Ch đề: Vn dng ni dung quy lut mi quan h bin chng gia
cơ sở h tng và kiến trúc thượng tng theo quan đim triết hc Mác - Lênin
vào nn kinh tế nhiu thành phn Vit Nam hin nay
I.
Quy lut mi quan h bin chng gia s h tng và kiến trúc
thượng tng theo triết hc Mác
Lênin
1.
Khái nim s h tng kiến trúc thượng tng
s h tng (hay còn gi h tng kinh tế): toàn b
nhng quan h sn xut trong hi, bao gm các quan h s hu v liu sn
xut, quan h v phân phi sn phm và lao động. Đây nn tng vt cht ca
hi, quyết định s vn hành ca các quan h xã hi khác.
Kiến trúc thưng tng: toàn b nhng thiết chế chính tr, pháp lut,
nhà nước, các hình thái ý thc xã hội như văn hóa, tôn giáo, triết học… nhằm phn
ánh và bo v cơ sở h tng. Kiến trúc thượng tng bao gm các yếu t tinh thn
t chức, được xây dựng để duy trì và phát triển cơ sở h tng.
sở h tng kiến trúc thượng tng: hai khái niệm bn trong
triết hc liên quan đến cu trúc ca hi s phát trin ca . nhiu
thuyết khác nhau v sở h tng kiến trúc thượng tầng, nhưng hiểu biết v
chúng s giúp ta hiểu rõ hơn về các yếu t tác động đến s phát trin xã hi và tìm
ra các gii pháp tt nht cho các vấn đề xã hi và chính tr.
2.
Mi quan h bin chng giữa sở h tng kiến trúc
thượng tng
-
Vai tquyết định của sở h tầng đối vi kiến trúc thượng tng th
hin qua:
+ Mỗi sở h tng s hình thành nên mt kiến trúc thượng tông tương ng vi
nó. Tính cht ca kiến trúc thượng tng là do tính cht của sở h tng quyết
định. Tt c các yếu t ca kiến trúc thượng tng như nhà c, pháp quyn, triết
hc,
tôn giáo,... đều trc tiếp hay gián tiếp ph thuộc vào sở h tầng, do s h
tng quyết định.
+ Khi cơ sở h tầng thay đi kéo theo kiến trúc thượng tầng cũng thay đổi theo.
Quá trình thay đổi din ra không ch trong giai đoạn thay đổi t hình thái kinh tế
xã hi này sang hình thái kinh tế xã hi khác, mà còn din ra ngay trong bn thân
mi hình thái kinh tế xã hi. S thay đổi cơ s h tng dẫn đến làm thay đổi kiến
trúc thượng tăng diễn ra rt phc tp.
s h tng quyết định kiến trúc thượng tng: s h
tng ca xã hội thay đổi s dẫn đến s thay đổi ca kiến trúc thưng tng.
Ví d: Khi phương thức sn xut phát trin, hình thc s hu thay đổi,
đòi hi h thng pháp lut, chính tr tư tưởng phải điều chỉnh để phù hp vi
s phát triển đó.
Kiến trúc thượng tầng tác động tr lại s h tng: Kiến trúc thưng
tng không ch th động còn kh năng tác động tr lại s h tng, th
thúc đy hoc kìm hãm s phát trin của s h tng. Mt h thng chính tr n
định, pháp lut tiên tiến tư tưởng tiến b th thúc đy s phát trin ca nn
kinh tế và ngược li.
-
Tác động tr li ca kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở h tng:
+ Tt c các yếu t cu thành kiến trúc thượng tầng đều tác động đến sở h
tng. Tuy nhiên, mt yếu t khác nhau có vai trò khác nhau, có cách thức tác động
khác nhau.
+ S tác đng ca kiến trúc thượng tầng đối với s h tng din ra theo hai
chiu. Nếu kiến trúc thượng tng tác động phù hp vi các quy lut kinh tế khách
quan thì động lc mnh m thúc đy kinh phát trin; nếu tác động ngược
li, nó s kìm hãm phát trin kinh tế, kìm hãm phát trin xã hi.
+ Tuy kiến trúc thượng tầng tác động mnh m đối vi s phát trin kinh tế,
nhưng không làm thay đổi được tiến trình phát trin khách quan ca xã hi.
3.
Tính bin chng trong mi quan h
-
S tác động ca kiến trúc thượng tầng đối với s h tng din ra theo
hai chiu. Nếu kiến trúc thượng tng tác động phù hp vi các quy lut kinh tế
khách quan thì đng lc mnh m thúc đẩy kinh tế phát trin; nếu tác động
ngưc li, nó s kìm hãm phát trin kinh tế, kìm hãm phát trin xã hi.
Quan h qua li: s h tng kiến trúc thượng tng
không tn tại độc lp luôn s tác động qua lại, thúc đẩy s phát trin ca
nhau. Khi mt thành phần thay đi, thành phn còn li phải điều chỉnh để phù hp
với điều kin mi.
Mâu thun và phát trin: S phát trin ca xã hội được thúc đẩy bi mâu
thun giữa cơ sở h tầng cũ và kiến trúc thượng tng cũ, khi cơ s h tng mi xut
hin, kiến trúc thượng tầng không còn phù hợp phải thay đổi để phù hp vi
thc tế mi.
II.
Nn kinh tế nhiu thành phn Vit Nam
1.
Nn kinh tế nhiu thành phn
- nn kinh tế trong đó nhiu hình thc s hu v liệu sn xut thành phn
kinh tế cùng tn ti phát trin, bao gm: kinh tế nhà nước, kinh tế nhân, kinh
tế tp th, kinh tế vn đầu nước ngoài, kinh tế th. Vit Nam, nn
kinh tế nhiu thành phn đưc phát trin trên s ca vic thc
hin chính sách đổi mi kinh tế t năm 1986, khi Đng
Nhà c quyết định chuyn t nn kinh tế tp trung quan liêu bao cp sang nn
kinh tế th trường định hướng xã hi ch nghĩa.
-Nn kinh tế nhiu thành phn: Ti Vit Nam, nn kinh tế hin nay s tham
gia ca nhiu thành phn kinh tế, bao gm kinh tế nhà c, kinh tế nhân, kinh tế
tp th, kinh tế th và kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
Kinh tế nhà nước: Gi vai trò ch đạo trong nn kinh tế, ch yếu thông
qua các doanh nghiệp nhà nước.
Kinh tế nhân: Phát trin mnh m, đóng góp ln vào GDP to
vic làm cho người lao động.
Kinh tế tp th và cá th: Gn lin vi các hp tác xã, h gia đình sn
xut kinh doanh nh.
Kinh tế vn đầu c ngoài: Đóng vai trò quan trng trong
vic thu hút vn, công ngh thúc đẩy hi nhp quc tế.
2.
Nhng thành tu thách thc ca nn kinh tế nhiu thành
phn
Tăng trưởng kinh tế n định
oS phát trin ca các thành phn kinh tế (kinh tế nhà nước, tư nhân, tập th,
vốn đầu tư nước ngoài) đã tạo động lc cho nn kinh tế tăng trưởng liên tc
trong nhiều năm.
oT khi đổi mi, nn kinh tế nhiu thành phn giúp Việt Nam tăng trưởng
GDP ổn định mc cao, nâng cao v thế kinh tế khu vc và toàn cu.
Gii quyết vic làm nâng cao thu nhp
oCác doanh nghip nhân vn đầu c ngoài đã góp phn ln
trong vic to vic làm cho hàng triệu lao động. Kinh tế tư nhân đóng góp đáng
k vào vic nâng cao thu nhp, ci thin đời sống người dân.
oCác doanh nghiệp nhà nước và kinh tế tp th cũng đảm bo công ăn vic làm
trong các lĩnh vc quan trng ca nn kinh tế.
Thúc đẩy đầu tư và công ngh
oKinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) đã mang lại công ngh tiên tiến, vn
kinh nghim qun lý t các quc gia phát triển. Điều này giúp ci thiện năng suất
lao động và trình độ công ngh ca nn kinh tế.
oKinh tế nhân năng động đã thúc đẩy đầu tư vào nhiều lĩnh vực mới, như công
ngh thông tin, thương mại điện tdch v.
Phát trin h tng công nghip hóa
oS kết hp gia các thành phn kinh tế đã giúp Việt Nam xây dng và phát trin
h thng h tng hiện đại, như đường b, cng bin, sân bay và h thng năng
ng.
oNhiu khu công nghip khu chế xut đưc xây dựng, thúc đẩy quá trình
công nghip hóa và chuyển đổi cơ cấu kinh tế t nông nghip sang công nghip và
dch v.
Đẩy mnh hi nhp quc tế
oNn kinh tế nhiu thành phn giúp Vit Nam tham gia vào các t chc kinh tế
quc tế, ký kết nhiu hiệp định thương mi t do (FTA) vi các c khu vc,
tạo điều kin thun li cho xut khu và thu hút đầu .
III.
Vn dng quy lut mi quan h bin chng gia s h tng
kiến trúc thượng tngo nn kinh tế nhiu thành phn Vit Nam
1.
s h tng ca nn kinh tế nhiu thành phn s phát trin
ca các quan h sn xut mi
-
Trong triết học, đc biệt theo quan điểm ca Karl Marx, sở h tng
(hay còn gi h tng kinh tế) bao gm các yếu t kinh tế như phương thc sn
xut, công ngh, ngun lc mi quan h sn xuất. Đây nền tng vt cht cho
s tn ti và phát trin ca hội. sở h tầng được xem yếu t quyết định
đến kiến trúc thượng tng - bao gm các yếu t như chính tr, pháp lut, tôn giáo,
triết hc ngh thut. Theo Marx, s thay đổi trong sở h tng s dẫn đến
nhng biến đổi trong kiến trúc thượng tầng và ngược li.
-
mỗi giai đoạn lch s con người tiến hành sn xut theo mt cách
thc nhất định, tc mt cách sinh sng, cách sn xut riêng của mình, đó
phương thức sn xut. S thng nhất tác động qua li gia lực lượng sn xut
vi quan h sn xut to thành phương thc sn xut. Trong s thng nht
bin chng này, lực lượng sn xut quyết định quan h sn xut. Quan h sn xut
phi thay đổi cho phù hp vi tính chất trình độ phát trin ca lực lượng sn
xut. Tuy nhiên, quan h sn xut không phi hoàn toàn th động, tác động
tr li lực lượng sn xut. Quan h sn xut có th tác động đến lực lượng sn xut
quy đnh mục đích ca sn xut, ảnh hưởng đến li ích thái độ ca người
lao động trong sn xut.
Nếu quan h sn xut phù hp vi tính cht và trình độ ca lực lưng sn xut thì
nó s thúc đẩy lc ng sn xut phát triển; ngược li, nếu quan h sn xut li
thi s kìm hãm s phát trin ca lực lượng sn xut. Tiêu chuẩn căn bản để xem
xét mt quan h sn xut nhất định phù hp vi tính cht và trình độ ca lc
ng sn xut hay không là ch nó có th thúc đẩy lực lượng sn xut phát
trin, ci thiện đời sng nhân dân to điu kin thc hin công bng hi
hay không. Trong xã hi cóqgiai cp, mâu thun gia lực lượng sn xut và quan
h sn xut biu hin thành mâu thun gia các giai cấp đối kháng. Mâu thun này
tt yếu dẫn đến đấu tranh giai cp, n ra cách mng xã hi thay thế quan h sn
xuất cũ, lạc hu bng quan h sn xut mi tiến b hơn, ra đời phương thức sn
xut cao hơn trong lch s. Lch s loài người đã tri qua các phương thức sn
xut: công xã nguyên thy, chiếm hu nô l, phong kiến, tư bản ch nghĩa và đang
quá độ lên phương thức sn xut cng sn ch nghĩa mà giai đoạn đầu là ch nghĩa
xã hi
2.
Kiến trúc thượng tầng tác động tr lại sở h tng kinh tế
nhiu thành phn
-Tt c các yếu t cu thành kiến trúc thưng tng đều tác động đến s h
tng. Tuy nhiên, mi yếu t khác nhau vai trò khác nhau, có cách thức tác động
khác nhau.S tác động ca kiến trúc thượng tng đối vi s h tng din ra theo
hai chiu. Nếu kiến trúc thượng tầng tác động php vi các quy lut kinh tế
khách quan thì động lc mnh m thúc đẩy
kinh tế phát trin; nếu tác động ngược li, s kìm hãm phát trin kinh tế, kìm
hãm phát trin xã hi.
-Trong các b phn ca kiến trúc thượng tng, nhà c gi vai
trò đặc bit quan trng, tác dng to lớn đối với s h tầng. Ăngghen viết:
“bo lực (nghĩa quyền lực nhà nước) cũng một lực lượng kinh tế”. Các bộ
phn khác ca kiến trúc thượng tầng như triết học, đạo đức, tôn giáo, ngh thut
cũng tác động đến s h tầng, nhưng thường thường phải thông qua nhà c,
pháp lut.
3.
S tương tác qua lại giữa s h tng kiến trúc thượng
tng trong quá trình phát trin kinh tế nhiu thành phn
s h tng quy định kiến trúc thưng tng
+) Tính cht ca kiến trúc thượng tng do tính cht của sở h tầng quy định.
Trong các quan h xã hi, quan h vt cht, kinh tế (cái th nht) quy định quan h
tinh thn, ng (cái th hai). Mâu thuẫn trong đời sng vt cht, kinh tế, xét
cho đến cùng, quy định mâu thuẫn trong đời sng tinh thần, tư ng.
+) Nhng biến đổi trong sở h tng s dẫn đến nhng biến đi trong kiến trúc
thưng tng. S phát trin ca lc ng sn xut làm biến đổi quan h sn xut,
kéo theo s biến đổi ca sở h tng thông qua s biến đổi này, làm biến đổi
kiến trúc thượng tầng. Trong đó quan điểm chính tr, pháp luật v.v thay đổi trước;
tôn giáo, ngh thut v.v biến đổi sau, thm chí chúng còn đưc kế tha trong kiến
trúc thượng tng mi. S biến đổi đó din ra trong tng hình thái kinh tế hi
c th cũng như trong quá trình chuyển hoá t hình thái kinh tế hi này sang
hình thái kinh tế-xã hội khác, có nghĩa là mỗi hình thái kinh tế xã hội đều có kiến
trúc thượng tầng và cơ s h tng ca riêng mình (là tính lch s c th của cơ sở
h tng và kiến trúc thượng tng).
+) S ph thuc ca kiến trúc thượng tầng vào sở h tng phong phú phc
tp. Bên trong kiến trúc thượng tầng cũng có nhng mi liên h tác động ln nhau,
đôi khi dn đến nhng
biến đổi trong kiến trúc thượng tng không do s h tầng gây nên. Nhưng
suy cho đến cùng, mi s biến đổi ca kiến trúc thượng tng đều có cơ sở t nhng
s biến đổi trong cơ sở h tng.
Kiến trúc thượng tng tác động tr li s h tng.
Trong đời sng hi, các yếu t ca kiến trúc thưng tng đều tác động, bng
nhiu hình thc khác nhau, theo những cơ chế khác nhau, mức độ này hay mc
độ kia, vai trò này hoặc vai trò khác đối với cơ sở h tng.
+) Trong mi kiến trúc thượng tng còn kế tha mt s yếu t ca kiến trúc thưng
tng trước. Các yếu t chính tr, pháp lut tác động trc tiếp, còn triết hc, đạo đức,
tôn giáo, ngh thut, khoa học v.v tác động gián tiếp đối với s h tng, b các
yếu t chính tr, pháp lut chi phi.
+) Trong xã hi có giai cấp, nhà nước là yếu t vt chất có tác động mnh nhất đối
với cơ sở h tng. Nhà nước kim soát xã hi s dng bo lc, bao gm
nhng yếu t vt cht như cảnh sát, toà án, nhà tù để tăng ng sc mnh kinh
tế ca giai cp thng tr. S tác động tích cc ca kiến trúc thưng tầng đối
với cơ sở h tng được th hin chức năng xã hội ca kiến trúc thượng tng
bo v, duy trì, cng c và phát triển cơ s h tng sinh ra nó; đấu tranh xoá b
s h tng và kiến trúc thượng tầng cũ. Trong đó, nhà nước, da trên h
ng, kim soát hi và s dng bo lc, bao gm nhng yếu t vt chất như
quân đội, cảnh sát, toà án, nhà tù, để tăng cường sc mnh kinh tế ca giai cp
thng tr. Tác dng những tác đng ca kiến trúc thượng tầng lên cơ sở h tng s
là tích cc khi tác động đó cùng chiu vi s vn động ca các quyqlut
kinh tếqkhách quan, nếu trái li, thì s gây tr ngi cho s phát trin sn xut, cn
đưng phát trin ca xã hi. Kiến trúc thượng tng tác động mnh, nhưng
không thay thế đưc yếu t vt cht, kinh tế; nếu kiến trúc thượng tng kìm hãm
s phát trin ca kinh tế-xã hi thì sm hay mun, bng cách này cách khác, kiến
trúc thượng tầng đó sẽ đưc thay thế bng kiến trúc thượng tng mới, thúc đẩy
kinh tế-xã hi tiếp tc phát trin.

Preview text:


Chủ đề: Vận dụng nội dung quy luật mối quan hệ biện chứng giữa
cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng theo quan điểm triết học Mác - Lênin
vào nền kinh tế nhiều thành phần ở Việt Nam hiện nay I.
Quy luật mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc
thượng tầng theo triết học Mác – Lênin 1.
Khái niệm cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng •
Cơ sở hạ tầng (hay còn gọi là hạ tầng kinh tế): Là toàn bộ
những quan hệ sản xuất trong xã hội, bao gồm các quan hệ sở hữu về tư liệu sản
xuất, quan hệ về phân phối sản phẩm và lao động. Đây là nền tảng vật chất của xã
hội, quyết định sự vận hành của các quan hệ xã hội khác. •
Kiến trúc thượng tầng: Là toàn bộ những thiết chế chính trị, pháp luật,
nhà nước, các hình thái ý thức xã hội như văn hóa, tôn giáo, triết học… nhằm phản
ánh và bảo vệ cơ sở hạ tầng. Kiến trúc thượng tầng bao gồm các yếu tố tinh thần và
tổ chức, được xây dựng để duy trì và phát triển cơ sở hạ tầng. •
Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng: Là hai khái niệm cơ bản trong
triết học liên quan đến cấu trúc của xã hội và sự phát triển của nó. Dù có nhiều lý
thuyết khác nhau về cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng, nhưng hiểu biết về
chúng sẽ giúp ta hiểu rõ hơn về các yếu tố tác động đến sự phát triển xã hội và tìm
ra các giải pháp tốt nhất cho các vấn đề xã hội và chính trị. 2.
Mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng -
Vai trò quyết định của cơ sở hạ tầng đối với kiến trúc thượng tầng thể hiện qua:
+ Mỗi cơ sở hạ tầng sẽ hình thành nên một kiến trúc thượng tông tương ứng với
nó. Tính chất của kiến trúc thượng tầng là do tính chất của cơ sở hạ tầng quyết
định. Tất cả các yếu tố của kiến trúc thượng tầng như nhà nước, pháp quyền, triết học,
tôn giáo,... đều trực tiếp hay gián tiếp phụ thuộc vào cơ sở hạ tầng, do cơ sở hạ tầng quyết định.
+ Khi cơ sở hạ tầng thay đổi kéo theo kiến trúc thượng tầng cũng thay đổi theo.
Quá trình thay đổi diễn ra không chỉ trong giai đoạn thay đổi từ hình thái kinh tế –
xã hội này sang hình thái kinh tế – xã hội khác, mà còn diễn ra ngay trong bản thân
mỗi hình thái kinh tế – xã hội. Sự thay đổi cơ sở hạ tầng dẫn đến làm thay đổi kiến
trúc thượng tăng diễn ra rất phức tạp. •
Cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng: Cơ sở hạ
tầng của xã hội thay đổi sẽ dẫn đến sự thay đổi của kiến trúc thượng tầng. ➢
Ví dụ: Khi phương thức sản xuất phát triển, hình thức sở hữu thay đổi,
nó đòi hỏi hệ thống pháp luật, chính trị và tư tưởng phải điều chỉnh để phù hợp với sự phát triển đó. •
Kiến trúc thượng tầng tác động trở lại cơ sở hạ tầng: Kiến trúc thượng
tầng không chỉ thụ động mà còn có khả năng tác động trở lại cơ sở hạ tầng, có thể
thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển của cơ sở hạ tầng. Một hệ thống chính trị ổn
định, pháp luật tiên tiến và tư tưởng tiến bộ có thể thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế và ngược lại. -
Tác động trở lại của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng:
+ Tất cả các yếu tố cấu thành kiến trúc thượng tầng đều có tác động đến cơ sở hạ
tầng. Tuy nhiên, một yếu tố khác nhau có vai trò khác nhau, có cách thức tác động khác nhau.
+ Sự tác động của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng diễn ra theo hai
chiều. Nếu kiến trúc thượng tầng tác động phù hợp với các quy luật kinh tế khách
quan thì nó là động lực mạnh mẽ thúc đẩy kinh tê phát triển; nếu tác động ngược
lại, nó sẽ kìm hãm phát triển kinh tế, kìm hãm phát triển xã hội.
+ Tuy kiến trúc thượng tầng có tác động mạnh mẽ đối với sự phát triển kinh tế,
nhưng không làm thay đổi được tiến trình phát triển khách quan của xã hội. 3.
Tính biện chứng trong mối quan hệ -
Sự tác động của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng diễn ra theo
hai chiều. Nếu kiến trúc thượng tầng tác động phù hợp với các quy luật kinh tế
khách quan thì nó là động lực mạnh mẽ thúc đẩy kinh tế phát triển; nếu tác động
ngược lại, nó sẽ kìm hãm phát triển kinh tế, kìm hãm phát triển xã hội. •
Quan hệ qua lại: Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
không tồn tại độc lập mà luôn có sự tác động qua lại, thúc đẩy sự phát triển của
nhau. Khi một thành phần thay đổi, thành phần còn lại phải điều chỉnh để phù hợp với điều kiện mới. •
Mâu thuẫn và phát triển: Sự phát triển của xã hội được thúc đẩy bởi mâu
thuẫn giữa cơ sở hạ tầng cũ và kiến trúc thượng tầng cũ, khi cơ sở hạ tầng mới xuất
hiện, kiến trúc thượng tầng cũ không còn phù hợp và phải thay đổi để phù hợp với thực tế mới. II.
Nền kinh tế nhiều thành phần ở Việt Nam 1.
Nền kinh tế nhiều thành phần
- Là nền kinh tế trong đó nhiều hình thức sở hữu về tư liệu sản xuất và thành phần
kinh tế cùng tồn tại và phát triển, bao gồm: kinh tế nhà nước, kinh tế tư nhân, kinh
tế tập thể, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, và kinh tế cá thể. Ở Việt Nam, nền
kinh tế nhiều thành phần được phát triển trên cơ sở của việc thực
hiện chính sách đổi mới kinh tế từ năm 1986, khi Đảng và
Nhà nước quyết định chuyển từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền
kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
-Nền kinh tế nhiều thành phần: Tại Việt Nam, nền kinh tế hiện nay có sự tham
gia của nhiều thành phần kinh tế, bao gồm kinh tế nhà nước, kinh tế tư nhân, kinh tế
tập thể, kinh tế cá thể và kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. •
Kinh tế nhà nước: Giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế, chủ yếu thông
qua các doanh nghiệp nhà nước. •
Kinh tế tư nhân: Phát triển mạnh mẽ, đóng góp lớn vào GDP và tạo
việc làm cho người lao động. •
Kinh tế tập thể và cá thể: Gắn liền với các hợp tác xã, hộ gia đình sản xuất và kinh doanh nhỏ. •
Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài: Đóng vai trò quan trọng trong
việc thu hút vốn, công nghệ và thúc đẩy hội nhập quốc tế. 2.
Những thành tựu và thách thức của nền kinh tế nhiều thành phần
Tăng trưởng kinh tế ổn định
oSự phát triển của các thành phần kinh tế (kinh tế nhà nước, tư nhân, tập thể, có
vốn đầu tư nước ngoài) đã tạo động lực cho nền kinh tế tăng trưởng liên tục trong nhiều năm.
oTừ khi đổi mới, nền kinh tế nhiều thành phần giúp Việt Nam tăng trưởng
GDP ổn định ở mức cao, nâng cao vị thế kinh tế khu vực và toàn cầu.
Giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập
oCác doanh nghiệp tư nhân và có vốn đầu tư nước ngoài đã góp phần lớn
trong việc tạo việc làm cho hàng triệu lao động. Kinh tế tư nhân đóng góp đáng
kể vào việc nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống người dân.
oCác doanh nghiệp nhà nước và kinh tế tập thể cũng đảm bảo công ăn việc làm
trong các lĩnh vực quan trọng của nền kinh tế.
Thúc đẩy đầu tư và công nghệ
oKinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) đã mang lại công nghệ tiên tiến, vốn và
kinh nghiệm quản lý từ các quốc gia phát triển. Điều này giúp cải thiện năng suất
lao động và trình độ công nghệ của nền kinh tế.
oKinh tế tư nhân năng động đã thúc đẩy đầu tư vào nhiều lĩnh vực mới, như công
nghệ thông tin, thương mại điện tử và dịch vụ.
Phát triển hạ tầng và công nghiệp hóa
oSự kết hợp giữa các thành phần kinh tế đã giúp Việt Nam xây dựng và phát triển
hệ thống hạ tầng hiện đại, như đường bộ, cảng biển, sân bay và hệ thống năng lượng.
oNhiều khu công nghiệp và khu chế xuất được xây dựng, thúc đẩy quá trình
công nghiệp hóa và chuyển đổi cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ.
Đẩy mạnh hội nhập quốc tế
oNền kinh tế nhiều thành phần giúp Việt Nam tham gia vào các tổ chức kinh tế
quốc tế, ký kết nhiều hiệp định thương mại tự do (FTA) với các nước và khu vực,
tạo điều kiện thuận lợi cho xuất khẩu và thu hút đầu tư. III.
Vận dụng quy luật mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng
và kiến trúc thượng tầng vào nền kinh tế nhiều thành phần ở Việt Nam 1.
Cơ sở hạ tầng của nền kinh tế nhiều thành phần và sự phát triển
của các quan hệ sản xuất mới -
Trong triết học, đặc biệt theo quan điểm của Karl Marx, cơ sở hạ tầng
(hay còn gọi là hạ tầng kinh tế) bao gồm các yếu tố kinh tế như phương thức sản
xuất, công nghệ, nguồn lực và mối quan hệ sản xuất. Đây là nền tảng vật chất cho
sự tồn tại và phát triển của xã hội. Cơ sở hạ tầng được xem là yếu tố quyết định
đến kiến trúc thượng tầng - bao gồm các yếu tố như chính trị, pháp luật, tôn giáo,
triết học và nghệ thuật. Theo Marx, sự thay đổi trong cơ sở hạ tầng sẽ dẫn đến
những biến đổi trong kiến trúc thượng tầng và ngược lại. -
Ở mỗi giai đoạn lịch sử con người tiến hành sản xuất theo một cách
thức nhất định, tức là có một cách sinh sống, cách sản xuất riêng của mình, đó là
phương thức sản xuất. Sự thống nhất và tác động qua lại giữa lực lượng sản xuất
với quan hệ sản xuất tạo thành phương thức sản xuất. Trong sự thống nhất
biện chứng này, lực lượng sản xuất quyết định quan hệ sản xuất. Quan hệ sản xuất
phải thay đổi cho phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sản
xuất. Tuy nhiên, quan hệ sản xuất không phải hoàn toàn thụ động, mà có tác động
trở lại lực lượng sản xuất. Quan hệ sản xuất có thể tác động đến lực lượng sản xuất
vì nó quy định mục đích của sản xuất, ảnh hưởng đến lợi ích và thái độ của người
lao động trong sản xuất.
Nếu quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất thì
nó sẽ thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển; ngược lại, nếu quan hệ sản xuất lỗi
thời sẽ kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất. Tiêu chuẩn căn bản để xem
xét một quan hệ sản xuất nhất định có phù hợp với tính chất và trình độ của lực
lượng sản xuất hay không là ở chỗ nó có thể thúc đẩy lực lượng sản xuất phát
triển, cải thiện đời sống nhân dân và tạo điều kiện thực hiện công bằng xã hội
hay không. Trong xã hội cóqgiai cấp, mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan
hệ sản xuất biểu hiện thành mâu thuẫn giữa các giai cấp đối kháng. Mâu thuẫn này
tất yếu dẫn đến đấu tranh giai cấp, nổ ra cách mạng xã hội thay thế quan hệ sản
xuất cũ, lạc hậu bằng quan hệ sản xuất mới tiến bộ hơn, ra đời phương thức sản
xuất cao hơn trong lịch sử. Lịch sử loài người đã trải qua các phương thức sản
xuất: công xã nguyên thủy, chiếm hữu nô lệ, phong kiến, tư bản chủ nghĩa và đang
quá độ lên phương thức sản xuất cộng sản chủ nghĩa mà giai đoạn đầu là chủ nghĩa xã hội 2.
Kiến trúc thượng tầng tác động trở lại cơ sở hạ tầng kinh tế nhiều thành phần
-Tất cả các yếu tố cấu thành kiến trúc thượng tầng đều có tác động đến cơ sở hạ
tầng. Tuy nhiên, mỗi yếu tố khác nhau có vai trò khác nhau, có cách thức tác động
khác nhau.Sự tác động của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng diễn ra theo
hai chiều. Nếu kiến trúc thượng tầng tác động phù hợp với các quy luật kinh tế
khách quan thì nó là động lực mạnh mẽ thúc đẩy
kinh tế phát triển; nếu tác động ngược lại, nó sẽ kìm hãm phát triển kinh tế, kìm hãm phát triển xã hội.
-Trong các bộ phận của kiến trúc thượng tầng, nhà nước giữ vai
trò đặc biệt quan trọng, có tác dụng to lớn đối với cơ sở hạ tầng. Ăngghen viết:
“bạo lực (nghĩa là quyền lực nhà nước) cũng là một lực lượng kinh tế”. Các bộ
phận khác của kiến trúc thượng tầng như triết học, đạo đức, tôn giáo, nghệ thuật
cũng tác động đến cơ sở hạ tầng, nhưng thường thường phải thông qua nhà nước, pháp luật. 3.
Sự tương tác qua lại giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng
tầng trong quá trình phát triển kinh tế nhiều thành phần
– Cơ sở hạ tầng quy định kiến trúc thượng tầng
+) Tính chất của kiến trúc thượng tầng do tính chất của cơ sở hạ tầng quy định.
Trong các quan hệ xã hội, quan hệ vật chất, kinh tế (cái thứ nhất) quy định quan hệ
tinh thần, tư tưởng (cái thứ hai). Mâu thuẫn trong đời sống vật chất, kinh tế, xét
cho đến cùng, quy định mâu thuẫn trong đời sống tinh thần, tư tưởng.
+) Những biến đổi trong cơ sở hạ tầng sẽ dẫn đến những biến đổi trong kiến trúc
thượng tầng. Sự phát triển của lực lượng sản xuất làm biến đổi quan hệ sản xuất,
kéo theo sự biến đổi của cơ sở hạ tầng và thông qua sự biến đổi này, làm biến đổi
kiến trúc thượng tầng. Trong đó quan điểm chính trị, pháp luật v.v thay đổi trước;
tôn giáo, nghệ thuật v.v biến đổi sau, thậm chí chúng còn được kế thừa trong kiến
trúc thượng tầng mới. Sự biến đổi đó diễn ra trong từng hình thái kinh tế – xã hội
cụ thể cũng như trong quá trình chuyển hoá từ hình thái kinh tế – xã hội này sang
hình thái kinh tế-xã hội khác, có nghĩa là mỗi hình thái kinh tế – xã hội đều có kiến
trúc thượng tầng và cơ sở hạ tầng của riêng mình (là tính lịch sử – cụ thể của cơ sở
hạ tầng và kiến trúc thượng tầng).
+) Sự phụ thuộc của kiến trúc thượng tầng vào cơ sở hạ tầng phong phú và phức
tạp. Bên trong kiến trúc thượng tầng cũng có những mối liên hệ tác động lẫn nhau,
đôi khi dẫn đến những
biến đổi trong kiến trúc thượng tầng mà không do cơ sở hạ tầng gây nên. Nhưng
suy cho đến cùng, mọi sự biến đổi của kiến trúc thượng tầng đều có cơ sở từ những
sự biến đổi trong cơ sở hạ tầng.
– Kiến trúc thượng tầng tác động trở lại cơ sở hạ tầng.
Trong đời sống xã hội, các yếu tố của kiến trúc thượng tầng đều tác động, bằng
nhiều hình thức khác nhau, theo những cơ chế khác nhau, ở mức độ này hay ở mức
độ kia, ở vai trò này hoặc vai trò khác đối với cơ sở hạ tầng.
+) Trong mỗi kiến trúc thượng tầng còn kế thừa một số yếu tố của kiến trúc thượng
tầng trước. Các yếu tố chính trị, pháp luật tác động trực tiếp, còn triết học, đạo đức,
tôn giáo, nghệ thuật, khoa học v.v tác động gián tiếp đối với cơ sở hạ tầng, bị các
yếu tố chính trị, pháp luật chi phối.
+) Trong xã hội có giai cấp, nhà nước là yếu tố vật chất có tác động mạnh nhất đối
với cơ sở hạ tầng. Nhà nước kiểm soát xã hội và sử dụng bạo lực, bao gồm
những yếu tố vật chất như cảnh sát, toà án, nhà tù để tăng cường sức mạnh kinh
tế của giai cấp thống trị. Sự tác động tích cực của kiến trúc thượng tầng đối
với cơ sở hạ tầng được thể hiện ở chức năng xã hội của kiến trúc thượng tầng là
bảo vệ, duy trì, củng cố và phát triển cơ sở hạ tầng sinh ra nó; đấu tranh xoá bỏ
cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng cũ. Trong đó, nhà nước, dựa trên hệ tư
tưởng, kiểm soát xã hội và sử dụng bạo lực, bao gồm những yếu tố vật chất như
quân đội, cảnh sát, toà án, nhà tù, để tăng cường sức mạnh kinh tế của giai cấp
thống trị. Tác dụng những tác động của kiến trúc thượng tầng lên cơ sở hạ tầng sẽ
là tích cực khi tác động đó cùng chiều với sự vận động của các quyqluật
kinh tếqkhách quan, nếu trái lại, thì sẽ gây trở ngại cho sự phát triển sản xuất, cản
đường phát triển của xã hội. Kiến trúc thượng tầng có tác động mạnh, nhưng
không thay thế được yếu tố vật chất, kinh tế; nếu kiến trúc thượng tầng kìm hãm
sự phát triển của kinh tế-xã hội thì sớm hay muộn, bằng cách này cách khác, kiến
trúc thượng tầng đó sẽ được thay thế bằng kiến trúc thượng tầng mới, thúc đẩy
kinh tế-xã hội tiếp tục phát triển.