













Preview text:
ĐỀ CƯƠNG LÝ THUYẾT NGUYÊN LÝ THỐNG KÊ
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THỐNG KÊ HỌC
Câu 1: Khái niệm thống kê, thống kê học Thống kê Thống kê học
Thống kê là một hệ thống các phương Thống kê học là một môn khoa học xã
pháp nhằm thu thập, chỉnh lý phân
hội nghiên cứu mặt lượng trong mối
tích mặt lượng của các hiện tượng số
quan hệ mật thiết với mặt chất của
lớn nhằm chỉ ra bản chất và tính quy
hiện tượng kinh tế xã hội số lớn trong
luật của các hiện tượng đó trong điều điều kiện thời gian và địa điểm cụ
kiện thời gian và không gian nhất thể. định.
Câu 2: Đối tượng nghiên cứu của Thống kê học * Khái niệm:
Thống kê là một hệ thống các phương pháp nhằm thu thập, chỉnh lý phân tích
mặt lượng của các hiện tượng số lớn nhằm chỉ ra bản chất và tính quy luật của
các hiện tượng đó trong điều kiện thời gian và không gian nhất định.
* Đối tượng nghiên cứu của Thống kê học
- Thống kê học nghiên cứu lượng trong mối liên hệ mật thiết với chất.
+ Lượng: trong thống kê lượng là chỉ tiêu tuyệt đối, cái biểu hiện khối
lượng, kết cấu, quan hệ tỷ lệ, trình độ phổ biến, quan hệ so sánh của hiện tượng
kinh tế- xã hội. Đó là số bình quân và số tương đối trong xã hội.
+ Chất: theo quan điểm của Mác, nó là thuộc tính quy định nó là cái gì và
phân biệt nó với cái khác thì trong thống kê, cái làm được điều này là nội dung
kinh tế - xã hội- tài chính mà chỉ tiêu thống kê phản ánh. Vậy nếu nó là chất thì
nội dung kinh tế - xã hội này phải làm được 2 điều: quy định nó là chỉ tiêu gì và
phản ánh được nó với chỉ tiêu khác.
+ Lượng trong mối quan hệ mật thiết với chất là khi tính toán các chỉ tiêu
thống kê ta không chỉ dừng lại ở tính toán ở số lượng và quan hệ số lượng mà
còn phải xem xét số lượng và quan hệ số lượng đó có nội dung kinh tế gì.
- Các hiện tượng mà thống kê học nghiên cứu là các hiện tượng kinh tế- xã hội.
- Thống kê học nghiên cứu các hiện tượng kinh tế - xã hội số lớn.
+ Hiện tượng kinh tế - xã hội số lớn là tổng thể các hiện tượng cá biệt
+ hiện tượng cá biệt là một yếu tố hay một phần tử hay một đơn vị cấu
thành hiện tượng số lớn.
- Thống kê học khi nghiên cứu lượng của các hiện tượng kinh tế- xã hội thì luôn
đặt trong điều kiện thời gian và không gian nhất định.
Câu 3: Cơ sở lý luận của thống kê học
- Dựa vào chủ nghĩa Mác-Lenin nói chung, kinh tế chính trị học và chủ
nghĩa duy vật lịch sử nói riêng.
- Phải dựa trên đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước
Câu 4: Tổng thể thống kê *Khái niệm:
Tổng thể thống kê là tập hợp các đơn vị (hay phần tử) thuộc hiện tượng nghiên
cứu, cần quan sát, thu thập và phân tích mặt lượng của chúng theo một hoặc một số tiêu thức nào đó. *Phân loại:
- Tổng thể đồng chất: là tổng thể trong đó bao gồm các đơn vị giống nhau ở một
hay một số đặc điểm chủ yếu có liên quan trực tiếp đến mục đích nghiên cứu.
- Tổng thể không đồng nhất: tổng thể trong đó bao gồm các đơn vị không giống
nhau về đặc điểm chủ yếu có liên quan trực tiếp đến mục đích nghiên cứu.
Câu 5: Một số khái niệm khác
*Đơn vị tổng thể: là các đơn vị (hay phần tử) cấu thành tổng thể thống kê
* Tiêu thức thống kê:
- Khái niệm: là khái niệm để chỉ các đặc điểm của đơn vị thống kê. - Phân loại:
+ Tiêu thức thuộc tính: biểu hiện tính chất của đơn vị tổng thể và không
biểu hiện bằng con số cụ thể.
+ Tiêu thức số lượng: là những tiêu thức được biểu hiện bằng con số cụ thể.
*Chỉ tiêu thống kê:
- Khái niệm: là chỉ tiêu mà biểu hiện bằng số của nó phản ánh quy mô, tốc độ
phát triển, cơ cấu, quan hệ tỷ lệ của các hiện tượng kinh tế - xã hội trong không
gian và thời gian cụ thể. - Phân loại:
+ Chỉ tiêu chất lượng: biểu hiện tính chất, tình độ phổ biến, trình độ so
sánh, trình độ phát triển của tổng thể nghiên cứu.
+ Chỉ tiêu số lượng: phản ánh quy mô của tổng thể nghiên cứu như tổng
thể số công nhân của một doanh nghiệp, tổng khối lượng sản phẩm sản xuất.
CHƯƠNG 2: QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU THỐNG KÊ
Câu 1: Khái niệm, ý nghĩa, yêu cầu của điều tra thống kê *Khái niệm:
Điều tra thống kê là quá trình tổ chức một cách khoa học và theo một kế hoạch
thống nhất việc thu thập, ghi chép tài liệu ban đầu về các hiện tượng và quá trình
kinh tế xã hội nhằm phục vụ cho mục đích nghiên cứu nhất định. *Ý nghĩa:
- Cung cấp tài liệu cho tổng hợp và phân tích.
- Lập kế hoạch và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch phát triển KT-XH thông
qua số liệu thu thập được
- Nắm được nguồn tài nguyên phong phú, khả năng tiềm tàng của đất nước.
- Đảng và nhà nước đề ra các đường lối, chính sách, các kế hoạch phát triển kinh tế quốc dân. *Yêu cầu:
- Tài liệu điều tra thống kê phải đảm bảo tính chính xác: phải phản ánh đúng sự
thật khách quan. Đây là yêu cầu cơ bản nhất có tính quyết định tới chất lượng
của kết quả điều tra thống kê. Nếu tài liệu điều tra thống kê không đảm bảo tính
chính xác sẽ dẫn đến tổng hợp và phân tích sai lệch, những kết luận rút ra sẽ sai lệch so với thực tế…
- Tài liệu điều tra thống kê phải đảm bảo tính kịp thời: phải được cung cấp
đúng thời gian quy định, đúng lúc người sử dụng cần đến.
- Tài liệu điều tra thống kê phải đảm bảo tính đầy đủ: phải thu thập theo đúng
nội dung và số đơn vị đã quy định.
- Ngoài ra theo luật thống kê Việt Nam còn phải đảm bảo tính trung thực: tài
liệu phải đảm bảo tính thực tế khách quan, ghi chép đúng như những điều đã được nghe được thấy.
Câu 2: So sánh các hình thức tổ chức điều tra thống kê
Tiêu thức Báo cáo thống kê định kỳ
Điều tra chuyên môn
Khái niệm Là hình thức tổ chức điều tra
Là hình thức điều tra thu thập tài
thống kê thu thập tài liệu về
liệu thống kê về hiện tượng KT-
hiện tượng KT-XH một cách
XH một cách không thường
thường xuyên có dịnh kỳ theo xuyên, không liên tục theo một
nội dung, phương pháp và
kế hoạch, một phương án và
mẫu biểu báo cáo thống kê do phương pháp điều tra quy định
cơ quan có thẩm quyền quy
riêng phù hợp với mỗi cuộc điều
định thống nhất trong chế độ tra cụ thể.
báo cáo thống kê định kỳ do
nhà nước ban hành (việc điều
tra dựa trên các mẫu biểu báo
cáo do cơ quan có thẩm quyền ban hành) Ví dụ
Báo cáo tài chính, biểu điều
Điều tra mức sống dân cư, điều
tra dân số, giá trị tổng sản
tra nhu cầu nhà ở người dân, lượng nông nghiệp...
điều tra chất lượng sản phẩm,
thăm dò dư luận xã hội về vấn đề nào đó...
Đối tượng - Các cơ quan nhà nước, các
- Tất cả các hiện tượng KT-XH áp dụng
doanh nghiệp nhà nước, các
còn lại mà báo cáo thống kê định
doanh nghiệp cổ phần nhà
kỳ chưa phản ánh được (tất cả nước nắm trên 50% vốn.
các DN ngoài nhà nước, DN cổ
- Các đơn vị, doanh nghiệp
phần, DN có vốn đầu tư nước
hoạt động trong ngành, lĩnh
ngoài, hộ kinh doanh cá thể...)
vực mà nhà nước có yêu cầu
- Khi cần kiểm tra chất lượng quản lý sát sao.
của báo cáo thống kê định kỳ. Tác dụng
- Giúp cho nhà nước nắm bắt
- Giúp các nhà lãnh đạo nắm bắt
một cách đầy đủ , chi tiết tình được mọi hoạt động đời sống,
hình hoạt động, tình hình
kinh tế, văn hóa, xã hội khi có
chuyển biến của các cơ quan,
yêu cầu nghiên cứu đòi hỏi
các đơn vị trong suốt quá trình -quản lý được các hiện tượng mà hoạt động
nhà nước không quản lý được
- Giúp ích cho quản lý vĩ mô (kinh tế ngầm...) nền kinh tế. Những
- Chế độ ghi chép ban đầu: là
Xây dựng kế hoạch điều tra:
vấn đề cơ đăng ký lần đầu mặt lượng của được quy định rõ trong văn kiện bản
các hiện tượng và quá trình
điều tra (xác định mục đích điều
kinh tế xã hội đã phát sịnh ở
tra, phạm vi, đối tượng, đơn vị,
các đơn vị cơ sở theo một chế nội dung...)
độ nhất định nhằm phục vụ
các yêu cầu quản lý kinh tế, quản lý nhà nước. - Lập biểu mẫu
Câu 3: Các loại điều tra thống kê
1. Căn cứ vào tính liên tục
Tiêu thức Điều tra thường xuyên
Điều tra không thường xuyên
Khái niệm Loại điều tra tiến hành thu
Loại điều tra tiến hành thu thập,
thập, ghi chép tài liệu ban đầu ghi chép tài liệu ban đầu một
một cách thường xuyên, liên
cách không thường xuyên, không
tục theo sát quá trình phát
liên tục và không theo sát sự
sinh, phát triển của hiện
phát sinh phát triển của hiện tượng. tượng. Ví dụ
Sự phát sinh, phát triển của
Hàng tồn kho (cuối tháng, quý), cây lúa dân số Tác dụng
-Là cơ sở chủ yếu để lập báo
Đáp ứng những trường hợp: hiện cáo thống kê định kỳ
tượng xảy ra không thường
-Công cụ quan trọng để theo
xuyên; hoặc hiện tượng xảy ra
dõi tình hình chấp hành kế
thường xuyên nhưng yêu cầu hoạch
nghiên cứu không đòi hỏi, hoặc
điều kiện về nhân tài vật lực
-Căn cứ để kiểm tra thực hiện không cho phép tiến hành điều kế hoạch nhà nước tra thường xuyên.
Điều kiện - Đó là hiện tượng thường
- Không biến động thường xuyên áp dụng xuyên biến động
- Cần theo dõi liên tục về mặt - Biến động thường xuyên nhưng
lượng của hiện tượng đó trong không cần theo dõi thường một thời kỳ xuyên
-BĐ thường xuyên nhưng chi phí điều tra lớn
- Hiện tượng xảy ra bất thường
khó lường trước hậu quả và khó dự báo trước Đặc điểm
Tài liệu thu thập được phản
Tài liệu thu thập được phản ánh
ánh mặt lượng của hiện tượng mặt lượng của hiện tượng nghiên
nghiên cứu tại một thời kỳ
cứu tại một thời điểm. Ưu điểm
Phản ánh chính xác toàn diện
Tiến hành nhanh, gọn, tiết kiệm
các biểu hiện của hiện tượng,
chi phí điều tra, kịp thời phục vụ
nguồn cung cấp tài liệu đầy đủ yêu cầu nghiên cứu.phạm vị điều cho nghiên cứu thống kê
tra hẹp nên có thể mở rộng nội
dung điều tra để đi sâu vào
những chi tiết của hiện tượng nghiên cứu. Nhược
Tốn kém chi phí, thời gian, lao Không theo sát hiện tượng, tài điểm động. liệu không đầy đủ…
2. Căn cứ vào phạm vi của đối tượng điều tra
Tiêu thức Điều tra toàn bộ
Điều tra không toàn bộ
Khái niệm loại điều tra tiến hành thu
loại điều tra tiến hành thu thập,
thập, ghi chép tài liệu ban đầu ghi chép tài liệu ban đầu trên
trên tất cả các đơn vị thuộc
một số đơn vị nhất định thuộc
tổng thể nghiên cứu không bỏ tổng thể nghiên cứu
sót bất cứ một đơn vị nào Tác dụng
căn cứ đầy đủ nhất để kiểm tra căn cứ để nhận định hoặc tính
việc thực hiện kế hoạch, lập
toán suy rộng ra các đặc điểm
kế hoạch và đề ra các chủ chung của tổng thể.
trương,chính sách đúng đắn;
Giữ vai trò trọng yếu đối với khu
Là nguồn cung cấp tài liệu đầy vực kinh tế ngoài quốc doanh và
đủ nhất cho nghiên cứu thống điều tra xã hội… kê.
Tính các chỉ tiêu tổng hợp về
quy mô, khối lượng của hiện
tượng chính xác, so sánh đánh
giá được cụ thể từng bộ phận hoặc đơn vị tổng thể Ưu điểm
Tài liệu phản ánh đầy đủ nhất Tiết kiệm chi phí, thời gian , tài
cho công tác nghiên cứu. Độ
liệu phục vụ kịp thời cho yêu cầu chính xác cao quản lý,… Nhược
Tốn kém về sức người, sức
Tài tài liệu không đầy đủ điểm
của, thời gian; tài liệu phản
Độ Độ chính xác không cao ánh không kịp thời… Phạm vi
Hiện tượng hẹp về phạm vi.
Hiện tượng rộng về phạm vi như áp dụng
Hiện tượng bắt buộc phải tiến điều tra sản lượng lúa. hành điều tra toàn bộ
Hiện tượng rộng về số lượng.
Loại không thể tiến hành điều tra toàn bộ được.
Câu 4: Từ đối tượng nghiên cứu của thống kê học em, hãy giải thích tại sao
quá trình nghiên cứu thống kê và trải qua 3 giai đoạn: điều tra, tổng hợp và phân tích
- Đối tượng nghiên cứu của thống kê học làm mặt lượng trong mối liên hệ mật
thiết với mặt chất của hiện tượng kinh tế xã hội số lớn trong điều kiện thời gian và không gian cụ thể
- Từ đối tượng nghiên cứu của thống kê học quá trình nghiên cứu thống kê phải
trải qua 3 giai đoạn: + Giai đoạn điều tra thống kê: thu thập tài liệu ban đầu về
hiện tượng cung cấp mặt lượng + Giai đoạn tổng hợp thống kê: tập trung các
mặt lượng hệ thống hóa tài liệu
+ Giai đoạn phân tích dự báo: bản chất tính quy luật của hiện tượng cần dự báo 1. Giai đoạn điều tra
- Là tổ chức một cách khoa học theo một kế hoạch thống nhất việc thu thập khi
các nguồn tài liệu ban đầu của các hiện tượng kinh tế xã hội số lớn trong điều
kiện thời gian và không gian cụ thể - Ý nghĩa: giúp cung cấp nguồn tài liệu ban
đầu phục vụ cho hai giai đoạn sau phát huy tác dụng - Yêu cầu: Chính xác và trung thực Kịp thời và đúng lúc
Đầy đủ và toàn diện 2. Giai đoạn tổng hợp
- Là việc tập trung chỉnh lý hệ thống hóa nguồn tài liệu ban đầu của giai đoạn
điều tra - Ý nghĩa: giúp cho nguồn tài liệu ban đầu của giai đoạn điều tra phát
huy tác dụng làm cơ sở cho giai đoạn phân tích
- Nhiệm vụ: làm cho các đặc trưng riêng của từng đơn vị bước đầu chuyển thành
đặc trưng chung của cả tổng thể
3. Giai đoạn phân tích và dự báo
- Là nêu lên một cách tổng hợp thông qua các biểu hiện bằng số lượng bản chất
và tính quy luật của hiện tượng nghiên cứu trong điều kiện thời gian và không gian cụ thể - Ý nghĩa
+ Là khâu cuối cùng của quá trình nghiên cứu thống kê biểu hiện toàn bộ kết
quả của quá trình này, qua đó nói lên tính quy luật bản chất của hiện tượng
nghiên cứu và dự báo hiện tượng đó trong tương lai
+ Là công cụ nhận thức và cải tạo xã hội
- Nguyên tắc phân tích dự báo
NT1: Dựa trên cơ sở phân tích lý luận kinh tế xã hội
NT2: Căn cứ vào toàn bộ sự kiện và đặt chúng trong mối quan hệ biện chứng
NT3: Các hiện tượng khác nhau thì phải áp dụng phương pháp phân tích phù hợp
=>> Cả 3 giai đoạn này đều rất quan trọng giai đoạn này là cơ sở cho giai đoạn
kia khi nghiên cứu thống kê bắt buộc phải trải qua lần lượt cả ba giai đoạn: điều
tra, tổng hợp, phân tích dự báo. Nếu không nghiên cứu sẽ dẫn đến sai lầm
không thực tế và không còn ý nghĩa trong xã hội
Câu 5: Nêu nguyên nhân và cách khắc phụ điều tra sai số trong thống kê
*Khái niệm: Sai số trong điều tra TK là chênh lệch giữa trị số của tiêu thức điều
tra đã thu thập được so với trị số thực tế của hiện tượng nghiên cứu. *Nguyên nhân
- Sai số do ghi chép tài liệu không chính xác: như do cân, đo, đong, đếm, ghi
chép sai hoặc do người điều tra cố tình đăng ký sai sự thật,…
- Sai số do tính chất đại biểu: chỉ xảy ra ở điều tra chọn mẫu. Nguyên nhân là do
việc chọn đơn vị điều tra không đủ tính chất đại biểu cho tổng thể chung. *Biện pháp:
- Làm tốt công tác chuẩn bị, kiểm tra có hệ thống toàn bộ cuộc điều tra.
- Kiểm tra tính chất đại biểu của các đơn vị điều tra.
CHƯƠNG 3: PHÂN TỔ THỐNG KÊ
Câu 1: Khái niệm và ý nghĩa của phân tổ thống kê
*Khái niệm: Phân tổ thống kê là căn cứ vào một (một số) tiêu thức nào đó để
tiến hành phân chia hiện tượng nghiên cứu thành các tổ (tiểu tổ) có tính chất khác nhau. *Ý nghĩa:
- Với quá trình điều tra thống kê: Để thu thập thông tin nhanh gọn hơn, thuận lợi
hơn và giúp cho việc tổng hợp dễ dàng hơn
- Với quá trình tổng hợp thống kê: Tập trung chỉnh lý, hệ thống hóa, sắp xếp số
liệu theo 1 trình tự nhất định với mục đích nêu lên những đặc trưng cơ bản của
hiện tượng, từ đó áp dụng các phương pháp phân tích thống kê phù hợp cho mỗi
một loại hiện tượng, tính toán các chỉ tiêu thống kê nhằm nêu lên bản chất và
tính quy luật của hiện tượng. Sau đó đưa ra các dự báo về mức độ cảu hiện
tượng trong tương lai ở giai đoạn 3 phân tích và dự báo thống kê.
- Với giai đoạn phân tích và dự báo thống kê
+ Phương pháp phân tích quan trọng đồng thời là căn cứ để áp dụng các phương pháp khác
+ Phương pháp phân tổ có thể coi là một phương pháp phân tích vì trong quá
trình phân tổ thống kê ta tìm ra được mối liên hệ giữa các tiêu thức hoặc các hiện tượng KTXH
Câu 2: Nhiệm vụ của phân tổ thống kê
*Phân chia các loại hình của hiện tượng KT-XH (phân tổ phân loại)
- Phân tổ phân loại là phân chia các loại hình KTXH của hiện tượng nghiên cứu
- Lý do phải phân tổ phân loại
- Nhiệm vụ của thống kê cần phân chia thành các loại hình để xem xét đặc trưng
riêng của từng loại hình, từ đó xem xét đặc trưng chung của toàn bộ tổng thể.
*Biểu hiện kết cấu của hiện tượng nghiên cứu (phân tổ kết cấu)
- Phân tổ kết cấu là biểu hiện kết cấu của hiện tượng nghiên cứu. Mỗi loại hình
hay hiện tượng kinh tế xã hội được cấu thành bởi các bộ phận khác nhau. Việc
phân tổ kết cấu là biểu hiện tỷ trọng của các bộ phận cấu thành nên toàn bộ tổng thể
- Lý do phải phân tổ kết cấu? Mỗi loại hình hay hiện tượng kinh tế xã hội được
cấu thành bởi các bộ phận khác nhau. Việc phân tổ kết cấu là biểu hiện tỷ trọng
của các bộ phận cấu thành nên toàn bộ tổng thể (tức là nghiên cứu cấu tạo bên
trong của mỗi một loại hình hay mỗi một hiện tượng KTXH).
- Nhiệm vụ của thống kê phải xác định tỷ trọng của từng bộ phận trong tổng thể
từ đó xác định được vai trò của bộ phận trong tổng thể. Thông qua tỷ trọng này
đánh giá sự biến động của hiện tượng trong tương lai.
*Biểu hiện mối liên hệ giữa các tiêu thức (phân tổ liên hệ)
- Phân tổ liên hệ Phân tổ liên hệ là nghiên cứu mối liên hệ giữa các tiêu thức
hoặc các hiện tượng KTXH
- Lý do phải phân tổ liên hệ: Phân tổ liên hệ là nghiên cứu mối liên hệ giữa các
tiêu thức hoặc các hiện tượng kinh tế xã hội
- Nhiệm vụ của thống kê là phải xem xét tính chất (thuận hay nghịch) của mối
liên hệ, trình độ (lỏng hay chặt) của mối liên hệ. Muốn làm được điều này ta
phải tiến hành phân tổ liên hệ.
- Nội dung: Khi tiến hành phân tổ liên hệ, các tiêu thức có liên hệ với nhau được phân thành hai loại + Tiêu thức nguyên nhân + Tiêu thức kết quả
Sự biến động của tiêu thức nguyên nhân sẽ dẫn đến sự thay đổi (tăng hoặc giảm)
của tiêu thức phụ thuộc mà ta gọi là tiêu thức kết quả - một cách có hệ thống
Giữa tiêu thức nguyên nhân và tiêu thức kết quả có mối liên hệ:
+ 1 tiêu thức nguyên nhân có quan hệ với 1 tiêu thức kết quả
Lượng phân bón bq (tạ/ha) Năng suất lúa (tạ/ha) 4 – 6 30 6 – 8 32 8 – 10 35 ... ...
Từ phân tổ trên cho thấy: khi tăng lượng phân bón trên 1ha gieo trồng thì năng
suất lúa cũng tăng -> lượng phân bón là tiêu thức nguyên nhân, năng suất lúa là tiêu thức kết quả
Tiêu thức nguyên nhân là căn cứ để ta tiến hành phân tổ chứ không thể lấy tiêu
thức kết quả để phân tổ.
+ nhiều nguyên nhân dẫn đến 1 kết quả:
NSBQ 1 cn x tổng số cn = sản lượng (Q)