- Lịch sử: Thường được sử dụng với 1 trong 2 nghĩa.
+ Bản thân hiện thực của quá khứ con người.
+ Nhận thức của con người về quá khứ -> sử học
=> Lịch sử là tồn tại và phát triển khách quan của tự nhiên và xã hội, đc nhận thức bởi tư duy
khoa học ngày càng sâu rộng của con người.
- Nhiệm vụ của khoa học lịch sử:
+ Tìm trong lịch sử những kinh nghiệm, những hiểu biết cần thiết để trả lời cho
những vấn đề của hiện tại.
+ Hiểu sâu sắc quá khứ, đánh giá giải thích đúng kinh nghiệm lịch sử nhằm
góp phần thúc đẩy xã hội tiến lên.
+ Hiểu quá khứ để tiên đoán 1 cách khoa học sphát triển của sự kiện, của quá
trình lịch sử..
+ Minh họa đúng đắn, tính khách quan các chính sách, đường lối của chế độ.
+ Là phương tiện giáo dục lòng yêu nước, rèn luyện ý thức, kỹ năng, năng khiếu
CÁC KHÁI NIỆM
Nghiên cứu lịch sử theo nghĩa rộng: toàn bộ các bề mặt lịch sử của con người.
Nghiên cứu các mặt/các lĩnh vực cụ thể: kinh tế, chính trị, văn hóa..
Một số nội dung khác của lịch sử
Lịch sử văn minh chính là 1 phần của lịch sử nhân loại.
VĂN HÓA
- Văn hóa tổng thể các giá trị vật chất tinh thần con người sáng tạo ra trong
quá trình lịch sử.
- Các thuộc tính:
+ Là dấu hiệu để phân biệt giữa con ng và tự nhiên.
+ Xuất hiện gần như đồng thời vs sự xuất hiện của loài người.
+ Theo nghĩa rộng, văn hóa bao gồm cả văn hóa vật chất và văn hóa tin thần.
VĂN MINH
- Văn minh là trạng thái phát triển cao, tiến bộ của văn hóa vật chất và tinh thần.
- Các thuộc tính:
+ Nảy sinh trên cơ sở văn hóa, khi văn hóa đã có tiến bộ mới về vật chất.
+ Đối lập với văn minh là trạng thái dã man.
+ Có văn minh vật chất và văn minh tinh thần.
+ Xuất hiện trước cùng với xã hội có giai cấp và nhà nước.
PHÂN BIỆT VĂN HÓA VÀ VĂN MINH
- Giống nhau:
+ Văn hóa văn minh đều chỉ những giá trị vật chất tinh thần do con người
sáng tạo ra trong tiến trình lịch sử.
+ Mang tính nhân bản.
+ Mang tính lịch sử sâu sắc.
- Khác nhau:
Văn hóa Văn minh
- Có trước văn minh. - Mang tính quốc tế, siêu dân tộc.
- Mang tính dân tộc, giai cấp vùng
miền.
- Thiên về vật chất, kỹ thuật, tổ chức
hội (luật pháp, tổ chức nhà nước,
định chế xhoi..)
NHÀ NƯỚC
- Nguồn gốc: sự phát triển của sản xuất->sản phẩm gia tăng(dư thừa)-> hữu->phân
hóa giàu nghèo->giai cấp->mâu thuẫn và đấu tranh->nhà nước xuất hiện/
- Bản chất giai cấp.
- Chức năng: trấn áp, bóc lột giai cấp; tổ chức, xây dựng xã hội.
- Quyền lực: lập pháp, hành pháp, tư pháp.
- Hình thức: quân chủ, cộng hòa.
Nhà nước Spart: sơ đồ
Nhà nước Aten: sơ đồ
Nhà nước La Mã: sơ đồ
CƠ QUAN HÀNH PHÁP:
+ VIỆN NGUYÊN LÃO
+ HỘI ĐỒNG QUAN CHẤP CHÍNH (2 người)
+ HỘI ĐỒNG QUAN ÂN
+ VIỆN GIÁM SÁT
Đại hội công dân gồm có đại Hội Xăng-tu-ri và đại hội nhân dân.
Giai cấp thống trị rất chú ý xây dựng quân đội, tất cả nam giới từ 17 tuổi phải đi
lính.
=>Chế độ Cộng hòa chủ nô.
TÓM LẠI
- Nhà nước như là sản phẩm của xhoi đã phân hóa ggiaicaaps, do đó đưa đến:
+ Trình độ mới trong phân công hội giữa lao động trí óc - giai cấp thống trị
chân tay - giai cấp bị trị -> đưa đến trạng thái tiến bộ của xhoi cả về vật
chất và tinh thần.
+ Xuất hiện vai trò qtrong của nhà nước về tổ chức, quản xhoi -> tạo đkien
cho sự tiến bộ của xhoi về mọi mặt.
NỀN VĂN MINH
- Nền văn minh trạng thái tiến bộ về văn hóa vật chất tinh thần của 1 cộng đồng
dân tộc nhất định trong tiến trình lịch sử, ví dụ: văn minh Ai Cập, Ấn Độ.
- Cũng đc hiểu như trình độ phát triển cao của 1 kiểu xhoi, dụ: nền văn minh bản
chủ nghĩa, nền văn minh Xã hội chủ nghĩa..
- Mỗi nền văn minh 1 hệ thống cấu trúc hoàn chchinhtr trong đó các yếu tố tác động
lẫn nhau.
- Diện mạo của nền văn minh nào đc xác định bởi phương thức sản xuất của thời đại
văn minh ấy.
- “Những thời đại khác nhau không phải chỗ chúng sản xuất ra thứ gì, chỗ
chúng sxuat ra thứ ấy ntn.”
- Khi thay đổi phương thức sx thì.. ngta thay đổi mọi qhe sx của mình. Cái cối xay bằng
tay đưa lại cho ngta 1 xhoi lãnh chúa đứng đầu, cái cối xay chạy bằng hơi nước
đưa lại cho ngta 1 xhoi có nhà tư bản công nghiệp.” (K. Mars)
VĂN HIẾN
- Thiên về sử sách, chế độ.
- Là 1 trong những ndung của văn minh->chỉ trạng thái tiến bộ về tổ chức xhoi.
- Trc đây đc dùng tương đương vs thuật ngữ văn minh, ngày nay ít sử dụng.
NHỮNG NỘI DUNG CỦA VĂN MINH
- Văn minh là trạng thái tiến bộ, phát triển cao về các mặt:
+ Trình độ sxuat, chinh phục và cải tạo tự nhiên.
+ Trình độ qly xhoi: nhà nước, pháp luật, thể chế chính trị, định chế xhoi..
+ Trình độ văn hóa tinh thần: ăn học, nghệ thuật, triết học khoa học tự nhiên, tôn
giáo, sử học..
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Có nhiều cách tiếp cận văn minh: xhoi học, văn hóa học…
- Cách tiếp cận của khoa học lịch sử:
+ Không có 1 nền văn minh duy nhất, xuyên suốt toàn bộ chiều dài lịch sử nhân
loại.
+ Mỗi nền văn minh cụ thể đều tính lịch sử đc hình thành ptrien trong sự
tác động của nhiều nhân tố.
1. Phương pháp lịch sử và pp logic:
a. Nội dung”
- Phương pháp lịch sử là pp xem các hiện tượng, các sự vật qua các giai đoạn cụ thể của
nó (ra đời, ptrien và tiêu vọng) vs mọi tính chất cụ thể của nó.
- Phương pháp logic pp nghiên cứu các hiện tượng trong hình thức tổng quát nhằm
vạch ra bản chất, quy luật, khuynh hướng chung trong sự vận động của cái khách
quan đc nhận thức.
=> Hai phương thức này những giống nhau khác nhau nhưng qhe chặt chẽ vs nhau
trong 1 thể thống nhất.
2. Phương thức nghiên cứu đồng đại và lịch đại:
- Phương pháp nghiên cứu đồng đại:
+ pp so sánh lịch sử theo không gian haowjc pp so sánh lịch sử đc tiến hành
“theo đường ngang”.
+ Nghiên cứu, so sánh các sự kiện, hiện tượng lịch sử xảy ra trcùng 1 giai đoạn
nhưng ở những không gian khác nhau.
=> Từ đó cho thấy sự giống, khác nhau, làm mối liên hệ, tác động lẫn nhau giữa chúng.
Qua đó, ng nghiên cứu nắm bắt đc cái riêng, cai chung, thấy đc tính đặc thù, phổ biến, hệ
thống của sự kiện, hiện tượng, quá trình lịch sử cụ thể.
- Phương pháp nghiên cứu lịch đại:
+ pp so sánh lịch sử theo thgian hoặc pp so sánh lịch sử đc tiến hành “theo
đường thẳng”.
+ Pp này xphat từ nguyên của chủ nghĩa Mac-Lenin về s ptrien (là nguyên
tắc luận trong đó khi xem xét sự vật, hiện tượng khách quan phải luôn
đặt chúng vào quá trình luôn luôn vận động và ptrien).
+ Pp lịch đại đòi hỏi ng viết khi nghiên cứu, biên soạn các sự kiện, hiện tượng
lịch sử cần phải xem xét, so sánh vs các giai đoạn ptrien trc kia của nó, đồng
thời có thể dự báo khuynh hướng ptrien của các sự vật, hiện tượng.
- Mỗi sự kiện, hiện tượng lịch sử trong giai đoạn sau luôn mang trong mình những đặc
điểm yếu tố của giai đoạn trc ngc lại, giai đoạn trc sẽ tạo tiền đề, định hướng
cho sự ptrien của giai đoạn sau.
- Pp lịch đại giúp cho chúng ta thấy đc sự vận động, phát triển của các sự kiện, hiện
tượng lịch sử.
=> Pp đồng đại pp lịch đại đc gọi chung pp so sánh lịch sử. Cả 2 pp đều ưu điểm
riêng. Việc kết hợp 2 pp này trong qtrinh nghiên cứu góp phần hoàn chỉntrangh tổng thể của
lịch sử văn minh tgioi.
BÀI: NỀN VĂN MINH AI CẬP CỔ ĐẠI
I. Giới thiệu chung về nền văn minh Ai Cập cổ đại:
1. Địa lý và cư dân:
- Nằm ở Đông Bắc châu Phi, là 1 dài thung lũng hẹp và dài chạy dọc theo sông Nile. Sử
gia Hy Lạp cổ đại Herodote từng viết: “Ai Cập là tặng phẩm của sông Nile”.
- Do đất đai màu mỡ, các loại thực vật như đại mạch, tiểu mạch, chà là, cây Papyrus
làm giấy.. sinh đôi nảy nở quanh năm.
- Ở Ai Cập có quần thể động vật đồng bằng bán sa mạc rất phong phú, đa dạng.
- Khoảng TNK IV TCN, những thổ dân ở Đông Bắc châu Phi đã định cư ở hạ lưu sông
Nile và canh tác nông nghiệp.
- Về sau, ng Hamites từ Tây Á cũng di cư sang.
-> Đồng hóa vs nhau thành ng Ai Cập (Egyptians).
->Nền kte chính là nền kte thủy nông.
2. lược qtrinh phát triển: Những hiểu biết về LSLSVMA Ai Cập phần lớn dựa vào
Manephon, tác giả “Lịch sử Ai Cập cổ đại”, sống vào TK IV TCN. Theo đó, nhà nước
Ai Cập ptrien qua 5 thời kỳ:
- Tảo Vương quốc (khoảng từ năm 3200 - 3000 tr.CN): vương triều I và II
+ Ai Cập bước vào giai đoạn xhoi giai cấp nhà nước. Lúc này nhiều công
nông thôn tập hợp lại thành 1 khu vực, họ gọi xepa (tiếng Hy Lạp
nomarque). Quá trình hình thành nhà nước Ai Cập xảy ra đồng thời vs quá
trình thống nhất các xepa dưới 2 chính quyền (Thượng Hạ Ai Cập). Menes
thủ lĩnh miền Nam đã chinh phục miền Bắc, xây dựng nhà nước thống nhất
đầu tiên ở Ai Cập.
- Cổ Vương quốc (3000 - 2200 tr.cn): Vương triều III- X
+ Là thời kỳ hình thành chế độ chiếm hữu nô lệ Ai Cập.
+ Giai đoạn thống nhất về kte; chính trị; xhoi giữa Thượng và Hạ Ai cập.
+ Xuất hiện nhà nước quân chủ chuyên chế. Vua có quyền lực tối cao và vô hạn.
+ Xây dựng kim tự tháp Imhotep.
+ Cuối giai đoạn Cổ vương quốc, xhien xu hướng thoát ly chính quyền trung
ương, nhất là các châu Thượng Ai Cập.
- Trung ương quốc (2150-1570 tr.cn) Vương triều XI-XVII:
+ Chế đọ CHNL tiếp tục ptrien nhưng chính quyền trung ương không mạnh như
gia đoạn trc. Xuất hiện khuynh hướng tranh giành quyền lực chính trị. Hình
thành tầng lớp qúy tộc mới.
- Tân Vương quốc (1570-941 tr.cn): Vương triều 18 - 20: Giai đoạn rực rỡ nhất của Ai
Cập
+ Xâm lược Sirya, Palestin, Libya, Nubia -> Ai Cập trở thành đế chế hùng mạnh
ở Bắc Phi và Triều Á.
+ Chiến tranh làm thay đổi mọi mặt về đời sống kte; chính trị; xhoi->Chính
quyền trung ương suy yếu->Amenhotep IV (1424-1388) làm cuộc cải cách tôn
giáo, thực chất là bve quyền lực của Pharaon, nhưng không thành công.
=> Ai Cập bước vào thời kỳ suy yếu và tan rã.
- Hậu vương quốc (961 - 30 TCN)
+ Là thời kỳ suy tàn của văn minh Ai Cập.
+ Mâu thuẫn giữa 2 tập đoàn quý tộc Thượng và Hạ đã dẫn đến sự xâm lược của
người Assiry (671 - 655 TCN), Ba (525 TCN), Macedonia (332 TCN)
Rome (30 TCN).
II. Trình độ tổ chức quản lý xã hội:
- Thời Tảo vương quốc: là nhà nước sơ khai nhưng mang tính chuyên chế.
- Từ Cổ vương quốc: là nhà nước chuyên chế vs Pharaon có quyền lực tối cao.
- Nhà nước Ai Cập: sơ đồ
+ Ở địa phương: Chúa châu (Nomarque) thay mặt Pharaon để cai trị. Các chúa châu này
là quan lại trung ương hoặc người trong hoàng tộc do Pharaon trực tiếp bổ nhiệm.
- Kết cấu xã hội: Là xã hội chiếm hữu nô lệ mang tính gia trưởng, bao gồm:
+ Chủ nô: Pharaon, quý tộc, tăng lữ.
+ Dân tự do: nông dân (đông đảo nhất), thợ thủ công, người buôn bán.
- Trình độ phát triển kinh tế:
+Nền kinh tế tự nhiên, nông nghiệp giữ vai trò chủ đạo.
+Xuất hiện các ngành trồng trọt, chăn nuôi, tiểu thủ công nghiệp..
MỘT SỐ THÀNH TỰU CHỦ YẾU CỦA NỀN VĂN MINH AI CẬP CỔ
1. Chữ viết:
- Chữ viết Ai Cập chữ tượng hình, ra đời khi hội xuất hiện giai cấp nhà nước
cuối thiên niên kỷ IV TCN.
- Ở giai đoạn đầu, chữ viết mô phỏng sự vật.
- Các khái niệm trừu tượng hoặc phức tạp thì dùng pp mượn ý.
- Tuy nhiên, hai pp ấy vẫn ch đủ ghi mọi khái niệm, vậy, dần xuất hiện hình vẽ biểu
thị âm tiết.
- Hệ thống chữ Ai Cập gồn 700 ký hiệu và 24 dấu hiệu chi âm.
- 3 giai đoạn phát triển của chữ tượgn hình: mô phỏng - chi ý - chi âm.
-

Preview text:

-
Lịch sử: Thường được sử dụng với 1 trong 2 nghĩa.
+ Bản thân hiện thực của quá khứ con người.
+ Nhận thức của con người về quá khứ -> sử học
=> Lịch sử là tồn tại và phát triển khách quan của tự nhiên và xã hội, đc nhận thức bởi tư duy
khoa học ngày càng sâu rộng của con người. -
Nhiệm vụ của khoa học lịch sử:
+ Tìm trong lịch sử những kinh nghiệm, những hiểu biết cần thiết để trả lời cho
những vấn đề của hiện tại.
+ Hiểu sâu sắc quá khứ, đánh giá và giải thích đúng kinh nghiệm lịch sử nhằm
góp phần thúc đẩy xã hội tiến lên.
+ Hiểu quá khứ để tiên đoán 1 cách khoa học sự phát triển của sự kiện, của quá trình lịch sử..
+ Minh họa đúng đắn, tính khách quan các chính sách, đường lối của chế độ.
+ Là phương tiện giáo dục lòng yêu nước, rèn luyện ý thức, kỹ năng, năng khiếu CÁC KHÁI NIỆM
● Nghiên cứu lịch sử theo nghĩa rộng: toàn bộ các bề mặt lịch sử của con người.
● Nghiên cứu các mặt/các lĩnh vực cụ thể: kinh tế, chính trị, văn hóa..
● Một số nội dung khác của lịch sử
● Lịch sử văn minh chính là 1 phần của lịch sử nhân loại. VĂN HÓA -
Văn hóa là tổng thể các giá trị vật chất và tinh thần mà con người sáng tạo ra trong quá trình lịch sử. - Các thuộc tính:
+ Là dấu hiệu để phân biệt giữa con ng và tự nhiên.
+ Xuất hiện gần như đồng thời vs sự xuất hiện của loài người.
+ Theo nghĩa rộng, văn hóa bao gồm cả văn hóa vật chất và văn hóa tin thần. VĂN MINH -
Văn minh là trạng thái phát triển cao, tiến bộ của văn hóa vật chất và tinh thần. - Các thuộc tính:
+ Nảy sinh trên cơ sở văn hóa, khi văn hóa đã có tiến bộ mới về vật chất.
+ Đối lập với văn minh là trạng thái dã man.
+ Có văn minh vật chất và văn minh tinh thần.
+ Xuất hiện trước cùng với xã hội có giai cấp và nhà nước.
PHÂN BIỆT VĂN HÓA VÀ VĂN MINH - Giống nhau:
+ Văn hóa và văn minh đều chỉ những giá trị vật chất và tinh thần do con người
sáng tạo ra trong tiến trình lịch sử. + Mang tính nhân bản.
+ Mang tính lịch sử sâu sắc. - Khác nhau: Văn hóa Văn minh - Có trước văn minh. -
Mang tính quốc tế, siêu dân tộc. -
Mang tính dân tộc, giai cấp và vùng -
Thiên về vật chất, kỹ thuật, tổ chức miền.
xã hội (luật pháp, tổ chức nhà nước, định chế xhoi..) NHÀ NƯỚC -
Nguồn gốc: sự phát triển của sản xuất->sản phẩm gia tăng(dư thừa)->tư hữu->phân
hóa giàu nghèo->giai cấp->mâu thuẫn và đấu tranh->nhà nước xuất hiện/ - Bản chất giai cấp. -
Chức năng: trấn áp, bóc lột giai cấp; tổ chức, xây dựng xã hội. -
Quyền lực: lập pháp, hành pháp, tư pháp. -
Hình thức: quân chủ, cộng hòa.
● Nhà nước Spart: sơ đồ
● Nhà nước Aten: sơ đồ
● Nhà nước La Mã: sơ đồ ● CƠ QUAN HÀNH PHÁP: + VIỆN NGUYÊN LÃO
+ HỘI ĐỒNG QUAN CHẤP CHÍNH (2 người) + HỘI ĐỒNG QUAN ÂN + VIỆN GIÁM SÁT
Đại hội công dân gồm có đại Hội Xăng-tu-ri và đại hội nhân dân.
Giai cấp thống trị rất chú ý xây dựng quân đội, tất cả nam giới từ 17 tuổi phải đi lính.
=>Chế độ Cộng hòa chủ nô. TÓM LẠI -
Nhà nước như là sản phẩm của xhoi đã phân hóa ggiaicaaps, do đó đưa đến:
+ Trình độ mới trong phân công xã hội giữa lao động trí óc - giai cấp thống trị
và chân tay - giai cấp bị trị -> đưa đến trạng thái tiến bộ của xhoi cả về vật chất và tinh thần.
+ Xuất hiện vai trò qtrong của nhà nước về tổ chức, quản lý xhoi -> tạo đkien
cho sự tiến bộ của xhoi về mọi mặt. NỀN VĂN MINH -
Nền văn minh là trạng thái tiến bộ về văn hóa vật chất và tinh thần của 1 cộng đồng
dân tộc nhất định trong tiến trình lịch sử, ví dụ: văn minh Ai Cập, Ấn Độ. -
Cũng đc hiểu như trình độ phát triển cao của 1 kiểu xhoi, ví dụ: nền văn minh Tư bản
chủ nghĩa, nền văn minh Xã hội chủ nghĩa.. -
Mỗi nền văn minh là 1 hệ thống cấu trúc hoàn chchinhtr trong đó các yếu tố tác động lẫn nhau. -
Diện mạo của nền văn minh nào đc xác định bởi phương thức sản xuất của thời đại văn minh ấy. -
“Những thời đại khác nhau không phải ở chỗ chúng sản xuất ra thứ gì, mà ở chỗ
chúng sxuat ra thứ ấy ntn.” -
Khi thay đổi phương thức sx thì.. ngta thay đổi mọi qhe sx của mình. Cái cối xay bằng
tay đưa lại cho ngta 1 xhoi có lãnh chúa đứng đầu, cái cối xay chạy bằng hơi nước
đưa lại cho ngta 1 xhoi có nhà tư bản công nghiệp.” (K. Mars) VĂN HIẾN -
Thiên về sử sách, chế độ. -
Là 1 trong những ndung của văn minh->chỉ trạng thái tiến bộ về tổ chức xhoi. -
Trc đây đc dùng tương đương vs thuật ngữ văn minh, ngày nay ít sử dụng.
NHỮNG NỘI DUNG CỦA VĂN MINH -
Văn minh là trạng thái tiến bộ, phát triển cao về các mặt:
+ Trình độ sxuat, chinh phục và cải tạo tự nhiên.
+ Trình độ qly xhoi: nhà nước, pháp luật, thể chế chính trị, định chế xhoi..
+ Trình độ văn hóa tinh thần: ăn học, nghệ thuật, triết học khoa học tự nhiên, tôn giáo, sử học.. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU -
Có nhiều cách tiếp cận văn minh: xhoi học, văn hóa học… -
Cách tiếp cận của khoa học lịch sử:
+ Không có 1 nền văn minh duy nhất, xuyên suốt toàn bộ chiều dài lịch sử nhân loại.
+ Mỗi nền văn minh cụ thể đều có tính lịch sử đc hình thành và ptrien trong sự
tác động của nhiều nhân tố.
1. Phương pháp lịch sử và pp logic: a. Nội dung” -
Phương pháp lịch sử là pp xem các hiện tượng, các sự vật qua các giai đoạn cụ thể của
nó (ra đời, ptrien và tiêu vọng) vs mọi tính chất cụ thể của nó. -
Phương pháp logic là pp nghiên cứu các hiện tượng trong hình thức tổng quát nhằm
vạch ra bản chất, quy luật, khuynh hướng chung trong sự vận động của cái khách quan đc nhận thức.
=> Hai phương thức này có những giống nhau và khác nhau nhưng qhe chặt chẽ vs nhau trong 1 thể thống nhất.
2. Phương thức nghiên cứu đồng đại và lịch đại: -
Phương pháp nghiên cứu đồng đại:
+ Là pp so sánh lịch sử theo không gian haowjc pp so sánh lịch sử đc tiến hành “theo đường ngang”.
+ Nghiên cứu, so sánh các sự kiện, hiện tượng lịch sử xảy ra trcùng 1 giai đoạn
nhưng ở những không gian khác nhau.
=> Từ đó cho thấy sự giống, khác nhau, làm rõ mối liên hệ, tác động lẫn nhau giữa chúng.
Qua đó, ng nghiên cứu nắm bắt đc cái riêng, cai chung, thấy đc tính đặc thù, phổ biến, hệ
thống của sự kiện, hiện tượng, quá trình lịch sử cụ thể. -
Phương pháp nghiên cứu lịch đại:
+ Là pp so sánh lịch sử theo thgian hoặc pp so sánh lịch sử đc tiến hành “theo đường thẳng”.
+ Pp này xphat từ nguyên lý của chủ nghĩa Mac-Lenin về sự ptrien (là nguyên
tắc lý luận mà trong đó khi xem xét sự vật, hiện tượng khách quan phải luôn
đặt chúng vào quá trình luôn luôn vận động và ptrien).
+ Pp lịch đại đòi hỏi ng viết khi nghiên cứu, biên soạn các sự kiện, hiện tượng
lịch sử cần phải xem xét, so sánh vs các giai đoạn ptrien trc kia của nó, đồng
thời có thể dự báo khuynh hướng ptrien của các sự vật, hiện tượng. -
Mỗi sự kiện, hiện tượng lịch sử trong giai đoạn sau luôn mang trong mình những đặc
điểm và yếu tố của giai đoạn trc và ngc lại, giai đoạn trc sẽ tạo tiền đề, định hướng
cho sự ptrien của giai đoạn sau. -
Pp lịch đại giúp cho chúng ta thấy đc sự vận động, phát triển của các sự kiện, hiện tượng lịch sử.
=> Pp đồng đại và pp lịch đại đc gọi chung là pp so sánh lịch sử. Cả 2 pp đều có ưu điểm
riêng. Việc kết hợp 2 pp này trong qtrinh nghiên cứu góp phần hoàn chỉntrangh tổng thể của lịch sử văn minh tgioi.
BÀI: NỀN VĂN MINH AI CẬP CỔ ĐẠI I.
Giới thiệu chung về nền văn minh Ai Cập cổ đại: 1. Địa lý và cư dân: -
Nằm ở Đông Bắc châu Phi, là 1 dài thung lũng hẹp và dài chạy dọc theo sông Nile. Sử
gia Hy Lạp cổ đại Herodote từng viết: “Ai Cập là tặng phẩm của sông Nile”. -
Do đất đai màu mỡ, các loại thực vật như đại mạch, tiểu mạch, chà là, cây Papyrus
làm giấy.. sinh đôi nảy nở quanh năm. -
Ở Ai Cập có quần thể động vật đồng bằng bán sa mạc rất phong phú, đa dạng. -
Khoảng TNK IV TCN, những thổ dân ở Đông Bắc châu Phi đã định cư ở hạ lưu sông
Nile và canh tác nông nghiệp. -
Về sau, ng Hamites từ Tây Á cũng di cư sang.
-> Đồng hóa vs nhau thành ng Ai Cập (Egyptians).
->Nền kte chính là nền kte thủy nông.
2. Sơ lược qtrinh phát triển: Những hiểu biết về LSLSVMA Ai Cập phần lớn dựa vào
Manephon, tác giả “Lịch sử Ai Cập cổ đại”, sống vào TK IV TCN. Theo đó, nhà nước
Ai Cập ptrien qua 5 thời kỳ: -
Tảo Vương quốc (khoảng từ năm 3200 - 3000 tr.CN): vương triều I và II
+ Ai Cập bước vào giai đoạn xhoi có giai cấp và nhà nước. Lúc này nhiều công
xã nông thôn tập hợp lại thành 1 khu vực, họ gọi là xepa (tiếng Hy Lạp là
nomarque). Quá trình hình thành nhà nước Ai Cập xảy ra đồng thời vs quá
trình thống nhất các xepa dưới 2 chính quyền (Thượng và Hạ Ai Cập). Menes
là thủ lĩnh miền Nam đã chinh phục miền Bắc, xây dựng nhà nước thống nhất đầu tiên ở Ai Cập. -
Cổ Vương quốc (3000 - 2200 tr.cn): Vương triều III- X
+ Là thời kỳ hình thành chế độ chiếm hữu nô lệ Ai Cập.
+ Giai đoạn thống nhất về kte; chính trị; xhoi giữa Thượng và Hạ Ai cập.
+ Xuất hiện nhà nước quân chủ chuyên chế. Vua có quyền lực tối cao và vô hạn.
+ Xây dựng kim tự tháp Imhotep.
+ Cuối giai đoạn Cổ vương quốc, xhien xu hướng thoát ly chính quyền trung
ương, nhất là các châu Thượng Ai Cập. -
Trung ương quốc (2150-1570 tr.cn) Vương triều XI-XVII:
+ Chế đọ CHNL tiếp tục ptrien nhưng chính quyền trung ương không mạnh như
gia đoạn trc. Xuất hiện khuynh hướng tranh giành quyền lực chính trị. Hình
thành tầng lớp qúy tộc mới. -
Tân Vương quốc (1570-941 tr.cn): Vương triều 18 - 20: Giai đoạn rực rỡ nhất của Ai Cập
+ Xâm lược Sirya, Palestin, Libya, Nubia -> Ai Cập trở thành đế chế hùng mạnh ở Bắc Phi và Triều Á.
+ Chiến tranh làm thay đổi mọi mặt về đời sống kte; chính trị; xhoi->Chính
quyền trung ương suy yếu->Amenhotep IV (1424-1388) làm cuộc cải cách tôn
giáo, thực chất là bve quyền lực của Pharaon, nhưng không thành công.
=> Ai Cập bước vào thời kỳ suy yếu và tan rã. -
Hậu vương quốc (961 - 30 TCN)
+ Là thời kỳ suy tàn của văn minh Ai Cập.
+ Mâu thuẫn giữa 2 tập đoàn quý tộc Thượng và Hạ đã dẫn đến sự xâm lược của
người Assiry (671 - 655 TCN), Ba Tư (525 TCN), Macedonia (332 TCN) và Rome (30 TCN).
II. Trình độ tổ chức quản lý xã hội: -
Thời Tảo vương quốc: là nhà nước sơ khai nhưng mang tính chuyên chế. -
Từ Cổ vương quốc: là nhà nước chuyên chế vs Pharaon có quyền lực tối cao. -
Nhà nước Ai Cập: sơ đồ
+ Ở địa phương: Chúa châu (Nomarque) thay mặt Pharaon để cai trị. Các chúa châu này
là quan lại trung ương hoặc người trong hoàng tộc do Pharaon trực tiếp bổ nhiệm. -
Kết cấu xã hội: Là xã hội chiếm hữu nô lệ mang tính gia trưởng, bao gồm:
+ Chủ nô: Pharaon, quý tộc, tăng lữ.
+ Dân tự do: nông dân (đông đảo nhất), thợ thủ công, người buôn bán. -
Trình độ phát triển kinh tế:
+Nền kinh tế tự nhiên, nông nghiệp giữ vai trò chủ đạo.
+Xuất hiện các ngành trồng trọt, chăn nuôi, tiểu thủ công nghiệp..
MỘT SỐ THÀNH TỰU CHỦ YẾU CỦA NỀN VĂN MINH AI CẬP CỔ 1. Chữ viết: -
Chữ viết Ai Cập là chữ tượng hình, ra đời khi xã hội xuất hiện giai cấp và nhà nước
cuối thiên niên kỷ IV TCN. -
Ở giai đoạn đầu, chữ viết mô phỏng sự vật. -
Các khái niệm trừu tượng hoặc phức tạp thì dùng pp mượn ý. -
Tuy nhiên, hai pp ấy vẫn ch đủ ghi mọi khái niệm, vì vậy, dần xuất hiện hình vẽ biểu thị âm tiết. -
Hệ thống chữ Ai Cập gồn 700 ký hiệu và 24 dấu hiệu chi âm. -
3 giai đoạn phát triển của chữ tượgn hình: mô phỏng - chi ý - chi âm. -