-
Thông tin
-
Quiz
Lý luận về cơ cấu tổ chức quản lý và vận dụng phân tích cơ cấu Công ty Viễn thông quân đội Viettel | Tiểu luận Khoa học quản lý
Trong tiến trình xây dựng đất nước đi theo con đường Chủ nghĩa Xã hội với nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước, mỗi doanh nghiệp là một chủ thể hoạt động kinh doanh, việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là một vấn đề qua trọng quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Tài liệu giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao. Mời đọc đón xem!
Khoa học quản lý 4 tài liệu
Học viện Báo chí và Tuyên truyền 2.1 K tài liệu
Lý luận về cơ cấu tổ chức quản lý và vận dụng phân tích cơ cấu Công ty Viễn thông quân đội Viettel | Tiểu luận Khoa học quản lý
Trong tiến trình xây dựng đất nước đi theo con đường Chủ nghĩa Xã hội với nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước, mỗi doanh nghiệp là một chủ thể hoạt động kinh doanh, việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là một vấn đề qua trọng quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Tài liệu giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao. Mời đọc đón xem!
Môn: Khoa học quản lý 4 tài liệu
Trường: Học viện Báo chí và Tuyên truyền 2.1 K tài liệu
Thông tin:
Tác giả:




















Tài liệu khác của Học viện Báo chí và Tuyên truyền
Preview text:
HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN KHOA KINH TẾ CHÍNH TRỊ TIỂU LUẬN MÔN KHOA HỌC QUẢN LÝ
TÊN ĐỀ TÀI: LÝ LUẬN VỀ CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ VẬN
DỤNG PHÂN TÍCH CƠ CẤU CÔNG TY VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI VIETTEL
Sinh viên thực hiện : Trần Hà Phương
Lớp : Quản lý kinh tế K39A1 Mã sinh viên : 1955270045
Giáo viên hướng dẫn : TS. Nguyễn Thị Khuyên Hà Nội – 2022 - 1 - MỤC LỤC
MỞ ĐẦU........................................................................................................................3
1. Tính cấp thiết của đề tài.........................................................................................3
2. Mục tiêu nghiên cứu..............................................................................................4
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.........................................................................4
4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................................4
5. Kết cấu của đề tài...................................................................................................4
NỘI DUNG....................................................................................................................5
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN VỀ CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ TRONG DOANH
NGHIỆP.......................................................................................................................5
1.1 Một số khái niệm cơ bản.....................................................................................5
1.2 Vai trò, chức năng của cơ cấu tổ chức quản lý đối với hoạt động của doanh
nghiệp.......................................................................................................................6
1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức quản lý của doanh nghiệp........9
1.4 Sự cần thiết phải hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý của doanh nghiệp..........12
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA
CÔNG TY VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI VIETTEL...................................................14
2.1 Giới thiệu chung về Công ty Viễn thông Quân đội Viettel................................14
2.2 Thực trạng cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty Viễn thông Quân đội Viettel. 18
CHƯƠNG III: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM CỦNG CỐ VÀ HOÀN THIỆN CƠ
CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI
VIETTEL...................................................................................................................26
3.1. Đánh giá chung về cơ cấu tổ chức quản lý của công ty..................................26
3.2. Mục tiêu của việc hoàn thiện...........................................................................27
3.3. Những giải pháp kiến nghị..............................................................................28
KẾT LUẬN..................................................................................................................29
TÀI LIỆU THAM KHẢO..........................................................................................31 - 2 - MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong tiến trình xây dựng đất nước đi theo con đường Chủ nghĩa Xã hội với nền
kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước, mỗi doanh nghiệp là một chủ thể hoạt
động kinh doanh, việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là một vấn đề qua trọng
quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Do vậy đòi hỏi các doanh nghiệp
phải năng động, mềm dẻo trong việc điều chỉnh kịp thời phương hướng kinh doanh, sử
dụng có hiệu quả nguồn lực hiện có, đặc biệt là nguồn nhân lực.Trong điều kiện này,
khi mà khoa học kỹ thuật và công nghệ trở thành một yếu tố ảnh hưởng trực tiếp có
tính quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, thì bất kì một doanh nghiệp
nào muốn hoạt động thành công đều phải quan tâm đặc biệt đến đội ngũ cán bộ quản
lý, khai thác hết tiềm năng, trí lực của cán bộ vào quá trình sản xuất kinh doanh.
Để đứng vững và phát triển, trước hết là trên chính sân nhà, các doanh nghiệp Việt
Nam cần phải chuyển mình một cách mạnh mẽ. Trong đó cần có sự điều chỉnh hợp lý
về cơ cấu tổ chức quản lý sao cho tinh gọn, linh hoạt và hiệu quả. Nói cách khác, cơ
cấu tổ chức quản lý doanh nghiệp phù hợp, hoạt động linh hoạt, hiệu quả sẽ góp phần
không nhỏ vào việc đương đầu với những khó khăn, thách thức, thực hiện các mục
tiêu doanh nghiệp đặt ra. Đây là một trong những yếu tố mang lại thành công trong kinh doanh.
Ở Công ty Viễn thông quân đội Viettel, việc xây dựng và hoàn thiện cơ cấu tổ
chức quản lý đã được Đảng uỷ, ban lãnh đạo công ty đặc biệt quan tâm vì nó có vai trò
quan trọng góp phần tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm để nâng
cao hiệu quả kinh doanh, mở rộng thị trường, nâng cao ưu thế và thúc đẩy sự phát
triển của công ty. Mặc dầu vậy nhưng cơ cấu tổ chức quản lý ở công ty vẫn còn tồn tại
những thiếu sót cần điều chỉnh sao cho hợp lý hơn. - 3 -
Chính vì vậy, em đã chọn “Lý luận về cơ cấu tổ chức quản lý và vận dụng phân
tích cơ cấu Công ty Viễn thông quân đội Viettel” làm đề tài tiểu luận kết thúc môn học
khoa học quản lý. Tuy đã có nhiều cố gắng trong việc nghiên cứu, tìm hiểu thông tin
nhưng không thể tránh khỏi những sai sót. Mong thầy, cô và các bạn giúp đỡ, góp ý để
bài tiểu luận này được hoàn thiện hơn. 2. Mục tiêu nghiên cứu
Giúp mọi người hiểu được những kiến thức lý luận cơ bản và tầm quan trọng của
cơ cấu tổ chức quản lý đối với các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Đồng
thời, nắm được tình hình, thực trạng cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty Viễn thông quân đội Viettel.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng là cơ cấu tổ chức quản lý
Phạm vi là ở Công ty Viễn thông quân đội Viettel
4. Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở kế thừa các cơ sở dữ liệu, nguồn tài liệu, các nghiên cứu đã có, đề tài
thu thập, xử lý và tổng hợp các tài liệu. Ngoài ra các phương pháp nghiên cứu như
điều tra, phân tích tổng hợp, phương pháp chuyên gia, phương pháp phân tích so sánh
cũng được sử dụng trong quá trình nghiên cứu.
5. Kết cấu của đề tài Tiểu luận có 3 phần:
Phần 1: Lý luận về cơ cấu tổ chức quản lý trong doanh nghiệp
Phần 2: Phân tích thực trạng cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty Viễn thông quân đội Viettel
Phần 3: Một số kiến nghị nhằm củng cố và hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý của
Công ty Viễn thông quân đội Viettel - 4 - - 5 - NỘI DUNG
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN VỀ CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Một số khái niệm cơ bản 1.1.1 Khái niệm quản lý
Quản lý là việc quản trị của một tổ chức, cho dù đó là một doanh nghiệp, một tổ
chức phi lợi nhuận hoặc cơ quan chính phủ. Quản lý bao gồm các hoạt động thiết lập
chiến lược của một tổ chức và điều phối các nỗ lực của nhân viên (hoặc tình nguyện
viên) để hoàn thành các mục tiêu của mình thông qua việc áp dụng các nguồn lực sẵn
có, như tài chính, tự nhiên, công nghệ và nhân lực.
Trong đời sống xã hội, quản lí xuất hiện khi có hoạt động chung của con người.
Quản lí điều khiển, chỉ đạo hoạt động chung của con người, phối hợp các hoạt động
riêng lẻ của từng cá nhân tạo thành hoạt động chung thống nhất của tập thể hướng tới
mục tiêu đã định trước. Để thực hiện hoạt động quản lí cần phải có tổ chức và quyền
uy. Tổ chức phân định rõ ràng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ của
những người tham gia hoạt động chung; quyền uy đem lại khả năng áp đặt ý chí của
chủ thể quản lí đối với các đối tượng quản lí, bảo đảm sự phục tùng của cá nhân đối
với tổ chức. Quyền uy là phương tiện quan trọng để chủ thể quản lí điều khiển, chỉ đạo
cũng như bắt buộc các đối tượng quản lí thực hiện các yêu cầu, mệnh lệnh của mình.
Nói tóm lại, ở đâu có sự hợp tác, phân công lao động, có sự tham gia lao động của
con người thì dù quy mô lớn hay nhỏ cũng đều có sự quản lý nhằm nâng cao năng suất
lao động chung và đạt được các mục tiêu đề ra với chi phí thấp nhất. Như vậy, thực
chất của quản lý là quản lý con người và tập thể con người trong cùng một hệ thống.
1.1.2 Khái niệm cơ cấu tổ chức quản lý - 6 -
Cơ cấu tổ chức quản lý là tổng thể các bộ phận khác nhau được chuyên môn hóa,
được giao những trách nhiệm, quyền hạn nhất định và được bố trí theo từng cấp, từng
khâu khác nhau nhằm đảm bảo thực hiện các chức năng quản lý và phục vụ các mục
tiêu chung đã được xác định của doanh nghiệp.
Nói cách khác, cơ cấu tổ chức quản lý doanh nghiệp phản ánh hình thức và cấu tạo
bên trong của doanh nghiệp. Giữa cơ cấu tổ chức quản lý và cơ cấu sản xuất của
doanh nghiệp có mối quan hệ chặt chẽ, hữu cơ với nhau. Cơ sở của cơ cấu tổ chức
quản lý trước hết là bản thân cơ cấu sản xuất của doanh nghiệp. Tuy nhiên, nó vẫn có
tính độc lập tương đối vì nó phản ánh lao động quản lý rất đa dạng và phải đảm bảo
thực hiện chức năng quản trị phức tạp, nhằm thực hiện mục tiêu đã quy định.
Trong cơ cấu tổ chức tồn tại hai mối quan hệ chủ yếu giữa các yếu tố cấu thành nên tổ chức, đó là:
- Mối liên hệ dọc giữa tổ chức cấp trên và cấp dưới (cấp quản lý).
- Mối liên hệ ngang giữa các yếu tố ngang cấp (bộ phận quản lý).
Tóm lại, cơ cấu tổ chức quản lý doanh nghiệp là hình thức phân công lao động
trong lĩnh vực quản lý. Một mặt, nó tác động tới quản trình quản lý. Mặt khác, nó tác
động trực tiếp tới quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó, nó được
sinh ra để thực hiện chức năng quản trị, trợ giúp việc ra quyết định của lãnh đạo doanh
nghiệp. Nó cho phép sử dụng hợp lý các nguồn lực trong doanh nghiệp. Như vậy, cơ
cấu tổ chức quản lý càng hoàn hảo thì quản lý càng tác động một cách có hiệu quả đến
sản xuất kinh doanh và làm gia tăng lợi nhuận.
1.2 Vai trò, chức năng của cơ cấu tổ chức quản lý đối với hoạt động của doanh nghiệp 1.2.1 Vai trò
Quản lý là một trong những yếu tố cơ bản quyết định hiệu quả hoạt động, sự thành
công hay thất bại của một doanh nghiệp. Việc tổ chức công tác quản lý một cách khoa - 7 -
học sẽ tạo điều kiện cho việc giảm chi phí hoạt động, hạn chế rủi ro, ngăn ngừa phá
sản và nâng cao năng suất lao động, đồng thời không ngừng mở rộng thị trường tiêu
thụ sản phẩm. Đó cũng là mong muốn của bất kỳ một tổ chức, một doanh nghiệp hay một hệ thống nào.
Ngoài ra, làm tốt công tác quản lý còn tạo điều kiện cho người lao động phát huy
khả năng sáng tạo của mình. Trong môi trường làm việc với một cơ cấu quản lý phù
hợp, chặt chẽ, đảm bảo được sự cân bằng giữa quyền lợi và trách nhiệm cho người lao
động sẽ giúp cho người lao động yên tâm công tác, tận tâm cống hiến hết khả năng
cho công việc. Qua đó tạo điều kiện để doanh nghiệp phát triển và đưa doanh nghiệp
đạt được các mục tiêu đã đặt ra. 1.2.2 Chức năng
Chức năng quản lý là những hoạt động riêng biệt của lao động quản lý, nó thể hiện
những phương hướng tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm thực
hiện một mục tiêu nhất định.
Việc xác định đúng chức năng quản lý là tiền đề cần thiết khách quan để quản lý
doanh nghiệp tốt hơn. Do đó quá trình phân loại chức năng của doanh nghiệp có ý
nghĩa rất quan trọng về lý luận và thực tiễn. Để cơ cấu tổ chức quản lý doanh nghiệp
theo hướng chuyên tinh, gọn nhẹ và có hiệu lực cần phải phân tích sự phù hợp giữa cơ
cấu tổ chức quản lý với những chức năng quản lý.
Chức năng quản lý đặc trưng cho nội dung quản lý. Do đó có thể phân loại chức
năng quản lý theo hai cách:
*Theo nội dung của quá trình quản lý, chức năng quản lý bao gồm:
- Chức năng hoạch định: Doanh nghiệp chỉ thu được kết quả khi nó được hướng
dẫn bởi một chương trình hoạt động, một kế hoạch nhất định nhằm xác định rõ: Sản
xuất kinh doanh cái gì? Bán cho ai? Sản xuất kinh doanh như thế nào? Với nguồn tài chính nào? - 8 -
- Chức năng tổ chức: Tổ chức doanh nghiệp tức là sắp xếp, bố trí các nguồn lực
một cách hợp lý, cân đối, trang bị những gì cần thiết cho hoạt động của doanh nghiệp
nhằm đạt mục tiêu đề ra. Đồng thời, tận dụng mọi nguồn lực trong nội bộ, tiến hành
bổ nhiệm các chức vụ quản lý.
- Chức năng phối hợp: Nhằm đảm bảo kết hợp các mặt hoạt động, tạo ra sự hài
hòa, cân bằng tối ưu trong quá trình sản xuất kinh doanh. Phối hợp nghĩa là sắp xếp,
bố trí các bộ phận khác nhau của doanh nghiệp vào vị trí thích hợp, đảm bảo vận hành
nhịp nhàng và ăn khớp với nhau để đạt hiệu quả cao trong công việc.
- Chức năng chỉ huy: Là sự chỉ dẫn, điều khiển và ra lệnh nhằm giúp mọi người
thực hiện tốt công việc được giao, đạt các mục tiêu của doanh nghiệp.
Chức năng chỉ huy nhằm thúc đẩy bộ máy hoạt động nhịp nhàng, đúng hướng, giải
quyết khó khăn vướng mắc trong hoạt động một cách dễ dàng. Đây là chức năng quan
trọng nên vừa phải nắm vững lý thuyết, vừa phải kết hợp với kinh nghiệm thực tiễn để
ra quyết định. Người quản lý ra quyết định do dự sẽ lỡ mất cơ hội kinh doanh, nóng
vội, không tính toán kỹ sẽ rất dễ dẫn tới thất bại.
- Chức năng kiểm tra: Nhằm xem xét lại các chỉ thị, mệnh lệnh đã ban hành, từ đó
đánh giá sự phù hợp giữa thực tiễn hoạt động với mục tiêu chương trình đã đề ra.
Chức năng này đòi hỏi cán bộ quản lý mọi cấp trong doanh nghiệp phải thường
xuyên xem xét lại các quyết định đã đưa ra để có giải pháp điều chỉnh hợp lý và kịp thời khi cấn thiết.
*Theo mối quan hệ trực tiếp với lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh, chức
năng quản lý gồm: Chức năng kỹ thuật; thương mại; kế hoạch hóa; tài chính; kiểm tra
và phân tích; nhân sự; an ninh, bảo vệ; hành chính và pháp chế; tổ chức đời sống tập
thể và các hoạt động xã hội.
Trong hoạt động của các doanh nghiệp thì cả hai cách phân loại trên đều được kết
hợp thực hiện sao cho phù hợp và đạt những mục tiêu mà doanh nghiệp đó đạt ra. - 9 -
1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức quản lý của doanh nghiệp.
1.3.1 Những nhân tố thuộc môi trường kinh doanh.
Môi trường kinh doanh là tổng hợp các yếu tố, điều kiện có tác động khách quan
và chủ quan, có ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
*Môi trường vĩ mô của nền kinh tế: là môi trường khách quan, ở bên ngoài
doanh nghiệp. Nó bao gồm các yếu tố:
- Môi trường tự nhiên: là những đặc điểm tự nhiên của một vùng, một đất nước như là
vị trí địa lý, khí hậu, địa hình, tài nguyên…
- Môi trường kinh tế: Tình hình phát triển kinh tế, các chính sách kinh tế như chính
sách thuế, lãi suất, tỷ giá hối đoái…
- Môi trường công nghệ: Trình độ công nghệ cũng như việc áp dụng những tiến bộ
khoa học công nghệ vào trong sản xuất kinh doanh.
- Môi trường chính trị: Là thể chế chính trị, tình hình chính trị, an ninh xã hội của một quốc gia.
- Môi trường pháp lý: Đó là hệ thông luật pháp và ý thức tuân thủ luật pháp của người dân.
- Môi trường xã hội: Tình trạng việc làm, dân số, mức sống dân cư…
- Môi trường văn hóa: Phong tục tập quán, thói quen sinh hoạt, văn hóa, truyền thống…
- Môi trường sinh thái: Là mức độ ô nhiễm môi trường.
- Môi trường quốc tế: Là sự mở của nền kinh tế, giao lưu, thông thương với quốc tế. - 10 -
* Môi trường kinh doanh ngành: Cũng là môi trường khách quan ở bên ngoài
doanh nghiệp, bao gồm: khách hàng, nhà cung ứng, sức ép của đối thủ cạnh tranh, sức
ép của sản phẩm thay thế
* Môi trường nội bộ doanh nghiệp: Là môi trường chủ quan, ở bên trong doanh
nghiệp. Nó bao gồm tất cả các yếu tố, các nguồn lực của doanh nghiệp như là: nguồn
nhân lực, vốn, trình độ tổ chức quản lý, trình độ công nghệ, máy móc thiết bị…
Mỗi doanh nghiệp có một môi trường kinh doanh khác nhau. Môi trường đó có thể
đưa đến cho doanh nghiệp những tác động tích cực hoặc tiêu cực, tạo nên những cơ
hội thuận lợi hoặc những nguy cơ tiềm tàng. Hiện nay, trong nền kinh tế thị trường,
môi trường kinh doanh thường xuyên biến đổi phức tạp và chức đựng nhiều rủi ro.
Chính vì vậy, cơ cấu tổ chức quản lý của các doanh nghiệp cần phải hết sức linh hoạt
để thích nghi với môi trường kinh doanh.
1.3.2 Mục đích, chức năng của doanh nghiệp.
Đơn cử, tại các doanh nghiệp sản xuất, chức năng sản xuất là quan trọng nhất.
Do đó, bộ máy tổ chức phải hướng mạnh vào việc phục vụ tốt nhất cho hoạt động sản
xuất. Còn tại các doanh nghiệp thương mại và dịch vụ, bộ phận tiếp xúc, phục vụ
khách hàng lại là bộ phận rất quan trọng. Như vậy, nhiệm vụ sản xuất hay cung cấp
dịch vụ, hàng hóa ảnh hưởng trực tiếp tới cơ cấu sản xuất, kinh doanh của doanh
nghiệp. Nên nó ảnh hưởng tới kiểu hình thành cơ cấu tổ chức quản lý, bao gồm cả các
cấp và bộ phận quản trị cũng như mối liên hệ giữa chúng.
1.3.3 Quy mô của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp có quy mô càng lớn, càng nhiều lao động, nhiều nơi làm việc thì
cơ cấu bộ máy càng phức tạp. Theo đó, cơ cấu sẽ càng nhiều cấp, nhiều bộ phận hơn
và quan hệ giữa chúng càng phức tạp. Ngược lại, với các doanh nghiệp nhỏ thì cơ cấu
quản lý lại rất đơn giản. 1.3.4 Yếu tố kỹ thuật - 11 -
Yếu tố kỹ thuật công nghệ ở một doanh nghiệp bao hàm chủng loại và kết cấu
sản phẩm, dịch vụ, công nghệ chế tạo sản phẩm, loại hình sản xuất…Đây chính là cơ
sở xây dựng cơ cấu sản xuất và từ đó ảnh hưởng tới việc lựa chọn cơ cấu tổ chức bộ
máy quản lý doanh nghiệp.
Trình độ kỹ thuật công nghệ càng hiện đại bao nhiêu, tính chất tự động hóa càng
cao thì lao đông bên trong càng ít bấy nhiêu, kết quả lao động càng ít chịu ảnh hưởng
của tính chủ quan của nhân tố con người. Do đó, hoạt động quản trị càng tập trung vào
mối quan hệ với môi trường kinh doanh, giải quyết các vấn đề phù hợp giữa con người
và công nghệ, kỹ thuật.
1.3.5 Trình độ quản trị viên và trang thiết bị quản trị.
Trong thời đại kinh tế tri thức như hiện nay, trình độ của các nhà quản trị doanh
nghiệp là vấn đề được các doanh nghiệp rất quan tâm. Đội ngũ các nhà quản trị có
trình độ cao sẽ giải quyết tốt các nhiệm vụ quản trị với năng suất cao nên đòi hỏi ít
người, giảm bớt được các đầu mối. Các nhà quản trị được đào tạo theo hướng có kiến
thức chuyên môn hóa sâu và hiểu biết xã hội rộng sẽ tạo được những ảnh hưởng trực
tiếp tới cách tổ chức ở các cấp, các bộ phận bên dưới.
Bên cạnh đó, trang thiết bị quản trị sẽ giúp cho các nhà quản trị nâng cao được
năng suất lao động cũng như chất lượng công việc. Khoa học công nghệ thông tin
càng phát triển càng tác động mạnh mẽ đến khả năng thu thập và xử lý thông tin của
nhà quản trị nên nó cũng sẽ tác động đến cơ cấu tổ chức quản lý.
1.3.6 Cơ sở pháp lý của doanh nghiệp.
Trong các doanh nghiệp nhà nước, vấn đề được đặt ra trong xây dựng và hoàn
thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý là phải giải quyết thỏa đáng mối quan hệ giữa tổ
chức Đảng, bộ máy quản trị doanh nghiệp và tổ chức Công Đoàn. Bộ máy tổ chức tại
doanh nghiệp này được tổ chức riêng theo quy định đối với doanh nghiệp nhà nước.
Còn đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh hiện nay, vấn đề giải quyết hài hòa - 12 -
mối quan hệ giữa người sử dụng lao động và người lao động lại là vấn đề lớn nhất
được đặt ra khi hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý ở doanh nghiệp đó.
1.4 Sự cần thiết phải hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý của doanh nghiệp
1.4.1 Tính tất yếu của việc hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý doanh nghiệp.
Có thể nói, việc hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý doanh nghiệp là một tất yếu
khách quan giúp cho các doanh nghiệp tồn tại và phát triển bền vững. Muốn vậy, nó
phải phát triển theo hướng chuyên tinh, gọn nhẹ, linh hoạt và có hiệu quả. Tức là:
- Chuyên tinh: Thường xuyên, chuyên sâu, có chọn lọc và chuyên môn hóa cao.
- Gọn nhẹ: Không thừa, không thiếu bộ phận nào, không chồng chéo, không cồng kềnh.
- Linh hoạt: Có thể thích ứng được với sự biến động của môi kinh doanh và sự thay
đổi của sản xuất kinh doanh.
- Hiệu quả: Chi phí bỏ ra là thấp nhất nhưng hiệu quả thu về là cao nhất.
Tóm lại, công tác quản lý là một trong những yếu tố quyết định sự phát triển của
doanh nghiệp. Do đó, việc hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý để đảm bảo thực hiện có
hiệu quả công việc sản xuất kinh doanh là một tất yếu khách quan.
1.4.2 Nội dung hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý.
a) Hoàn thiện trong việc phân công trong bộ máy quản trị điều hành doanh nghiệp.
Bất kỳ một loại hình doanh nghiệp nào cũng đòi hỏi phải có một sự điều hành sản
xuất kinh doanh thống nhất tuyệt đối, chấp hành, tuân thủ kỷ luật hết sức chặt chẽ,
cũng như thống nhất vận hành theo những quy tắc từ trên xuống dưới.
Tùy theo đặc điểm của doanh nghiệp mà tiến hành sắp xếp, bố trí vị trí các phòng
ban và cán bộ phụ trách. Đặc biệt nên phân công một hoặc một số người, bộ phận làm - 13 -
nhiệm vụ chuyên trách để tham mưu, cố vấn giúp ban giám đốc trong việc chỉ đạo và điều hành doanh nghiệp.
Khi phân công phụ trách cần giới hạn tối đa số lượng các phòng chức năng, số
lượng bộ phận, hoặc nhân viên thuộc một chức danh quản lý. Vì khi số lượng bộ phận,
hoặc nhân viên thuộc một chức danh quản lý nào đó tăng vượt quá khả năng quản lý,
kiểm soát thì mối quan hệ cũng tăng gấp bội dễ dẫn đến không bao quát hết để điều
hành một cách sát sao, có hiệu quả.
b) Hoàn thiện bộ máy tổ chức các phòng chức năng.
Các phòng chức năng là tổ chức bao gồm cán bộ, nhân viên kỹ thuật, hành chính
được phân công chuyên môn hóa theo chức năng quản lý, có nhiệm vụ giúp đỡ Ban
giám đốc chuẩn bị các quyết định, theo dõi hướng dẫn các phân xưởng, các bộ phận
sản xuất cũng như các cán bộ, nhân viên cấp dưới thực hiện đúnh đắn, kịp thời những
quyết định quản lý. Trách nhiệm chung của phòng chức năng là vừa phải hoàn thành
tốt nhiệm vụ được giao, vừa phối hợp chặt chẽ với các phòng khác nhằm đảm bảo cho
tất cả các lĩnh vực công tác của doanh nghiệp được tiến hành đồng bộ nhịp nhàng.
c) Hoàn thiện việc phân công trong các phân xưởng.
Các phân xưởng là nơi trực tiếp diễn ra quá trình sản xuất của doanh nghiệp, do đó
cơ cấu tổ chức trong các phân xưởng rất quan trọng.
Chức năng cũng như nhiệm vụ chủ yếu của phân xưởng là sản xuất. Hơn nữa,
phân xưởng là một dơn vị nhỏ, trong có các chức năng nhiệm vụ của từng phân xưởng
khá rõ ràng. Do vậy, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại phân xưởng phải đơn giản, gọn
nhẹ hơn bộ máy tổ chức cua doanh nghiệp. Cụ thể, nó không chia thành các phòng ban
chức năng mà chỉ đơn giản gồm có: quản đốc, các phó quản đốc, và có thể có người
giúp việc cho quản đốc. - 14 -
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA
CÔNG TY VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI VIETTEL
2.1 Giới thiệu chung về Công ty Viễn thông Quân đội Viettel
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty Viễn thông quân đội (Viettel) trước đây là Công ty Thiết bị Điện tử Thông
tin, một doanh nghiệp nhà nước được thành lập ngày 1/6/1989 theo nghị định số
58/HĐBT. Ngày 20/6/1989 Đại tướng Lê Đức Anh - Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ký
quyết định số 189/QĐ-QP quy định về nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Công ty. Theo đó, Công ty Thiết bị Điện tử Thông tin trực thuộc Binh chủng thông tin
liên lạc, là đơn vị sản xuất kinh doanh tổng hợp, hạch toán độc lập và có tư cách pháp nhân.
Ngày 27 tháng 7 năm 1993: Theo quyết định số 336/QĐ-BQP về việc thành lập lại
doanh nghiệp nhà nước, Công ty Điện tử Thiết bị Thông tin trực thuộc Bộ tư lệnh
thông tin liên lạc với tên giao dịch quốc tế là SIGELCO.
Ngày 14 tháng 7 năm 1995: Công ty Điện tử Thiết bị Thông tin được đổi tên thành
Công ty Điện tử Viễn thông Quân đội, tên giao dịch là Viettel, trở thành nhà khai thác
bưu chính viễn thông thứ 2 tại Việt Nam.
Ngày 19 tháng 4 năm 1996: Công ty Điện tử Viễn thông Quân đội được thành lập
theo quyết định 522/ QĐ-BQP trên cơ sở sát nhập 3 đơn vị là Công ty Điện tử Viễn
thông Quân đội, Công ty Điện tử Thiết bị Thông tin 1 và Công ty điện tử Thiết bị Thông tin 2.
Ngày 28 tháng 10 năm 2003: Công ty Điện tử Viễn thông Quân đội được đổi tên
thành Công ty Viễn thông Quân đội, tên giao dịch là Viettel Corporation, tên viết tắt là
Viettel. Năm 2004: Chính thức cung cấp dịch vụ điện thoại di động trên toàn quốc với mạng Viettel Mobile 098. - 15 -
Ngày 6 tháng 4 năm 2005: Theo quyết định số 45/2005/QĐ- BQP, Công ty Viễn
thông Quân đội được chuyển thành Tổng Công ty Viễn thông Quân đội trực thuộc Bộ
Quốc Phòng, tên giao dịch bằng tiếng Anh là VIETTEL CORPORATION, tên viết tắt là Viettel.
Trụ sở chính: Số 1, Giang Văn Minh, Ba Đình, Hà Nội
Điện thoại: (84) 2556789 Fax: (84) 2996789
Website: http// www.viettel.com.vn
2.1.2 Các lĩnh vực kinh doanh của công ty a) Ngành nghề kinh doanh
- Kinh doanh các dịch vụ bưu chính viễn thông trong nước và quốc tế.
- Phát triển các sản phẩm phần mềm trong lĩnh vực điện tử, viễn thông, công nghệ thông tin, Internet.
- Sản xuất, lắp ráp, sửa chữa và kinh doanh thiết bị điện, điện tử viễn thông, công nghệ
thông tin và thiết bị thu phát vô tuyến điện.
- Hoạt động trong lĩnh vực xây dựng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin, truyền tải điện.
- Khảo sát, lập dự án công trình bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin.
- Đào tạo ngắn hạn, dài hạn cán bộ công nhân viên trong lĩnh vực bưu chính viễn thông.
- Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, địa ốc
- Xuất nhập khẩu công trình, thiết bị toàn bộ về điện tử và thông tin, các sản phẩm điện tử thông tin.
b) Hoạt động kinh doanh hiện tại - 16 -
- Thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ điện thoại chuyển mạch công cộng nội hạt (PSTN).
- Cung cấp dịch vụ viễn thông đường dài trong nước và quốc tế sử dụng công nghệ VoIP.
- Thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ thuê kênh.
- Cung cấp dịch vụ Internet (OSP) và kết nối Internet (IXP).
- Thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ thông tin di động.
- Thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ bưu chính trong nước và quốc tế.
- Dịch vụ khảo sát thiết kế, lập dự án các công trình viễn thông, phát thanh truyền hình
- Dịch vụ giá trị gia tăng
- Dịch vụ đầu tư tài chính
- Dịch vụ xây lắp công trình
- Dịch vụ xuất nhập khẩu thiết bị đồng bộ về điện tử cho các công trình thông tin và
các sản phẩm điện tử viễn thông
- Dịch vụ công nghệ Wimax và 3G
2.1.3 Nhiệm vụ của công ty
a) Nhiệm vụ khai thác và kinh doanh:
- Quản lý toàn bộ mạng lưới hạ tầng kỹ thuật Viễn thông và các sản phẩm dịch vụ
Viễn thông thống nhất trên toàn quốc.
- Tổ chức vận hành, khai thác sử dụng các thiết bị, mạng lưới hiệu quả phục vụ cho sản xuất kinh doanh.
- Xây dựng các quy trình khai thác, bảo trì bảo dưỡng thiết bị mạng lưới. - 17 -
- Lập kế hoạch định kỳ, kế hoạch dự phòng, tổ chức thực hiện và kiểm tra giám sát
công tác bảo dưỡng thiết bị theo quy định.
- Tổ chức ứng cứu thông tin, khắc phục sự cố trên toàn mạng.
- Xây dựng bộ máy, tổ chức triển khai hoạt động kinh doanh gồm: công tác xây dựng
chiến lược phát triển kinh doanh, tổ chức quản lý hệ thống bán hàng, chăm sóc khách
hàng, giải quyết khiếu nại và các hoạt động marketing khác.
- Xây dựng các quy trình nghiệp vụ, tài liệu và chương trình đào tạo phục vụ cho công tác.
- Quản lý tốt các hoạt động kế hoạch, tài chính, tổ chức lao động, tiền lương, đào tạo,
hành chính quản trị vật tư, kho tàng…
- Xây dựng các quy trình nghiệp vụ, tài liệu và chương trình đào tạo phục vụ cho công tác khai thác kinh doanh.
- Nghiên cứu xây dựng phát triển mạng lưới kỹ thuật Viễn thông, phát triển các dịch
vụ Viễn thông theo công nghệ chung toàn thế giới và yêu cầu của khách hàng.
b) Nhiệm vụ quản lý: Quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh theo đúng pháp
luật, quy định của nhà nước và Tổng Công ty. c) Nhiệm vụ chính
Chịu trách nhiệm trước Đảng Ủy, Ban giám đốc Tổng công ty xây dựng công ty
trở thành một đơn vị vững mạnh toàn diện, cụ thể:
- Vững mạnh về chính trị: Cán bộ, công nhân viên có bản lĩnh chính trị vững vàng, sẵn
sàng nhận và hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao, tổ chức Đảng trong sạch, các tổ
chức quần chúng thường xuyên đạt vững mạnh, giới thiệu cho Đảng nhiều quần chúng
ưu tú, làm tốt công tác dân vận, xây dựng và giữ vững an toàn trên địa bàn đóng quân.
- Tổ chức biên chế đúng quy định, duy trì nghiêm các chế độ nề nếp.
- Xây dựng nề nếp chính quy và quản lý kỷ luật tốt. - 18 -
- Đảm bảo không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho CBCNV toàn công ty.
- Bảo đảm tốt công tác kỹ thuật, chất lượng dịch vụ, khách hàng tin tưởng.
2.2 Thực trạng cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty Viễn thông Quân đội Viettel
2.2.1. Mô hình cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty Viễn thông Quân đội Viettel - 19 - Tài chính Phòng đầu tư Phòng Kế hoạch Phòng P. Tổ chức Lao động Phòng Chính trị Phòng Hành chính Ban Kiểm soát NB KHỐI CƠ QUAN QL PHÓ GIÁM ĐỐỐC Phòng Chăm sóc KH ruyền GIÁI ĐÁP Phòng T thông TT .GĐKH tại HN KHÁCH HÀNG .GĐKH tại HCM Tổng hợp TT - Giải đáp - GQKN&CSKH - Đào tạo - - -TT TÀI CHÍNH THÔNG iễn IETTEL PGĐ V Phòng V thông
về các nghiệp cụ kd viễn thông Quốc tế TỈNH VIÊN TÂM HỖ Tỉnh Tỉnh/TP AS TRỢ KD THÔNG Phòng V TRUNG - Quản lý kênh phân
phối - Kế hoạch bán hàng -Hỗ trợ Cửa hàng, ST - Hỗ trợ - IT TỈNH/THÀNH PHỐ VIỄN Phòng Dịch vụ A&P TY TY 64 CHI NHÁNH PHÓ GIÁM ĐỐC K/HÀNG PT Phòng TT KHỐI KINH DOANH Dịch vụ di động DOANH NGHIỆP - Kinh doanh. - Chăm sóc khách hàng. - Kỹ thuật - Dự án -Tổng hợp
Quản lý, chỉ đạo, hỗ trợ CNVT GIÁM ĐỐC CÔNG TỔ CHỨC CÔNG Đề xuất yêu cầu mạng lưới, hạ tầng mạng theo nhu cầu của khách hàng Phối hợp đảm bảo chất lượng dịch vụ, chất lượng mạng lưới Đảm bảo chất lượng mạng lưới, phát triển hạ tầng mạng lưới theo yêu cầu kinh doanh
Đảm bảo các điều kiện hỗ trợ các đơn vị tổ chức quản lý khai thác, phát triển mạng lưới và tổ chức kinh doanh ng T MÔ HÌNH tầầng PGĐ KINH DOANH ỹ d TẦẦNG THUẬT N PHÁ tầầng n H n xầ N H PH n H TỈNH ph tầầng B TRI -Điềầu hành phát tri Phát tri -B h TÂM KTVT tầầng Phòng Kế Truỹ t p hoạch mạng iềỗn thỗng TRUNG TÂM ĐIỀU HÀNH KỸ khai thác: V ng AS và IN 64 V p ng h THUẬT n QL ng lõi (Core) khai thác H n lý T n hành khai thác n lý m p ng h Tài Chính. TRUNG ph i QL B -V -Điềầu hành - Qlm -Qu nh - Qu
-Ban điềầu hành viềỗn thỗng II và III -T Khai thác và hỗỗ tr - Phòng kỹỗ thu - Đ - Phòng - Ban PGĐ KỸ thuật THỤÂT Phòng Kỹ TÂM TÍNH CƯỚC TRUNG KHỐI KỸ Tính cước Thanh khoản Vận hành khai thác TIN HỌC Bộ phận khai thác: - - - Bộ phận Quản trị:
- Quản trị Hệ thống. Bộ phận phát triển: - Nghiên cứu giải pháp -Phát triển phần mềm -Quản lý chất lượng - 20 -