cái chung- cái riêng.
1.
2.
học,
3.
-
-
-
dung
cặp
chung,
-
-
-
-
Theo Ăngghen:
“Phép biện chứng là khoa học về những quy luật phổ biến
duy.
-
“Phép biện chứng, tức là học thuyết về sự phát triển dưới
-
+
●Sự thống nhất giữa nội dung thế giới quan phương pháp luận, giữa luận
nhận thức và logic học - là công cụ nhận thức và cải tạo thế gii.
+ Vai trò: Tạo ra chức năng phương pháp luận chung nhất, giúp định hướng việc
đề ra các nguyên tắc trong hoạt động nhận thức và thực tiễn.
+ Đối tượng: trạng thái tồn tại tính quy luật phổ biến nhất của sinh vật, hin
ợng trong thế gii.
1.2. Nội dung:
- 2 nguyên lý (Nguyên lý về mối liên hệ phbiến, nguyên lý về sự phát triển)
- 6 cặp phạm trù bản (Cái chung cái riêng, nguyên nhân kết quả, tất nhiên
và ngẫu nhiên, nội dung và hình thức, bản chất và hiện tượng, khả năng và hin
thc)
- 3 quy luật bản (quy luật từ những thay đổi vợng dẫn đến những thay đổi
về chất và ngược lại, quy luật thống nhất đấu tranh của các mặt đối lập, quy
luật phủ định của phủ định)
2. Phương pháp luận cặp phạm trù cái chung - cái riêng của phép biện chứng
duy vật
2.1. Khái niệm cơ bản:
2.1.1.Khái niệm và ý nghĩa về phương pháp luận
-Phương pháp luận theo quan điểm của triết học Mác - Lênin phương pháp luận
luận về phương pháp, hthống các quan điểm, các nguyên tắc chỉ đạo
con người tìm tòi, xây dựng, lựa chọn vận dụng các phương pháp trong nhn
thức và thực tiễn.
- Ý nghĩa của phương pháp luận:
+ Ý thức giữ vai trò là nhân tố đặc trưng cho hành vi của con người và hoạt động
xã hội.
+ Ý thức là cơ sở sáng tạo cho hoạt động cải biến đời sống xã hội.
+ Ý thức là cơ sở cho hoạt động cải biến giới tự nhiên
2.1.2. Khái niệm về phạm trù
-Phạm trù là những khái niệm rộng nhất phản ánh những mặt, những thuộc tính,
những mối liên hệ chung, bản nhất của các sự vật hiện tượng thuộc một
lĩnh vực nhất định
2.1.3. Khái niệm về cái chung
-Cái chungphạm trù triết học dùng để chnhững mặt, những thuộc tính không
những có ở một sự vật, một hiện tượng, mà còn lặp lại trong nhiều sự vật, hiện
ợng khác. Cái chung thường chứa đựng ở trong nó tính quy luật, sự lặp lại.
2.1.4. Khái niệm về cái riêng:
-Cái riêng là phạm trù triết học đchỉ một svật, hiện tượng nhất định. Cái riêng
được hiểu như là một chỉnh thể độc lập với cái khác.
Ví dụ: Học sinh A, học sinh B là cái riêng trong cái chung là lớp học 10C
Con vẹt là cái riêng, con thỏ là cái riêng, động vật là cái chung
2.1.5. Khái niệm về cái đơn nhất
-Cái đơn nhất tức phạm tdùng đchnhững mặt, thuộc tính chỉ một kết
cấu vật chất nhất định mà không lặp lại kết cấu khác
Ví dụ: Đỉnh núi Everest cao nhất thế giới với độ cao 8 nghìn mét.
2.2. Nội dung cặp phạm trù cái chung- cái riêng trong triết học
- Cái riêng xuất hiện chỉ tồn tại được trong một khoảng thời gian nhất định khi
nó mất đi sẽ không bao giờ xuất hiện lại, cái riêng là cái không lặp lại.
- Cái chung tồn tại trong nhiều cái riêng, khi một cái riêng nào đó mất đi thì những
cái chung tồn tại ở cái riêng ấy sẽ không mất đi, mà nó vẫn còn tồn tại ở nhiều cái
riêng khác. Trong lịch sử triết học đã hai xu ớng - duy thựcduy danh - đi
lập nhau giải quyết vấn đề quan hgiữa cái riêng cái chung. Các nhà duy thc
khẳng định, cái chung tồn tại độc lập, không phụ thuộc vào cái riêng. Các nhà duy
danh cho rằng, cái chung không tồn tại thực trong hiện thực khách quan. Chỉ có sự
vật đơn lẻ, cái riêng mới tồn tại thực. Cái chung chỉ tồn tại trong tư duy con người.
Cái chung chỉ tên gọi, danh xưng của các đối tượng đơn lẻ. Tuy cùng coi cái
riêng là duy nhất có thực, song các nhà duy danh giải quyết khác nhau vấn đề hình
thức tồn tại của nó. Một số (như Occam) cho rằng, cái riêng tồn tại như đối tượng
vật chất cảm tính; số khác (Béccli) lại coi cảm giác hình thức tồn tại của cái
riêng...
- Chnghĩa duy vật biện chứng đã khắc phục những khiếm khuyết của cả hai xu
ớng đó trong việc lý giải mối quan hệ cái chung - cái riêng.
- Chnghĩa duy vật biện chứng cho rằng cả cái riêng, cái chung, cái đơn nhất đều
tồn tại khách quan và mối quan hhữu với nhau. Mối quan hệ đó được thể
hiện qua các đặc điểm sau:
- Cái chung là cái bphận bởi vì nó chỉ là những thuộc tính của cái riêng nhưng nó
sâu sắc hơn cái riêng vì cái chung là những thuộc tính, những mối liên hệ ổn định,
tất nhiên lặp lại nhiều cái riêng cùng loại.
- Cái đơn nhất và cái chung mối liên hệ lẫn nhau trong một thể thống nhất. Trong
những điều kin nhất định thể chuyển hoá lẫn nhau: khi cái đơn nhất chuyển
hoá thành cái chung tthhiện cái mới ra đời phát triển, khi cái chung
chuyển hoá thành cái đơn nhất thì nó thể hiện cái cũ, cái lỗi thời cần phải vứt bỏ.
- Cái riêng, cái chung, cái đơn nhất đều tồn tại khách quan mối quan hhữu
cơ với nhau.
4. Ý nghĩa phương pháp luận cặp phạm trù cái chung - cái riêng của phép
biện chứng duy vật
4.1. Ý nghĩa trong nhận thức:
- Nhận thức được cái chung, cái bản chất ta phải xuất phát từ cái riêng.
- Giúp phân biệt xác định mối quan hệ giữa các sự vật, hiện tượng qua đó
nâng cao hiệu quả nghiên cứu khoa học.
4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn:
- Giúp vận dụng linh hoạt sự chuyển hoá giữa cái chung cái đơn nhất trong hoạt
động thực tiễn: tạo điều kiện cho cái đơn nhất có lợi trở thành cái chung cái
chung bất lợi trở thành cái riêng.
- Việc áp dụng các quy luật chung vào các tình huống cụ thtừ đó giúp đưa ra các
quyết định chính xác và hiệu quả.
5. Vận dụng ý nghĩa của phương pháp luận, liên hệ bản thân
Trong học tập, phương pháp luận cặp phạm trù cái chung cái riêng có thể đưc
áp dụng đgiúp sinh viên hiểu sâu hơn vcác khái niệm, hiện tượng mối quan
hệ giữa chúng. Một số cách để áp dụng phương pháp trong học tập này và đời sống
là:
- Hiểu sự khác biệt và tương đồng giữa các khái niệm
- Học tập so sánh giữa các nền văn hóa
- Áp dụng vào giải quyết vấn đề
- Quản lý thời gian và công việc
- Lối sống và giá trị cá nhân
Thông qua việc áp dụng phương pháp này, sinh viên không chỉ nâng cao khả năng
phân tích còn phát triển khả năng duy logic và sáng tạo, từ đó nâng cao chất
ợng học tập và khả năng ứng dụng kiến thức vào thực tiễn. Phương pháp này còn
hữu ích đcải thiện hiểu biết, quản tương tác trong đời sống hàng ngày. Áp
dụng đúng cách, nó giúp chúng ta xây dựng mối quan htốt hơn đạt được shiu
biết sâu sắc hơn về thế giới xung quanh.
III. TỔNG KẾT
Phép biện chứng duy vật khẳng định cái chung, cái riêng, cái đơn nhất đều tồn tại
khách quan, giữa chúng mối quan hệ biện chứng với nhau. Trên thực tế, các khái
niệm “cái chung” , “cái riêng” đã có sự phát triển và được thảo luận trong triết học
từ lâu. Đây một cặp khái niệm bản trong lĩnh vực triết học, thường được s
dụng để phân tích, giải thích mối quan hgiữa sự tồn tại chung và cá nhân trong các
hiện tượng bản chất của thế giới. Tóm lại, các khái niệm, mối quan hệ biện chứng,
ý nghĩa phương pháp luận cái chung, cái riêng đóng vai trò quan trọng trong triết
học đgiải thích mối quan hgiữa các đặc điểm chung và các đặc thù cá thể, cũng
như giúp người học hiểu sâu sắc hơn về bản chất và tồn tại của thế giới xung quanh.
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO
<“Cặp phạm trù cái chung cái riêng trong triết học? Cho d”, Luật
Minh Trường, 09/08/2023, https://luatminhkhue.vn/cap-pham-tru-cai-chung-va-
cairieng.aspx#2-cap-pham-tru-cai-chung-va-cai-rieng-trong-triet-hoc >
<Quan hệ giữa cái chung cái riêng, 13/10/2022,
https://vi.wikipedia.org/wiki/Quan_h%E1%BB%87_gi%E1%BB%AFa_
c %C3%A1i_chung_v%C3%A0_c%C3%A1i_ri%C3%AAng >
<Cái riêng và cái chung: Mối quan hệ biện chứng và ý nghĩa phương pháp luận,
8/2020, https://portal.tigosoftware.com/index.php/vi/node/83 >

Preview text:

cái chung- cái riêng. 1. 2. học, 3. - - - dung cặp chung, - - -
- Theo Ăngghen: “Phép biện chứng là khoa học về những quy luật phổ biến duy.” -
“Phép biện chứng, tức là học thuyết về sự phát triển dưới - + ●
●Sự thống nhất giữa nội dung thế giới quan và phương pháp luận, giữa lý luận
nhận thức và logic học - là công cụ nhận thức và cải tạo thế giới.
+ Vai trò: Tạo ra chức năng phương pháp luận chung nhất, giúp định hướng việc
đề ra các nguyên tắc trong hoạt động nhận thức và thực tiễn.
+ Đối tượng: Là trạng thái tồn tại có tính quy luật phổ biến nhất của sinh vật, hiện tượng trong thế giới. 1.2. Nội dung:
- 2 nguyên lý (Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến, nguyên lý về sự phát triển)
- 6 cặp phạm trù cơ bản (Cái chung và cái riêng, nguyên nhân và kết quả, tất nhiên
và ngẫu nhiên, nội dung và hình thức, bản chất và hiện tượng, khả năng và hiện thực)
- 3 quy luật cơ bản (quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi
về chất và ngược lại, quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập, quy
luật phủ định của phủ định)
2. Phương pháp luận cặp phạm trù cái chung - cái riêng của phép biện chứng duy vật
2.1. Khái niệm cơ bản:
2.1.1.Khái niệm và ý nghĩa về phương pháp luận
-Phương pháp luận theo quan điểm của triết học Mác - Lênin phương pháp luận
là lý luận về phương pháp, là hệ thống các quan điểm, các nguyên tắc chỉ đạo
con người tìm tòi, xây dựng, lựa chọn và vận dụng các phương pháp trong nhận thức và thực tiễn.
- Ý nghĩa của phương pháp luận:
+ Ý thức giữ vai trò là nhân tố đặc trưng cho hành vi của con người và hoạt động xã hội.
+ Ý thức là cơ sở sáng tạo cho hoạt động cải biến đời sống xã hội.
+ Ý thức là cơ sở cho hoạt động cải biến giới tự nhiên
2.1.2. Khái niệm về phạm trù
-Phạm trù là những khái niệm rộng nhất phản ánh những mặt, những thuộc tính,
những mối liên hệ chung, cơ bản nhất của các sự vật và hiện tượng thuộc một lĩnh vực nhất định
2.1.3. Khái niệm về cái chung
-Cái chung là phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính không
những có ở một sự vật, một hiện tượng, mà còn lặp lại trong nhiều sự vật, hiện
tượng khác. Cái chung thường chứa đựng ở trong nó tính quy luật, sự lặp lại.
2.1.4. Khái niệm về cái riêng:
-Cái riêng là phạm trù triết học để chỉ một sự vật, hiện tượng nhất định. Cái riêng
được hiểu như là một chỉnh thể độc lập với cái khác.
Ví dụ: Học sinh A, học sinh B là cái riêng trong cái chung là lớp học 10C
Con vẹt là cái riêng, con thỏ là cái riêng, động vật là cái chung
2.1.5. Khái niệm về cái đơn nhất
-Cái đơn nhất tức phạm trù dùng để chỉ những mặt, thuộc tính chỉ có ở một kết
cấu vật chất nhất định mà không lặp lại ở kết cấu khác
Ví dụ: Đỉnh núi Everest cao nhất thế giới với độ cao 8 nghìn mét.
2.2. Nội dung cặp phạm trù cái chung- cái riêng trong triết học
- Cái riêng xuất hiện chỉ tồn tại được trong một khoảng thời gian nhất định và khi
nó mất đi sẽ không bao giờ xuất hiện lại, cái riêng là cái không lặp lại.
- Cái chung tồn tại trong nhiều cái riêng, khi một cái riêng nào đó mất đi thì những
cái chung tồn tại ở cái riêng ấy sẽ không mất đi, mà nó vẫn còn tồn tại ở nhiều cái
riêng khác. Trong lịch sử triết học đã có hai xu hướng - duy thực và duy danh - đối
lập nhau giải quyết vấn đề quan hệ giữa cái riêng và cái chung. Các nhà duy thực
khẳng định, cái chung tồn tại độc lập, không phụ thuộc vào cái riêng. Các nhà duy
danh cho rằng, cái chung không tồn tại thực trong hiện thực khách quan. Chỉ có sự
vật đơn lẻ, cái riêng mới tồn tại thực. Cái chung chỉ tồn tại trong tư duy con người.
Cái chung chỉ là tên gọi, danh xưng của các đối tượng đơn lẻ. Tuy cùng coi cái
riêng là duy nhất có thực, song các nhà duy danh giải quyết khác nhau vấn đề hình
thức tồn tại của nó. Một số (như Occam) cho rằng, cái riêng tồn tại như đối tượng
vật chất cảm tính; số khác (Béccli) lại coi cảm giác là hình thức tồn tại của cái riêng...
- Chủ nghĩa duy vật biện chứng đã khắc phục những khiếm khuyết của cả hai xu
hướng đó trong việc lý giải mối quan hệ cái chung - cái riêng.
- Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng cả cái riêng, cái chung, cái đơn nhất đều
tồn tại khách quan và có mối quan hệ hữu cơ với nhau. Mối quan hệ đó được thể
hiện qua các đặc điểm sau:
- Cái chung là cái bộ phận bởi vì nó chỉ là những thuộc tính của cái riêng nhưng nó
sâu sắc hơn cái riêng vì cái chung là những thuộc tính, những mối liên hệ ổn định,
tất nhiên lặp lại ở nhiều cái riêng cùng loại.
- Cái đơn nhất và cái chung có mối liên hệ lẫn nhau trong một thể thống nhất. Trong
những điều kiện nhất định có thể chuyển hoá lẫn nhau: khi cái đơn nhất chuyển
hoá thành cái chung thì nó thể hiện cái mới ra đời và phát triển, khi cái chung
chuyển hoá thành cái đơn nhất thì nó thể hiện cái cũ, cái lỗi thời cần phải vứt bỏ.
- Cái riêng, cái chung, cái đơn nhất đều tồn tại khách quan và có mối quan hệ hữu cơ với nhau.
4. Ý nghĩa phương pháp luận cặp phạm trù cái chung - cái riêng của phép
biện chứng duy vật
4.1. Ý nghĩa trong nhận thức:
- Nhận thức được cái chung, cái bản chất ta phải xuất phát từ cái riêng.
- Giúp phân biệt và xác định rõ mối quan hệ giữa các sự vật, hiện tượng qua đó
nâng cao hiệu quả nghiên cứu khoa học.
4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn:
- Giúp vận dụng linh hoạt sự chuyển hoá giữa cái chung và cái đơn nhất trong hoạt
động thực tiễn: tạo điều kiện cho cái đơn nhất có lợi trở thành cái chung và cái
chung bất lợi trở thành cái riêng.
- Việc áp dụng các quy luật chung vào các tình huống cụ thể từ đó giúp đưa ra các
quyết định chính xác và hiệu quả.
5. Vận dụng ý nghĩa của phương pháp luận, liên hệ bản thân
Trong học tập, phương pháp luận cặp phạm trù cái chung – cái riêng có thể được
áp dụng để giúp sinh viên hiểu sâu hơn về các khái niệm, hiện tượng và mối quan
hệ giữa chúng. Một số cách để áp dụng phương pháp trong học tập này và đời sống là:
- Hiểu sự khác biệt và tương đồng giữa các khái niệm
- Học tập so sánh giữa các nền văn hóa
- Áp dụng vào giải quyết vấn đề
- Quản lý thời gian và công việc
- Lối sống và giá trị cá nhân
→ Thông qua việc áp dụng phương pháp này, sinh viên không chỉ nâng cao khả năng
phân tích mà còn phát triển khả năng tư duy logic và sáng tạo, từ đó nâng cao chất
lượng học tập và khả năng ứng dụng kiến thức vào thực tiễn. Phương pháp này còn
hữu ích để cải thiện hiểu biết, quản lý và tương tác trong đời sống hàng ngày. Áp
dụng đúng cách, nó giúp chúng ta xây dựng mối quan hệ tốt hơn và đạt được sự hiểu
biết sâu sắc hơn về thế giới xung quanh.
III. TỔNG KẾT
Phép biện chứng duy vật khẳng định cái chung, cái riêng, cái đơn nhất đều tồn tại
khách quan, giữa chúng có mối quan hệ biện chứng với nhau. Trên thực tế, các khái
niệm “cái chung” , “cái riêng” đã có sự phát triển và được thảo luận trong triết học
từ lâu. Đây là một cặp khái niệm cơ bản trong lĩnh vực triết học, thường được sử
dụng để phân tích, giải thích mối quan hệ giữa sự tồn tại chung và cá nhân trong các
hiện tượng và bản chất của thế giới. Tóm lại, các khái niệm, mối quan hệ biện chứng,
ý nghĩa phương pháp luận cái chung, cái riêng đóng vai trò quan trọng trong triết
học để giải thích mối quan hệ giữa các đặc điểm chung và các đặc thù cá thể, cũng
như giúp người học hiểu sâu sắc hơn về bản chất và tồn tại của thế giới xung quanh.
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO
<“Cặp phạm trù cái chung và cái riêng trong triết học? Cho ví dụ”, Luật sư Lê
Minh Trường, 09/08/2023, https://luatminhkhue.vn/cap-pham-tru-cai-chung-va-
cairieng.aspx#2-cap-pham-tru-cai-chung-va-cai-rieng-trong-triet-hoc > hệ giữa cái chung và cái riêng, 13/10/2022,
https://vi.wikipedia.org/wiki/Quan_h%E1%BB%87_gi%E1%BB%AFa_
c %C3%A1i_chung_v%C3%A0_c%C3%A1i_ri%C3%AAng >
8/2020, https://portal.tigosoftware.com/index.php/vi/node/83 >