



















Preview text:
CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC Trần Nam – CQ58
CHỦ NGHĨ A XÃ HỘ I KHOA HỘ C: ( Trần Nam – CQ 58)
• GCCN: giai cấp công nhân
• TLSX: tư liệu sản xuất
• QHSX: quan hệ sản xuất
• CNCS: chủ nghĩa cộng sản
• CNXHKH: chủ nghĩa xã hội khoa học • CN: chủ nghĩa
CHƯƠNG 1: NHẬP MÔN CNXHKH:
I, Lược khảo tư tưởng XHCN:
1, Khái niệm và phân loại tư tưởng XHCN:
• Tư tưởng: là hình thái ý thức của con người, phản ánh điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội nhất định
• Tư tưởng XHCN: là hệ thống những quan điểm phản ánh nhu cầu, hoạt động thực tiễn và
những ước mơ của các giai cấp lao động, bị thống trị, phản ánh về con đường, cách thức
và phương pháp đấu tranh nhằm xây dựng một xã hội trong đó không có áp bức, bóc lột,
bất công, mọi người đều bình đẳng về mọi mặt, có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc
• Sự xuất hiện và nội dung tư tưởng XHCN:
- Sự xuất hiện tư tưởng XHCN:
+ Do có sự phân chia giai cấp, áp nức bóc lột, đấu tranh giai cấp
+ Do lực lượng sản xuất phát triển chế độ tư hữu về TLSX vào thời kì đầu của chiếm hữu nô lệ
+ Tư tưởng XHCN không phải do ý muốn chủ quan mà nó mang tính khách quan. Nó
tồn tại chừng nào xã hội còn tồn tại và phân chia và đấu tranh giai cấp, nếu xã hội
không còn áp bức bóc lột, nó sẽ dần mất đi.
- Nội dung tư tưởng XHCN phản ánh:
+ Phản ánh con đường và giải pháp đi tới xã hội tốt đẹp
+ Phản ánh ước mơ, nguyện vọng của quần chúng lao động hướng tới một xã hội tốt đẹp hơn
+ Phản ánh cuộc đấu tranh của quần chúng lao động bị áp bức chống lại giai cấp áp bức, bóc lột
• Phân loại tư tưởng XHCN:
- Theo thời gian: cổ đại → trung đại → Phục hung → cận đại → hiện đại - Theo
trình độ phát triển: + CNXH sơ khai + CNXH không tưởng
+ CNXH không tưởng phê phán + CNXH khoa học
2, Lược khảo tư tưởng XHCN trước Mac:
a, Tư tưởng XHCN thời cổ đại: • Bối cảnh lịch sử:
- Chế độ cộng sản nguyên thủy tan rã, thay vào đó là chế độ chiếm hữu nô lệ và sự
thống trị của giai cấp chủ nô
- Kinh tế, xã hội đã có bước phát triển đáng kể. Quan hệ hoàng hóa – tiền tệ xuất hiện,
xã hội phân chia thành kẻ giàu người nghèo
- Giai cấp chủ nô cùng với các tầng lớp chủ công trường thi công, quý tộc, tăng lữ, con
buôn…. Hợp thành lực lượng thống trị, áp bức xã hội. Giai cấp nô lệ và các tầng lớp
lao động khác hợp thành lực lượng bị thống trị, bị áp bức
- Cuộc đấu tranh chống áp bức, bóc lột do các giai cấp và tầng lớp bị thống trị tiến
hành là tất yếu, phản ánh mâu thuẫn cơ bản trong phương thức sản xuất chiếm hữu nô lệ
➔ Trong quá trình đấu tranh xã hội, đấu tranh giai cấp đó những ước mơ khát
vọng về một xã hội không có áp bức, không có bóc lột đã ra đời và phát triển Nội dung:
- Lúc đầu là những câu chuyện kể không thành văn, sau là những áng văn chương,
những cuốn tiểu thuyết viễn tưởng cổ vũ các phong trào đấu tranh của những người nô lệ
- Đó là những tư tưởng chứa đựng nội dung phản kháng tiêu cực của nhân dân đối với xã hội đương thời
- Họ ước mơ trở về thời đại xa xưa tốt đẹp, bình đẳng, không áp bức bóc lột và sự
phân biệt giàu nghèo, không có ai phải lao động cực nhọc
➔ Như vậy tư tưởng XHCN là hình thức thể hiện tinh thần phản kháng về mặt xã
hội của quần chúng bị áp bức
b, Tư tưởng XHCN thời trung đại:
- Bối cảnh lịch sử: thế kỉ V – XV là thời kì “ chế độ phong kiến “ hình thành và phát triển • Nội dung: - Mang màu sắc tôn giáo
- Thường xuất hiện dưới hình thức các phong trào dị giáo: đối với họ giáo hội thiên
chúa giáo là một bộ máy thống trị bóc lột đè nặng lên cuộc sống của các tín đồ, con
người trực tiếp thi hành mọi mệnh lệnh của Chúa không cần đến bộ máy của giáo
hội. Họ cho rằng giang sơn ngàn năm của Chúa là một giang sơn không cần có giáo
hội, không cần có quyền lực
- Chủ nghĩa cộng sản thời trung đại là cộng sản chủ nghĩa tiêu dùng bình quân khổ
hạnh trong phạm vi từng công xã nhỏ ( công xã có khả năng thỏa mãn nhu cầu tối
thiếu cần thiết của con người )
- Mang tính chất vô chính phủ. Họ quan niệm rằng nhà nước và các tổ chức của nó là
nguồn gốc của mọi tệ nạn xã hội nên “ giang sơn ngàn năm của thánh thần “ trong
tương lai hoàn toàn không cần thiết phải có quyền lực của trần tục → không cần có nhà nước
- Là một thứ chủ nghĩa cộng sản hòa bình. Họ chủ trương tiến hành thay đổi đời sống
xã hội không bằng con đường cách mạng
c, Tư tưởng XHCN từ thế kỉ XV đến cuối XVIII: • Hoàn cảnh lịch sử:
- Kinh tế: các công trường thủ công dần hình thành thay thế cho phường hội
- Xã hội: sự phân hóa giai cấp diễn ra mạnh mẽ hơn và kèm theo đó là những xung đột
giai cấp cũng diên ra quyết liệt hơn Các đại biểu tư tưởng XNCH tiêu biểu: -
To-mat Mo-ro ( 1478 – 1535 )
- Tô-ma-đô Campanenla ( 1568 – 1639 ) - Gracco Balop ( 1760 – 1797 )
d, CNXH không tưởng – phê phán đầu XIX: • Hoàn cảnh ra đời:
- Sự ra đời của nền sản xuất công nghiệp ở châu Âu và Bắc Mỹ
- Sự ra đời và hình thành rõ nét 2 lực lượng xã hội đối lập nhau: tư sản và vô sản. Tư
sản củng cố địa vị và sự thống trị của mình, đồng thời bộc lộ bản chất bóc lột của
mình. Vô sản trở thành một lực lượng xã hội quan trọng trong việc xác lập vai trò
thống trị của tư sản nhưng họ bị bóc lột, áp bức nặng nề. Sự phản kháng của vô sản
và nhân dân lao động tăng lên Các đại biểu tiêu biểu:
- Xanh – xi – mong ( 1760 – 1825 )
➔ Ông có công lao đề cập luận giải lý luận về giai cấp và xung đột giai cấp. Ông cho
rằng, chú trọng làm con đường cách mạng bằng bình yên chứ không phải bằng bạo lực
➔ Ông cho rằng các giai cấp xuất hiện là do sự chiếm đoạt
➔ Ông phê phán cách mạng tư sản Pháp. Ông cũng phát hiện ra mọi áp bức bóc lột
là do chiếm đoạt của cải. Ông cho rằng các giai cấp xuất hiện hoàn toàn bằng bình yên
➔ Ông yêu cầu sắp xếp lại chế độ tư hữu cho hợp lí, không yêu cầu xóa bỏ chế độ
tư hữu khác với Mac đòi triệt tiêu chế độ tư hữu về TLSX
➔ Phê phán xã hội đương thời: đó là tình trạng vô Chính phủ dẫn tới các cuộc
khủng hoảng và tàn phá cơ sở của xã hội. Đó là đầy rãy những đặc quyền đặc lợi
sinh ra từ sự bất bình đẳng trong sở hữu và đặc quyền theo nguồn gốc xuất thân
➔ Ông mơ ước xây dựng một xã hội mới đáp ứng được những nhu cầu vật chất và
tinh thần cho mọi người. Chế độ sở hữu phải được tổ chức sao cho có lợi nhất
cho xã hội về mặt tự do và mặt của cải. Nhưng ông không chủ trương xóa bỏ chế
độ tư hữu mà chỉ cố gắng xóa bỏ sự phân biệt giàu nghèo một cách quá đáng
bằng cách thực hiện chế độ tư hữu một cách phổ biến
- Sac-lo Phu-ri-e ( 1772 – 1837 )
➔ Ông phê phán xã hội tư bản một cách sâu sắc. Theo ông xã hội tư sản là một
trạng thái vô chính phủ, trong đó người lao động được tiêu dùng quá ít, còn các
tầng lớp ăn bám đưuọc hưởng quá nhiều
➔ Vạch trần trước dư luận những mâu thuẫn của xã hội đương thời, mâu thuẫn
giữa lợi ích tập thể và lợi ích cá nhân
➔ Ông mang muốn xây dựng xã hội mới: xã hội hài hòa
➔ Hạn chế lớn nhất của ông là không chủ trương xóa bỏ tư hữu
- Ro-bac O-veen ( 1771 – 1858 )
➔ Ông đề xướng với chính phủ Anh luật lao động nhân đạo chứa nhiều quan điểm
mới về cải cách xã hội
➔ Sau năm 1800 không lâu ông bắt đầu cuộc thử nghiệm nổi tiếng Nhận xét:
➔ Đến giai đoạn này CNXH đã được biểu hiện ra với tư cách là một học thuyết
- Nó hình dung ra một xã hội không tưởng thời kì Phục Hưng
- Nó hiện diện ra một xã hội phân phối bất công nên mong muốn xã hội trong tương
lai dựa trên những yếu tố hiện tại nhưng chưa có phương pháp, không thấy con
đường thực hiện. Điều này khác với CNXH khoa học Những giá trị lịch sử:
- Thể hiện tinh thần phê phán, lên án chế độ quân chủ chuyên chế và chế bộ TBCN bất công
- Đã đưa ra nhiều luận điểm có giá trị xã hội tương lai về tổ chức sản xuất và phân
phối sản phẩm xã hội, vai trò công nghiệp và khoa học – kĩ thuật
- Trong chừng mực nhất định, đã thức tỉnh GCCN và người lao động trong cuộc đấu
tranh chống chế độ quân chủ chuyên chế và TBCN đầy bất công Hạn chế:
- Không phát hiện ra quy luật vận động và phát triển loài người nói chung, cũng như
bản chất và quy luật vận động, phát triển của chủ nghĩa tư bản nói riêng
- Không phát hiện ra lực lượng xã hội tiên phong có thể thực hiện cuộc chuyển biến
cách mạng từ TBCN lên CNXH – đó là GCCN
- Không chỉ ra các biện pháp hiện thực để cải tạo xã hội cũ áp bức bất công đương
thời, xây dựng xã hội mới, tốt đẹp hơn
➔ Các tư tưởng XHCN trước Mac chỉ là học thuyết XHCN không tưởng – phê phán
3, Sự hình thành của CNXHKH:
a, Những điều kiện và tiền đề khách quan dẫn đến sự ra đời của CNXH khoa học:
• Tiền đề kinh tế - xã hội:
- Do sự phát triển của phương thức sản xuất TBCN, xuất hiện những mâu thuẫn trong
lòng CNTB: mâu thuẫn giữa LLSX và QHSX dựa trên sự chiếm hữu tư nhân TLSX
- Về xã hội: mâu thuẫn giai cấp tư sản và vô sản ngày càng gay gắt, nhiều cuộc đấu
tranh của công nhân nổ ra, tiêu biểu:
+ Cuộc khởi nghĩa Lyon tại Pháp ( 1831 – 1934 )
+ Phong trào Hiến chương ở Anh ( 1836 – 1848 )
+ Cuộc khởi nghĩa Siledi tại Đức ( 1844 ) ➔ Nhận xét:
- Lần đầu tiên GCCN đã xuất hiện như một lực lượng chính trị độc lập với những yêu
sách kinh tế, chính trị riêng của mình và đã bắt đầu chĩa mũi nhọn của cuộc đấu
tranh vào kẻ thù chính là giai cấp tư sản
- Sự lớn mạnh của phong trào đấu tranh của GCCN đòi hỏi một cách bức thiết phải có
một hệ thống lý luận soi đường và một cương lĩnh chính trị làm kim chỉ nam cho hành động cách mạng
• Tiền đề khoa học tự nhiên và tư tưởng lý luận:
- Tiền đề khoa học tự nhiên: + Học thuyết tế bào
+ Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng + Học thuyết tiến hóa
➔ Những phát minh khoa học tự nhiên là tiền đề khoa học cho sự ra đời của CN duy
vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, cơ sở phương pháp luận cho các nhà
sáng lập CNXH khoa học nghiên cứu những vấn đề lý luận chính trị - xã hội đương thời
- Tiên đề tư tưởng lý luận:
+ Triết học cổ điển Đức: Heggen và Lút – vich Phoi – o – bắc
+ Kinh tế chính trị cổ điển Anh: A.Smith và D.Ricardo
+ CNXH không tưởng – phê phán đầu TK XIX: Xanhximong, R.Owen…
➔ Ba thành tự trên trở thành 3 nguồn gốc lý luận trực tiếp của chủ nghĩa Mac. Sự ra
đời của chủ nghĩa Mac là hiện tượng hợp quy luật, nó là sản phẩm của tình hình
kinh tế - xã hội đương thời và của tri thức phân loại
4, Vai trò của C.Mac và Ăng-ghen với sự ra đời của CNXHKH:
• Vai trò tổng quát:
- Gắn liền nghiên cứu khoa học với hoạt động thực tiễn
- Trả lời được các vấn đề mà thời đại đặt ra một cách khoa học, từng bước hình thành
học thuyết của mình
• Sự chuyển biến lập trường triết học và lập trường chính trị:
- C.Mac viết: “ Góp phần phê phán triết học pháp quyền của Heeghen – Lời nói đầu “ ( 1844 )
- Từ cuối năm 1843, Ph.Angghen viết: “ Tình cảnh nước Anh “; “ Lược khảo khoa kinh tế - chính trị “
→ Đánh dấu sự chuyển biến từ thế giới quan duy tâm sang thế giới quan duy
vật, từ lập trường dân chủ cách mạng sang lập trường cộng sản chủ nghĩa Ba phát
kiến vĩ đại của C.Mac và Ph.Angghen:
- Chủ nghĩa duy vật lịch sử:
+Trên cơ sở kế thừa phép biện chứng và lọc bỏ quan điểm duy tâm, thần bí của triết
học Hegghen, kế thừa những giá trị duy vật và loại bỏ quan điểm siêu hình của triết
học Phoiobac, C.Mac và Angghen đã sáng lập ra “ chủ nghĩa duy vật biện chứng “
+Vận dụng Chủ nghĩa duy vật biện chứng vào nghiên cứu chủ nghĩa tư bản, C.Mac và
Angghen đã sáng lập ra chủ nghĩa duy vật lịch sử - là phát kiến vĩ đại thứ nhất, là sự
khẳng định về mặt triết học sự sụp đổ của CNTB và sự thắng lợi của CHXN đều tất yếu như nhau
- Học thuyết giá trị thăng dư: từ việc phát hiện ra chủ nghĩa duy vật lịch sử, C.Mac và
Angghen đi sâu nghiên cứu nền sản xuất công nghiệp và nền kinh tế TBCN, đã sáng
tạo ra bộ “ Tư Bản “, mà giá trị lớn nhất là “ Học thuyết gía trị thặng dư “ – phát kiến
vĩ đại thứ 2 của C.Mac và Ph.Angghen, là sự khẳng định về phương diện kinh tế sự
diệt vong không tranh khỏi của CNTB và sự ra đời tất yếu của CNXH
- Học thuyết sứ mệnh lịch sử của GCCN: trên cơ sở 2 phát kiến vĩ đại là chủ nghĩa duy
vật lịch sử và học thuyết về gt thặng dư, C.Mac và Angghen đã có phát kiến vĩ đại thứ
3, sứ mệnh lịch sử toàn thế giới của GCCN, giai cấp có sứ mệnh thủ tiêu CNTB, xây
dựng thành công CNXH và CNCS Khái niệm CNXHKH:
- Theo nghĩa rộng, CNXHKH là CN Mac-Lenin, luận giải từ các góc độ triết học, kinh tế
chính trị và chính trị - xã hội về sự chuyển biến tất yếu của xã hội loài người từ CNTB xã hội và CNCS
- Theo nghĩa hẹp, CNXHKH là một trong ba bộp phận hợp thành CN Mac-Lenin. Trong
khuôn khổ môn học này, CNXHKH được nghiên cứu theo nghĩa hẹp
*Câu hỏi thêm:
• Sự khác nhau giữa CNXH không tưởng và CNXHKH ? CNXH không tưởng CNXHKH
- Hoàn cảnh lịch sử: ra đời khi
- Ra đời khi khi nền công nghiệp
điều kiện kinh tế xã hội chưa
đã phát triển, mâu thuẫn giữa
phát triển, mâu thuẫn giữa
LLSX và QHSX đã xung đột căng
LLSX và QHSX chưa gay gắt,
thẳng, GCCN đã trở thành lực
GCCN chưa trở thành một lực
lượng chính trị độc lập lượng độc lâp
- Lực lượng tiên phong của xã
- Xác địng định được sứ mệnh
hội: không xác định được lực lịch sử của GCCN
lượng tiên phong của xã hội
- Con đường đấu tranh cách - Cách mạng xã hội
mạng: con đường ôn hòa
- Thế giới quan: giải thích xã
- Giải thích xã hội bằng thế giới
bằng thế giới quan duy tâm quan duy vật biện chứng
• Vì sao CNXHKH theo nghĩa rộng là CN Mac-Lenin ?
- Mục đích của triết học và kinh tế chính trị là giải phóng xã hội khỏi áp bức, bóc lột,
xác định cái tất yếu lịch sử của sự chuyển biến từ hình thái kinh tế xã hội TBCN sang
hình thái kinh tế xã hội CSCN, xác định con đường chuyển biến cách mạng XHCN và
sứ mệnh lịch sử giai cấp công nhân là thực hiện sự chuyển biến CM đó
- CNXHKH dựa trên triết học và kinh tế chính trị học để giải thích tất yếu lịch sử của
cách mạng xã hội chủ nghĩa và sự ra đời của hình thái kinh tế xã hội CSCN gắn liền với
sứ mệnh lịch sử của GCCN
➔ Với ý nghĩa như vậy CNXHKH theo nghĩa rộng là chủ nghĩa Mac-Lenin
Phạm trù nào được coi là cơ bản nhất, là xuất phát điểm của CNXHKH ?
- Sự khác nhau cơ bản giữa CNXH không tưởng và CNXHKH chính ở vấn đề sứ mệnh
lịch sử của GCCN. CNXH không tưởng không nhận thức được sứ mệnh lịch sử của
GCCN, ngược lại điểm chủ yếu của toàn bộ học thuyết Mac-Lenin là làm sáng tỏ sứ mệnh lịch sử của GCCN
- Phát hiện ra sư mệnh lịch sử của GCCN là điều kiện quyết định cho sự chuyển biến
CNXH không tưởng thành CNXHKH. Sứ mệnh lịch sử của GCCN là phạm trù trung tâm
của CNXHKH, nó cho phép làm sáng tỏ tính khoa học của các phạm trù khác, là phạm
trù xuyên suốt mọi nội dung của CNXHKH
- Phát hiện ra chủ nghĩa duy vật lịch sử làm cho triết học Mac-Lenin trở thành chủ
nghĩa duy vật hoàn bị. Phát hiện ra học thuyết giá trị thặng dư hình thành kinh tế
chính trị, phát hiện ra sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân làm CNXHKH ra đời
CHƯƠNG 2: SỨ MỆNH LỊCH SỬ CỦA GIAI CẤP CÔNG NHÂN:
I, Quan niệm của chủ nghĩa Mac-Lenin về giai cấp công nhận và sức mệnh lịch sử của giai cấp công nhân:
1, Quan niệm về giai cấp công nhân: ( Những quan điểm cơ bản )
- Mác và Angghen đã sử dụng nhiều thuật ngữ khác nhau để chỉ giai cấp công nhân
như là thuật ngữ giai cấp vô sản, giai cấp vô sản hiện đại, giai cấp công nhân đại công nghiệp..
➔ Cho dù được diễn đạt bằng các thuật ngữ khác nhau xong giai cấp công nhân
được xác định trên 2 phương diện cơ bản như sau:
- Thứ nhất, về phương thức lao động: trong nền sản xuất tư bản chủ nghĩa, giai cấp
công nhân là những người lao động trực tiếp hay gián tiếp vận hành các công cụ sản
xuất có tính chất công nghiệp ngày càng hiện đại, tính xã hội hóa ngày càng cao do vậy
họ đại diện cho phương thức sản xuất tiên tiến.
- Thứ hai, về địa vị của họ trong quan hệ sản xuất:
+ Trong quan hệ sản xuất TBCN: giai cấp công nhân không có tư liệu sản xuất phải bán
sức lao động cho nhà tư bản để kiếm sống nên họ bị nhà tư bản bóc lột giá trị thặng dư
do vậy họ trở thành lực lượng đối kháng trực tiếp với giái cấp tư sản.
+ Trong quan hệ sản xuất CNXH: giai cấp công nhân cùng với nhân dân lao động làm chủ
tư liệu sản xuất,họ trở thành giai cấp cầm quyền nên họ làm chủ quá trình sản xuất tạo ra của cải cho xã hội.
➔ Căn cứ vào 2 tiêu chí cơ bản nói trên ta có thể đưa ra một quan niệm về giai cấp
công nhân như sau: giai cấp công nhân là một tập đoàn xã hội ổn định, hình
thành và phát triển cùng với quá trình phát triển của nền công nghiệp hiện đại, là
giai cấp đại diện cho lực lượng sản xuất tiên tiến, là lực lượng chủ yếu của tiến
trình lịch sử quá độ từ CNTB lên CNXH.
- Ở các nước TBCN giai cấp công nhân là những người lao động không có tư liệu sản
xuất phải làm thuê cho giai cấp tư sản, bị giai cấp tư sản bóc lột giá trị thặng dư.
- Ở các nước XHCN giai cấp công nhân cùng nhân dân lao động làm chủ những tư liệu
sản xuất chủ yếu và cùng nhau hợp tác lao động vì lợi ích chung của toàn xã hội trong
đó có lợi ích chính đáng của mình.
2, Nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân: Nội dung tổng quát:
- Nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân chính là những nhiệm vụ mà giai cấp
công nhân cần phải thực hiện với tư cách là giai cấp tiên phong.
- GCCN có nhiệm vụ xóa bỏ chế độ tư bản chủ nghĩa, xóa bỏ chế độ người bóc lột người,
giải phóng nhân loại khỏi mọi sự áp bức bóc lột, nghèo nàn lạc hậu, xây dựng thành công
xã hội CSCN văn minh trên phạm vi toàn thế giới.
• Quá trình thực hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân bao gồm 2 giai đoạn: + GĐ
1: GC công nhân phải làm cuộc cách mạng XHCN giành chính quyền về tay mình, thiết
lập nhà nước chuyên chính vô sản và thiết lập quyền thống trị của mình trong xã hội.
+ GĐ 2: sau khi giành chính quyền về tay mình, GC công nhân cùng với nhân dân lao
động để cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội XNCH và tiến lên Chủ nghĩa Cộng sản.
➔ Hai GĐ trên có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, trong đó GĐ 2 là quan trọng để
giai cấp công nhân hoàn thành sứ mệnh lịch sử của giai cấp mình.
➔ Quá trình thực hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân là một quá trình cách
mạng lâu dài, sáng tạo với những bước đi phù hợp với điều kiện từng nước và
cuộc đấu tranh chung trên toàn thế giới. Trong quá trình đó, GCCN vừa là lực
lượng lãnh đạo vừa là động lực chính thực hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp mình.
• Nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân được thể hiện toàn diện, cụ thể trên
các lĩnh vực chủ yếu của đời sống xã hội: a, Nội dung kinh tế:
- GCCN là nhân tố hàng đầu của lực lượng sản xuất có tính xã hội hóa ngày càng cao, là
chủ thể của quá trình sản xuất vật chất sản xuất ra của cải vật chất ngày càng nhiều đáp
ứng nhu cầu ngày càng tăng của con người và xã hội. → là tiền đề vật chất – kỹ thuật cho
sự ra đời của xã hội mới.
- GCCN xóa bỏ chế độ chiếm hữu tư nhân về TLSX, là đại biểu cho quan hệ sản xuất mới,
tiên tiến dựa trên chế độ công hữu về TLSX, đại biếu cho phương thức sản xuất tiến bộ
nhất thuộc về xu thế phát triển của lịch sử.
- GCCN là đại biểu cho lợi ích chung của toàn xã hội, phấn đấu cho lợi ích chung của toàn xã hội.
( Trong bối cảnh đổi mới và hội nhập quốc tế, yêu cầu mới đặt ra đòi hỏi phải gắn liền
công nghiệp hóa hiện đại hóa, đẩy mạnh công nghiệp hóa gắn liền với phát triển kinh tế
tri thức, bảo vệ tài nguyên môi trường )
b, Nội dung chính trị- xã hội: GCCN cùng với nhân dân lao động dưới sự lãnh đạo của Đảng CS:
+ Chính trị: tiến hành cuộc cách mạng chính trị để lật đổ quyền thống trị của giai cấp tư
sản, thiết lập nhà nước chuyên chính vô sản, thưc hiện và đảm bảo quyền lực thuộc về nhân dân
+ Xã hội: sử dụng nhà nước để cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới, tiến tới xóa bỏ mọi
phân biệt và đối kháng giai cấp, thực hiện dân chủ, công bằng, bình đẳng và tiến bộ xã
hội, theo lý tưởng và mục tiêu của CNXH.
c, Về văn hóa – tư tưởng:
- GCCN thực hiện cuộc cách mạng về văn hóa – tư tưởng bao gồm cải tạo cái cũ, cái lỗi
thời lạc hậu, xây dựng cái mới, cái tiến bộ trong lĩnh vực ý thức tư tưởng trong tâm lý, lối
sống và trong đời sống tinh thần xã hội. Xây dựng và củng cố ý thức hệ tiến tiến của
GCCN là chủ nghĩa Mac-Lenin, đấu tranh khắc phục ý thức hệ tư sản và các tàn dư của xã hội cũ.
- Phát triển văn hóa, xây dựng con người mới XNCH, đạo đức và lối sống mới XHCN.
3, Đặc điểm sứ mệnh lịch sử của GCCN: ( SMLS: sứ mệnh lịch sử )
SMLS của GCCN xuất phát từ tiền đề kinh tế xã hội mang tính chất xã hội hóa:
- Sản xuất xã hội hóa là 1 mặt thúc đẩy mâu thuẫn cơ bản trong phương thức sản xuất
TBCN phát triển ( mâu thuẫn giữa LLSX mang tính chất xã hội hóa cao với quan hệ sản
xuất mang tính chất tư hữu tư nhân về TLSX )
➔ Chính mâu thuẫn này tất yếu dẫn đến sự thay thế hình thái kinh tế TBCN mà thay
thế vào đó là phương thức sản xuất CNXH. ( Hay do mâu thuẫn về lợi ích cơ bản
không thể điều hòa giữa giai cấp vô sản và tư sản, nên mâu thuẫn này trở thành
động lực chính cho cuộc đấu tranh giai cấp trong xã hội hiện đại )
- Mặt khác, sản xuất xã hội hóa sinh ra giai cấp công nhân và rèn luyện GCCN trở thành
chủ thể thực hiện sứ mệnh lịch sử xóa bỏ CNTB, xây dựng CNXH và CNCS.
SMLS của GCCN là sự nghiệp của GCCN và của toàn thể nhân dân lao động:
- Lợi ích giữa GCCN và nhân dân lao động cơ bản là thống nhất với nhau
- GCCN là giai cấp cuối cùng bị bóc lột trong lịch sử, nó chỉ được giải phóng khi mọi hình
thức áp bức bóc lột bị xóa bỏ, vì vậy nội dung cơ bản trong SMLS của GCCN là chấm dứt
chế độ áp bức người bóc lột người.
SMLS của GCCN là cuộc CM triệt để nhất:
- Các cuộc cách mạng trước đây thì chỉ thay thế hình thức tư hữu này thành hình thức tư
hữu khác. Còn cuộc cách mạng XHCN do giai cấp công nhân lãnh đạo có mục tiêu là xóa
bỏ hoàn toàn chế độ tư hữu, thiết lập chế độ công hữu, tức là xóa bỏ tận gốc cơ sở sinh ra áp bức bóc lột.
- Trong phương thức sản xuất TBCN thì GCCN là giai cấp khổ nhất, là giai cấp bị bóc lột
nặng nề nhất nên họ làm cách mạng triệt để nhất
SMLS của GCCN là cuộc cách mạng toàn diện nhất: bởi vì cuộc cách mạng xã hội trước đó
chỉ là cuộc cách mạng chính trị do đó nó chấm dứt sai khi dành chính quyền còn CM
XHCN giành chính quyền chỉ là bước đầu, nhiệm vụ cơ bản nhất là sử dụng chính quyền
để xây dựng thành công XHCN → Tiến hành trên mọi phương diện xã hội
4, Những điều kiện khách quan quy định sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân:
a, Địa vị kinh tế - xã hội của GCCN trong xã hội tư bản:
- Giai cấp nông dân không đại diện cho một phương thức sản xuất tiền bộ nào trong lịch
sử, họ cũng không có hệ tư tưởng tiên tiến đọc lập vì vậy họ không thể lãnh đạo được cuộc cách mạng mới.
- Tầng lớp tri thức là một tầng lớp phục vụ cho giai cấp thống trị trong xã hội nên họ cũng
không thể lãnh đạo cuộc cách mạng mới.
- Giai cấp tiểu tư sản họ gắn với chế độ tư hữu nên cũng không thể làm cuộc cách mạng
xóa bỏ chế độ TBCN để xây dựng xã hội tiến bộ hơn. - GCCN:
+ Ra đời và phát triển gắn liền với nền đại công nghiệp TBCN, do đó họ đại diện cho lực
lượng sản xuất có trình độ xã hội hóa ngày càng cao → đại diện cho phương thức sản xuất tiến bộ.
+ GCCN không có tư liệu sản xuất phải bán sức lao động cho nhà tư bản nên họ bị giai
cấp tử bán áp bức bọc lột giá trị thặng dư vì vậy họ có lợi ích cơ bản đổi lập trực tiếp với
lợi ích của giai cấp tư sản.
+ GCCN có lợi ích thống nhất với lợi ích đa số nhân dân lao động.
+ Điều kiện làm việc, điều kiện sống đã tạo cho công nhân sự đoàn kết chặt chẽ với nhau
trong cuộc đấu tranh chống giai cấp tư sản.
b, Những đặc điểm chính trị - xã hội của GCCN:
Những đặc điểm chính trị - xã hội của GCCN đã quy định GCCN có các đặc điểm kinh tế chính trị xã hội sau đây:
- Thứ nhất, GCCN là giai cấp tiên phong cho cách mạng:
+ GCCN đại diện cho phương thức sản xuất tiên tiến: phương thức sản xuất cộng sản chủ
nghĩa gắn liền với nền khoa học công nghệ hiện đại
+ GCCN luôn đi đầu trong mọi phong trào cách mạng theo mục tiêu xóa bỏ áp bức bóc
lột xây dựng xã hội mới tiến bộ.
- Thứ hai, GCCN là giai cấp có tinh thần cách mạng triệt để nhất:
+ GCCN bị giai cấp tư sản áp bức bóc lột nặng nề nên có lợi ích cơ bản đối lập trực tiếp
với lợi ích của giai cấp tư sản.
+ GCCN không gắn với tư hữu nên họ kiên định trong công cuộc cải tạo xã hội chủ nghĩa,
kiên quyết đâu tranh chống chế độ áp bức bọc lột,xóa bỏ chế độ tư hữu, xây dựng chế
độ công hữu về tư liếu sản xuất.
+ Tính triệt để cách mạng của GCCN còn được thể hiện trong tiến trình cách mạng không
ngừng cho tới khi xây dựng thành công CNXH và chủ nghĩa cộng sản trên phạm vi toàn thế giới.
- Thứ ba, GCCN có ý thức tổ chức kỷ luật cao:
+ Do yêu cầu của nền sản xuất hiện đại công nghiệp: nền sản xuất mang tính chất dây
tuyền và nhịp độ làm việc khẩn trương buộc GCCN phải tuân thủ nghiệm ngặt kỷ luật lao động.
+ Do điều kiện sống trong các khu đô thị, các khu công nghiệp tập trung.
+ Do yêu cầu của cuộc đấu tranh chống giai cấp tư sản, lực lượng có bộ máy bạo lực
trong tay, có nhiều “ kinh nghiệm” chống phá các phong trào công nhân nên đòi hỏi
GCCN phải tuân thủ tính nghiêm ngặt, kỷ luật, nhất là khi GCCN được sự giác ngộ của
Chủ nghĩa Mác-Lenin tổ chức ra Đảng Cộng sản thì ý thức tổ chức kỷ luật càng được nâng lên.
+ Đây là điều kiện rất quan trọng giúp GCCN hình thành các tổ chức nghiệp đoàn, các tổ
chức chính trị trong cuộc đấu tranh chống giai cấp tư sản. Do môi trường sống và làm
việc của GCCN nên họ có khả năng quy tụ và tập hợp các giai tầng khác đứng về phía
mình để làm cách mạng.
- Thứ tư, GCCN là giai cấp có bản chất quốc tế:
+ GCCN ở các nước đều là đối tượng bị giai cấp tư sản áp bức bóc lột nên họ liên minh
với nhau để chống kẻ thù chung là giai cấp tư sản.
+ Dân chủ tư sản là một lực lượng quốc tế, bóc lột GCCN ở các quốc gia TBCN và ở các
nước thuộc địa nên GCCN cũng là lực lượng quốc tế.
➔ Do địa vị kinh tế xã hội và đặc điểm chính trị - xã hội của GCCN trong xã hội TBCN
đã quy định GCCN là giai cấp duy nhất có khả năng lãnh đạo nhân dân lao động
thực hiện lật đổ chủ nghĩa tư bản, xóa bỏ quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa để
xây dựng chế độ xã hội mợi xã hội XNCN và cộng sản chủ nghĩa không còn áp
bức, bóc lột, bất công.
5, Những nhân tố chủ quan để giai cấp công nhân hoàn thành sứ mệnh lịch sử:
a, Thứ nhất, sự phát triển của bản thân GCCN:
- GCCN hiện nay trưởng thành cả về chất lượng và số lượng:
+ Về số lượng: GCCN gắn với sự phát triển của nền sản xuất hiện đại trên nền tảng công
nghiệp, kỹ thuật và công nghệ nên ngày càng đông đảo, trở thành 1 lực lương lớn mạnh
trong cuộc đấu tranh chống giai cấp tư sản.
+ Về chất lượng: để thực hiện sứ mệnh lịch sử của mình thì GCCN cần được nâng cao
trình độ lý luận, phải được giác ngộ chủ nghĩa Mac-lenin để nhận thức rõ sứ mệnh của mình.
- Giữ vững và tăng cường sự đoàn kết trong phong trào công nhân
- Thực hiện được sự liên minh với các giai cấp, tầng lớp lao động khác
- Tổ chức đội tiên phong của mình thành một chính đảng đó là Đảng Cộng sản
b, Thứ hai, thành lập Đảng chính trị của GCCN là nhân tố chủ quan quan trọng có ý nghĩa quyết
định để GCCN hoàn thành sứ mệnh lịch sử của mình: ( ĐCS: Đảng cộng sản )
Tính tất yếu của việc thành lập Đảng:
- Trong cuộc đấu tranh giai cấp, giai cấp nào muốn giành thắng lợi tất yếu thì phải tổ chức
ra Đảng chính trị để lãnh đạo đấu tranh.
- GCCN muốn giành thắng lợi trong cuộc đấu tranh chống giai cấp tư sản thì phải thành
lập chính Đảng của mình để lãnh đạo đấu tranh chống giai cấp tư sản thì khi đó mới đảm
bảo được GCCN giành thắng lợi.
Vai trò của Đảng với GCCN:
- Giữa ĐCS và GCCN có mối quan hệ thống nhất hữu cơ không thể tách rời
- ĐCS không chỉ đại biểu cho trí tuệ, lợi ích của giai cấp công nhân mà còn đại biểu cho trí
tuệ lợi ích của nhân dân lao động và dân tộc, bao gồm những con người ưu tú có giác
ngộ chính trị cao, có khả năng tổ chức hoạt động thực tiễn.
- Đảng có vai trò là nhân tố có ý nghĩa quyết định để giai cấp công nhân hoàn thành sứ
mệnh lịch sử của mình:
+ Đảng là đội tiên phong của GCCN: là tổ chức chính trị cao nhất của GCCN, được trang
bị lý luận của Chủ nghĩa Mac-Lenin – hệ tư tưởng tiên tiến của GCCN, luôn đứng ở vị trí
trung tâm của cuộc đấu tranh cách mạng.
+ Đảng là lãnh tụ chính trị của GCCN: đề ra cương lĩnh, đường lối chiến lược, mục tiêu cách mạng đúng đắn.
+ Đảng là bộ tham mưu chiến đấu của GCCN: tập hợp, giáo dục và tổ chức GCCN và nhân
dân lao động đấu tranh để thực hiện SMLS của GCCN.
➔ Như vậy, Đảng ra đời làm cho phong trào công nhân phát triển từ tự phát lên tự giác
➔ Đảng là nhân tố đảm bảo cho giai cấp công nhân hoàn thành thắng lợi, sứ mệnh
lịch sử của giai cấp mình
c, Thứ ba, sự liên minh giữa GCCN với giai cấp nông dân và tầng lớp lao động khác:
- Là một điều kiện quan trọng, không thể thiếu để thực hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân.
II, GCCN và việc thực hiện sứ mệnh lịch sử của GCCN hiện nay:
1, Quan niệm về GCCN trong thời đại hiện nay:
- GCCN: là những tập đoàn người sản xuất và dịch vụ bằng phương thức công nghiệp tạo
nên cơ sở vật chất cho sự tồn tại và phát triển của thế giới hiện nay.
Những điểm tương đồng với GCCN thể kỷ 19:
- GCCN là lực lượng sản xuất hàng đầu của xã hội hiện đại họ là chủ thể của quá trình sản
xuất công nghiệp hiện đại mang tính xã hội hóa ngày càng cao
- Ở các nước TBCN hiện nay công nhân vẫn bị giai cấp tư sản và chủ nghĩa tư bản bóc lột gía trị thặng dư
- Phong trào công nhân vẫn luôn đi đầu trong các cuộc đấu tranh vì hòa bình, vì dân sinh dân chủ và CNXH
Những biến đổi khác biệt của GCCN hiện đại:
- Công nhân hiện đại có xu hướng trí tuệ hóa
- Công nhân được đào tạo chuẩn mực và thường xuyên được đào tạo lại để đáp ứng sự
thay đổi của công nghệ
- Hao phí lao động hiện đại chủ yếu là hao phí về trí lực
- Sự biến đổi cấu tạo hữu cơ của tư bản làm cho xu thế xã hội hóa lực lượng sản xuất ngày càng nổi bật
- Tính chất xã hội hóa của lao động hiện đại ngày càng mở rộng và nâng cáo mang phạm vi quốc tế
- Ở các nước XHCN thì GCCN đã trở thành giai cấp lãnh đạo và Đảng CS đã trở thành Đảng cầm quyền
- Trong bối cảnh mới của toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, công nhân hiện đại cũng tăng
nhanh về số lượng, thay đổi lớn về cơ cấu trong nền sản xuất hiện đại, có thêm điều kiện
vật chất để tự giải phóng mình.
2, Thực hiện sứ mệnh lịch sử của GCCN trên thế giới hiện nay:
a, Về kinh tế - xã hội:
- GCCN có vai trò to lớn trong quá trình sản xuất hiện đại là lực lượng lao động dịch vụ
trình độ cao và là nhân tố kinh tế xã hội thúc đẩy sự chín muồi các điều kiện tiên đề của CNXH trong lòng CNTB
b, Về chính trị - xã hội:
Ở các nước tư bản thì
- Mục tiêu đấu tranh trực tiếp của GCCN là chống bất công và bất bình đẳng xã hội -
Mục tiêu lâu dài là giành chính quyền về tay GCCN và nhân dân lao động Ở các nước CNXH:
- Lãnh đạo thành công sự nghiệp đổi mới, xây dựng đất nước thời kì quá độ lên CNXH.
- Xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh, thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đưa đất nước phát triển bền vững c, Văn hóa tư tưởng:
- Đó là cuộc đấu tranh giữa ý thức hệ giá trị của GCCN với hệ giá trị của giai cấp tư sản ( đó
là cuộc đấu tranh giữa CNXH và CNTB )
- Cuộc đấu tranh này đang diễn ra phức tạp và quyết liệt nhấy là trong nền kinh tế thị
trường phát triển và những tác động mặt trái của nó
- Đấu tranh để bảo vệ nền tảng tư tưởng của ĐCS, giáo dục nhận thức và củng cố niềm tin
khoa học đối với lý tưởng, mục tiêu của CNXH cho GCCN và nhân dân lao động, giáo dục
và thực hiện chủ nghĩa quốc tế chân chính của GCCN trên cơ sở phát huy chủ nghĩa yêu
nước và tinh thần dân tộc.
*Câu hỏi thêm:
Sự khác nhau cơ bản giữa sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân và sứ mệnh
lịch sử của giai cấp tư sản ? Trả lời:
- Sứ mệnh lịch sử của giái cấp tư sản thể hiện trong cuộc cách mạng tư sản chuyển xã hội
phong kiến thành xã hội tư bản. Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân có nhiệm vụ xóa
bỏ xã hộ tư bản, xây dựng XHCN và xã hội CSCN.
- Sự khác nhau cơ bản của sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân và sứ mệnh lịch sử của
giai cấp tư sản thể hiện ở những nội dung chủ yếu sau:
+ Về nội dung : sứ mệnh lịch của giai cấp công nhân có mục tiêu giải phóng con người,
giải phóng xã hội thoát khỏi mọi hình thức áp bức, bóc lột, xây dựng thành công XNCH
và xã hội CSCN, là xã hội mà trong đó con người được tự do, bình đẳng và có điều kiện
phát triển toàn diện. Nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp tư sản là xóa bỏ sự thống trị
của giai cấp phong kiến thiết lập sự thống trị của giai cấp tư sản, thay hình thức tư hữu
phong kiến bằng hình thức tư hữu tư bản, thay hình thức bóc lột này bằng hình thức bóc lột khác.
+ Về đặc điểm: sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân là cuộc cách mạng triệt để và có
tính nhân dân rộng rãi. Cách mạng XHCN có mục tiêu xóa bỏ mọi áp bức, bóc lột, xây
dựng thành công XHCN và xã hội CSCN, xã hội tự do và bình đẳng. Sứ mệnh lịch sử của
giai cấp công nhân là cuộc cách mạng toàn diện nhất, nó có mục tiêu là thay đổi mọi mặt
của đời sống xã hội. Sứ mệnh lịch sử của giai cấp tư sản chỉ là cuộc cách mạng của giai
cấp tư sản, chỉ là sự chuyển quyền truyền thống trị giai cấp phong kiến sang giai cấp tư
sản. Sứ mệnh lịch sử của giai cấp tư sản sẽ kết thúc sau khi giai cấp tư sản giành được
quyền thống trị. Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân chỉ kết thúc khi xóa bỏ được sự
phân chia giai cấp trong xã hội, xóa bỏ bản thân mình với tư cách là một giai cấp.
- Về liên minh giai cấp: để thực hiện sứ mệnh lịch sử của mình, giai cấp tư sản cũng phải
tiến hành liên minh giai cấp, song liên minh này chỉ là tạm thời. Còn sứ mệnh lịch sử của
giai cấp công nhân được thực hiện bằng giữa giai cấp công nhân, giai cấp nông dân và
các tầng lớp tiến bộ trong xã hội, đó là khối liên minh bền vững và có vai trò quyết định
trong việc thực hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân.
CHƯƠNG 3: CHỦ NGHĨA XÃ HỘI VÀ THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI:
I, Chủ nghĩa xã hội: 1, Khái niệm:
CNXH được hiểu theo 4 nghĩa:
- Là phong trào thực tiễn, phong trào đấu tranh của nhân dân lao động chống lại áp bức,
bất công, chống các giai cấp thống trị
- Là trào lưu tư tưởng, lý luận phản ánh lý tưởng giải phóng nhân dân lao động khỏi áp
bức, bóc lột, bất công
- Là một khoa học – CNXHKH, lý luận khoa học về sự mệnh lịch sử của giai cấp công nhân
- Là một chế độ xã hội tốt đẹp, giai đoạn đầu của hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa
2, CNXH giai đoạn đầu của hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa:
a, Sự phân kì hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa:
Quan điểm của C.Mac và Ph.Angghen:
Hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa phát triển từ thấp lên cao qua 2 giai đoạn: -
Giai đoạn thấp của xã hội cộng sản ( sau này Lenin và các Đảng CS gọi là CNXH )
- Giai đoạn cao của xã hội cộng sản ( sau này Lenin và các Đảng CS gọi là cộng sản chủ nghĩa )
- Giữa xã hội tư bản chủ nghĩa và xã hội cộng sản chủ nghĩa là thời kì quá độ chính trị SƠ
ĐỒ: Xã hội tư bản chủ nghĩa → Thời kì quá độ về chính trị → Giai đoạn thấp của xã hội
cộng sản → Giai đoạn cao của xã hội cộng sản Quan điểm của Lenin:
Hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa phát triển qua các nấc thang sau:
- Những cơn đau đẻ kéo dài ( thời kì quá độ )
- Giai đoạn đầu của xã hội cộng sản
- Giai đoạn cao của xã hội cộng sản
- Thời kì quá độ tù CNTB lên CN Cộng sản được hiểu theo 2 nghĩa:
+ Với các nước chưa trải qua CNTB phát triển, cần thiết cần có thời kì quá độ khá lâu dài
từ CNTB lên CNXH – Những cơn đau để kéo dài
+ Với nước qua CNTB phát triển, giữa CNTB và CN Cộng sản phát triển, giữa CNTB và CN
Cộng sản có một thời kì quá độ nhất định, thời kỳ cải biến từ cách mạng xã hội này sang
xã hội kia, thời kì quá độ từ CNTB lên CNCS
➔ Như vậy, dù cách diễn đạt khác nhau nhưng điểm chung của các quan điểm trên
đều thừa nhận CNXH là một trong hai giai đoạn cơ bản của hình thái kinh tế - xã
hội cộng sản chủ nghĩa, là giai đoạn thấp hơn giai đoạn cộng sản chủ nghĩa.
b, Điều kiện ra đời của CNXH:
Điều kiện ra đời của CNXH từ các nước TB phát triển cao:
- Mâu thuận cơ bản của CNTB giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất: do sự ra đời
của nền đại công nghiệp cơ khí, CNTB tạo ra bước phát triển vượt bậc của lực lượng sản
xuất làm cho lực lượng sản xuất mang tính xã hội hóa cao, mâu thuẫn với quan hệ sản
xuất dựa trên chế độ chiếm hữu tư nhân TBCN về tư liện sản xuất chủ yếu.
➔ Đây là mâu thuẫn cơ bản của CNTB
- Mâu thuẫn đối kháng giữa giai cấp công nhân và giai cấp tư sản: cùng với sự phát triển
mạnh mẽ của nền đại công ngiệp cơ khí là sự phát triển vượt bậc về số lượng và chất
lượng GCCN, dẫn tới mâu thuẫn đối kháng giữa GCCN và giai cấp tư sản
- GCCN hình thành chính đảng của giai cấp mình, tập hợp và lãnh đạo giai cấp công nhân
và nhân dân lao động thực hiện cuộc cách mạng XHCN lật đổ nhà nước tư sản, thiết lập
nhà nước của GCCN và nhân dân lao động, đưa đến sự ra đời của hình thái kinh tế - xã
hội cộng sản chủ nghĩa ( mà giai đoạn thấp là CNXH )
➔ Do sự vận động của những mâu thuẫn cơ bản trong CNTB với cuộc đấu tranh của
giai cấp công nhân và nhân dân lao động khi xuất hiện tình thế và thời cơ cách
mạng, tạo ra những điều kiện cần và đủ thì cách mạng XHCN tất yếu sẽ xảy ra và
thắng lợi sẽ đưa đến sự ra đời của hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa
Điều kiện ra đời CNXH từ các nước tư bản trung bình và các nước chưa qua
TBCN: Lenin cho rằng: trong thời đại ngày nay, CNXH vẫn có thể ra đời từ một
quốc gia tư bản có trình độ phát triển trung bình, thậm chí chưa qua TBCN, song
phải có các điều kiện sau đây:
- Thứ nhất, nhân loại đã chuyển sang giai đoạn cuối cùng của CNTB là chủ nghĩa đế quốc,
từ đó xuất hiện những mâu thuẫn cơ bản và gay gắt của thời đại mới:
+ Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản và giai cấp công nhân
+ Mâu thuẫn giữa chủ nghĩa đế quốc xâm lược với các quốc gia dân tộc bị xâm lược và bị áp bức
+ Mâu thuẫn giữa các nước tư bản với nhau
+ Mâu thuẫn giữa các nước giàu trong thế giới tư bản và các nước nghèo, lạc hậu do bị tụt hậu xa về kinh tế
- Thứ hai, phải có sự tác động toàn cầu của phong trào cộng sản và phong trào công nhân
quốc tế của hệ tư tưởng GCCN. Đó chính là chủ nghĩa Mac-Lenin làm thức tỉnh phong
trào dân tộc và phong trào yêu nước của các quốc gia bị áp bức đô hộ
- Thứ ba, tất yếu hình thành các Đảng chính trị lấy chủ nghĩa Mac-Lenin làm hệ tư tưởng
để lãnh đạo dân tộc đấu tranh giành độc lập tự do
➔ Khi có đầy đủ những điều kiện cơ bản trên đây các nước chậm phát triển về kinh
tế sẽ làm cách mạng thắng lợi, giành được độc lập dân tộc và đi lên CNXH.
➔ Các nước tư bản trung bình và các nước chưa qua tư bản chủ nghĩa vẫn nằm
trong quy luật chung của lịch sử loài người. Đó là quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên
CNXH trên phạm vi toàn thế giới.
Phê phán 2 quan điểm sai lầm:
- Quan điểm cơ hội, hữu huynh: các nước cứ tuần tự trải qua phát triển CNTB, phát triển
đầy đủ rồi tự nó sẽ chuyển hóa thành cộng sản chủ nghĩa mà không cần làm cách mạng
- Quan điểm tả huynh: bằng ý muốn chủ quan, giản đơn, duy ý chí, muốn có ngay cách
mạng XHCN, bất chấp những điều kiện khách quan và chủ quan chưa chín muồi.
c, Những đặc trưng cơ bản của CNXH:
Khi nghiên cứu về hình thái kinh tế - xã hội, các nhà sang lập CNXH khoa học đã dự báo những
đặc trưng cơ bản của CNXH như sau:
- Thứ nhất, về cơ sở vật chất-kỹ thuật: đó là nền sản xuất công nghiệp hiện đại. Bởi vì chỉ
có nền sản xuất công nghiệp hiện đại mới đưa năng suất lao động lên cao tạo ra ngày
càng nhiều của cải vật chất cho xã hội đáp ứng nhu cầu về vật chất và văn hóa tinh thần
của nhân dân không ngừng nâng cao phúc lợi xã hội. Nền công nghiệp hiện đại tiên tiến
đó dựa trên lực lượng sản xuất đã phát triển cao. Mỗi một chế độ xã hội có một cơ sở
vật chất kỹ thuật tương ứng: nếu TBCN là nền công nghiệp cơ khí thì CNXH với tư cách là
một chế độ xã hội phụ định biện chứng chế độ TBCN tất yếu có cơ sở vật chất kỹ thuật
cao hơn so với TBCN. Do vậy, cơ sở vật chất kỹ thuật của CNXH là nền sản xuất công
nghiệp hiện đại phát triển cao hơn, hoàn thiện hơn cơ sở vật chất của TBCN.
- Thứ hai, về chế đố sở hữu: CNXH đã xóa bỏ chế độ tư hữu, TBCN, thiết lập chết độ công
hữu về những tư liệu sản xuất chủ yếu. CNXH được hình thành dựa trên cơ sở từng bước
thiết lập chế độ sở hữu XHCN về tư liệu sản xuất bao gồm sở hữu toàn dân và sở hữu
tập thể. Chế độ sở hữu này được củng cố, hoàn thiện đảm bảo thích ứng với tính chất và
trình độ phát triển của lực lượng sản xuất mở đường cho lực lượng sản xuất mở đường
cho lực lượng sản xuất phát triển. CNXH xóa bỏ chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất của
TBCN vì đây là nguồn gốc tình trạng áp bức bóc lột với đại đa số nhân dân lao động, do
đó không còn tình trang bóc lột người lao động.
- Thứ ba, về chế độ quản lý: CNXH tạo ra cách tổ chức lao động và kỷ luật lao động mới.
CNXH dựa trên chế độ công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu → Nhân dân lao động là
người làm chủ trong quá trình sản xuất. CNXH hình thành một số kiểu tổ chức lao động
mới dưới sự lãnh đạo của Đảng CS và quản lý thống nhất của CNXH. Quá trình xây dựng
và bảo vệ tổ quốc XHCN là quá tình hoạt động tư giác của đại đa số nhân dân lao động vì
lợi ích của chính mình. Chính vì bản chất và mục đích đó nên cần phải tổ chức lao động
và kỷ luật lao động mới phù hợp với địa vị làm chủ của người lao động. Kỷ luật lao động
mới có đặc trưng mới, vừa kỉ luật chặt chẽ theo quy định chung của luật pháp XHCN vừa
mang tính tự giác cao của người lao động.
- Thứ tư, chế độ phân phối: xã hội thực hiện nguyên tắc phân phối theo lao động. Đây là
nguyên tắc phân phối cơ bản nhất. CNXH đảm bảo cho mọi người có quyền bình đẳng
trong lao động, sang tạo và hưởng thụ. Mọi người có sức lao động đều có việc làm và
được hưởng thụ theo nguyên tắc làm theo năng lực, hưởng theo lao động. CNXH dựa
trên chế độ công hữu về tư liệu sản xuất và tuy sản xuất phát triển những vẫn có những
hạn chế nhất định nên thực hiện theo nguyên tắc phân phối lao động là tất yếu. Nguyên
tắc này phù hợp trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và là một trong những cơ sở
của sự công bằng trong CNXH.
- Thứ năm, về chính trị: CNXH có nhà nước XHCN là nhà nước kiểu mới, nhà nước mang
bản chất GCCN, tính nhân dân rộng rãi và tính dân tộc sâu sắc, thực hiện quyền lực và lợi
ích của nhân dân. Là nhà nước của dân, do dân và vì dân. GCCN là đại diện chân chính
cho dân tộc, có lợi ích gắn với dân tộc. Nhà nước XHCN đấu tranh bảo vệ lợi ích của dân tộc.
- Thứ sáu, về xã hội: CNXH giải phóng con người thoát khỏi áp bức bóc lột, thực hiện công
bằng bình đẳng, tiến bộ xã hội, tạo những điều kiện cơ bản để con người phát triển toàn
diện. CNXH thực hiện xóa bỏ chế độ chiếm hữu tư nhân đối với tư liệu sản xuất, cùng với
sự phát triển của lực lượng sản xuất đã thực hiện xóa bỏ đồi kháng giai cấp.
➔ Những đặc trưng trên phản ánh bản chất của CNXH nói lên tính ưu việt của CNXH
và sau cùng CNXH là một xã hội tốt đẹp, lý tưởng, ước mơ của toàn nhân loại.
Những đặc trưng trên có mối quan hệ mật thiết với nhau do đó trong quá trình
xây dựng CNXH cần phải quan tâm đầy đủ tất cả các đặc trưng này.