









Preview text:
a. Quan niệm về dân chủ
• Nghĩa gốc: Dân chủ là quyền lực của nhân dân, thuộc về nhân dân
• Dân chủ = Demos Kratos (quyền lực thuộc về nhân dân) Dân chủ là:
• Một giá trị xã hội phản ánh những quyền cơ bản của con người;
• Một phạm trù chính trị gắn với các hình thức tổ chức nhà nước của giai cấp cầm quyền;
• Một trong những nguyên tắc hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội
• Một phạm trù lịch sử gắn với quá trình ra đời, phát triển của lịch sử xã hội nhân loại
Trong xã hội nguyên thủy
• Con người đã biết hợp lực với nhau
• Tổ chức ra những hoạt động chung mang tính xã hội •
Bầu ra những người đứng đầu (việc cử ra và phế bỏ người đứng đầu là
do quyền và sức lực của dân.) ➢
Dân chủ là quyền lực của nhân dân
Chế độ chiếm hữu nô lệ ra đời – phân chia xã hội thành 2 giai cấp cơ bản: nô lệ và chủ nô Dân chủ chủ nô o
Khi sản xuất phát triển, năng suất lao động tăng cao: o
Con người đã có ý nghĩ chiếm hữu sản phẩm làm của riêng, chế độ tư
hữu ra đời và đã có sự phân chia giai cấp hình thành chế độ chiếm hữu nô lệ. o
Giai cấp chủ nô đã lập ra nhà nước lấy tên là nhà nước dân chủ thống
trị đại đa số người lao động và giai cấp nô lệ. ➔
“Dân chủ” trong thời điểm này được hiểu là nhà nước dân chủ chủ nô có quyền lực của dân.
Chế độ chiếm hữu nô lệ ra đời – phân chia xã hội thành 2 giai cấp cơ bản: nô lệ và chủ nô •
Dân theo quy định của luật pháp chỉ bao gồm chủ nô, tăng lữ, thương gia, một số
trí thức và người tự do •
Còn đại đa số nô lệ thì không được coi là dân mà được coi là sở hữu của chủ nô. •
Nhà nước đã lạm dụng khái niệm dân chủ để chiếm mất quyền lực thật
sự của nhân dân lao động.1 Chế độ phong kiến Dân chủ tư sản Nhà nước tư sản
Chế độ xã hội chủ nghĩa •
Sau hàng ngàn năm, các chế độ dù có thay đổi, nhà nước pháp quyền
dù luôn được đổi mới, Dân chủ TS vẫn chỉ là hình thức bị lạm dụng để bảo vệ
quyền lợi của giai cấp cầm quyền tư sản •
Đến khi CMXHCN tháng Mười Nga thắng lợi (1917), mới bắt đầu 1
thời đại mới, tức là dân chủ thật sự và lập ra nhà nước dân chủ XHCN Sau cách
mạng XHCN tháng Mười - với sự ra đời của chế độ công hữu về tư liệu sản xuất
thì dân chủ xã hội chủ nghĩa đã thực hiện quyền lực thực sự của nhân dân. • Tóm lại
Từ rất lâu con người đã có ý niệm về dân chủ và bước đầu xây dựng nền dân chủ.
Đó là thực thi quyền lực của dân.
Nhưng dân chủ còn do bản chất của chế độ xã hội quy định, nhất là khi xã hội còn
phân chia giai cấp thì dân chủ còn do bản chất giai cấp thống trị xã hội quy định cụ
thể trong từng xã hội nhất định •
Thứ nhất Dân chủ là quyền lực của nhân dân •
Thứ hai: Mỗi chế độ dân chủ gắn với nhà nước đều mang bản chất giai
cấp thống trị xã hội. Do đó từ khi có chế độ dân chủ thì dân chủ luôn luôn là phạm
trù lịch sử, phạm trù chính trị. •
Thứ ba: từ khi có nhà nước dân chủ, thì dân chủ còn với ý nghĩa là một
hình thức nhà nước, trên cơ sở pháp luật. (Dân do từng nhà nước quy định ) •
Thứ tư: tương ứng với chế độ dân chủ đều có một giai cấp cầm quyền
chi phối mọi lĩnh vực KT, CT, VH gắn liền với tính dân tộc & chi phối dân tộc. •
Giai đoạn 1: giai cấp công nhân làm cách mạng giành lấy dân chủ. •
Giai đoạn 2: giai cấp công nhân cùng nhân dân làm chủ tổ chức nhà
nước của giai cấp công nhân và nhân dân lao động – nhà nước XHCN •
Dân chủ XHCN ra đời từ sau thắng lợi của cách mạng tháng Mười Nga (1917) Bản chất kinh tế •
Sở hữu xã hội về TLSX chủ yếu •
Chủ thể phát triển LLSX và thụ hưởng lợi ích là nhân dân. Bản chất văn hóa •
Hệ tư tưởng chủ đạo trong xã hội là CN Mác – Lênin •
Kế thừa những giá trị của các nền văn hóa trước đó •
Thực hiện giải phóng con người triệt để và phát triển toàn diện cá nhân
Dân chủ XHCN là: Nền dân chủ cao hơn về chất so với nền dân chủ tư sản, là nền
dân chủ mà ở đó, mọi quyền lực thuộc về nhân dân, dân là chủ và dân làm chủ; dân
chủ và pháp luật nằm trong sự thống nhất biện chứng; được thực hiện bằng
nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản. •
Xuất phát từ nguyện vọng của nhân dân lao động muốn thoát khỏi sự
áp bức bất công và chuyên chế … •
Đến khi xã hội TBCN xuất hiện, khi mà mâu thuẫn giữa QHSX tư bản
tư nhân về tư liệu sản xuất với tính chất xã hội hóa ngày càng cao của LLSX •
Nhà nước XHCN ra đời là kết quả của cuộc cách mạng do giai cấp vô
sản và nhân dân lao động tiến hành dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
Quan niệm về nhà nước XHCN •
Nhà nước xã hội chủ nghĩa là nhà nước mà ở đó, sự thống trị chính trị
thuộc về giai cấp công nhân, do cách mạng xã hội chủ nghĩa sản sinh ra và có sứ
mệnh xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội, đưa nhân dân lao động lên địa vị làm
chủ trên tất cả các mặt của đời sống xã hội trong một xã hội phát triển cao – xã hội xã hội chủ nghĩa. Về chính trị: •
Là một kiểu nhà nước mới, khác về chất so với tất cả các nhà nước đã có trong lịch sử •
Mang bản chất chất giai cấp công nhân •
Do Đảng Cộng sản lãnh đạo •
Nhân dân là chủ thể của quyền lực NN (NN của dân, do dân, vì dân) •
Là đại biểu cho ý chí chung của nhân dân lao động Về kinh tế •
Chịu sự quy định của cơ sở kinh tế XHCN (chế độ sở hữu xã hội về TLSX chủ yếu) •
Không ngừng nâng cao đời sống vật chất của nhân dân
Về văn hóa xã hội: •
Hệ tư tưởng chủ đạo trong nhà nước là CN Mác – Lênin •
Kế thừa những giá trị của các NN trước đó trong xây dựng nhà nước XHCN •
Xóa bỏ sự phân hóa giai cấp •
Bảo đảm quyền cơ bản của con người (tự do, bình đẳng…)
Chia thành chức năng đối nội và chức năng đối ngoại
Căn cứ vào tính chất quyền lực nhà nước, chức năng của nhà nước được chai
hành chức năng giai cấp và chức năng xã hội. a.
Sự ra đời và phát triển vủa nền dân chủ XHCN ở Việt Nam •
Nền dân chủ ở nước ta được xác lập sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945. •
Đến năm 1976, tên nước được đổi thành Công hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. •
Suốt một chặng đường dài, Việt Nam gắn với hoàn thiện hệ thống pháp
luật, kỷ cương… cũng như các vấn đề về dân sinh, dân trí, dân quyền … •
Dân chủ được đưa vào mục tiêu tổng quát của cách mạng Việt Nam: Dân giàu,
nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh
.b. Bản chất của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam •
Dân chủ là mục tiêu của chế độ xã hội chủ nghĩa •
Dân chủ là bản chất của chế độ xã hội chủ nghĩa •
Dân chủ là động lực của chế độ xã hội chủ nghĩa •
Dân chủ gắn với pháp luật •
Dân chủ phải được thực hiện trong đời sống thực tiễn.
a. Quan niệm về nhà nước pháp quyền XHCN ở Việt Nam •
Quan niệm chung: thượng tôn pháp luật, hướng tới những vấn đề phúc
lợi, tao điều kiện cho cá nhân tự do, bình đẳng, phát huy hết năng lực của mình.
Nhà nước pháp quyền được hiểu là một kiểu nhà nước mà ở đó, tất cả mọi công
dân đều được giáo dục pháp luật và phải hiểu biết pháp luật, tuân thủ pháp luật,
pháp luật phải đảm bảo tính nghiêm minh; trong hoạt động của các cơ quan nhà
nước, phải có sự phân công, phối hợp, kiểm soát lẫn nhau, tất cả vì mục tiêu phục vụ nhân dân. b.
Đặc điểm nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam •
Thứ nhất, xây dựng nhà nước do nhân dân lao động làm chủ, đó là nhà
nước của dân, do dân và vì dân. •
Thứ hai, nhà nước được tổ chức và hoạt động dựa trên cơ sở của Hiến pháp và pháp luật. •
Thứ ba, quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công rõ ràng, có
cơ chế phối hợp nhịp nhàng, kiểm soát giữa các cơ quan: lập pháp, hành pháp, tư pháp. •
Thứ tư, nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam do Đảng Cộng sản lãnh đạo. •
Thứ năm, Nhà nước pháp quyền XHCN ở Việt Nam tôn trọng quyền
con người, coi con người là chủ thể, là trung tâm của sự phát triển. •
Thứ sáu, tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước theo nguyên tắc
tập trung lân chủ, có sự phân công, phân cấp, phối hợp và kiểm soát lẫn nhau,
nhưng đảm bảo quyền lực là thống nhất và sự chỉ đạo thống nhất của Trung ương a.
Phát huy dân chủ XHCN ở Việt Nam hiện nay •
Xây dựng, hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XNCH tạo
ra cơ sở kinh tế vững chắc cho xây dựng dân chủ XHCN. •
Xây dựng Ðảng Cộng sản Việt Nam trong sạch, vững mạnh với tư cách
điều kiện tiên quyết để xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa Việt Nam. •
Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa vững mạnh với tư
cách điều kiện để thực thi dân chủ xã hội chủ nghĩa. •
Nâng cao vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội trong xây dựng nền
dân chủ xã hội chủ nghĩa. •
Xây dựng và từng bước hoàn thiện các hệ thống giám sát, phản biện xã •
Một là, xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa dưới sự lãnh đạo của Ðảng. •
Hai là, cải cách thể chế và phương thức hoạt động của Nhà nước. •
Ba là, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức trong sạch, có năng lực. •
Bốn là, đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí, thực hành tiết kiệm..
a. Quan niệm về dân chủ
• Nghĩa gốc: Dân chủ là quyền lực của nhân dân, thuộc về nhân dân
• Dân chủ = Demos Kratos (quyền lực thuộc về nhân dân) Dân chủ là:
• Một giá trị xã hội phản ánh những quyền cơ bản của con người;
• Một phạm trù chính trị gắn với các hình thức tổ chức nhà nước của giai cấp cầm quyền;
• Một trong những nguyên tắc hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội
• Một phạm trù lịch sử gắn với quá trình ra đời, phát triển của lịch sử xã hội nhân loại
Trong xã hội nguyên thủy
• Con người đã biết hợp lực với nhau
• Tổ chức ra những hoạt động chung mang tính xã hội •
Bầu ra những người đứng đầu (việc cử ra và phế bỏ người đứng đầu là
do quyền và sức lực của dân.) ➢
Dân chủ là quyền lực của nhân dân
Chế độ chiếm hữu nô lệ ra đời – phân chia xã hội thành 2 giai cấp cơ bản: nô lệ và chủ nô Dân chủ chủ nô o
Khi sản xuất phát triển, năng suất lao động tăng cao: o
Con người đã có ý nghĩ chiếm hữu sản phẩm làm của riêng, chế độ tư
hữu ra đời và đã có sự phân chia giai cấp hình thành chế độ chiếm hữu nô lệ. o
Giai cấp chủ nô đã lập ra nhà nước lấy tên là nhà nước dân chủ thống
trị đại đa số người lao động và giai cấp nô lệ. ➔
“Dân chủ” trong thời điểm này được hiểu là nhà nước dân chủ chủ nô có quyền lực của dân.
Chế độ chiếm hữu nô lệ ra đời – phân chia xã hội thành 2 giai cấp cơ bản: nô lệ và chủ nô
Giai cấp chủ nô đã lập ra Nhà nước, lấy tên là nhà nước dân chủ ở Aten, Hy Lạp
cổ đại – tức là nhà nước dân chủ chủ nô thống trị •
Dân theo quy định của luật pháp chỉ bao gồm chủ nô, tăng lữ, thương gia, một số
trí thức và người tự do •
Còn đại đa số nô lệ thì không được coi là dân mà được coi là sở hữu của chủ nô. •
Nhà nước đã lạm dụng khái niệm dân chủ để chiếm mất quyền lực thật
sự của nhân dân lao động.1 Chế độ phong kiến Dân chủ tư sản Nhà nước tư sản
Chế độ xã hội chủ nghĩa •
Sau hàng ngàn năm, các chế độ dù có thay đổi, nhà nước pháp quyền
dù luôn được đổi mới, Dân chủ TS vẫn chỉ là hình thức bị lạm dụng để bảo vệ
quyền lợi của giai cấp cầm quyền tư sản •
Đến khi CMXHCN tháng Mười Nga thắng lợi (1917), mới bắt đầu 1
thời đại mới, tức là dân chủ thật sự và lập ra nhà nước dân chủ XHCN Sau cách
mạng XHCN tháng Mười - với sự ra đời của chế độ công hữu về tư liệu sản xuất
thì dân chủ xã hội chủ nghĩa đã thực hiện quyền lực thực sự của nhân dân. • Tóm lại
Từ rất lâu con người đã có ý niệm về dân chủ và bước đầu xây dựng nền dân chủ.
Đó là thực thi quyền lực của dân.
Nhưng dân chủ còn do bản chất của chế độ xã hội quy định, nhất là khi xã hội còn
phân chia giai cấp thì dân chủ còn do bản chất giai cấp thống trị xã hội quy định cụ
thể trong từng xã hội nhất định •
Thứ nhất Dân chủ là quyền lực của nhân dân •
Thứ hai: Mỗi chế độ dân chủ gắn với nhà nước đều mang bản chất giai
cấp thống trị xã hội. Do đó từ khi có chế độ dân chủ thì dân chủ luôn luôn là phạm
trù lịch sử, phạm trù chính trị. •
Thứ ba: từ khi có nhà nước dân chủ, thì dân chủ còn với ý nghĩa là một
hình thức nhà nước, trên cơ sở pháp luật. (Dân do từng nhà nước quy định ) •
Thứ tư: tương ứng với chế độ dân chủ đều có một giai cấp cầm quyền
chi phối mọi lĩnh vực KT, CT, VH gắn liền với tính dân tộc & chi phối dân tộc. •
Giai đoạn 1: giai cấp công nhân làm cách mạng giành lấy dân chủ. •
Giai đoạn 2: giai cấp công nhân cùng nhân dân làm chủ tổ chức nhà
nước của giai cấp công nhân và nhân dân lao động – nhà nước XHCN •
Dân chủ XHCN ra đời từ sau thắng lợi của cách mạng tháng Mười Nga (1917) Bản chất kinh tế •
Sở hữu xã hội về TLSX chủ yếu •
Chủ thể phát triển LLSX và thụ hưởng lợi ích là nhân dân. Bản chất văn hóa •
Hệ tư tưởng chủ đạo trong xã hội là CN Mác – Lênin •
Kế thừa những giá trị của các nền văn hóa trước đó •
Thực hiện giải phóng con người triệt để và phát triển toàn diện cá nhân
Dân chủ XHCN là: Nền dân chủ cao hơn về chất so với nền dân chủ tư sản, là nền
dân chủ mà ở đó, mọi quyền lực thuộc về nhân dân, dân là chủ và dân làm chủ; dân
chủ và pháp luật nằm trong sự thống nhất biện chứng; được thực hiện bằng
nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
Quan niệm về nhà nước XHCN •
Nhà nước xã hội chủ nghĩa là nhà nước mà ở đó, sự thống trị chính trị
thuộc về giai cấp công nhân, do cách mạng xã hội chủ nghĩa sản sinh ra và có sứ
mệnh xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội, đưa nhân dân lao động lên địa vị làm
chủ trên tất cả các mặt của đời sống xã hội trong một xã hội phát triển cao – xã hội xã hội chủ nghĩa. Về chính trị: •
Là một kiểu nhà nước mới, khác về chất so với tất cả các nhà nước đã có trong lịch sử •
Mang bản chất chất giai cấp công nhân •
Do Đảng Cộng sản lãnh đạo •
Nhân dân là chủ thể của quyền lực NN (NN của dân, do dân, vì dân) •
Là đại biểu cho ý chí chung của nhân dân lao động Về kinh tế •
Chịu sự quy định của cơ sở kinh tế XHCN (chế độ sở hữu xã hội về TLSX chủ yếu) •
Không ngừng nâng cao đời sống vật chất của nhân dân
Về văn hóa xã hội: •
Hệ tư tưởng chủ đạo trong nhà nước là CN Mác – Lênin •
Kế thừa những giá trị của các NN trước đó trong xây dựng nhà nước XHCN •
Xóa bỏ sự phân hóa giai cấp •
Bảo đảm quyền cơ bản của con người (tự do, bình đẳng…)
a. Sự ra đời và phát triển vủa nền dân chủ XHCN ở Việt Nam •
Nền dân chủ ở nước ta được xác lập sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945. •
Đến năm 1976, tên nước được đổi thành Công hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. •
Suốt một chặng đường dài, Việt Nam gắn với hoàn thiện hệ thống pháp
luật, kỷ cương… cũng như các vấn đề về dân sinh, dân trí, dân quyền … •
Dân chủ được đưa vào mục tiêu tổng quát của cách mạng Việt Nam: Dân giàu,
nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh
.b. Bản chất của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam •
Dân chủ là mục tiêu của chế độ xã hội chủ nghĩa •
Dân chủ là bản chất của chế độ xã hội chủ nghĩa •
Dân chủ là động lực của chế độ xã hội chủ nghĩa •
Dân chủ gắn với pháp luật •
Dân chủ phải được thực hiện trong đời sống thực tiễn.
a. Quan niệm về nhà nước pháp quyền XHCN ở Việt Nam •
Quan niệm chung: thượng tôn pháp luật, hướng tới những vấn đề phúc
lợi, tao điều kiện cho cá nhân tự do, bình đẳng, phát huy hết năng lực của mình.
Nhà nước pháp quyền được hiểu là một kiểu nhà nước mà ở đó, tất cả mọi công
dân đều được giáo dục pháp luật và phải hiểu biết pháp luật, tuân thủ pháp luật,
pháp luật phải đảm bảo tính nghiêm minh; trong hoạt động của các cơ quan nhà
nước, phải có sự phân công, phối hợp, kiểm soát lẫn nhau, tất cả vì mục tiêu phục vụ nhân dân. b.
Đặc điểm nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam •
Thứ nhất, xây dựng nhà nước do nhân dân lao động làm chủ, đó là nhà
nước của dân, do dân và vì dân. •
Thứ hai, nhà nước được tổ chức và hoạt động dựa trên cơ sở của Hiến pháp và pháp luật. •
Thứ ba, quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công rõ ràng, có
cơ chế phối hợp nhịp nhàng, kiểm soát giữa các cơ quan: lập pháp, hành pháp, tư pháp. •
Thứ tư, nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam do Đảng Cộng sản lãnh đạo. •
Thứ năm, Nhà nước pháp quyền XHCN ở Việt Nam tôn trọng quyền
con người, coi con người là chủ thể, là trung tâm của sự phát triển. •
Thứ sáu, tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước theo nguyên tắc
tập trung lân chủ, có sự phân công, phân cấp, phối hợp và kiểm soát lẫn nhau,
nhưng đảm bảo quyền lực là thống nhất và sự chỉ đạo thống nhất của Trung ương a.
Phát huy dân chủ XHCN ở Việt Nam hiện nay •
Xây dựng, hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XNCH tạo
ra cơ sở kinh tế vững chắc cho xây dựng dân chủ XHCN. •
Xây dựng Ðảng Cộng sản Việt Nam trong sạch, vững mạnh với tư cách
điều kiện tiên quyết để xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa Việt Nam. •
Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa vững mạnh với tư
cách điều kiện để thực thi dân chủ xã hội chủ nghĩa. •
Nâng cao vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội trong xây dựng nền
dân chủ xã hội chủ nghĩa. •
Xây dựng và từng bước hoàn thiện các hệ thống giám sát, phản biện xã
hội để phát huy quyền làm chủ của nhân dân b.
Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền XHCN •
Một là, xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa dưới sự lãnh đạo của Ðảng. •
Hai là, cải cách thể chế và phương thức hoạt động của Nhà nước. •
Ba là, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức trong sạch, có năng lực. •
Bốn là, đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí, thực hành tiết kiệm..