Đề cương Khoa học quản lý | Học viện Báo chí và Tuyên truyền

Phân tích khái niệm quản lý. Theo lý thuyết hệ thống, cấu thành của quản lý gồm những yếu tố nào? Nêu các yếu tố đó. Làm rõ vai trò của quản lý. Trình bày các đặc điểm của khoa học quản lý. Trình bày các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý. Khái niệm, ý nghĩa của chức năng quản lý. Tài liệu giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao. Mời đọc đón xem!

Môn:
Thông tin:
21 trang 1 tuần trước

Bình luận

Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để gửi bình luận.

Đề cương Khoa học quản lý | Học viện Báo chí và Tuyên truyền

Phân tích khái niệm quản lý. Theo lý thuyết hệ thống, cấu thành của quản lý gồm những yếu tố nào? Nêu các yếu tố đó. Làm rõ vai trò của quản lý. Trình bày các đặc điểm của khoa học quản lý. Trình bày các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý. Khái niệm, ý nghĩa của chức năng quản lý. Tài liệu giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao. Mời đọc đón xem!

70 35 lượt tải Tải xuống
MÔN: KHOA HỌC QUẢN LÝ
CÂU HỎI
Câu 1: Phân tích khái niệm quản lý.
Có nhiều hướng tiếp cận về khái niệm, có thể hiểu: “Quản lý là sự tác động
có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm
đạt mục tiêu đã đề ra
QL = Chủ thể (tác động) đối tượng => Mục tiêu
Chủ thể quản lý là CÁ NHÂN hay TỔ CHỨC ( nhóm, cơ quan, đoàn thể )
-> vai trò: tạo ra tác động quản lý
(những đại diện có quyền hạn và trách nhiệm liên kết, phối hợp những hoạt động
riêng lẻ của từng cá nhân hướng tới mục tiêu chung nhằm đạt được kết quả nhất
định trong quản lí)
Đối tượng quản lý là CON NGƯỜI (hoạt động/mối quan hệ của con người)
-> bộ phận chịu sự tác động
Câu 2: Theo lý thuyết hệ thống, cấu thành của quản lý gồm những yếu tố nào?
Nêu các yếu tố đó.
- Yếu tố cấu thành quản lý là: chủ thể, đối tượng, mục tiêu
Chủ thể là: cá nhân, tổ chức (nhóm, cơ quan,…) -> tạo ra tác động quản lý
Đối tượng là: con người: qly hoạt động và mối quan hệ của con người ->
chịu sự tác động
Mục tiêu:
+ Là cái đích chủ thể qly hướng tới
+ Yêu cầu đặt ra đối với cách thức tác động của chủ thể
Câu 3: Làm rõ vai trò của quản lý.
Tạo sự thống nhất ý chí trong tổ chức
Định hướng sự phát triển của tổ chức
Tổ chức, điều hòa, phối hợp và hướng dẫn hoạt động
Tạo động lực cho cá nhân trong tổ chức
Tạo môi trường và điều kiện cho sự phát triển
Câu 4: Trình bày các đặc điểm của khoa học quản lý.
1. Khoa học quản lý là một khoa học có tính ứng dụng
- KHQL không dừng lại ở mức độ nhận thức thế giới.
- Chỉ cho người quản lý cách vận dụng nguyên lý vào điều kiện cụ thể.
- Vận dụng mang tính sáng tạo.
- Thông qua thực tiễn làm sâu sắc thêm nguyên lý
- Quản lý khái quát hóa và nâng cao
2. KHQL là môn khoa học có tính liên ngành, liên bộ môn, giáp ranh của
nhiều khoa học
KHQL phải dựa vào những thành tựu của các môn khoa học khác:
Khoa học cơ bản (triết học, kinh tế chính trị, chủ nghĩa xã hội khoa
học, khoa học nhà nước và pháp luật,..)
Khoa học hỗ trợ (xã hội học, tâm lý học, khoa học pháp lý, khoa học
sư phạm, khoa học tính toán,...)
Khoa học quản lý
Các công cụ và phương tiện kỹ thuật của quản lý
3. Quản lý vừa có tính khoa học, vừa có tính nghệ thuật
- Tính khoa học độc lập:
Có đối tượng nghiên cứu riêng
Là kết quả của hoạt động nhận thức
Có cơ sở lý luận là các khái niệm, phạm trù quy luật và tính quản lý
Nắm bắt và vận dụng vào điều kiện cụ thể
- Tính nghệ thuật:
QL bao giờ cũng là quản lý con người
QL gắn liền với “xử lý” các tình huống cụ thể
Phụ thuộc vào cá nhân chủ thể thông qua khả năng vận động, đúc rút kinh
nghiệm
4. KHQL là một khoa học phát triển nhanh cả thể cơ sở lý luận và cơ sở kỹ
thuật-công nghệ
Do:
- Tác động của các khoa học khác
- Tác động của sự phát triển của nền văn minh.
Câu 5: Trình bày các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý.
- Yếu tố con người: chủ thể + đối tượng quản lý
- Yếu tố chính trị : thể chế chế độ đang tồn tại
- Yếu tố về tổ chức: Quy mô + cơ cấu tổ chức
- Yếu tố quyền lực:
- Yếu tố thông tin:
- Văn hóa tổ chức: bầu không khí + môi trường + tác phong lãnh đạo của
chủ thể quản lý
Câu 6: Khái niệm, ý nghĩa của chức năng quản lý.
- Khái niệm
Chức năng quản lý là một thể thống nhất những hoạt động tất yếu của chủ thể quản
lý nảy sinh từ sự phân công, chuyên môn hóa trong hoạt động quản lý nhằm thực
hiện mục tiêu chung của quản lý.
- Ý nghĩa của chức năng: Mang tính quyết định
Xác định vị trí, mối quan hệ quản lý trong hệ thống
Xác định nhiệm vụ cụ thể
Theo dõi, đánh giá, kiểm tra, điều chỉnh hệ thống
Câu 7: Trình bày chức năng dự báo.
- Chức năng dự báo là các hoạt động phán đoán khoa học về quá trình vận
động, phát triển của hệ thống quản lý trong tương lai
- Căn cứ vào dự báo, ta biết được:
Quy luật vận động phát triển
Thông số thực tiễn qua sự biến động của thời gian
Câu 8: Trình bày chức năng lập kế hoạch.
- Lập kế hoạch là việc sắp xếp và định hướng cho các hoạt động trở thành
hiện thực, hướng đến mục tiêu trong tương lai của hệ thống quản lý.
- Lập kế hoạch là khâu quan trọng của quá trình quản lý, sau đó nếu lập kế
hoạch không tốt sẽ dẫn đến kết quả mục tiêu sẽ không thực hiện được hoặc
thực hiện không mang lại hiệu quả cao.
- Lập kế hoạch tức là trả lời cho các câu hỏi:
+ What? - tương ứng với việc xác định mục tiêu.
+ Who? - xây dựng nội dung kết hợp phân công công việc cho những cá
nhân, bộ phận cụ thể để đảm nhiệm công việc.
+ When? - xác định thời gian thực hiện.
+ Where? - xác định địa điểm thực hiện.
+ How? - lựa chọn phương thức.
Câu 9: Trình bày chức năng tổ chức.
- Chức năng tổ chức là việc thiết kế cơ cấu tổ chức, phân công công việc và
giao quyền cho cá nhân và bộ phận trong tổ chức để hoàn thành mục tiêu đã
xác định.
- Hoạt động cơ bản:
Thiết kế cơ cấu tổ chức, phù hợp mục tiêu đã xác định
Xác định nhiệm vụ, phân công công việc
Giao quyền cho người, bộ phận thực hiện
- Vai trò:
Thiết lập cơ chế hoạt động của tổ chức phù hợp
Đảm bảo cung cấp đầy đủ quyền lực để thực hiện mục tiêu
Phối hợp sức mạnh thành hợp lực chung của tổ chức
Xác định rõ ràng quyền hạn, chức năng từng bộ phận.
Câu 10: Trình bày chức năng động viên.
- Chức năng động viên là việc sử dụng các động lực thúc đẩy sự đóng góp của
con người vào quá trình thực hiện hóa mục tiêu.
- Động lực:
Động lực vật chất
Động lực tinh thần
- Nhu cầu:
Phổ biến bằng chuẩn mực xác định
Khách quan
Tạo động lực làm việc: là các biện pháp khích lệ con người trong tổ chức
để nỗ lực, tự giác thực hiện nhiệm vụ
Tạo động lực thông qua:
+ Thực hiện các chính sách về nhân lực
+ Các biện pháp kích thích phi vật chất
+ Làm phong phú công việc
+ Sử dụng phong cách lãnh đạo
Câu 11: Trình bày chức năng kiểm tra.
- Chức năng kiểm tra là việc đo lường hoạt động về kết quả hoạt động của tổ
chức trên cơ sở các tiêu chuẩn đã được xác lập để phát hiện những ưu điểm,
hạn chế ra các giải pháp phù hợp giúp tổ chức phát triển theo đúng mục tiêu.
2 nhóm:
Định lượng -> Kết luận công việc
Định tính -> tiêu chí của các hoạt động
Hệ thống kiểm tra:
Bên trong
Bên ngoài:
Ngoài tổ chức
Trong tổ chức nhưng ở bên ngoài
Câu 12: Trình bày chức năng điều chỉnh.
- Chức năng điều chỉnh là tổng hợp các hoạt động sửa chữa, chỉnh sửa các sai
lệch phát sinh trong quá trình hoạt động của hệ thống. Điều chỉnh căn cứ vào
kết quả kiểm tra đánh giá hoặc là dựa vào biến động về yếu tố bên ngoài.
- Nội dung điều chỉnh (mục đích) :
Duy trì các quan hệ:
Giữa hệ thống điều hành và bộ phận chấp hành
Giữa bộ máy quản lý với hoạt động của đối tượng quản lý
- Nguyên tắc điều chỉnh:
Chỉ điều chỉnh khi thực sự cần thiết
Điều chỉnh đúng mức độ, tránh tùy tiện gây tác động xấu
Phải tránh để lỡ thời cơ, tránh báo thủ
Phải tùy điều kiện kết hợp mà các phương pháp điều chỉnh phù hợp
Điều chỉnh để khắc phục khâu yếu trong hệ thống quản lý
Câu 13: Trình bày chức năng đánh giá.
Khái niệm: Là hoạt động xem xét kỹ lưỡng để nhận định về số lượng, chất
lượng, giá trị và tầm quan trọng của đối tượng để sắp xếp và phân loại.
Vai trò: là chức năng cuối cùng và rất quan trọng của quá trình đối với mọi
hệ thống,...
Yêu cầu:
Tiêu chí —————> kế hoạch (đã đc xác lập)
(dựa trên)
Đo lường:
Yếu tố định hướng
Yếu tố định tính
Phương pháp đo lường
Toàn diện
Câu 14: Nêu các nguyên tắc quản lý.
- Là những quy định có tính chuẩn mực, phản ánh quy luật khách quan trong
thực tiễn, chỉ đạo hành vi của chủ thể quản lý trong quá trình thực hiện chức
năng quản lý để đạt được mục tiêu đã xác định.
- Nguyên tắc tập trung dân chủ
Cơ sở: Lấy nguyên lý về sự thống nhất giữa các mặt đối lập trong 1 hiện tượng,
sự vật.
Thể hiện:
+ Dân chủ phát huy sự chủ động, sáng tạo
+ Tạo ra sự thống nhất ý chí của chủ thể quản lý với đối tượng quản lý
+ Thể hiện mối quan hệ giữa chủ thể với đối tượng
- Nguyên tắc hài hoà các lợi ích
+ Chú ý đến lợi ích của con người
+ Lợi ích của tổ chức và xã hội ( thuế/phí )
+ Kết hợp ngay từ khâu xây dựng đến khâu phân phối
- Sử dụng toàn diện các phương pháp quản lý, kết hợp các phương pháp quản
Thể hiện sự tác động:
+ Chủ thể, đối tượng quản lý đều là con người
+ Đối tượng quản lý chịu sự tác động của nhiều mối quan hệ, nhiều nhu
cầu
+ Lấy phương pháp kinh tế làm trung tâm
- Nắm bao quát, chú ý toàn diện, tập trung xử lý khâu xung yếu
+ Nguyên tắc quyết định phương pháp làm việc của chủ thể định lý
+ Đòi hỏi phải nắm tình hình một cách khoa học và toàn diện
+ Biết phân tích và nắm bắt xu thế của hệ thống
- Nguyên tắc hiệu quả
+ Cân nhắc về sự cân bằng giữa các yếu tố đầu vào và kết quả đầu ra,
giữa chi phí và lợi ích đạt được.
+ Biết phân tích nắm xu thế của hệ thống
KẾT LUẬN:
- Các nguyên tắc trên mang tính quy luật, định hướng cho chủ thể quản lý
- Phải phân biệt được các loại nguyên tắc và kiên trì thực hiện nguyên tắc
- Biết loại trừ nguyên tắc lỗi thời và tạo ra các nguyên tắc phù hợp
Câu 15: Trình bày phương pháp tổ chức – hành chính.
- Khái niệm: Là phương pháp dựa vào quyền uy tổ chức của người quản lý để
bắt buộc người dưới quyền phải chấp hành mệnh lệnh quản lý.
- Biểu hiện:
Tác động về mặt tổ chức và điều chỉnh.
Xác lập cơ cấu tổ chức, cơ chế vận hành.
Bắt buộc, cưỡng chế với người thi hành.
- Biện pháp
Thiết lập cơ cấu tổ chức với vai trò, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách
nhiệm cho các khâu, cấp và cá nhân cụ thể.
Điều chỉnh các hoạt động của tổ chức.
Đánh giá.
Câu 16: Trình bày phương pháp kinh tế.
- Là sự tác động gián tiếp đến hành vi của đối tượng QL thông qua việc sử
dụng những đòn bẩy kinh tế tác động đến lợi ích của con người.
- Nội dung là sự QL bằng lợi ích và thông qua lợi ích của con người.
- Sử dụng các đòn bẩy kinh tế như quyền tự chủ trong sản xuất, kinh doanh
chế độ hạch toán kinh tế, chế độ thưởng, lợi nhuận..
- Tạo ra động lực kinh tế thông qua lợi ích vật chất.
Câu 17: Trình bày phương pháp tâm lý – giáo dục.
Cách thức tác động vào nhận thức, tình cảm của con người nhằm nâng cao
tính tự giác, nhiệt tình trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
Có 4 cách thức cơ bản: giáo dục, vận động, thuyết phục, tuyên truyền
Câu 18: Trình bày đặc điểm của công cụ quản lý và cho ví dụ.
1. Công cụ quản lý có tính hệ thống
- Con người là thể phức tạp do đó cần sử dụng hệ thống công cụ thích hợp
- Mối quan hệ của con người đa dạng, có tính hệ thống nên cần có hệ thống các
công cụ quản lý
2. Công cụ quản lý thay đổi theo sự phát triển của đối tượng quản lý
- Hầu hết các đối tượng, ngành, lĩnh vực đều không ngừng phát triển và phát
triển đa chiều
3. Các công cụ quản lý luôn được hoàn thiện
- Vì sự phát triển của đối tượng quản lý cũng như KH-CN nên công cụ quản lý
cũng cần phải được hoàn thiện, phát triển hơn để có sự tương thích, phù hợp.
VÍ DỤ: Chủ thể quản lý bằng pháp luật
Những chính sách, kế hoạch mà chủ thể đề ra để đối tượng quản lý thực
hiện theo nhằm đạt được mục tiêu
Câu 19: Trình bày các yêu cầu đối với hệ thống công cụ quản lý.
- Căn cứ khoa học
- Phù hợp, sát thực tế KT – XH
- Bảo đảm tính ổn định tương đối
- Phù hợp với khả năng, trình độ của cán bộ quản lý
Câu 20: Trình bày những nhân tố chủ yếu tác động đến việc sử dụng các công
cụ quản lý.
- Quan điểm chính trị đối với xu hướng phát triển của ĐTQL
- Nền hành chính và thể chế hành chính của mỗi quốc gia
- Môi trường pháp lý
- Trình độ dân trí
- Năng lực đội ngũ cán bộ quản lý
Câu 21: Trình bày các yêu cầu đối với quá trình sử dụng hệ thống công cụ
quản lý.
Bảo đảm tính nhất quán giữa các công cụ quản lý
Bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất, tác động cùng chiều giữa các công cụ.
Bảo đảm yêu cầu giữa tập trung thống nhất với tính chủ động sáng tạo của
cấp dưới.
Bảo đảm yêu cầu kịp thời
Bố trí đúng cán bộ có đủ năng lực vận hành công cụ quản lý
Câu 22: Hãy chỉ ra các loại quan hệ cơ bản của cơ cấu tổ chức quản lý.
- Quan hệ ngang: mối quan hệ đồng cấp
Chia thành khâu: là 1 cơ quan (bộ phận) quản lý độc lập (tương đối) thực hiện chức
năng quản lý nhất định. Giữa các khâu là quan hệ hợp tác trong phân công lao
động trong quản lý.
- Quan hệ dọc: mối quan hệ trên dưới
Quản lý ở cùng 1 bậc trong hệ thống cấp bậc quản lý. Chỉ rõ mối quan hệ phục
tùng bởi quyền uy của cấp trên và bởi tính chất nhiệm vụ, bao quát của cấp cao.
Câu 23: Trình bày các yêu cầu đối với cơ cấu tổ chức quản lý
Tính tối ưu hoá
Tính linh hoạt
Tính tương đối ổn định
Tính tin cậy cao
Tính kinh tế
Tính hiện thực, khả thi
Tính lịch sử, kế thừa, phát triển
Tính cân đối
Câu 24: Trình bày các giai đoạn hình thành cơ cấu tổ chức quản lý
Giai đoạn 1: Phân tích
- Xây dựng mục tiêu của tổ chức
- Phân tích các nội dung
Số lượng khâu, cấp và số lượng các bộ phận của khâu, cấp (tránh
nhiều các cấp trung gian và đầu mối)
Các bộ phận nghiệp vụ và yêu cầu với các nhiệm vụ đó (trình độ
chuyên môn? và số lượng là bao nhiêu)
Nguồn lực con người về số lượng và chất lượng
Tính chất các mối liên hệ giữa các bộ phận, con người trong tổ chức
Giai đoạn 2: Thiết kế
- Xây dựng phân hệ trực tuyến
- Xây dựng phân hệ chức năng
- Tính toán các thông số, dựng thành mô hình
Giai đoạn 3: Hình thành cơ cấu mới
- Phân phối và cụ thể hóa các chức năng, quyền hạn, nghĩa vụ
- Quyết định lực lượng
Câu 25: Trình bày vai trò của thông tin quản lý.
Là cơ sở để ban hành quyết định quản lý
Là công cụ , phương tiện để tổ chức thực hiện các quyết định quản lý
Góp phần và đảm bảo sự thống nhất và liên tục trong hoạt động của tổ chức
Câu 26: Trình bày các yêu cầu đối với thông tin quản lý.
Tính chính xác , khách quan và trung thực
Tính đầy đủ và tối ưu
Tính thời sự và kịp thời
Tính tổng hợp và hệ thống
Câu 27: Nêu đặc điểm của quyết định quản lý.
QĐQL thể diện dưới dạng thông tin
QĐQL là sản phẩm chủ quan của chủ thể quản lý
QĐQL phụ thuộc vào nhiều yếu tố thông tin
Phạm vi tác động của QĐQL có giới hạn nhất định
Câu 28: Chỉ ra các vai trò của quyết định quản lý.
QĐQL là trung tâm của hoạt động quản lý (vì thông qua QĐQL nó điều
chỉnh HĐQL)
QĐQL định hướng toàn bộ hoạt động của tổ chức. (thông qua mệnh lệnh,
yêu cầu)
QĐQL là cơ sở để kiểm tra, đánh giá hoạt động của các thành viên và bộ
phận trong tổ chức
QĐQL là thước đo năng lực của người lãnh đạo, quản lý ở mọi lĩnh vực, cấp
độ khác nhau.
Câu 29: Nêu các yêu cầu cơ bản đối với quyết định quản lý.
Có căn cứ khoa học và toàn diện. (khoa học mang tính lí luận, thực tiễn ->
đưa ra quyết định phù hợp) / ( toàn diện yêu cầu tính hợp pháp, hợp lí. Thậm
chí hợp lí về ngôn ngữ, ko sử dụng thuật ngữ địa phương)
Có tính khả thi.
Bảo đảm tính thống nhất.
Đúng thẩm quyền.
Kịp thời và chính xác.
Tính kinh tế và tính hiệu quả cao.
Câu 30: Trình bày các bước ra quyết định quản lý.
Bước 1: Phát hiện ra vấn đề, sơ bộ đề ra nhiệm vụ.
Xác định vấn đề.
Xác định nguyên nhân vấn đề.
Xác định nhiệm vụ sơ bộ.
Bước 2: Xác định mục tiêu.
XĐ giới hạn quyết định cả về nội dung và vấn đề.
XĐ các mục tiêu của quyết định.
Bước 3: Chọn tiêu chuẩn để đánh giá hiệu quả.
Mục đích để lựa chọn khách quan phương án tốt nhất.
=> Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả phải toàn diện, cụ thể, rõ ràng, đơn giản. Phải
lượng hóa được mục tiêu.
Bước 4: Thu thập thông tin và xử lý thông tin.
Để làm gì? => Làm rõ nhiệm vụ đề ra.
Thông tin cần:
+ Lượng thông tin cần thiết.
+ Chất lượng thông tin.
+ Nguồn cung cấp thông tin.
+ Tính pháp lý của thông tin.
+ Phương pháp thu thập thông tin.
Bước 5: Dự kiến các phương án bao gồm cả mục tiêu và các phương tiện để
giải quyết.
*Yêu cầu:
Càng có nhiều phương án đưa ra càng có cơ hội chọn lựa.
Xem xét mọi phương án không để sót bất kì phương án nào.
Sử dụng phương pháp luận logic (lật ngược vấn đề) để xem xét các phương
án.
Tìm ra được thuận lợi, khó khăn các ảnh hưởng khi thực hiện phương án.
Bước 6: So sánh các phương án theo tiêu chuẩn hiệu quả đã XĐ.
*Yêu cầu:
Lập bảng so sánh lợi thế của từng phương án với mục tiêu đề ra.
Chú ý vào các tiêu chí của quyết định.
Xếp thứ hạng ưu tiên
Bước 7: Ra quyết định chính thức (quyết định mang tính vi mô)
=> Đáp ứng yêu cầu về tính hợp pháp và hợp lý của QĐQL.
Soạn thảo QĐQL.
Công bố QĐQL.
Câu 31: Trình bày quá trình tổ chức thực hiện quyết định quản lý.
Bước 1: Truyền đạt quyết định.
Để biết và thực thi.
Đúng nội dung
Đúng đối tượng
Kịp thời (thời gian tổ chức việc truyền đạt quyết định)
Bước 2: Lập hoạch thực hiện quyết định
Là giai đoạn quan trọng (vì nó định hướng, dẫn dắt việc quyết định
trong tương lai)
Cần:
+ Xác định hoạt động gắn với không gian, thời gian (thường
xác định chi tiết), yêu cầu
+ Nội dung cụ thể
+ Vai trò của người thực hiện
+ Thời gian (từ bao giờ đến bao giờ), cách thức (trực tiếp hay
gián tiếp) thực hiện
Bước 3: Bố trí nguồn lực thực hiện quyết định
- Ý nghĩa: Biến quyết định thành hiện thực
- Lưu ý
+ Nguồn lực (con người, vật chất, kĩ thuật công nghệ) được bố trí với kế hoạch
+ Phù hợp với việc sử dụng
Bước 4: Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện quyết định
- Vai trò: Là khâu quan trọng không thể thiếu
- Nội dung:
+ Trạng thái thực hiện
+ Kết quả của việc thực hiện
+ Nguồn lực được sử dụng
Bước 5: Điều chỉnh quyết định
( Sau bước kiểm tra, đánh giá có những sai lệch, 0 tương thích trở nên phù hợp).
- Là công việc cần thiết, không thể thiếu
Nguyên nhân cơ bản phải điều chỉnh
Tổ chức không tốt việc thực hiện quyết định
Có những thay đổi đột ngột do nguyên nhân từ bên ngoài
Có những sai lầm nghiêm trọng trong bản thân quyết định
Cách thức điều chỉnh
Từng bộ phận
Tiến độ
Ban hành quyết định mới
Nguyên tắc
Không bảo thủ, tràn làn
Không gây đổ vỡ, xáo trộn
Bước 6: Tổng kết việc thực hiện quyết định
(Xem xét toàn bộ việc tổ chức thực hiện quyết định -> giúp cho nhà quản lý có
kinh nghiệm, trải nghiệm cho việc TC TH QĐQL tiếp theo).
Là giai đoạn cuối cùng của việc tổ chức thực hiện quyết định quản lý
4 nội dung cơ bản
Đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu, xác định rõ kết quả, chất
lượng luận chứng của quyết định.
Phát triển tiềm năng chưa được sử dụng trong quá trình thực
hiện quyết định.
Phân tích, tìm nguyên nhân của sự chênh lệch giữa các tiêu chí
so với mức độ đề ra trong quyết định.
Đưa ra kết luận và kiến nghị để cải tiến, đổi mới cơ chế quản lý
và ban hành quyết định quản lý.
Câu 32: Đánh giá của anh/chị về năng lực ra quyết định quản lý của cán bộ
quản lý ở Việt Nam hiện nay. ( không chắc lắm )
Các cán bộ quản lý ở Việt Nam thường rất chăm chỉ và tận tụy trong công
việc của mình, và họ có thể làm việc với hiệu quả cao khi được hỗ trợ và đào
tạo đầy đủ. Ngoài ra, các cán bộ quản lý ở Việt Nam thường rất tôn trọng gia
đình và giá trị truyền thống, điều này có thể tỏ ra khá tích cực trong việc đưa
ra quyết định quản lý.
Trong khi có một số cán bộ quản lý tốt và có khả năng ra quyết định đúng
đắn, thì cũng có một số người không đáp ứng được yêu cầu này. Một số vấn
đề mà anh/chị sẽ gặp phải là:
Thiếu kinh nghiệm và kiến thức chuyên môn: Việc thiếu kinh nghiệm
và kiến thức chuyên môn có thể dẫn đến việc ra quyết định sai hoặc
không đủ thông tin để đưa ra quyết định tốt.
Thiếu kỹ năng lãnh đạo: Những cán bộ quản lý không có năng lực
lãnh đạo và quản lý tốt có thể dẫn đến sự mất điểm trong việc đưa ra
quyết định quản lý.
Sự chi phối của chính trị: Trong vài trường hợp, các cán bộ quản lý có
thể bị chi phối bởi nhóm vị trí hoặc các lực lượng chính trị, dẫn đến
các quyết định không có căn cứ hoặc chủ quan.
=> Đánh giá năng lực ra quyết định quản lý của cán bộ quản lý ở Việt Nam hiện
nay cần phải xem xét nhiều yếu tố khác nhau. Tuy nhiên, nếu được đào tạo và hỗ
trợ đầy đủ, các cán bộ quản lý này vẫn có thể đưa ra quyết định tốt và hiệu quả
trong công việc của mình.
Câu 33: Phân biệt lao động quản lý với lao động sản xuất vật chất. ( Không
chắc lắm )
Lao động quản lý là những người có trách nhiệm giám sát, điều hành và
quản lý các hoạt động của công ty. Họ có trách nhiệm quản lý tài nguyên và
người lao động để đảm bảo rằng công việc được thực hiện đúng cách và đáp
ứng kết quả mong muốn. Các ví dụ về lao động quản lý bao gồm Giám đốc,
Trưởng phòng, Quản lý sản xuất, Quản lý nhân sự,...
Lao động sản xuất vật chất là những người thực hiện các công việc cụ thể
liên quan đến sản xuất và sản phẩm. Các công việc này có thể là sản xuất
hàng hóa, cung cấp dịch vụ hoặc sản xuất linh kiện. Lao động sản xuất vật
chất thường đóng vai trò chính trong quá trình sản xuất và có trách nhiệm
đảm bảo rằng sản phẩm được sản xuất đúng cách và đạt chất lượng mong
muốn. Các ví dụ về lao động sản xuất vật chất bao gồm công nhân, thợ rèn,
thợ cơ khí, kỹ thuật viên,...
=> Tóm lại, sự khác biệt giữa lao động quản lý và lao động sản xuất vật chất là ở
tính chất công việc và trình độ yêu cầu. Lao động sản xuất vật chất tham gia trực
tiếp vào quá trình sản xuất, trong khi lao động quản lý tham gia gián tiếp bằng
cách quản lý toàn bộ hoạt động của tổ chức.
Câu 34: Trình bày đặc điểm lao động quản lý
Lao động quản lý là một dạng lao động sản xuất nhưng mang tính gián
tiếp: lao động sản xuất được hiểu là lao động có ích, lao động góp phần tạo
ra hàng hóa, dịch vụ thỏa mãn nhu cầu con người. Dưới góc độ đó thì lao
động quản lý là lao động sản xuất vì nó góp phần làm năng suất tập thể của
tổ chức nâng cao. Bản thân cán bộ quản lý không tự mình tạo ra sản phẩm,
dịch vụ. Họ chỉ lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành người lao động trực tiếp tạo ra
sản phẩm, dịch vụ theo cách tốt nhất.
Lao động quản lý là một dạng lao động phức tạp: tính phức tạp của lao
động quản lý do tính phức tạp của đối tượng quản lý quy định, bao gồm
nhiều con người, nhiều cấp, nhiều khâu -> quy mô hệ thống quản lý càng lớn
-> tính phức tạp càng lớn
Lao động quản lý là lao động trí tuệ có tính sáng tạo: lao động quản lý
cũng thể hiện về mặt công nghệ là quá trình ra quyết định và tổ chức thực
hiện quyết định, tức là quá trình xử lý thông tin. Việc thu thập, xử lý thông
tin để ra quyết định nhằm tập hợp, huy động được các nguồn lực để thực
hiện mục tiêu là sức lao động vận dụng chủ yếu bằng trí tuệ. Lao động quản
lý thực sự là quá trình lao động nghệ thuật, vừa mang tính khám phá, năng
động linh hoạt, vừa mang tính nguyên tăc cao. Đặc điểm lao động trí óc sáng
tạo của lao động quản lý biểu hiện ở quá trình "công nghệ" ra quyết định và
tổ chức thực hiện quyết định, mà thông tin là nguyên liệu, là đối tượng của
quá trình này.
Lao động quản lý có tính nghệ thuật, là nghệ thuật làm việc với con
người: vừa mang tính khám phá, nghệ thuật. Khi đưa ra quyết định thì thông
tin là nguyên liệu của quá trình này biến từ phức tạp thành đơn giản.
Lao động quản lý có tính chất cộng đồng: lao động quản lý chỉ xuất hiện ở
đâu và khi nào có lao động hợp tác của nhiều người nhằm thực hiện mục
đích chung. Tính cộng đồng của lao động quản lý không chỉ thể hiện ở sự
gắn bó về năng suất và hiệu quả của từng cá nhân với bộ máy quản lý mà ở
sự gắn bó giữa hiệu quả bộ máy quản lý với hiệu quả thực hiện mục tiêu
chung của hệ thống.
Câu 35: Trình bày các yêu cầu của tổ chức khoa học lao động quản lý.
Phải xuất phát từ mục tiêu của tổ chức và phù hợp với đối tượng quản lý:
yêu cầu này đảm bảo tính khách quan và tính hướng đích khi lựa chọn các
phương án bố trí sử dụng lao động quản lý. Mọi đối tượng quản lý yêu cầu
một cơ chế quản lý đặc thù
Phải dựa vào các đặc điểm tâm sinh lý, truyền thống và điều kiện vật
chất-kỹ thuật hiện có: khi tổ chức lao động quản lý, đặc biệt là lao động của
cán bộ lãnh đạo, phải chú ý đến các ngưỡng giới hạn sinh lý, tinh thần, đạo
đức của con người đặt trong điều kiện cụ thể
Phải chú ý đến xu thế phát triển của hệ thống tổ chức: yêu cầu này đòi hỏi
khi xây dựng cơ cấu tổ chức quản lý cũng như khi đào tạo, tuyển chọn cán
bộ phải chú ý đến khả năng có thể thay đổi của tổ chức trong tương lai để có
được sự phân công lao động quản lý mang tính thích nghi và kiểm soát được
môi trường nhiều biến đổi.
Câu 36: Trình bày nội dung tổ chức khoa học lao động quản lý.
- Phân chia công việc, bố trí lao động
Gồm:
+ Nguyên tắc phân chia
-> không bỏ sót, không trùng lặp, không mâu thuẫn
-> quyền hạn gắn với trách nhiệm
-> phải xuất phát từ yêu cầu khách quan của công việc và phù hợp với trình độ
+ Phương pháp phân chia
-> phân cấp quản lý
-> ủy quyền quản lý
-> phân chia công việc theo kiểu tư vấn, tham mưu
- Điều hòa, phối hợp các hoạt động quản lý
Nguyên tắc:
+ Thống nhất ở mục tiêu chung
+ Quan tâm toàn diện đến mục tiêu và nhiệm vụ
+ Phối hợp khi có thông tin đầy đủ, chính xác
3 phương thức phối hợp:
+ Thông qua vai trò quản lý tổng hợp, lãnh đạo chung của thủ trưởng các
đầu mối
+ Theo phương thức hiệp thương thỏa thuận
+ Thông qua phương thức quản lý theo công trình - mục tiêu
- Xây dựng phương pháp làm việc khoa học cho lao động quản lý
Sắp xếp thời gian hợp lý
Bố trí nơi làm việc một cách khoa học
Áp dụng kỹ thuật hiện đại và trang thiết bị cần thiết
Áp dụng phương pháp làm việc tiên tiến
- Tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động quản lý
+ Môi trường vật chất
+ Môi trường tinh thần
- Đào tạo lao động quản lý
Các hình thức đào tạo:
+ Qua trường lớp
+ Qua hoạt động động thực tiễn
Câu 37: Trình bày vai trò của cán bộ quản lý.
1. Vai trò về liên kết con người:
Người đại diện: Cán bộ quản lý là người đại diện cho cơ quan, tổ chức, đơn
vị của mình trong những hoạt động mang tính nghi thức hoặc tượng trưng
VD: Linh Chi lớp trưởng QLXH K41 đại diện tập thể lớp đi họp phản ánh
sinh viên hàng tháng
Người lãnh đạo: Cán bộ quản lý tạo ra, duy trì và nâng cao động lực cho
người lao động, hướng cố gắng của họ tới mục tiêu chung của hệ thống
VD: Tổng giám đốc công ty S điều hành, quản lý và giám sát toàn bộ các
hoạt động của nhân viên trong công ty để đạt được hiệu quả cao nhất
Người liên lạc: Cán bộ quản lý thực hiện các hoạt động nhằm phát triển mối
quan hệ ở bên trong và bên ngoài tổ chức
VD: Giám đốc công ty S thực hiện nhiệm vụ đối ngoại, ngoại giao với các tổ
chức khác để mở rộng mối quan hệ hoặc ký kết hợp đồng
2. Vai trò về thông tin: CBQL phải đảm bảo có được những thông tin đầy đủ
để thực hiện công việc một cách hữu hiệu
Là người giám sát (nhận biết ttin, giám sát thông qua ttin)
Là người phân phối thông tin
Là người phát ngôn
3. Vai trò về việc ra quyết định: CBQL có vai trò trung tâm, là chủ thể duy
nhất có thẩm quyền ra các quyết định quản lý tổ chức
Người quản lý nội bộ
Người giải quyết khủng hoảng
Người phân phối tài nguyên (chi phối lực lượng)
Người đàm phán
Câu 38: Trình bày các yêu cầu chủ yếu đối với cán bộ quản lý.
Các yêu cầu:
1. Về phẩm chất chính trị:
Lập trường kiên định, không dao động
Trung thành với tổ chức mà mình lãnh đạo, quản lý
Bảo vệ chủ trương, đường lối , chính sách của Đảng và Nhà nước
Có khả năng tự nhận thức được bản thân, phê bình và tự phê bình
2. Về kiến thức Pháp luật: Bất cứ một công việc hay ngành nghề nào cũng đều
phải chấp hành và làm đúng với Pháp luật. Vì vậy mà CBQL phải là người
nắm được pháp luật, nhất là những ngành Luật có liên quan tới ngành nghề
của mình để trong quá trình làm việc đảm bảo không vi phạm pháp luật.
3. Yêu cầu về chuyên môn:
Am hiểu tường tận chuyên môn ngành nghề
Đủ tri thức quản lý ngành
Có trình độ cao
Ý nghĩa: Việc am hiểu sâu về chuyên môn của ngành nghề mình đang quản
lý giúp CB định hoạch chiến lược phát triển ngành đúng hướng, tổ chức thực
hiện mục tiêu quản lý ngành được hiệu quả nhất
4. Yêu cầu về năng lực tổ chức quản lý:
Là người có bản lĩnh, có khả năng nhạy cảm, linh hoạt
Có khả năng quan sát
Biết cách tổ chức lao động
Có khả năng quản lý nhân lực ( biết đánh giá, sử dụng đúng tài năng từng
người )
Xử lý tốt các mối quan hệ trong và ngoài hệ thống
5. Yêu cầu về phẩm chất đạo đức và tác phong:
Có lối sống đúng đắn, chuẩn mực
Các mối quan hệ xã hội lành mạnh
Công tư phân minh
Chính trực, liêm khiết
Biết cách lắng nghe, thuyết phục
Tác phong quần chúng, nói đi đôi với làm
Câu 39: Trình bày nội dung xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý.
1. Kế hoạch hóa đội ngũ CBQL:
- Phải xuất phát từ mục tiêu và kế hoạch hoạt động của toàn bộ hệ thống qly
- Là nhiệm vụ hết sức phức tạp
- Thường mang tính dài hạn
Trình tự:
+ Dự báo tình hình CB
+ Lập kế hoạch bổ sung CB
+ Lập kế hoạch cho từng mặt riêng biệt
2. Phân định chức năng, quyền hạn, trách nhiệm cho CB:
Yêu cầu của việc phân định:
- Xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, kết quả cần đạt được theo chức năng
- Quy định phạm vi quyền hạn cần thiết đạt được kết quả đã xác định
- Xác nhiệm rõ trách nhiệm phù hợp với quyền hạn
3. Lựa chọn CBQL:
- Xuất phát từ yêu cầu đối với công việc sau đó dựa vào phân tích công việc sẽ chỉ
ra chức phận của CBQL, mối liên hệ giữa trách nhiệm và quyền hạn ở từng vị trí
- Thiết lập công việc quản lý dựa trên các yêu cầu:
Công việc phải tương xứng
Mỗi cương vị phải gắn với 1 công việc và thu hút được toàn bộ thời gian để
sử dụng hết khả năng
Công việc phải phản ánh được những kĩ năng quản lý cần thiết
4 kỹ năng:
+ Kỹ năng về kỹ thuật
+ Kỹ năng về nhận thức
+ Kỹ năng trong quan hệ
+ Kỹ năng phân tích và giải quyết vấn đề
- Cá tính cần thiết của người qly:
Phải có ước muốn làm công việc quản lý
Quan hệ với sự đồng cảm
Chính trực và trung thực
Dựa vào quá trình công tác và làm việc trong quá khứ
- Nguồn lựa chọn : Cả bên trong và bên ngoài
4. Đánh giá CBQL:
Là bước quan trọng:
+ Là cơ sở để xác định của CBQL
+ Đào tạo, bồi dưỡng và phát triển
Mục đích của việc đánh giá:
+ Phát huy được khả năng sáng tạo, cống hiến
+ Sử dụng CB có hiệu quả hơn
Nội dung đánh giá:
+ Kết quả thực hiện mục tiêu
+ Kết quả thực hiện nhiệm vụ của nhà qly
+ Yêu cầu đánh giá một cách toàn diện dựa trên các tiêu chuẩn
Phương pháp đánh giá:
+ Từ nhiều nguồn thông tin khác nhau
+ Sử dụng đa dạng các công cụ đánh giá
5. Đào tạo, nâng cao trình độ CBQL:
Đào tạo để nâng cao CBQL cần:
+ Xem xét đến nhu cầu trong công việc hiện tại và cả công việc trong tương lai
Nội dung đào tạo CBQL: Toàn bộ những yêu cầu về phẩm chất chính trị,
kiến thức pháp luật, chuyên môn, năng lực tổ chức qly, phẩm chất đạo đức
và tác phong
Phương pháp đào tạo:
+ Mang tính cổ điển: đào tạo thông qua trường lớp và thực tiễn
Kết hợp cả hai phương pháp: qua trường lớp: mạnh về tính lí luận và
qua thực tiễn: tính lý luận của hệ thống …
6. Bố trí, sử dụng CBQL:
- Ý nghĩa: Tạo điều kiện bổ sung những điểm mạnh, khắc phục hạn chế của
tập thể
- Yêu cầu khi bố trí:
Phải làm cho CB nhận thức đầy đủ chức năng, quyền hạn, trách nhiệm
Có định hướng công tác lâu dài
Thường xuyên theo dõi, giám sát sau khi bố trí ( biết được trạng thái hoạt
động của CBQL, giúp cho CBQL chú tâm hơn vào cviec )
Kịp thời uốn nắn, sắp xếp lại
Câu 40: Đánh giá của anh/chị về việc lựa chọn cán bộ quản lý ở Việt Nam hiện
nay.
Việc đánh giá cán bộ chưa công tâm, khách quan, chưa thực chất, không
phải vì yêu cầu công việc. Có những cán bộ được đánh giá tốt, với lý lịch đẹp, bảo
đảm các tiêu chí được bổ nhiệm, nhưng ít lâu sau đó lại bị kỷ luật, bị xử lý hình sự.
Thực tế đó đòi hỏi, việc chống tha hóa, biến chất trong đội ngũ cán bộ, đảng viên
đã và đang được Đảng làm mạnh nhưng vẫn cần quyết liệt hơn nữa.
Để công khai, công tâm trong đánh giá cán bộ, cần thể chế, cụ thể hóa chủ
trương, nguyên tắc, quan điểm, giải pháp về công tác cán bộ đánh giá cán bộ
bằng quy chế, quy định, quy trình bảo đảm dân chủ, chặt chẽ. Các tiêu chí đánh giá
cán bộ căn cứ khoa học, trên sở hiệu quả công việc thực tế sự tín nhiệm
của nhân dân. Cần xem xét, đánh giá cán bộ trong cả quá trình.
Công khai, dân chủ là vấn đề có tính nguyên tắc, được thể hiện trong toàn bộ
quy trình đánh giá, lựa chọn cán bộ. Thế nhưng thực tế một số nơi nguyên tắc
này chưa được thực hiện nghiêm túc. Có nơi, đánh giá cán bộ vẫn được coi là việc
riêng của cấp ủy. Sự thiếu dân chủ, thiếu công bằng, thiếu minh bạch trong đánh
giá cán bộ, nguyên nhân dẫn tới những tiêu cực trong công tác cán bộ. Đó là,
tình trạng cấp dưới phụ thuộc, thụ động vào cấp trên, lo lắng xây dựng các mối
quan hệ thân thiện hơn là lo lắng, chú tâm vào công việc…
Câu 41: Theo anh/chị việc bố trí, sử dụng cán bộ ở Việt Nam thời gian qua đã
hợp lý chưa? Vì sao?
Việc bố trí, sử dụng cán bộ ở Việt Nam thời gian qua chưa hợp lý vì việc sử
dụng một số cán bộ đánh giá chưa thực sự công tâm, khách quan, không vì yêu cầu
công việc, bố trí không đúng sở trường, năng lực, ảnh hưởng tới cơ quan lãnh đạo,
sự phát triển của ngành, địa phương và cả nước. Cần sử dụng hợp lí cán bộ để phát
huy hiệu quả hoạt động của tổ chức đó.
Câu 42: Theo anh/chị cần phải làm gì để sử dụng hiệu quả cán bộ quản lý ở
Việt Nam hiện nay?
Khi bố trí cán bộ quản lý, phải làm cho cán bộ đó nhận thức đầy đủ chức
năng, quyền hạn, trách nhiệm các mối quan hệ công tác của mình, định
hướng công tác lâu dài để có điều kiện nâng cao năng lực tích lũy kinh nghiệm
quản lý.
Sau khi bố trí cán bộ quản lý, phải thường xuyên theo dõi kịp thời phát
hiện những chỗ mạnh, chỗ yếu, những bố trí không phù hợp để kịp thời uốn nắn,
sắp xếp lại.
Câu 43: Mục tiêu quản lý là gì? Nêu các yêu cầu cơ bản khi xác định mục tiêu
quản lý.
| 1/21

Preview text:

MÔN: KHOA HỌC QUẢN LÝ CÂU HỎI
Câu 1: Phân tích khái niệm quản lý.
Có nhiều hướng tiếp cận về khái niệm, có thể hiểu: “Quản lý là sự tác động
có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm
đạt mục tiêu đã đề ra
QL = Chủ thể (tác động) đối tượng => Mục tiêu
Chủ thể quản lý là CÁ NHÂN hay TỔ CHỨC ( nhóm, cơ quan, đoàn thể )
-> vai trò: tạo ra tác động quản lý
(những đại diện có quyền hạn và trách nhiệm liên kết, phối hợp những hoạt động
riêng lẻ của từng cá nhân hướng tới mục tiêu chung nhằm đạt được kết quả nhất định trong quản lí)
Đối tượng quản lý là CON NGƯỜI (hoạt động/mối quan hệ của con người)
-> bộ phận chịu sự tác động
Câu 2: Theo lý thuyết hệ thống, cấu thành của quản lý gồm những yếu tố nào? Nêu các yếu tố đó.
- Yếu tố cấu thành quản lý là: chủ thể, đối tượng, mục tiêu
Chủ thể là: cá nhân, tổ chức (nhóm, cơ quan,…) -> tạo ra tác động quản lý
Đối tượng là: con người: qly hoạt động và mối quan hệ của con người -> chịu sự tác động Mục tiêu:
+ Là cái đích chủ thể qly hướng tới
+ Yêu cầu đặt ra đối với cách thức tác động của chủ thể
Câu 3: Làm rõ vai trò của quản lý.
Tạo sự thống nhất ý chí trong tổ chức
Định hướng sự phát triển của tổ chức
Tổ chức, điều hòa, phối hợp và hướng dẫn hoạt động
Tạo động lực cho cá nhân trong tổ chức
Tạo môi trường và điều kiện cho sự phát triển
Câu 4: Trình bày các đặc điểm của khoa học quản lý.
1. Khoa học quản lý là một khoa học có tính ứng dụng
- KHQL không dừng lại ở mức độ nhận thức thế giới.
- Chỉ cho người quản lý cách vận dụng nguyên lý vào điều kiện cụ thể.
- Vận dụng mang tính sáng tạo.
- Thông qua thực tiễn làm sâu sắc thêm nguyên lý
- Quản lý khái quát hóa và nâng cao
2. KHQL là môn khoa học có tính liên ngành, liên bộ môn, giáp ranh của nhiều khoa học
KHQL phải dựa vào những thành tựu của các môn khoa học khác:
Khoa học cơ bản (triết học, kinh tế chính trị, chủ nghĩa xã hội khoa
học, khoa học nhà nước và pháp luật,..)
Khoa học hỗ trợ (xã hội học, tâm lý học, khoa học pháp lý, khoa học
sư phạm, khoa học tính toán,...) Khoa học quản lý
Các công cụ và phương tiện kỹ thuật của quản lý
3. Quản lý vừa có tính khoa học, vừa có tính nghệ thuật
- Tính khoa học độc lập:
Có đối tượng nghiên cứu riêng
Là kết quả của hoạt động nhận thức
Có cơ sở lý luận là các khái niệm, phạm trù quy luật và tính quản lý
Nắm bắt và vận dụng vào điều kiện cụ thể - Tính nghệ thuật:
QL bao giờ cũng là quản lý con người
QL gắn liền với “xử lý” các tình huống cụ thể
Phụ thuộc vào cá nhân chủ thể thông qua khả năng vận động, đúc rút kinh nghiệm
4. KHQL là một khoa học phát triển nhanh cả thể cơ sở lý luận và cơ sở kỹ thuật-công nghệ Do:
- Tác động của các khoa học khác
- Tác động của sự phát triển của nền văn minh.
Câu 5: Trình bày các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý.
- Yếu tố con người: chủ thể + đối tượng quản lý
- Yếu tố chính trị : thể chế chế độ đang tồn tại
- Yếu tố về tổ chức: Quy mô + cơ cấu tổ chức - Yếu tố quyền lực: - Yếu tố thông tin:
- Văn hóa tổ chức: bầu không khí + môi trường + tác phong lãnh đạo của chủ thể quản lý
Câu 6: Khái niệm, ý nghĩa của chức năng quản lý. - Khái niệm
Chức năng quản lý là một thể thống nhất những hoạt động tất yếu của chủ thể quản
lý nảy sinh từ sự phân công, chuyên môn hóa trong hoạt động quản lý nhằm thực
hiện mục tiêu chung của quản lý.
- Ý nghĩa của chức năng: Mang tính quyết định
Xác định vị trí, mối quan hệ quản lý trong hệ thống
Xác định nhiệm vụ cụ thể
Theo dõi, đánh giá, kiểm tra, điều chỉnh hệ thống
Câu 7: Trình bày chức năng dự báo.
- Chức năng dự báo là các hoạt động phán đoán khoa học về quá trình vận
động, phát triển của hệ thống quản lý trong tương lai
- Căn cứ vào dự báo, ta biết được:
Quy luật vận động phát triển
Thông số thực tiễn qua sự biến động của thời gian
Câu 8: Trình bày chức năng lập kế hoạch.
- Lập kế hoạch là việc sắp xếp và định hướng cho các hoạt động trở thành
hiện thực, hướng đến mục tiêu trong tương lai của hệ thống quản lý.
- Lập kế hoạch là khâu quan trọng của quá trình quản lý, sau đó nếu lập kế
hoạch không tốt sẽ dẫn đến kết quả mục tiêu sẽ không thực hiện được hoặc
thực hiện không mang lại hiệu quả cao.
- Lập kế hoạch tức là trả lời cho các câu hỏi:
+ What? - tương ứng với việc xác định mục tiêu.
+ Who? - xây dựng nội dung kết hợp phân công công việc cho những cá
nhân, bộ phận cụ thể để đảm nhiệm công việc.
+ When? - xác định thời gian thực hiện.
+ Where? - xác định địa điểm thực hiện.
+ How? - lựa chọn phương thức.
Câu 9: Trình bày chức năng tổ chức.
- Chức năng tổ chức là việc thiết kế cơ cấu tổ chức, phân công công việc và
giao quyền cho cá nhân và bộ phận trong tổ chức để hoàn thành mục tiêu đã xác định. - Hoạt động cơ bản:
Thiết kế cơ cấu tổ chức, phù hợp mục tiêu đã xác định
Xác định nhiệm vụ, phân công công việc
Giao quyền cho người, bộ phận thực hiện - Vai trò:
Thiết lập cơ chế hoạt động của tổ chức phù hợp
Đảm bảo cung cấp đầy đủ quyền lực để thực hiện mục tiêu
Phối hợp sức mạnh thành hợp lực chung của tổ chức
Xác định rõ ràng quyền hạn, chức năng từng bộ phận.
Câu 10: Trình bày chức năng động viên.
- Chức năng động viên là việc sử dụng các động lực thúc đẩy sự đóng góp của
con người vào quá trình thực hiện hóa mục tiêu. - Động lực: Động lực vật chất Động lực tinh thần - Nhu cầu:
Phổ biến bằng chuẩn mực xác định Khách quan
Tạo động lực làm việc: là các biện pháp khích lệ con người trong tổ chức
để nỗ lực, tự giác thực hiện nhiệm vụ
Tạo động lực thông qua:
+ Thực hiện các chính sách về nhân lực
+ Các biện pháp kích thích phi vật chất
+ Làm phong phú công việc
+ Sử dụng phong cách lãnh đạo
Câu 11: Trình bày chức năng kiểm tra.
- Chức năng kiểm tra là việc đo lường hoạt động về kết quả hoạt động của tổ
chức trên cơ sở các tiêu chuẩn đã được xác lập để phát hiện những ưu điểm,
hạn chế ra các giải pháp phù hợp giúp tổ chức phát triển theo đúng mục tiêu. 2 nhóm:
Định lượng -> Kết luận công việc
Định tính -> tiêu chí của các hoạt động Hệ thống kiểm tra: Bên trong Bên ngoài: Ngoài tổ chức
Trong tổ chức nhưng ở bên ngoài
Câu 12: Trình bày chức năng điều chỉnh.
- Chức năng điều chỉnh là tổng hợp các hoạt động sửa chữa, chỉnh sửa các sai
lệch phát sinh trong quá trình hoạt động của hệ thống. Điều chỉnh căn cứ vào
kết quả kiểm tra đánh giá hoặc là dựa vào biến động về yếu tố bên ngoài.
- Nội dung điều chỉnh (mục đích) : Duy trì các quan hệ:
Giữa hệ thống điều hành và bộ phận chấp hành
Giữa bộ máy quản lý với hoạt động của đối tượng quản lý
- Nguyên tắc điều chỉnh:
Chỉ điều chỉnh khi thực sự cần thiết
Điều chỉnh đúng mức độ, tránh tùy tiện gây tác động xấu
Phải tránh để lỡ thời cơ, tránh báo thủ
Phải tùy điều kiện kết hợp mà các phương pháp điều chỉnh phù hợp
Điều chỉnh để khắc phục khâu yếu trong hệ thống quản lý
Câu 13: Trình bày chức năng đánh giá.
Khái niệm: Là hoạt động xem xét kỹ lưỡng để nhận định về số lượng, chất
lượng, giá trị và tầm quan trọng của đối tượng để sắp xếp và phân loại.
Vai trò: là chức năng cuối cùng và rất quan trọng của quá trình đối với mọi hệ thống,... Yêu cầu:
Tiêu chí —————> kế hoạch (đã đc xác lập) ⬇ (dựa trên) ⬇ Đo lường: Yếu tố định hướng Yếu tố định tính Phương pháp đo lường Toàn diện
Câu 14: Nêu các nguyên tắc quản lý.
- Là những quy định có tính chuẩn mực, phản ánh quy luật khách quan trong
thực tiễn, chỉ đạo hành vi của chủ thể quản lý trong quá trình thực hiện chức
năng quản lý để đạt được mục tiêu đã xác định.
- Nguyên tắc tập trung dân chủ
Cơ sở: Lấy nguyên lý về sự thống nhất giữa các mặt đối lập trong 1 hiện tượng, sự vật. Thể hiện:
+ Dân chủ phát huy sự chủ động, sáng tạo
+ Tạo ra sự thống nhất ý chí của chủ thể quản lý với đối tượng quản lý
+ Thể hiện mối quan hệ giữa chủ thể với đối tượng
- Nguyên tắc hài hoà các lợi ích
+ Chú ý đến lợi ích của con người
+ Lợi ích của tổ chức và xã hội ( thuế/phí )
+ Kết hợp ngay từ khâu xây dựng đến khâu phân phối
- Sử dụng toàn diện các phương pháp quản lý, kết hợp các phương pháp quản lý
Thể hiện sự tác động:
+ Chủ thể, đối tượng quản lý đều là con người
+ Đối tượng quản lý chịu sự tác động của nhiều mối quan hệ, nhiều nhu cầu
+ Lấy phương pháp kinh tế làm trung tâm
- Nắm bao quát, chú ý toàn diện, tập trung xử lý khâu xung yếu
+ Nguyên tắc quyết định phương pháp làm việc của chủ thể định lý
+ Đòi hỏi phải nắm tình hình một cách khoa học và toàn diện
+ Biết phân tích và nắm bắt xu thế của hệ thống - Nguyên tắc hiệu quả
+ Cân nhắc về sự cân bằng giữa các yếu tố đầu vào và kết quả đầu ra,
giữa chi phí và lợi ích đạt được.
+ Biết phân tích nắm xu thế của hệ thống KẾT LUẬN:
- Các nguyên tắc trên mang tính quy luật, định hướng cho chủ thể quản lý
- Phải phân biệt được các loại nguyên tắc và kiên trì thực hiện nguyên tắc
- Biết loại trừ nguyên tắc lỗi thời và tạo ra các nguyên tắc phù hợp
Câu 15: Trình bày phương pháp tổ chức – hành chính.
- Khái niệm: Là phương pháp dựa vào quyền uy tổ chức của người quản lý để
bắt buộc người dưới quyền phải chấp hành mệnh lệnh quản lý. - Biểu hiện:
Tác động về mặt tổ chức và điều chỉnh.
Xác lập cơ cấu tổ chức, cơ chế vận hành.
Bắt buộc, cưỡng chế với người thi hành. - Biện pháp
Thiết lập cơ cấu tổ chức với vai trò, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách
nhiệm cho các khâu, cấp và cá nhân cụ thể.
Điều chỉnh các hoạt động của tổ chức. Đánh giá.
Câu 16: Trình bày phương pháp kinh tế.
- Là sự tác động gián tiếp đến hành vi của đối tượng QL thông qua việc sử
dụng những đòn bẩy kinh tế tác động đến lợi ích của con người.
- Nội dung là sự QL bằng lợi ích và thông qua lợi ích của con người.
- Sử dụng các đòn bẩy kinh tế như quyền tự chủ trong sản xuất, kinh doanh
chế độ hạch toán kinh tế, chế độ thưởng, lợi nhuận..
- Tạo ra động lực kinh tế thông qua lợi ích vật chất.
Câu 17: Trình bày phương pháp tâm lý – giáo dục.
Cách thức tác động vào nhận thức, tình cảm của con người nhằm nâng cao
tính tự giác, nhiệt tình trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
Có 4 cách thức cơ bản: giáo dục, vận động, thuyết phục, tuyên truyền
Câu 18: Trình bày đặc điểm của công cụ quản lý và cho ví dụ.
1. Công cụ quản lý có tính hệ thống
- Con người là thể phức tạp do đó cần sử dụng hệ thống công cụ thích hợp
- Mối quan hệ của con người đa dạng, có tính hệ thống nên cần có hệ thống các công cụ quản lý
2. Công cụ quản lý thay đổi theo sự phát triển của đối tượng quản lý
- Hầu hết các đối tượng, ngành, lĩnh vực đều không ngừng phát triển và phát triển đa chiều
3. Các công cụ quản lý luôn được hoàn thiện
- Vì sự phát triển của đối tượng quản lý cũng như KH-CN nên công cụ quản lý
cũng cần phải được hoàn thiện, phát triển hơn để có sự tương thích, phù hợp.
VÍ DỤ: Chủ thể quản lý bằng pháp luật
Những chính sách, kế hoạch mà chủ thể đề ra để đối tượng quản lý thực
hiện theo nhằm đạt được mục tiêu
Câu 19: Trình bày các yêu cầu đối với hệ thống công cụ quản lý. - Căn cứ khoa học
- Phù hợp, sát thực tế KT – XH
- Bảo đảm tính ổn định tương đối
- Phù hợp với khả năng, trình độ của cán bộ quản lý
Câu 20: Trình bày những nhân tố chủ yếu tác động đến việc sử dụng các công cụ quản lý.
- Quan điểm chính trị đối với xu hướng phát triển của ĐTQL
- Nền hành chính và thể chế hành chính của mỗi quốc gia - Môi trường pháp lý - Trình độ dân trí
- Năng lực đội ngũ cán bộ quản lý
Câu 21: Trình bày các yêu cầu đối với quá trình sử dụng hệ thống công cụ quản lý.
Bảo đảm tính nhất quán giữa các công cụ quản lý
Bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất, tác động cùng chiều giữa các công cụ.
Bảo đảm yêu cầu giữa tập trung thống nhất với tính chủ động sáng tạo của cấp dưới.
Bảo đảm yêu cầu kịp thời
Bố trí đúng cán bộ có đủ năng lực vận hành công cụ quản lý
Câu 22: Hãy chỉ ra các loại quan hệ cơ bản của cơ cấu tổ chức quản lý.
- Quan hệ ngang: mối quan hệ đồng cấp
Chia thành khâu: là 1 cơ quan (bộ phận) quản lý độc lập (tương đối) thực hiện chức
năng quản lý nhất định. Giữa các khâu là quan hệ hợp tác trong phân công lao động trong quản lý.
- Quan hệ dọc: mối quan hệ trên dưới
Quản lý ở cùng 1 bậc trong hệ thống cấp bậc quản lý. Chỉ rõ mối quan hệ phục
tùng bởi quyền uy của cấp trên và bởi tính chất nhiệm vụ, bao quát của cấp cao.
Câu 23: Trình bày các yêu cầu đối với cơ cấu tổ chức quản lý Tính tối ưu hoá Tính linh hoạt
Tính tương đối ổn định Tính tin cậy cao Tính kinh tế Tính hiện thực, khả thi
Tính lịch sử, kế thừa, phát triển Tính cân đối
Câu 24: Trình bày các giai đoạn hình thành cơ cấu tổ chức quản lý Giai đoạn 1: Phân tích
- Xây dựng mục tiêu của tổ chức - Phân tích các nội dung
Số lượng khâu, cấp và số lượng các bộ phận của khâu, cấp (tránh
nhiều các cấp trung gian và đầu mối)
Các bộ phận nghiệp vụ và yêu cầu với các nhiệm vụ đó (trình độ
chuyên môn? và số lượng là bao nhiêu)
Nguồn lực con người về số lượng và chất lượng
Tính chất các mối liên hệ giữa các bộ phận, con người trong tổ chức Giai đoạn 2: Thiết kế
- Xây dựng phân hệ trực tuyến
- Xây dựng phân hệ chức năng
- Tính toán các thông số, dựng thành mô hình
Giai đoạn 3: Hình thành cơ cấu mới
- Phân phối và cụ thể hóa các chức năng, quyền hạn, nghĩa vụ
- Quyết định lực lượng
Câu 25: Trình bày vai trò của thông tin quản lý.
Là cơ sở để ban hành quyết định quản lý
Là công cụ , phương tiện để tổ chức thực hiện các quyết định quản lý
Góp phần và đảm bảo sự thống nhất và liên tục trong hoạt động của tổ chức
Câu 26: Trình bày các yêu cầu đối với thông tin quản lý.
Tính chính xác , khách quan và trung thực
Tính đầy đủ và tối ưu
Tính thời sự và kịp thời
Tính tổng hợp và hệ thống
Câu 27: Nêu đặc điểm của quyết định quản lý.
QĐQL thể diện dưới dạng thông tin
QĐQL là sản phẩm chủ quan của chủ thể quản lý
QĐQL phụ thuộc vào nhiều yếu tố thông tin
Phạm vi tác động của QĐQL có giới hạn nhất định
Câu 28: Chỉ ra các vai trò của quyết định quản lý.
QĐQL là trung tâm của hoạt động quản lý (vì thông qua QĐQL nó điều chỉnh HĐQL)
QĐQL định hướng toàn bộ hoạt động của tổ chức. (thông qua mệnh lệnh, yêu cầu)
QĐQL là cơ sở để kiểm tra, đánh giá hoạt động của các thành viên và bộ phận trong tổ chức
QĐQL là thước đo năng lực của người lãnh đạo, quản lý ở mọi lĩnh vực, cấp độ khác nhau.
Câu 29: Nêu các yêu cầu cơ bản đối với quyết định quản lý.
Có căn cứ khoa học và toàn diện. (khoa học mang tính lí luận, thực tiễn ->
đưa ra quyết định phù hợp) / ( toàn diện yêu cầu tính hợp pháp, hợp lí. Thậm
chí hợp lí về ngôn ngữ, ko sử dụng thuật ngữ địa phương) Có tính khả thi.
Bảo đảm tính thống nhất. Đúng thẩm quyền. Kịp thời và chính xác.
Tính kinh tế và tính hiệu quả cao.
Câu 30: Trình bày các bước ra quyết định quản lý.
Bước 1: Phát hiện ra vấn đề, sơ bộ đề ra nhiệm vụ. Xác định vấn đề.
Xác định nguyên nhân vấn đề.
Xác định nhiệm vụ sơ bộ.
Bước 2: Xác định mục tiêu.
XĐ giới hạn quyết định cả về nội dung và vấn đề.
XĐ các mục tiêu của quyết định.
Bước 3: Chọn tiêu chuẩn để đánh giá hiệu quả.
Mục đích để lựa chọn khách quan phương án tốt nhất.
=> Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả phải toàn diện, cụ thể, rõ ràng, đơn giản. Phải
lượng hóa được mục tiêu.
Bước 4: Thu thập thông tin và xử lý thông tin.
Để làm gì? => Làm rõ nhiệm vụ đề ra. Thông tin cần:
+ Lượng thông tin cần thiết. + Chất lượng thông tin.
+ Nguồn cung cấp thông tin.
+ Tính pháp lý của thông tin.
+ Phương pháp thu thập thông tin.
Bước 5: Dự kiến các phương án bao gồm cả mục tiêu và các phương tiện để giải quyết. *Yêu cầu:
Càng có nhiều phương án đưa ra càng có cơ hội chọn lựa.
Xem xét mọi phương án không để sót bất kì phương án nào.
Sử dụng phương pháp luận logic (lật ngược vấn đề) để xem xét các phương án.
Tìm ra được thuận lợi, khó khăn các ảnh hưởng khi thực hiện phương án.
Bước 6: So sánh các phương án theo tiêu chuẩn hiệu quả đã XĐ. *Yêu cầu:
Lập bảng so sánh lợi thế của từng phương án với mục tiêu đề ra.
Chú ý vào các tiêu chí của quyết định. Xếp thứ hạng ưu tiên
Bước 7: Ra quyết định chính thức (quyết định mang tính vi mô)
=> Đáp ứng yêu cầu về tính hợp pháp và hợp lý của QĐQL. Soạn thảo QĐQL. Công bố QĐQL.
Câu 31: Trình bày quá trình tổ chức thực hiện quyết định quản lý.
Bước 1: Truyền đạt quyết định. Để biết và thực thi. Đúng nội dung Đúng đối tượng
Kịp thời (thời gian tổ chức việc truyền đạt quyết định)
Bước 2: Lập hoạch thực hiện quyết định
Là giai đoạn quan trọng (vì nó định hướng, dẫn dắt việc quyết định trong tương lai) Cần:
+ Xác định hoạt động gắn với không gian, thời gian (thường
xác định chi tiết), yêu cầu + Nội dung cụ thể
+ Vai trò của người thực hiện
+ Thời gian (từ bao giờ đến bao giờ), cách thức (trực tiếp hay gián tiếp) thực hiện
Bước 3: Bố trí nguồn lực thực hiện quyết định
- Ý nghĩa: Biến quyết định thành hiện thực - Lưu ý
+ Nguồn lực (con người, vật chất, kĩ thuật công nghệ) được bố trí với kế hoạch
+ Phù hợp với việc sử dụng
Bước 4: Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện quyết định
- Vai trò: Là khâu quan trọng không thể thiếu - Nội dung:
+ Trạng thái thực hiện
+ Kết quả của việc thực hiện
+ Nguồn lực được sử dụng
Bước 5: Điều chỉnh quyết định
( Sau bước kiểm tra, đánh giá có những sai lệch, 0 tương thích trở nên phù hợp).
- Là công việc cần thiết, không thể thiếu
Nguyên nhân cơ bản phải điều chỉnh
Tổ chức không tốt việc thực hiện quyết định
Có những thay đổi đột ngột do nguyên nhân từ bên ngoài
Có những sai lầm nghiêm trọng trong bản thân quyết định Cách thức điều chỉnh Từng bộ phận Tiến độ
Ban hành quyết định mới Nguyên tắc Không bảo thủ, tràn làn
Không gây đổ vỡ, xáo trộn
Bước 6: Tổng kết việc thực hiện quyết định
(Xem xét toàn bộ việc tổ chức thực hiện quyết định -> giúp cho nhà quản lý có
kinh nghiệm, trải nghiệm cho việc TC TH QĐQL tiếp theo).
Là giai đoạn cuối cùng của việc tổ chức thực hiện quyết định quản lý 4 nội dung cơ bản
Đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu, xác định rõ kết quả, chất
lượng luận chứng của quyết định.
Phát triển tiềm năng chưa được sử dụng trong quá trình thực hiện quyết định.
Phân tích, tìm nguyên nhân của sự chênh lệch giữa các tiêu chí
so với mức độ đề ra trong quyết định.
Đưa ra kết luận và kiến nghị để cải tiến, đổi mới cơ chế quản lý
và ban hành quyết định quản lý.
Câu 32: Đánh giá của anh/chị về năng lực ra quyết định quản lý của cán bộ
quản lý ở Việt Nam hiện nay. ( không chắc lắm )
Các cán bộ quản lý ở Việt Nam thường rất chăm chỉ và tận tụy trong công
việc của mình, và họ có thể làm việc với hiệu quả cao khi được hỗ trợ và đào
tạo đầy đủ. Ngoài ra, các cán bộ quản lý ở Việt Nam thường rất tôn trọng gia
đình và giá trị truyền thống, điều này có thể tỏ ra khá tích cực trong việc đưa ra quyết định quản lý.
Trong khi có một số cán bộ quản lý tốt và có khả năng ra quyết định đúng
đắn, thì cũng có một số người không đáp ứng được yêu cầu này. Một số vấn
đề mà anh/chị sẽ gặp phải là:
Thiếu kinh nghiệm và kiến thức chuyên môn: Việc thiếu kinh nghiệm
và kiến thức chuyên môn có thể dẫn đến việc ra quyết định sai hoặc
không đủ thông tin để đưa ra quyết định tốt.
Thiếu kỹ năng lãnh đạo: Những cán bộ quản lý không có năng lực
lãnh đạo và quản lý tốt có thể dẫn đến sự mất điểm trong việc đưa ra quyết định quản lý.
Sự chi phối của chính trị: Trong vài trường hợp, các cán bộ quản lý có
thể bị chi phối bởi nhóm vị trí hoặc các lực lượng chính trị, dẫn đến
các quyết định không có căn cứ hoặc chủ quan.
=> Đánh giá năng lực ra quyết định quản lý của cán bộ quản lý ở Việt Nam hiện
nay cần phải xem xét nhiều yếu tố khác nhau. Tuy nhiên, nếu được đào tạo và hỗ
trợ đầy đủ, các cán bộ quản lý này vẫn có thể đưa ra quyết định tốt và hiệu quả
trong công việc của mình.
Câu 33: Phân biệt lao động quản lý với lao động sản xuất vật chất. ( Không chắc lắm )
Lao động quản lý là những người có trách nhiệm giám sát, điều hành và
quản lý các hoạt động của công ty. Họ có trách nhiệm quản lý tài nguyên và
người lao động để đảm bảo rằng công việc được thực hiện đúng cách và đáp
ứng kết quả mong muốn. Các ví dụ về lao động quản lý bao gồm Giám đốc,
Trưởng phòng, Quản lý sản xuất, Quản lý nhân sự,...
Lao động sản xuất vật chất là những người thực hiện các công việc cụ thể
liên quan đến sản xuất và sản phẩm. Các công việc này có thể là sản xuất
hàng hóa, cung cấp dịch vụ hoặc sản xuất linh kiện. Lao động sản xuất vật
chất thường đóng vai trò chính trong quá trình sản xuất và có trách nhiệm
đảm bảo rằng sản phẩm được sản xuất đúng cách và đạt chất lượng mong
muốn. Các ví dụ về lao động sản xuất vật chất bao gồm công nhân, thợ rèn,
thợ cơ khí, kỹ thuật viên,...
=> Tóm lại, sự khác biệt giữa lao động quản lý và lao động sản xuất vật chất là ở
tính chất công việc và trình độ yêu cầu. Lao động sản xuất vật chất tham gia trực
tiếp vào quá trình sản xuất, trong khi lao động quản lý tham gia gián tiếp bằng
cách quản lý toàn bộ hoạt động của tổ chức.
Câu 34: Trình bày đặc điểm lao động quản lý
Lao động quản lý là một dạng lao động sản xuất nhưng mang tính gián
tiếp: lao động sản xuất được hiểu là lao động có ích, lao động góp phần tạo
ra hàng hóa, dịch vụ thỏa mãn nhu cầu con người. Dưới góc độ đó thì lao
động quản lý là lao động sản xuất vì nó góp phần làm năng suất tập thể của
tổ chức nâng cao. Bản thân cán bộ quản lý không tự mình tạo ra sản phẩm,
dịch vụ. Họ chỉ lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành người lao động trực tiếp tạo ra
sản phẩm, dịch vụ theo cách tốt nhất.
Lao động quản lý là một dạng lao động phức tạp: tính phức tạp của lao
động quản lý do tính phức tạp của đối tượng quản lý quy định, bao gồm
nhiều con người, nhiều cấp, nhiều khâu -> quy mô hệ thống quản lý càng lớn
-> tính phức tạp càng lớn
Lao động quản lý là lao động trí tuệ có tính sáng tạo: lao động quản lý
cũng thể hiện về mặt công nghệ là quá trình ra quyết định và tổ chức thực
hiện quyết định, tức là quá trình xử lý thông tin. Việc thu thập, xử lý thông
tin để ra quyết định nhằm tập hợp, huy động được các nguồn lực để thực
hiện mục tiêu là sức lao động vận dụng chủ yếu bằng trí tuệ. Lao động quản
lý thực sự là quá trình lao động nghệ thuật, vừa mang tính khám phá, năng
động linh hoạt, vừa mang tính nguyên tăc cao. Đặc điểm lao động trí óc sáng
tạo của lao động quản lý biểu hiện ở quá trình "công nghệ" ra quyết định và
tổ chức thực hiện quyết định, mà thông tin là nguyên liệu, là đối tượng của quá trình này.
Lao động quản lý có tính nghệ thuật, là nghệ thuật làm việc với con
người: vừa mang tính khám phá, nghệ thuật. Khi đưa ra quyết định thì thông
tin là nguyên liệu của quá trình này biến từ phức tạp thành đơn giản.
Lao động quản lý có tính chất cộng đồng: lao động quản lý chỉ xuất hiện ở
đâu và khi nào có lao động hợp tác của nhiều người nhằm thực hiện mục
đích chung. Tính cộng đồng của lao động quản lý không chỉ thể hiện ở sự
gắn bó về năng suất và hiệu quả của từng cá nhân với bộ máy quản lý mà ở
sự gắn bó giữa hiệu quả bộ máy quản lý với hiệu quả thực hiện mục tiêu chung của hệ thống.
Câu 35: Trình bày các yêu cầu của tổ chức khoa học lao động quản lý.
Phải xuất phát từ mục tiêu của tổ chức và phù hợp với đối tượng quản lý:
yêu cầu này đảm bảo tính khách quan và tính hướng đích khi lựa chọn các
phương án bố trí sử dụng lao động quản lý. Mọi đối tượng quản lý yêu cầu
một cơ chế quản lý đặc thù
Phải dựa vào các đặc điểm tâm sinh lý, truyền thống và điều kiện vật
chất-kỹ thuật hiện có: khi tổ chức lao động quản lý, đặc biệt là lao động của
cán bộ lãnh đạo, phải chú ý đến các ngưỡng giới hạn sinh lý, tinh thần, đạo
đức của con người đặt trong điều kiện cụ thể
Phải chú ý đến xu thế phát triển của hệ thống tổ chức: yêu cầu này đòi hỏi
khi xây dựng cơ cấu tổ chức quản lý cũng như khi đào tạo, tuyển chọn cán
bộ phải chú ý đến khả năng có thể thay đổi của tổ chức trong tương lai để có
được sự phân công lao động quản lý mang tính thích nghi và kiểm soát được
môi trường nhiều biến đổi.
Câu 36: Trình bày nội dung tổ chức khoa học lao động quản lý.
- Phân chia công việc, bố trí lao động Gồm: + Nguyên tắc phân chia
-> không bỏ sót, không trùng lặp, không mâu thuẫn
-> quyền hạn gắn với trách nhiệm
-> phải xuất phát từ yêu cầu khách quan của công việc và phù hợp với trình độ + Phương pháp phân chia -> phân cấp quản lý -> ủy quyền quản lý
-> phân chia công việc theo kiểu tư vấn, tham mưu
- Điều hòa, phối hợp các hoạt động quản lý Nguyên tắc:
+ Thống nhất ở mục tiêu chung
+ Quan tâm toàn diện đến mục tiêu và nhiệm vụ
+ Phối hợp khi có thông tin đầy đủ, chính xác
3 phương thức phối hợp:
+ Thông qua vai trò quản lý tổng hợp, lãnh đạo chung của thủ trưởng các đầu mối
+ Theo phương thức hiệp thương thỏa thuận
+ Thông qua phương thức quản lý theo công trình - mục tiêu
- Xây dựng phương pháp làm việc khoa học cho lao động quản lý
Sắp xếp thời gian hợp lý
Bố trí nơi làm việc một cách khoa học
Áp dụng kỹ thuật hiện đại và trang thiết bị cần thiết
Áp dụng phương pháp làm việc tiên tiến
- Tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động quản lý + Môi trường vật chất + Môi trường tinh thần
- Đào tạo lao động quản lý
Các hình thức đào tạo: + Qua trường lớp
+ Qua hoạt động động thực tiễn Câu 37:
Trình bày vai trò của cán bộ quản lý.
1. Vai trò về liên kết con người:
Người đại diện: Cán bộ quản lý là người đại diện cho cơ quan, tổ chức, đơn
vị của mình trong những hoạt động mang tính nghi thức hoặc tượng trưng
VD: Linh Chi lớp trưởng QLXH K41 đại diện tập thể lớp đi họp phản ánh sinh viên hàng tháng
Người lãnh đạo: Cán bộ quản lý tạo ra, duy trì và nâng cao động lực cho
người lao động, hướng cố gắng của họ tới mục tiêu chung của hệ thống
VD: Tổng giám đốc công ty S điều hành, quản lý và giám sát toàn bộ các
hoạt động của nhân viên trong công ty để đạt được hiệu quả cao nhất
Người liên lạc: Cán bộ quản lý thực hiện các hoạt động nhằm phát triển mối
quan hệ ở bên trong và bên ngoài tổ chức
VD: Giám đốc công ty S thực hiện nhiệm vụ đối ngoại, ngoại giao với các tổ
chức khác để mở rộng mối quan hệ hoặc ký kết hợp đồng
2. Vai trò về thông tin: CBQL phải đảm bảo có được những thông tin đầy đủ
để thực hiện công việc một cách hữu hiệu
Là người giám sát (nhận biết ttin, giám sát thông qua ttin)
Là người phân phối thông tin Là người phát ngôn
3. Vai trò về việc ra quyết định: CBQL có vai trò trung tâm, là chủ thể duy
nhất có thẩm quyền ra các quyết định quản lý tổ chức
Người quản lý nội bộ
Người giải quyết khủng hoảng
Người phân phối tài nguyên (chi phối lực lượng) Người đàm phán
Câu 38: Trình bày các yêu cầu chủ yếu đối với cán bộ quản lý. Các yêu cầu:
1. Về phẩm chất chính trị:
Lập trường kiên định, không dao động
Trung thành với tổ chức mà mình lãnh đạo, quản lý
Bảo vệ chủ trương, đường lối , chính sách của Đảng và Nhà nước
Có khả năng tự nhận thức được bản thân, phê bình và tự phê bình
2. Về kiến thức Pháp luật: Bất cứ một công việc hay ngành nghề nào cũng đều
phải chấp hành và làm đúng với Pháp luật. Vì vậy mà CBQL phải là người
nắm được pháp luật, nhất là những ngành Luật có liên quan tới ngành nghề
của mình để trong quá trình làm việc đảm bảo không vi phạm pháp luật.
3. Yêu cầu về chuyên môn:
Am hiểu tường tận chuyên môn ngành nghề
Đủ tri thức quản lý ngành Có trình độ cao Ý nghĩa:
Việc am hiểu sâu về chuyên môn của ngành nghề mình đang quản
lý giúp CB định hoạch chiến lược phát triển ngành đúng hướng, tổ chức thực
hiện mục tiêu quản lý ngành được hiệu quả nhất
4. Yêu cầu về năng lực tổ chức quản lý:
Là người có bản lĩnh, có khả năng nhạy cảm, linh hoạt Có khả năng quan sát
Biết cách tổ chức lao động
Có khả năng quản lý nhân lực ( biết đánh giá, sử dụng đúng tài năng từng người )
Xử lý tốt các mối quan hệ trong và ngoài hệ thống
5. Yêu cầu về phẩm chất đạo đức và tác phong:
Có lối sống đúng đắn, chuẩn mực
Các mối quan hệ xã hội lành mạnh Công tư phân minh Chính trực, liêm khiết
Biết cách lắng nghe, thuyết phục
Tác phong quần chúng, nói đi đôi với làm
Câu 39: Trình bày nội dung xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý.
1. Kế hoạch hóa đội ngũ CBQL:
- Phải xuất phát từ mục tiêu và kế hoạch hoạt động của toàn bộ hệ thống qly
- Là nhiệm vụ hết sức phức tạp
- Thường mang tính dài hạn Trình tự: + Dự báo tình hình CB
+ Lập kế hoạch bổ sung CB
+ Lập kế hoạch cho từng mặt riêng biệt
2. Phân định chức năng, quyền hạn, trách nhiệm cho CB:
Yêu cầu của việc phân định:
- Xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, kết quả cần đạt được theo chức năng
- Quy định phạm vi quyền hạn cần thiết đạt được kết quả đã xác định
- Xác nhiệm rõ trách nhiệm phù hợp với quyền hạn 3. Lựa chọn CBQL:
- Xuất phát từ yêu cầu đối với công việc sau đó dựa vào phân tích công việc sẽ chỉ
ra chức phận của CBQL, mối liên hệ giữa trách nhiệm và quyền hạn ở từng vị trí
- Thiết lập công việc quản lý dựa trên các yêu cầu:
Công việc phải tương xứng
Mỗi cương vị phải gắn với 1 công việc và thu hút được toàn bộ thời gian để sử dụng hết khả năng
Công việc phải phản ánh được những kĩ năng quản lý cần thiết 4 kỹ năng: + Kỹ năng về kỹ thuật
+ Kỹ năng về nhận thức + Kỹ năng trong quan hệ
+ Kỹ năng phân tích và giải quyết vấn đề
- Cá tính cần thiết của người qly:
Phải có ước muốn làm công việc quản lý
Quan hệ với sự đồng cảm Chính trực và trung thực
Dựa vào quá trình công tác và làm việc trong quá khứ
- Nguồn lựa chọn : Cả bên trong và bên ngoài 4. Đánh giá CBQL: Là bước quan trọng:
+ Là cơ sở để xác định của CBQL
+ Đào tạo, bồi dưỡng và phát triển
Mục đích của việc đánh giá:
+ Phát huy được khả năng sáng tạo, cống hiến
+ Sử dụng CB có hiệu quả hơn Nội dung đánh giá:
+ Kết quả thực hiện mục tiêu
+ Kết quả thực hiện nhiệm vụ của nhà qly
+ Yêu cầu đánh giá một cách toàn diện dựa trên các tiêu chuẩn Phương pháp đánh giá:
+ Từ nhiều nguồn thông tin khác nhau
+ Sử dụng đa dạng các công cụ đánh giá
5. Đào tạo, nâng cao trình độ CBQL:
Đào tạo để nâng cao CBQL cần:
+ Xem xét đến nhu cầu trong công việc hiện tại và cả công việc trong tương lai
Nội dung đào tạo CBQL: Toàn bộ những yêu cầu về phẩm chất chính trị,
kiến thức pháp luật, chuyên môn, năng lực tổ chức qly, phẩm chất đạo đức và tác phong Phương pháp đào tạo:
+ Mang tính cổ điển: đào tạo thông qua trường lớp và thực tiễn
Kết hợp cả hai phương pháp: qua trường lớp: mạnh về tính lí luận và
qua thực tiễn: tính lý luận của hệ thống …
6. Bố trí, sử dụng CBQL:
- Ý nghĩa: Tạo điều kiện bổ sung những điểm mạnh, khắc phục hạn chế của tập thể - Yêu cầu khi bố trí:
Phải làm cho CB nhận thức đầy đủ chức năng, quyền hạn, trách nhiệm
Có định hướng công tác lâu dài
Thường xuyên theo dõi, giám sát sau khi bố trí ( biết được trạng thái hoạt
động của CBQL, giúp cho CBQL chú tâm hơn vào cviec )
Kịp thời uốn nắn, sắp xếp lại
Câu 40: Đánh giá của anh/chị về việc lựa chọn cán bộ quản lý ở Việt Nam hiện nay.
Việc đánh giá cán bộ chưa công tâm, khách quan, chưa thực chất, không
phải vì yêu cầu công việc. Có những cán bộ được đánh giá tốt, với lý lịch đẹp, bảo
đảm các tiêu chí được bổ nhiệm, nhưng ít lâu sau đó lại bị kỷ luật, bị xử lý hình sự.
Thực tế đó đòi hỏi, việc chống tha hóa, biến chất trong đội ngũ cán bộ, đảng viên
đã và đang được Đảng làm mạnh nhưng vẫn cần quyết liệt hơn nữa.
Để công khai, công tâm trong đánh giá cán bộ, cần thể chế, cụ thể hóa chủ
trương, nguyên tắc, quan điểm, giải pháp về công tác cán bộ và đánh giá cán bộ
bằng quy chế, quy định, quy trình bảo đảm dân chủ, chặt chẽ. Các tiêu chí đánh giá
cán bộ có căn cứ khoa học, trên cơ sở hiệu quả công việc thực tế và sự tín nhiệm
của nhân dân. Cần xem xét, đánh giá cán bộ trong cả quá trình.
Công khai, dân chủ là vấn đề có tính nguyên tắc, được thể hiện trong toàn bộ
quy trình đánh giá, lựa chọn cán bộ. Thế nhưng thực tế ở một số nơi nguyên tắc
này chưa được thực hiện nghiêm túc. Có nơi, đánh giá cán bộ vẫn được coi là việc
riêng của cấp ủy. Sự thiếu dân chủ, thiếu công bằng, thiếu minh bạch trong đánh
giá cán bộ, là nguyên nhân dẫn tới những tiêu cực trong công tác cán bộ. Đó là,
tình trạng cấp dưới phụ thuộc, thụ động vào cấp trên, lo lắng xây dựng các mối
quan hệ thân thiện hơn là lo lắng, chú tâm vào công việc…
Câu 41: Theo anh/chị việc bố trí, sử dụng cán bộ ở Việt Nam thời gian qua đã hợp lý chưa? Vì sao?
Việc bố trí, sử dụng cán bộ ở Việt Nam thời gian qua chưa hợp lý vì việc sử
dụng một số cán bộ đánh giá chưa thực sự công tâm, khách quan, không vì yêu cầu
công việc, bố trí không đúng sở trường, năng lực, ảnh hưởng tới cơ quan lãnh đạo,
sự phát triển của ngành, địa phương và cả nước. Cần sử dụng hợp lí cán bộ để phát
huy hiệu quả hoạt động của tổ chức đó.
Câu 42: Theo anh/chị cần phải làm gì để sử dụng hiệu quả cán bộ quản lý ở Việt Nam hiện nay?
Khi bố trí cán bộ quản lý, phải làm cho cán bộ đó nhận thức đầy đủ chức
năng, quyền hạn, trách nhiệm và các mối quan hệ công tác của mình, có định
hướng công tác lâu dài để có điều kiện nâng cao năng lực và tích lũy kinh nghiệm quản lý.
Sau khi bố trí cán bộ quản lý, phải thường xuyên theo dõi và kịp thời phát
hiện những chỗ mạnh, chỗ yếu, những bố trí không phù hợp để kịp thời uốn nắn, sắp xếp lại.
Câu 43: Mục tiêu quản lý là gì? Nêu các yêu cầu cơ bản khi xác định mục tiêu quản lý.