









Preview text:
MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Nhu cầu là một hiện tượng tâm lý của con người: là đòi hỏi, mong muốn, nguyện vọng của con
người cả về vật chất và tinh thần để tồn tại và phát triển.
Để thoả mãn nhu cầu con người cần tiêu dùng các loại hàng hoá dịch vụ
Sản xuất là các hoạt động chuyển hóa các nguồn lực tài nguyên thành các sản phẩm (hàng hóa
dịch vụ) để phục vụ tiêu dung
Nguồn lực là những yếu tố được sử dụng để sản xuất ra những hàng hoá dịch vụ mà con người mong muốn
Các nguồn lực chủ yếu: đất đai, lao động, vốn
Sự khan hiếm là việc xã hội với các nguồn lực hữu hạn không thể thỏa mãn tất cả mọi nhu cầu của con người.
Sự đánh đổi: Khi một nguồn lực được sử dụng cho một hoạt động nào đó thì người sử dụng phải
từ bỏ cơ hội sử dụng nguồn lực đó vào các hoạt động khác
BA VẤN ĐỀ KINH TẾ CƠ BẢN 1. Sản xuất cái gì?
2. Sản xuất như thế nào? 3. Sản xuất cho ai?
KINH TẾ HỌC LÀ GÌ?
Kinh tế học nghiên cứu cách thức con người phân bổ các nguồn lực khan hiếm để thỏa mãn các nhu cầu của họ.
Kinh tế học là môn khoa học giúp cho con người hiểu cách thức vận hành của nền kinh tế nói
chung và cách thức ứng xử của từng thành viên tham gia vào nền kinh tế nói riêng.
Nền kinh tế là một cơ chế phân bổ các nguồn lực khan hiếm cho các mục tiêu cạnh tranh CƠ CHẾ PHỐI HỢP
Mệnh lệnh: Các vấn đề kinh tế cơ bản do Nhà nước quyết định
Thị trường: Các vấn đề kinh tế cơ bản do thị trường (cung-cầu) quyết định
Hỗn hợp: Cả chính phủ và thị trường đều tham gia giải quyết các vấn đề kinh tế cơ bản KINH TẾ HỌC
Kinh tế học vi mô: Nghiên cứu hành vi và cách thức ra quyết định của từng chủ thể, từng thành
viên kinh tế. Mục tiêu, giới hạn, phương pháp đạt được mục tiêu của các thành viên kinh tế
Kinh tế học vĩ mô: Nghiên cứu các vấn đề của tổng thể cả nền kinh tế, như các tổng lượng, các
biến số kinh tế lớn. Tăng trưởng kinh tế • Lạm phát • Việc làm và thất nghiệp • Ngân sách và chi
tiêu của chính phủ • Cán cân thương mại
1. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KINH TẾ HỌC:
1.1 Giả thuyết kinh tế: Các giả thuyết kinh tế phỏng đoán về bản chất của các mối quan hệ nhân
quả giữa các biến số kinh tế được biểu diễn dưới dạng một mệnh đề có thể kiểm chứng 1.2 Mô hình hóa:
Biểu diễn đơn giản hóa và trừu tượng hóa thực tế thông qua các giả định
Việc lựa chọn các giả định phụ thuộc vào câu hỏi mà mô hình muốn trả lời
Giả định thường gặp nhất trong các mô hình kinh tế: Ceteris paribus có nghĩa là các yếu tố khác không thay đổi 1.3 Ceteris Paribus
1.4 Kinh tế học thực chứng và kinh tế học chuẩn tắc
LÝ THUYẾT LỰA CHỌN KINH TẾ
Chi phí cơ hội là giá trị của cơ hội tốt nhất bị bỏ qua khi đưa ra sự lựa chọn
• Trong kinh tế học, chi phí luôn được hiểu là chi phí cơ hội
• Mọi lựa chọn đều bao hàm chi phí cơ hội
ĐƯỜNG GIỚI HẠN KHẢ NĂNG SẢN XUẤT
Đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF: Production–possibility frontier) là đường thể hiện các
kết hợp hàng hóa mà một nền kinh tế có khả năng sản xuất dựa trên các nguồn lực và công nghệ sẵn có CHI PHÍ CƠ HỘI
Chi phí cơ hội là mức giá mà nền kinh tế phải trả cho việc sản xuất thêm một loại hàng hoá, được
đo bằng số lượng hàng hoá khác phải từ bỏ.
Để thu thêm được một số lượng hàng hoá bằng nhau, xã hội ngày càng phải hi sinh một lượng nhiều hơn hàng hoá khác
Đường PPF có độ dốc ngày càng lớn – Đường PPF có dạng lõm so với gốc tọa độ. CHI PHÍ CƠ HỘI
Đường PPF tuyến tính có độ dốc bằng nhau thể hiện chi phí cơ hội không thay đổi PHÂN TÍCH CẬN BIÊN
Trả lời cho câu hỏi bao nhiêu?
• Thay đổi cận biên là những điều chỉnh nhỏ so với hiện tại.
• Người ta ra quyết định bằng cách so sánh lợi ích và chi phí tại điểm cận biên.
Mong muốn của các thành viên kinh tế: tối đa hóa lợi ích ròng
CHƯƠNG 2 LÝ THUYẾT CUNG – CẦU CẦU
• Thị trường: bất cứ cơ chế nào cho phép người mua và người bán có được thông tin và
thực hiện trao đổi với nhau
• Cầu: Là số lượng hàng hoá (dịch vụ) mà người mua muốn và có khả năng mua tại các
mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định, các yếu tố khác không thay đổi
• Lượng cầu: Là số lượng hàng hoá (dịch vụ) mà người mua muốn và có khả năng mua
tại mức giá xác định trong một thời gian nhất định • Các kí hiệu: Cầu: D Mức giá: P Lượng cầu: QD
BIỂU CẦU, ĐƯỜNG CẦU VÀ HÀM CẦU Đường cầu Biểu cầu
Hàm cầu: QD=f (P )
Trường hợp đặc biệt: Hàm cầu tuyến tính QD=a−bP
TÁC ĐỘNG CỦA GIÁ TỚI LƯỢNG CẦU
Luật cầu: Người tiêu dùng sẽ mua nhiều hàng hóa dịch vụ hơn nếu như giá của hàng hóa
hoặc dịch vụ đó giảm xuống, ceteris paribus
Thay đổi giá hàng hóa gây ra sự vận động dọc theo đường cầu
CẦU CÁ NHÂN VÀ CẦU THỊ TRƯỜNG
CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CẦU Gây ra sự vận động Giá hàng hóa (P) dọc theo đường cầu Gây ra sự dịch Thu nhập (I) chuyển của đường
Giá hàng hóa liên quan (𝑃𝑋,𝑌) cầu
Số lượng người tiêu dùng (𝑁𝐷) Thị hiếu (T) Kỳ vọng (E) THU NHẬP (I)
GIÁ HÀNG HÓA LIÊN QUAN (PX ,PY )
CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CẦU Quy mô thị trường
Số lượng người mua tham gia vào thị trường Thị hiếu
Sở thích, ý thích của người tiêu dùng đối với hàng hóa, dịch vụ Kì vọng
Các dự đoán về các yếu tố ảnh hưởng đến cầu trong tương lai CUNG
Cung là số lượng hàng hoá hoặc dịch vụ mà người bán muốn bán và có khả năng bán ở
các mức giá khác nhau trong khoảng thời gian nhất định, ceteris paribus
Lượng cung là số lượng hàng hoá (dịch vụ) mà người bán muốn và có khả năng bán tại
mức giá xác định trong một thời gian nhất định Các kí hiệu: Cung: S Mức giá: P Lượng cung: QS
BIỂU CUNG, ĐƯỜNG CUNG VÀ HÀM CUNG
Hàm cung: QS=f (P)
Trường hợp đặc biệt: Hàm cung tuyến tính: QS=a+bP Đường cung Biểu cung
TÁC ĐỘNG CỦA GIÁ TỚI LƯỢNG CUNG
Luật cung: Nhà sản xuất sẽ bán nhiều hàng hóa dịch vụ hơn nếu như giá của hàng hóa
hoặc dịch vụ đó tăng lên, ceteris paribus
Thay đổi giá hàng hóa gây ra sự vận động dọc theo đường cung
CUNG CÁ NHÂN VÀ CUNG THỊ TRƯỜNG
Cung thị trường bằng tổng của cung cá nhân