bộ công cuộc đổi mới; xây dựng và bảo vệ
vững chắc Tổ quốc, giữ vững môi trường hòa bình, ổn định; phấn đấu đến giữa thế kỷ XXI nước ta trở
thành nước phát triển, theo định hướng xã hội chủ nghĩa”
- Tại Đại hội thứ XIII của Đảng đã nêu ra mục tiêu tổng quát và ba đột phá chiến lược sau:
Một là: hoàn thiện đồng bộ thể chế phát triển, trước hết là thể chế phát triển nền kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Hai là phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao; ưu tiên phát triển
nguồn nhân lực cho công tác lãnh đạo, quản lý và các lĩnh vực then chốt trên cơ sở nâng cao, tạo
bước chuyển biến mạnh mẽ, toàn diện, cơ bản về chất lượng giáo dục và đào tạo gắn với cơ chế
tuyển dụng, sử dụng, đãi ngộ nhân tài, đẩy mạnh nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng và phát
triển mạnh khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo; khơi dậy khát vọng phát triển đất nước
phồn vinh, hạnh phúc, phát huy giá trị văn hóa, sức mạnh con người Việt Nam, tinh thần đoàn
kết, tự hào dân tộc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Ba là, xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại cả về kinh tế và xã hội; ưu tiên phát
triển một số công trình trọng điểm quốc gia về giao thông, thích ứng với biến đổi khí hậu; chú
trọng phát triển hạ tầng thông tin, viễn thông, tạo nền tảng chuyển đổi số quốc gia, từng bước
phát triển kinh tế số, xã hội số.
Có thể nói đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng đã tiếp tục được đẩy mạnh toàn diện, đồng
bộ công cuộc đổi mới để nước ta trở thành một nước phát triển theo định hướng XHCN.