Phan Minh
TRC NGHI M ÔN T P CU I K
TÀI CHÍNH TI N T
Câu 1: Nếu Ngân hàng trung ương yêu cầu các Ngân hàng thương mại thiết l p t l d
tr thừa tăng thêm 1% của mỗi đồng ti n g i không kì h ạn để để phòng trưng h p khác
hàng rút ti n kh n c m b o kh n cho h th ng ngân hàng, s ấp, đả năng thanh khoả
x ph t nh ng ngân hàng không th c hi n nghiêm túc, thì h s nhân ti n m1 và kh i
lượng tin cung : ứng tăng thêm M1 sẽ
A. m1 và M1 đều tăng
B. m1 tăng và M1 giảm
C. m1 giảm và M1 tăng
D. m1 và M1 đều giảm
Câu 2: Thị trường thứ cấp là gì, chọn đáp án sai
A. Là nơi giao dịch các chứng khoán đã phát hành trên thị trường sơ cấp
B. Là nơi mà khi nhà đầu tư mua cổ phiếu thì được tham dự đại hội cổ đông
C. Là nơi giao dịch các chứng khoán đã phát hành
D. Là nơi mà tổ chức phát hành huy động được vốn
Câu 3: Thị trường tài chính là nơi:
A. Luân chuyển vốn từ nơi thừa sang nơi thiếu
B. Cả 2 đáp án đều sai
C. Nơi gặp nhau giữa bên tiết kiệm và đầu tư
D. Cả 2 đáp án đều đúng
Câu 4: Cổ phiếu và trái phiếu được giao dịch trên thị trường nào sau đây?
A. Cả 2 đáp án đều đúng
B. Cả 2 đáp án đều sai
C. Thị trường vốn
D. Thị trường tiền tệ
Câu 5: Theo quy định của Việt Nam, tờ tiền 50 nghìn đồng do ai phát hành:
A. Chính phủ
B. Ngân hàng Nhà nước
C. Bộ tài chính
D. Quốc hội
Phan Minh
Câu 6: Chị Hoàng Anh bỏ tiền vào ngân hàng với số tiền là 1 tỷ đồng, kỳ hạn là 1 năm,
sau 1 năm chị rút vốn về để mua đất, chị được ngân hàng trả cho số tiền tổng cộng
1.2 tỷ đồng. Vậy lãi suất chị nhận được bằng bao nhiêu?
A. 10%
B. 200.000đ
C. 20%
D. 100%
Câu 7: Nếu gia đình An chỉ gửi 1 năm, vậy năm tới gia đình An nhận được tổng số tiền
là bao nhiêu?
A. 7.000.000đ
B. 100.000.000đ
C. 114.000.000đ
D. 107.000.000đ
Câu 8: Nếu hệ số nhân tiền m1 và m2 lần lượt là 6.5666 và 6.6666, thì Khối lượng tiền
cung ứng tăng thêm M1 bằng
A. 666,66 tỷ
B. 656,66 tỷ
C. 686,66 tỷ
D. 676,66 tỷ
Câu 9: Các chủ thể tài chính trên thị trường gồm:
A. Cá nhân, hộ gia đình
B. Cá nhân, hộ gia đình, các doanh nghiệp, nhà nước
C. Cá nhân, hộ gia đình, các doanh nghiệp
D. Cá nhân, hộ gia đình, các doanh nghiệp, nước ngoài, nhà nước
Câu 10: Trong tài chính công, Nhà nước thường quan tâm tới chính sách tài khóa, chính
sách này nói về:
A. Là các khoản chi tiêu của Chính phủ và doanh nghiệp
B. Chi công, đầu tư của Chính phủ
C. các chính sách liên quan tới thu thuế khoản thu liên quan tới thuế của
Chính phủ
D. Chi tiêu ng, và c khoản thu thuế, các khoản thu liên quan tới thuế của Chính
phủ
Phan Minh
Câu 11: Ba bạn An,nh, Tuấn góp vốn đthành lập một ng ty tên ABT. Ba bạn
được gọi là:
A. Vừa là cổ đông, vừa là chủ nợ của công ty
B. Chủ nợ của công ty
C. Cổ đông của công ty
D. Tất cả các đáp án đều sai
Câu 12: Ngày 1/1/2019, Công ty cổ phần tập đoàn FLC đang muốn phát hành trái phiếu
để mua một số máy bay cho hãng hàng không Bamboo Airways của tập đoàn. Dự kiến
FLC sẽ phát hành trái phiếu trong nước, loại trái phiếu coupon, mệnh giá 100.000đ, lãi
suất trái phiếu 8.5%, kỳ hạn 10 năm. Nhà đầu tư A quan m và mua trái phiếu nêu trên.
Hỏi tổng số tiền Công ty trả cho A vào năm cuối cùng là bao nhiêu?
A. 108500 đồng
B. 100000 đồng
C. 8.5%
D. 8500 đồng
Câu 13: Ngân ng ACB vay qua đêm 100 tỷ ngân hàng VCB, nghĩa là hai ngân hàng
đang thực hiện tại:
A. Cả 2 đáp án đều đúng
B. Cả 2 đáp án đều sai
C. Thị trường liên ngân hàng
D. Thị trường mở
Câu 14: Nếu bạn một số tiền X, bạn gửi ngân hàng với kỳ hạn 2 năm, lãi suất mỗi
năm là 10%, lãi suất ghép, đến hết 2 năm bạn được ngân hàng trả tổng cộng 121 triệu
đồng. Vậy tổng số tiền X ban đầu phải bằng:
A. 100 triệu
B. 110 triệu
C. 99 triệu
D. 101 triệu
Câu 15: Hối phiếu là gì? Em hãy chọn câu trả lời đúng
A. Promissory note
B. Currency
C. Paper
D. Bill of Exchange
Phan Minh
Câu 16: Thương phiếu hay còn gọi là kỳ phiếu, là một tờ giấy thể hiện:
A. Tất cả các đáp án đều sai
B. Do bên bán hàng đòi bên mua hàng
C. Do một bên phát hành và chuyển cho bên kia
D. Do bên chưa tiền trnợ khi mua hàng, phát hành với cam kết sẽ trả nợ cho
bên kia vào một thời điểm trong tương lai
Câu 17: Nếu lạm phát năm nay là 4%, vậy có thể gọi:
A. Lạm phát cao
B. Lạm phát hai con số
C. Siêu lạm phát
D. Lạm phát vừa phải
Câu 18: Công ty X bỏ tiền vào ngân hàng với số tiền là 2 tỷ đồng, kỳ hạn là 1 năm, sau
1 năm công ty rút vốn về để đầu tư bất động sản, ngân hàng trả cho số tiền tổng cộng là
2.2 tỷ đồng. Vậy tổng tiền lãi và lãi suất mà Công ty X nhận được bằng bao nhiêu?
A. 200 triệu và 10%
B. 200 triệu
C. 100 triệu và 10%
D. 200 triệu và 20%
Câu 19: Chỉ số giá là thông số dùng để tính:
A. Lạm phát
B. Lãi suất thị trường
C. Cung tiền
D. Tăng trưởng kinh tế GDP
Câu 20: Ngày 1/1/2019, Công ty cổ phần tập đoàn FLC đang muốn phát hành trái phiếu
để mua một số máy bay cho hãng hàng không Bamboo Airways của tập đoàn. Dự kiến
FLC sẽ phát hành trái phiếu trong nước, loại trái phiếu coupon, mệnh giá 100.000đ,lãi
suất trái phiếu 8.5%, kỳ hạn 10 năm. Nhà đầu tư A quan m và mua trái phiếu nêu trên.
Hỏi số tiền lãi hàng năm mà Công ty trả cho A là bao nhiêu?
A. 8500 đồng
B. 8.5%
C. 100000 đồng
D. 85000 đồng
Phan Minh
Câu 21: Năm 2021 chỉ số giá 110, năm 2020 năm gốc. Vậy lạm phát năm 2021
phải là
A. 1.1%
B. 10%
C. 11%
D. 11.1%
Câu 22: Lạm phát của Việt Nam năm nay là 3%, có nghĩa
A. Lạm phát vừa phải
B. Không lạm phát
C. Lạm phát cao
D. Giảm phát
Câu 23: Các hình thái của tiền tệ bao gồm
A. Tín tệ, bút tệ, hóa tệ và thẻ ngân hàng
B. Tín tệ, bút tệ, đài tệ và thẻ tín dụng
C. Tín tệ, bút tệ, hóa tệ và thẻ tín dụng
D. Tín tệ, bút tệ, hóa tệ
Câu 24: Ngân hàng thương mại thường:
A. Là một đơn vị hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ
B. Tất cả các đáp án đều đúng
C. Là một đơn vị có vai trò làm trung gian tài chính
D. Là một đơn vị hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ với mục đích kiếm lời
Câu 25: Lãi mẹ đẻ lãi con là câu nói hàm ý lãi suất:
A. Lãi ghép
B. Lãi đơn và lãi ghép
C. Lãi đơn
D. Tất cả các đáp án đều sai
Câu 26: M2 khác M1 ở chỗ nào?
A. Tiền gửi không kỳ hạn
B. Tiền gửi có kỳ hạn
C. Tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi không kỳ hạn
D. Tiền ngoài ngân hàng
Câu 27: Chức năng của tiền là:
A. Tích trữ giá trị
Phan Minh
B. Tất cả các đáp án trên
C. Lưu thông
D. Trung gian thanh toán
Câu 28: Chỉ số giá năm 2021 của Cambodia là 100, có nghĩa là:
A. Năm 2021 là năm gốc
B. Năm 2020 là năm gốc
C. Tất cả các đáp án đều sai
D. Năm 2022 là năm gốc
Câu 29: Thị trường mở là nơi:
A. Giao dịch giấy tờ có giá giữa ngân hàng trung ương và các công ty cổ phần
B. Giao dịch giấy tờ có giá giữa các công ty và ngân hàng thương mại
C. Tất cả các đáp án đều sai
D. Giao dịch giấy tờ có giá giữa ngân hàng trung ương và ngân hàng thương mại
Câu 30: Trung gian tài chính lớn nhất hiện nay là
A. Công ty bảo hiểm
B. Tất cả các đáp án đều đúng
C. Ngân hàng
D. Công ty tài chính
Câu 31: Khoản thu nào dưới đây chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng thu Ngân sách Nhà
nước ở Việt Nam:
A. Thuế
B. Phí
C. Lệ phí
D. Tất cả đều đúng
Câu 32: Tiền tệ có chức năng nào:
A. Chức năng tích trữ giá trị.
B. Chức năng thước đo giá trị.
C. Tất cả đều đúng.
D. Chức năng phương tiện trao đổi.
Câu 33: Cho một trái phiếu coupon thời gian đáo hạn 5 năm, lãi suất coupon 8%
mệnh giá 100.000đ, giá bán trái phiếu là 95.500đ. Lãi suất hoàn vốn của trái phiếu là:
A. Lãi suất hoàn vốn < 4%
B. Lãi suất hoàn vốn > 8%
Phan Minh
C. 8%
D. 4% ≤ lãi suất hoàn vốn < 8%
Câu 34: Thị trường thứ cấp là gì, chọn đáp án sai?
A. Là nơi giao dịch các chứng khoán đã phát hành
B. Là nơi mà tổ chức phát hành huy động được vốn
C. Là nơi mà khi nhà đầu tư mua cổ phiếu thì được tham dự đại hội cổ đông
D. Là nơi giao dịch các chứng khoán đã phát hành trên thị trường sơ cấp
Câu 35: Cho một trái phiếu chính phủ có thời gian đáo hạn 5 năm, lãi suất coupon 8%
và mệnh giá 100.000đ, lãi suất hoàn vốn là 10%. Năm cuối cùng, người giữ trái phiếu
này nhận được:
A. 100.000đ
B. 8.000đ
C. Không nhận được gì
D. 108.000đ
Câu 36: Cho một trái phiếu chính phủ có thời gian đáo hạn 5 năm, lãi suất coupon 8%
và mệnh giá 100.000đ, lãi suất hoàn vốn 10%. Nếu hàng năm trái phiếu này không
trả lãi, vậy giá bán trái phiếu phải là:
A. 62.092đ
B. Tất cả các đáp án đều sai
C. 61.992đ
D. 62.192đ
Câu 37: Cho các thông số sau. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc Ngân hàng Trung ương quy định
cho tiền gửi không kì hạn là 10%. Ngân hàng quyết định giữ lại 2% của mỗi đồng tiền
gửi không kì hạn để để phòng trường hợp khác hàng rút tiền khẩn cấp. Ngân hàng Trung
ương cho các ngân hàng vay 10 tỷ. Khối lượng tiền cung ứng tăng thêm M1 bằng
A. 82,333 tỷ
B. 83,333 tỷ
C. 84,333 tỷ
D. 81,333 tỷ
Câu 38: Lạm phát của Việt Nam năm nay dự tính khoảng 7% năm, thể khẳng định
Việt Nam có mức lạm phát:
A. Lạm phát vừa phải
B. Thiểu phát
Phan Minh
C. Lạm phát cao
D. Siêu lạm phát
Câu 39: An có 100 triệu đồng tiền nhàn rỗi, gia đình bạn dự định gửi tiền tại ngân hàng
Vietcombank chi nhánh Bình Dương. Do tình hình dịch bệnh Covid 19, sản xuất gặp
khó khăn, nên lãi suất tiền gửi huy động cũng giảm mạnh chỉ còn 5%/năm. Nếu An
chỉ gửi 1 năm, vậy năm tới gia đình An nhận được số tiền lãi là bao nhiêu?
A. 105.500.000đ
B. 100.000.000đ
C. 5.000.000đ
D. 105.000.000đ
Câu 40: Cho các thông số sau. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc Ngân hàng Trung ương quy định
cho tiền gửi không kì hạn là 10%. Ngân hàng quyết định giữ lại 2% của mỗi đồng tiền
gửi không kì hạn để để phòng trường hợp khác hàng rút tiền khẩn cấp. Ngân hàng Trung
ương cho các ngân hàng vay 10 tỷ. Nếu giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc xuống còn 6% thì hệ
số nhân tiền m1 và khối lượng tiền cung ứng M1 sẽ:
A. m1 giảm và M1 tăng
B. m1 và M1 đều giảm
C. m1 tăng và M1 giảm
D. m1 và M1 đều tăng
Câu 41: Công ty Cổ phần tập đoàn Vingroup thực hiện phát hành cổ phiếu để tăng vốn
điều lệ đầu tư vào dự án sản xuất ô tô Vinfast điện thoại Vinsmart, hãy chọn đáp án
đúng
A. Vingroup thực hiện trên thị trường tiền tệ
B. Vingroup thực hiện trên thị trường liên ngân hàng
C. Vingroup thực hiện trên thị trường vốn
D. Vingroup thực hiện trên thị trường quốc tế
Câu 42: Cho các thông số sau. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc Ngân hàng Trung ương quy định
cho tiền gửi không kì hạn là 10%. Ngân hàng quyết định giữ lại 2% của mỗi đồng tiền
gửi không kì hạn để để phòng trường hợp khác hàng rút tiền khẩn cấp. Ngân hàng Trung
ương cho các ngân hàng vay 10 tỷ. Nếu Ngân hàng trung ương yêu cầu các Ngân hàng
thương mại thiết lập tỷ lệ dự trữ thừa tăng thêm 3% do tình hình dịch bệnh Covid 19
cho mỗi đồng tiền gửi không hạn để để phòng trường hợp khác hàng rút tiền khẩn
cấp, đảm bảo khả năng thanh khoản cho hệ thống ngân hàng, và sẽ xử phạt những ngân
Phan Minh
hàng không thực hiện nghiêm túc, thì hệ số nhân tiền m1 khối lượng tiền cung ứng
M1 sẽ:
A. m1 và M1 đều tăng
B. m1 tăng và M1 giảm
C. m1 giảm và M1 tăng
D. m1 và M1 đều giảm
Câu 43: Ngân hàng nào được hiểu là Ngân hàng trung ương Việt Nam
A. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (SBV)
B. Ngân hàng Nhà nước (ví dụ Vietcombank, Vietinbank, Agribank)
C. Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB)
D. Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam (Coopbank)
Câu 44: Luồng vốn nước ngoài nào không chảy vào khu vực tư nhân?
A. Đầu tư gián tiếp
B. Nguồn vốn ODA
C. Đầu tư trực tiếp
D. Tín dụng xuất khẩu
Câu 45: Cho một trái phiếu chính phủ có thời gian đáo hạn 5 năm, lãi suất coupon 8%
mệnh giá 100.000đ, lãi suất hoàn vốn 10%. Giá bán trái phiếu tại thời điểm ban
đầu là:
A. Giá bán < 40.000 đ
B. 100.000đ
C. Giá bán > 100.100
D. 40.000 ≤ Giá bán < 100.000đ
Câu 46: Cung tiền M1 được hiểu là:
A. Là các khoản tiền mặt trong dân chúng và tiền gửi ngân hàng có kì hạn
B. các khoản tiền mặt trong dân chúng, tiền gửi ngân hàng không hạn
kì hạn
C. các khoản tiền mặt trong dân chúng, tiền gửi ngân hàng không hạn,
hạn và cổ phiếu
D. Là các khoản tiền mặt trong dân chúng và tiền gửi ngân hàng không kì hạn
Câu 47: Nếu lạm phát năm 2020 là 8%, hệ số CPI năm 2020 là 108, vậy hệ số CPI của
năm 2019 là bao nhiêu?
A. 99
Phan Minh
B. 99
C. 108
D. 100
Câu 48: Tổ chức trung gian tài chính lớn nhất :
A. Công ty chứng khoán
B. Ngân hàng
C. Bảo hiểm
D. Công ty tài chính
Câu 49: Đường cong Phillips trong ngắn hạn nói về cái gì? Hãy chọn đáp án đúng
A. Sự đánh đổi giữa lạm phát và thất nghiệp
B. Sự đánh đổi giữa lạm phát và thất nghiệp tự nhiên
C. Sự đánh đổi giữa lạm phát và thất nghiệp cơ cấu
D. Sự đánh đổi giữa lạm phát và thất nghiệp cơ học
Câu 50: Chính quyền Mỹ chính thức "khai hỏa" chiến tranh thương mại với Trung Quốc
bằng phương thức nào sau đây?
A. Tất cả đáp án đều đúng
B. Siết chặt kiểm soát xuất khẩu, nhằm ngăn chặn các công ty Mỹ chuyển công
nghệ tới Trung Quốc.
C. Đánh thuế cao lên hàng nhập khẩu từ Trung Quốc.
D. Hạn chế đầu tư của Trung Quốc vào một số ngành công nghiệp không quan trọng
của Mỹ.
Câu 51: Trong các tài sản sau, tài sản nào có tính thanh khoản thấp nhất:
A. C ổ phiếu blue-chip.
B. Bất động sản đầu tư
C. Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn.
D. Tiền gửi thanh toán.
Câu 52: Nếu Ngân hàng trung ương giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc trong điều kiện các yếu
tố khác không đổi thì cung tiền sẽ:
A. Không đổi
B. Tăng
C. Không xác định được
D. Giảm
Phan Minh
Câu 53: Ngân hàng thương mại B 600 tỷ tiền gửi trong i khoản mở tại NHTW,
trong đó có 400 tỷ là Dự trữ quá mức (dự trữ tùy ý), vậy 200 tỷ còn lại là:
A. Tài sản của NHTW.
B. Dự trữ bắt buộc của Ngân hàng B.
C. Nợ của Ngân hàng B.
D. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc của Ngân hàng B.
Câu 54: Cho một trái phiếu chính phủ có thời gian đáo hạn 5 năm, lãi suất coupon 8%
và mệnh giá 100.000đ, lãi suất hoàn vốn 10%. Tiền lãi hàng năm người giữ trái
phiếu này được hưởng là:
A. 8.000đ
B. Không nhận lãi hàng năm
C. 800đ
D. 10.000đ
Câu 55: Cho các thông số sau. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc Ngân hàng Trung ương quy định
cho tiền gửi không kì hạn là 10%. Ngân hàng quyết định giữ lại 2% của mỗi đồng tiền
gửi không kì hạn để để phòng trường hợp khác hàng rút tiền khẩn cấp. Ngân hàng Trung
ương cho các ngân hàng vay 10 tỷ. Hệ số nhân tiền m1 bằng
A. 8.1333
B. 8.2333
C. 8.3333
D. 8.4333
Câu 56: Chọn câu trả lời ĐÚNG về khái niệm lãi suất:
A. Lãi suất là số tiền, phản ánh tiền lãi phải trả tính trên tổng số vốn vay trong một
thời gian nhất định.
B. Lãi suất tỷ lệ phần trăm, phản ánh tiền lãi phải trả tính trên tổng số vốn vay
trong một thời gian nhất định.
C. Lãi suất là tỷ lệ phần trăm, phản ánh tiền gốc phải trả tính trên tổng số vốn vay
trong một thời gian nhất định.
D. Lãi suất là tỷ lệ phần trăm, phản ánh tiền lãi phải trả tính trên tổng số vốn chủ sở
hữu trong một thời gian nhất định.
Câu 57: An có 100 triệu đồng tiền nhàn rỗi, gia đình bạn dự định gửi tiền tại ngân hàng
Vietcombank chi nhánh Bình Dương. Do tình hình dịch bệnh Covid 19, sản xuất gặp
khó khăn, nên lãi suất tiền gửi huy động cũng giảm mạnh và chỉ còn 5%/năm. Nếu An
Phan Minh
chọn kỳ hạn gửi tiền là 2 năm, vậy sau khi kết thúc 2 năm An nhận được số tiền lãi theo
lãi kép là bao nhiêu, biết rằng lãi suất vẫn là 5%/năm?
A. 5.000.000đ
B. 110.250.000đ
C. 110.000.000đ
D. 10.250.000đ
u 58: Một nhà đầu trái phiếu coupon mua vào năm 2019 với giá mua 100.000
đồng, lãi suất coupon là 10%, dự kiến năm tới nhà đầu tư sẽ bán với giá bán dự kiến là
110.000 đồng. Hỏi tỷ suất sinh lời của nhà đầu tư là:
A. 10%
B. 200.000đ
C. 100.000đ
D. 20%
Câu 59: Ch ức năng của thị trường tài chính là:
A. Cả 3 câu trên đều đúng
B. Thực hiện việc mua bán cổ phiếu
C. Làm kênh dẫn vốn từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn
D. Cấp tín dụng
Câu 60: Tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với các Ngân hàng thương mại nhất thiết phải:
A. Bằng 3% tiền gửi không kỳ hạn.
B. Bằng 3% nguồn vốn.
C. Theo quy định của Ngân hàng Trung ương trong từng thời kỳ.
D. Bằng 3% nguồn vốn huy động.
Câu 61: Cho một trái phiếu coupon thời gian đáo hạn 5 năm, lãi suất coupon 8%
mệnh giá 100.000đ, giá bán trái phiếu 95.500đ. Nếu gbán trái phiếu 100.000đ,
vậy lãi suất hoàn vốn trái phiếu phải là:
A. Lãi suất hoàn vốn > 8%
B. 4% ≤ lãi suất hoàn vốn < 8%
C. 8%
D. Lãi suất hoàn vốn < 4%
Câu 62: Cho một trái phiếu chính phủ có thời gian đáo hạn 5 năm, lãi suất coupon 8%
mệnh giá 100.000đ, lãi suất hoàn vốn 10%. Theo quy định của Chính phủ Việt
Nam, trái phiếu Chính phủ do ai phát hành:
Phan Minh
A. Chính phủ
B. Quốc hội
C. Bộ Tài chính
D. Ngân hàng Nhà nước

Preview text:

TRC NGHIM ÔN TP CUI K
TÀI CHÍNH TIN T
Câu 1: Nếu Ngân hàng trung ương yêu cầu các Ngân hàng thương mại thiết lập tỷ lệ dự
trữ thừa tăng thêm 1% của mỗi đồng tiền gửi không kì hạn để để phòng trường hợp khác
hàng rút tiền khẩn cấp, đảm bảo khả năng thanh khoản cho hệ thống ngân hàng, và sẽ
xử phạt những ngân hàng không thực hiện nghiêm túc, thì hệ số nhân tiền m1 và khối
lượng tiền cung ứng tăng thêm M1 sẽ: A. m1 và M1 đều tăng B. m1 tăng và M1 giảm C. m1 giảm và M1 tăng D. m1 và M1 đều giảm
Câu 2: Thị trường thứ cấp là gì, chọn đáp án sai
A. Là nơi giao dịch các chứng khoán đã phát hành trên thị trường sơ cấp
B. Là nơi mà khi nhà đầu tư mua cổ phiếu thì được tham dự đại hội cổ đông
C. Là nơi giao dịch các chứng khoán đã phát hành
D. Là nơi mà tổ chức phát hành huy động được vốn
Câu 3: Thị trường tài chính là nơi:
A. Luân chuyển vốn từ nơi thừa sang nơi thiếu
B. Cả 2 đáp án đều sai
C. Nơi gặp nhau giữa bên tiết kiệm và đầu tư
D. Cả 2 đáp án đều đúng
Câu 4: Cổ phiếu và trái phiếu được giao dịch trên thị trường nào sau đây?
A. Cả 2 đáp án đều đúng
B. Cả 2 đáp án đều sai C. Thị trường vốn
D. Thị trường tiền tệ
Câu 5: Theo quy định của Việt Nam, tờ tiền 50 nghìn đồng do ai phát hành: A. Chính phủ B. Ngân hàng Nhà nước C. Bộ tài chính D. Quốc hội Phan Minh
Câu 6: Chị Hoàng Anh bỏ tiền vào ngân hàng với số tiền là 1 tỷ đồng, kỳ hạn là 1 năm,
sau 1 năm chị rút vốn về để mua đất, chị được ngân hàng trả cho số tiền tổng cộng là
1.2 tỷ đồng. Vậy lãi suất chị nhận được bằng bao nhiêu? A. 10% B. 200.000đ C. 20% D. 100%
Câu 7: Nếu gia đình An chỉ gửi 1 năm, vậy năm tới gia đình An nhận được tổng số tiền là bao nhiêu? A. 7.000.000đ B. 100.000.000đ C. 114.000.000đ D. 107.000.000đ
Câu 8: Nếu hệ số nhân tiền m1 và m2 lần lượt là 6.5666 và 6.6666, thì Khối lượng tiền
cung ứng tăng thêm M1 bằng A. 666,66 tỷ B. 656,66 tỷ C. 686,66 tỷ D. 676,66 tỷ
Câu 9: Các chủ thể tài chính trên thị trường gồm: A. Cá nhân, hộ gia đình
B. Cá nhân, hộ gia đình, các doanh nghiệp, nhà nước
C. Cá nhân, hộ gia đình, các doanh nghiệp
D. Cá nhân, hộ gia đình, các doanh nghiệp, nước ngoài, nhà nước
Câu 10: Trong tài chính công, Nhà nước thường quan tâm tới chính sách tài khóa, chính sách này nói về:
A. Là các khoản chi tiêu của Chính phủ và doanh nghiệp
B. Chi công, đầu tư của Chính phủ
C. Là các chính sách liên quan tới thu thuế và khoản thu liên quan tới thuế của Chính phủ
D. Chi tiêu công, và các khoản thu thuế, các khoản thu liên quan tới thuế của Chính phủ Phan Minh
Câu 11: Ba bạn An, Bình, Tuấn góp vốn để thành lập một công ty tên là ABT. Ba bạn được gọi là:
A. Vừa là cổ đông, vừa là chủ nợ của công ty B. Chủ nợ của công ty C. Cổ đông của công ty
D. Tất cả các đáp án đều sai
Câu 12: Ngày 1/1/2019, Công ty cổ phần tập đoàn FLC đang muốn phát hành trái phiếu
để mua một số máy bay cho hãng hàng không Bamboo Airways của tập đoàn. Dự kiến
FLC sẽ phát hành trái phiếu trong nước, loại trái phiếu coupon, mệnh giá 100.000đ, lãi
suất trái phiếu 8.5%, kỳ hạn 10 năm. Nhà đầu tư A quan tâm và mua trái phiếu nêu trên.
Hỏi tổng số tiền Công ty trả cho A vào năm cuối cùng là bao nhiêu? A. 108500 đồng B. 100000 đồng C. 8.5% D. 8500 đồng
Câu 13: Ngân hàng ACB vay qua đêm 100 tỷ ngân hàng VCB, nghĩa là hai ngân hàng đang thực hiện tại:
A. Cả 2 đáp án đều đúng
B. Cả 2 đáp án đều sai
C. Thị trường liên ngân hàng D. Thị trường mở
Câu 14: Nếu bạn có một số tiền X, bạn gửi ngân hàng với kỳ hạn 2 năm, lãi suất mỗi
năm là 10%, lãi suất ghép, đến hết 2 năm bạn được ngân hàng trả tổng cộng 121 triệu
đồng. Vậy tổng số tiền X ban đầu phải bằng: A. 100 triệu B. 110 triệu C. 99 triệu D. 101 triệu
Câu 15: Hối phiếu là gì? Em hãy chọn câu trả lời đúng A. Promissory note B. Currency C. Paper D. Bill of Exchange Phan Minh
Câu 16: Thương phiếu hay còn gọi là kỳ phiếu, là một tờ giấy thể hiện:
A. Tất cả các đáp án đều sai
B. Do bên bán hàng đòi bên mua hàng
C. Do một bên phát hành và chuyển cho bên kia
D. Do bên chưa có tiền trả nợ khi mua hàng, phát hành với cam kết sẽ trả nợ cho
bên kia vào một thời điểm trong tương lai
Câu 17: Nếu lạm phát năm nay là 4%, vậy có thể gọi: A. Lạm phát cao B. Lạm phát hai con số C. Siêu lạm phát D. Lạm phát vừa phải
Câu 18: Công ty X bỏ tiền vào ngân hàng với số tiền là 2 tỷ đồng, kỳ hạn là 1 năm, sau
1 năm công ty rút vốn về để đầu tư bất động sản, ngân hàng trả cho số tiền tổng cộng là
2.2 tỷ đồng. Vậy tổng tiền lãi và lãi suất mà Công ty X nhận được bằng bao nhiêu? A. 200 triệu và 10% B. 200 triệu C. 100 triệu và 10% D. 200 triệu và 20%
Câu 19: Chỉ số giá là thông số dùng để tính: A. Lạm phát
B. Lãi suất thị trường C. Cung tiền
D. Tăng trưởng kinh tế GDP
Câu 20: Ngày 1/1/2019, Công ty cổ phần tập đoàn FLC đang muốn phát hành trái phiếu
để mua một số máy bay cho hãng hàng không Bamboo Airways của tập đoàn. Dự kiến
FLC sẽ phát hành trái phiếu trong nước, loại trái phiếu coupon, mệnh giá 100.000đ,lãi
suất trái phiếu 8.5%, kỳ hạn 10 năm. Nhà đầu tư A quan tâm và mua trái phiếu nêu trên.
Hỏi số tiền lãi hàng năm mà Công ty trả cho A là bao nhiêu? A. 8500 đồng B. 8.5% C. 100000 đồng D. 85000 đồng Phan Minh
Câu 21: Năm 2021 chỉ số giá là 110, năm 2020 là năm gốc. Vậy lạm phát năm 2021 phải là A. 1.1% B. 10% C. 11% D. 11.1%
Câu 22: Lạm phát của Việt Nam năm nay là 3%, có nghĩa là A. Lạm phát vừa phải B. Không lạm phát C. Lạm phát cao D. Giảm phát
Câu 23: Các hình thái của tiền tệ bao gồm
A. Tín tệ, bút tệ, hóa tệ và thẻ ngân hàng
B. Tín tệ, bút tệ, đài tệ và thẻ tín dụng
C. Tín tệ, bút tệ, hóa tệ và thẻ tín dụng
D. Tín tệ, bút tệ, hóa tệ
Câu 24: Ngân hàng thương mại thường:
A. Là một đơn vị hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ
B. Tất cả các đáp án đều đúng
C. Là một đơn vị có vai trò làm trung gian tài chính
D. Là một đơn vị hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ với mục đích kiếm lời
Câu 25: Lãi mẹ đẻ lãi con là câu nói hàm ý lãi suất: A. Lãi ghép B. Lãi đơn và lãi ghép C. Lãi đơn
D. Tất cả các đáp án đều sai
Câu 26: M2 khác M1 ở chỗ nào?
A. Tiền gửi không kỳ hạn
B. Tiền gửi có kỳ hạn
C. Tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi không kỳ hạn D. Tiền ngoài ngân hàng
Câu 27: Chức năng của tiền là: A. Tích trữ giá trị Phan Minh
B. Tất cả các đáp án trên C. Lưu thông D. Trung gian thanh toán
Câu 28: Chỉ số giá năm 2021 của Cambodia là 100, có nghĩa là: A. Năm 2021 là năm gốc B. Năm 2020 là năm gốc
C. Tất cả các đáp án đều sai D. Năm 2022 là năm gốc
Câu 29: Thị trường mở là nơi:
A. Giao dịch giấy tờ có giá giữa ngân hàng trung ương và các công ty cổ phần
B. Giao dịch giấy tờ có giá giữa các công ty và ngân hàng thương mại
C. Tất cả các đáp án đều sai
D. Giao dịch giấy tờ có giá giữa ngân hàng trung ương và ngân hàng thương mại
Câu 30: Trung gian tài chính lớn nhất hiện nay là A. Công ty bảo hiểm
B. Tất cả các đáp án đều đúng C. Ngân hàng D. Công ty tài chính
Câu 31: Khoản thu nào dưới đây chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng thu Ngân sách Nhà nước ở Việt Nam: A. Thuế B. Phí C. Lệ phí D. Tất cả đều đúng
Câu 32: Tiền tệ có chức năng nào:
A. Chức năng tích trữ giá trị.
B. Chức năng thước đo giá trị. C. Tất cả đều đúng.
D. Chức năng phương tiện trao đổi.
Câu 33: Cho một trái phiếu coupon thời gian đáo hạn 5 năm, lãi suất coupon 8% và
mệnh giá 100.000đ, giá bán trái phiếu là 95.500đ. Lãi suất hoàn vốn của trái phiếu là:
A. Lãi suất hoàn vốn < 4%
B. Lãi suất hoàn vốn > 8% Phan Minh C. 8%
D. 4% ≤ lãi suất hoàn vốn < 8%
Câu 34: Thị trường thứ cấp là gì, chọn đáp án sai?
A. Là nơi giao dịch các chứng khoán đã phát hành
B. Là nơi mà tổ chức phát hành huy động được vốn
C. Là nơi mà khi nhà đầu tư mua cổ phiếu thì được tham dự đại hội cổ đông
D. Là nơi giao dịch các chứng khoán đã phát hành trên thị trường sơ cấp
Câu 35: Cho một trái phiếu chính phủ có thời gian đáo hạn 5 năm, lãi suất coupon 8%
và mệnh giá 100.000đ, lãi suất hoàn vốn là 10%. Năm cuối cùng, người giữ trái phiếu này nhận được: A. 100.000đ B. 8.000đ C. Không nhận được gì D. 108.000đ
Câu 36: Cho một trái phiếu chính phủ có thời gian đáo hạn 5 năm, lãi suất coupon 8%
và mệnh giá 100.000đ, lãi suất hoàn vốn là 10%. Nếu hàng năm trái phiếu này không
trả lãi, vậy giá bán trái phiếu phải là: A. 62.092đ
B. Tất cả các đáp án đều sai C. 61.992đ D. 62.192đ
Câu 37: Cho các thông số sau. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc Ngân hàng Trung ương quy định
cho tiền gửi không kì hạn là 10%. Ngân hàng quyết định giữ lại 2% của mỗi đồng tiền
gửi không kì hạn để để phòng trường hợp khác hàng rút tiền khẩn cấp. Ngân hàng Trung
ương cho các ngân hàng vay 10 tỷ. Khối lượng tiền cung ứng tăng thêm M1 bằng A. 82,333 tỷ B. 83,333 tỷ C. 84,333 tỷ D. 81,333 tỷ
Câu 38: Lạm phát của Việt Nam năm nay dự tính khoảng 7% năm, có thể khẳng định
Việt Nam có mức lạm phát: A. Lạm phát vừa phải B. Thiểu phát Phan Minh C. Lạm phát cao D. Siêu lạm phát
Câu 39: An có 100 triệu đồng tiền nhàn rỗi, gia đình bạn dự định gửi tiền tại ngân hàng
Vietcombank chi nhánh Bình Dương. Do tình hình dịch bệnh Covid 19, sản xuất gặp
khó khăn, nên lãi suất tiền gửi huy động cũng giảm mạnh và chỉ còn 5%/năm. Nếu An
chỉ gửi 1 năm, vậy năm tới gia đình An nhận được số tiền lãi là bao nhiêu? A. 105.500.000đ B. 100.000.000đ C. 5.000.000đ D. 105.000.000đ
Câu 40: Cho các thông số sau. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc Ngân hàng Trung ương quy định
cho tiền gửi không kì hạn là 10%. Ngân hàng quyết định giữ lại 2% của mỗi đồng tiền
gửi không kì hạn để để phòng trường hợp khác hàng rút tiền khẩn cấp. Ngân hàng Trung
ương cho các ngân hàng vay 10 tỷ. Nếu giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc xuống còn 6% thì hệ
số nhân tiền m1 và khối lượng tiền cung ứng M1 sẽ: A. m1 giảm và M1 tăng B. m1 và M1 đều giảm C. m1 tăng và M1 giảm D. m1 và M1 đều tăng
Câu 41: Công ty Cổ phần tập đoàn Vingroup thực hiện phát hành cổ phiếu để tăng vốn
điều lệ đầu tư vào dự án sản xuất ô tô Vinfast và điện thoại Vinsmart, hãy chọn đáp án đúng
A. Vingroup thực hiện trên thị trường tiền tệ
B. Vingroup thực hiện trên thị trường liên ngân hàng
C. Vingroup thực hiện trên thị trường vốn
D. Vingroup thực hiện trên thị trường quốc tế
Câu 42: Cho các thông số sau. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc Ngân hàng Trung ương quy định
cho tiền gửi không kì hạn là 10%. Ngân hàng quyết định giữ lại 2% của mỗi đồng tiền
gửi không kì hạn để để phòng trường hợp khác hàng rút tiền khẩn cấp. Ngân hàng Trung
ương cho các ngân hàng vay 10 tỷ. Nếu Ngân hàng trung ương yêu cầu các Ngân hàng
thương mại thiết lập tỷ lệ dự trữ thừa tăng thêm 3% do tình hình dịch bệnh Covid 19
cho mỗi đồng tiền gửi không kì hạn để để phòng trường hợp khác hàng rút tiền khẩn
cấp, đảm bảo khả năng thanh khoản cho hệ thống ngân hàng, và sẽ xử phạt những ngân Phan Minh
hàng không thực hiện nghiêm túc, thì hệ số nhân tiền m1 và khối lượng tiền cung ứng M1 sẽ: A. m1 và M1 đều tăng B. m1 tăng và M1 giảm C. m1 giảm và M1 tăng D. m1 và M1 đều giảm
Câu 43: Ngân hàng nào được hiểu là Ngân hàng trung ương Việt Nam
A. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (SBV)
B. Ngân hàng Nhà nước (ví dụ Vietcombank, Vietinbank, Agribank)
C. Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB)
D. Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam (Coopbank)
Câu 44: Luồng vốn nước ngoài nào không chảy vào khu vực tư nhân? A. Đầu tư gián tiếp B. Nguồn vốn ODA C. Đầu tư trực tiếp D. Tín dụng xuất khẩu
Câu 45: Cho một trái phiếu chính phủ có thời gian đáo hạn 5 năm, lãi suất coupon 8%
và mệnh giá 100.000đ, lãi suất hoàn vốn là 10%. Giá bán trái phiếu tại thời điểm ban đầu là: A. Giá bán < 40.000 đ B. 100.000đ C. Giá bán > 100.100
D. 40.000 ≤ Giá bán < 100.000đ
Câu 46: Cung tiền M1 được hiểu là:
A. Là các khoản tiền mặt trong dân chúng và tiền gửi ngân hàng có kì hạn
B. Là các khoản tiền mặt trong dân chúng, tiền gửi ngân hàng không kì hạn và có kì hạn
C. Là các khoản tiền mặt trong dân chúng, tiền gửi ngân hàng không kì hạn, có kì hạn và cổ phiếu
D. Là các khoản tiền mặt trong dân chúng và tiền gửi ngân hàng không kì hạn
Câu 47: Nếu lạm phát năm 2020 là 8%, hệ số CPI năm 2020 là 108, vậy hệ số CPI của năm 2019 là bao nhiêu? A. 99 Phan Minh B. 99 C. 108 D. 100
Câu 48: Tổ chức trung gian tài chính lớn nhất là: A. Công ty chứng khoán B. Ngân hàng C. Bảo hiểm D. Công ty tài chính
Câu 49: Đường cong Phillips trong ngắn hạn nói về cái gì? Hãy chọn đáp án đúng
A. Sự đánh đổi giữa lạm phát và thất nghiệp
B. Sự đánh đổi giữa lạm phát và thất nghiệp tự nhiên
C. Sự đánh đổi giữa lạm phát và thất nghiệp cơ cấu
D. Sự đánh đổi giữa lạm phát và thất nghiệp cơ học
Câu 50: Chính quyền Mỹ chính thức "khai hỏa" chiến tranh thương mại với Trung Quốc
bằng phương thức nào sau đây?
A. Tất cả đáp án đều đúng
B. Siết chặt kiểm soát xuất khẩu, nhằm ngăn chặn các công ty Mỹ chuyển công nghệ tới Trung Quốc.
C. Đánh thuế cao lên hàng nhập khẩu từ Trung Quốc.
D. Hạn chế đầu tư của Trung Quốc vào một số ngành công nghiệp không quan trọng của Mỹ.
Câu 51: Trong các tài sản sau, tài sản nào có tính thanh khoản thấp nhất: A. Cổ phiếu blue-chip.
B. Bất động sản đầu tư
C. Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn. D. Tiền gửi thanh toán.
Câu 52: Nếu Ngân hàng trung ương giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc trong điều kiện các yếu
tố khác không đổi thì cung tiền sẽ: A. Không đổi B. Tăng
C. Không xác định được D. Giảm Phan Minh
Câu 53: Ngân hàng thương mại B có 600 tỷ tiền gửi trong tài khoản mở tại NHTW,
trong đó có 400 tỷ là Dự trữ quá mức (dự trữ tùy ý), vậy 200 tỷ còn lại là: A. Tài sản của NHTW.
B. Dự trữ bắt buộc của Ngân hàng B. C. Nợ của Ngân hàng B.
D. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc của Ngân hàng B.
Câu 54: Cho một trái phiếu chính phủ có thời gian đáo hạn 5 năm, lãi suất coupon 8%
và mệnh giá 100.000đ, lãi suất hoàn vốn là 10%. Tiền lãi hàng năm mà người giữ trái
phiếu này được hưởng là: A. 8.000đ
B. Không nhận lãi hàng năm C. 800đ D. 10.000đ
Câu 55: Cho các thông số sau. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc Ngân hàng Trung ương quy định
cho tiền gửi không kì hạn là 10%. Ngân hàng quyết định giữ lại 2% của mỗi đồng tiền
gửi không kì hạn để để phòng trường hợp khác hàng rút tiền khẩn cấp. Ngân hàng Trung
ương cho các ngân hàng vay 10 tỷ. Hệ số nhân tiền m1 bằng A. 8.1333 B. 8.2333 C. 8.3333 D. 8.4333
Câu 56: Chọn câu trả lời ĐÚNG về khái niệm lãi suất:
A. Lãi suất là số tiền, phản ánh tiền lãi phải trả tính trên tổng số vốn vay trong một thời gian nhất định.
B. Lãi suất là tỷ lệ phần trăm, phản ánh tiền lãi phải trả tính trên tổng số vốn vay
trong một thời gian nhất định.
C. Lãi suất là tỷ lệ phần trăm, phản ánh tiền gốc phải trả tính trên tổng số vốn vay
trong một thời gian nhất định.
D. Lãi suất là tỷ lệ phần trăm, phản ánh tiền lãi phải trả tính trên tổng số vốn chủ sở
hữu trong một thời gian nhất định.
Câu 57: An có 100 triệu đồng tiền nhàn rỗi, gia đình bạn dự định gửi tiền tại ngân hàng
Vietcombank chi nhánh Bình Dương. Do tình hình dịch bệnh Covid 19, sản xuất gặp
khó khăn, nên lãi suất tiền gửi huy động cũng giảm mạnh và chỉ còn 5%/năm. Nếu An Phan Minh
chọn kỳ hạn gửi tiền là 2 năm, vậy sau khi kết thúc 2 năm An nhận được số tiền lãi theo
lãi kép là bao nhiêu, biết rằng lãi suất vẫn là 5%/năm? A. 5.000.000đ B. 110.250.000đ C. 110.000.000đ D. 10.250.000đ
Câu 58: Một nhà đầu tư trái phiếu coupon mua vào năm 2019 với giá mua là 100.000
đồng, lãi suất coupon là 10%, dự kiến năm tới nhà đầu tư sẽ bán với giá bán dự kiến là
110.000 đồng. Hỏi tỷ suất sinh lời của nhà đầu tư là: A. 10% B. 200.000đ C. 100.000đ D. 20%
Câu 59: Chức năng của thị trường tài chính là:
A. Cả 3 câu trên đều đúng
B. Thực hiện việc mua bán cổ phiếu
C. Làm kênh dẫn vốn từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn D. Cấp tín dụng
Câu 60: Tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với các Ngân hàng thương mại nhất thiết phải:
A. Bằng 3% tiền gửi không kỳ hạn. B. Bằng 3% nguồn vốn.
C. Theo quy định của Ngân hàng Trung ương trong từng thời kỳ.
D. Bằng 3% nguồn vốn huy động.
Câu 61: Cho một trái phiếu coupon thời gian đáo hạn 5 năm, lãi suất coupon 8% và
mệnh giá 100.000đ, giá bán trái phiếu là 95.500đ. Nếu giá bán trái phiếu là 100.000đ,
vậy lãi suất hoàn vốn trái phiếu phải là:
A. Lãi suất hoàn vốn > 8%
B. 4% ≤ lãi suất hoàn vốn < 8% C. 8%
D. Lãi suất hoàn vốn < 4%
Câu 62: Cho một trái phiếu chính phủ có thời gian đáo hạn 5 năm, lãi suất coupon 8%
và mệnh giá 100.000đ, lãi suất hoàn vốn là 10%. Theo quy định của Chính phủ Việt
Nam, trái phiếu Chính phủ do ai phát hành: Phan Minh A. Chính phủ B. Quốc hội C. Bộ Tài chính D. Ngân hàng Nhà nước Phan Minh