



















Preview text:
CÂU HỎI ÔN TẬP TƯ TƯỞNG HCM
CHƯƠNG II: CƠ SỞ, QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
Câu 1: Tại sao TTHCM ra đời cuối TK 19 - Đầu TK 20 là tất yếu lịch sử? 1.
Bối cảnh lịch sử Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX:
Hồ Chí Minh sinh ra và lớn lên trong hoàn cảnh đất nước và thế giới có nhiều biến động: -
Chính quyền nhà Nguyễn đã thi hành chính sách đối nội, đối ngoại
bảo thủ, phản động,.. không mở ra khả năng cho Việt Nam cơ hội tiếp xúc và bắt
nhịp với sự phát triển của thế giới. Không phát huy được những thế mạnh của dân
tộc và đất nước, chống lại âm mưu xâm lược của chủ nghĩa thực dân phương Tây. -
Khi thực dân Pháp xâm lược Việt Nam (1858) và Hiệp định Patơnốt
(1884) được ký kết, xã
hội Việt Nam trở thành xã hội thuộc địa nửa phong kiến, thLa nhânMnền bảo hô M
của thực dân Pháp trên toàn cNi Viêt MNam. -
Cuối thế kO XIX, các cuôcMkhởi nghĩa vR trang dưới khSu
hiêuM“CUn vương” do các văn thân, sW phu lãnh đạo cuối cXng cRng thất bại.
Hê tMư tưởng phong kiến đã lYi thZi trước các nhiêmMv[ lịch sử. -
Các cuôcMkhai thác thuôcMđịa của thực dân Pháp ở ViêtMNam đã làm
cho xã hôiMViêtMNam có sự phân hóa giai cấp-xã hôiMsâu sắc. Tạo tiền đề bên
trong cho phong trào đấu tranh giải phóng đân tôcMđUu thế kO XX. -
ĐUu thế kO XX, các phong trào vR trang kháng chiến chống Pháp
rUm rộ, lan rộng ra cả nước nhưng đều thất bại (Chủ trương cUu viênM, dXng vR
trang khôi ph[c đôcMlâpMcủa Phan BôiMChâu; Chủ trương “O Pháp cUu tiến
bô”Mkhai thông dân trí, nâng cao dân trí,.. trên cơ sở đó mà dUn dUn tính
chuyênMgiải phóng của Phân Chu Trinh; Khởi nghĩa nănMg cốt cách phong kiến của
Hoàng Hoa Thám; Khởi nghĩa theo khuynh hướng tư sản của Nguyễn Thái H`c).
Phong trào cau nước của nhân dân ta muốn đi đến thắng lợi, phải đi theo con đưZng mới.
Sự xuất hiện tư tưởng Hồ Chí Minh là một tất yếu, đáp ang nhu cUu lịch sử của cách mạng Việt Nam. 2.
Bối cảnh lịch sử thế giới
Trong khi con thuyền VN còn lênh đênh chưa rN bZ bến phải đi tới, việc cau nước
như đêm tối “ko có đưZng ra” thì lịch sử thế giới trong giai đoạn này cRng đang có
những biến chuyển to lớn. -
Chủ nghĩa tư bản tL giai đoạn cạnh tranh tự do đã chuyển sang giai
đoạn đôcMquyền, xác lâpM quyền thống trị của chúng trên phạm vi toàn thế giới.
Chủ nghĩa đế quốc đã trở thành ke thX chung của tất cả các dân tôcMthuôcMđịa. -
Có một thực tế lịch sử là, trong quá trình xâm lược và thống trị của
chủ nghĩa thực dân, tại các nước nhược tiểu ở châu Á, châu Phi và khu vực MW
Latinh, sự bóc lột phong kiến trước kia vẫn được duy trì và bao trXm lên nó là sự
bóc lột tư bản chủ nghĩa. Bên cạnh các giai cấp cơ bản trước kia, đã xuất hiện thêm
các giai cấp, tUng lớp xã hội mới, trong đó có công nhân và tư sản. -
TL cuộc đấu tranh sôi nổi của công nhân các nước tư bản chủ nghĩa
cuối thế kO XIX, đUu thế kỉ XX đã dẫn đến một cao trào mới của cách mạng thế
giới với đỉnh cao là Cách mạng Tháng MưZi Nga thắng lợi (1917). Cuộc cách
mạng vĩ đại này đã làm “Thac tỉnh các dân tôcMchâu Á”, Cuộc cách mạng vô sản
ở nước Nga thành công đã nêu một tấm gương sáng về sự giải phóng các dân tộc bị
áp bac, mở ra trước mắt h` thZi đại cách mạng chống đế quốc, thZi đại giải phóng dân tộc. -
Quốc tế III được thành lâpM(1919). Phong trào công nhân trong các
nước TBCN và phong trào giải phóng của các nước thuôcMđịa càng có quan hê M
mt âthMiết với nhau trong cuôcMđấu tranh chống ke thX chung là chủ nghĩa đế quốc.
==>Tất cả các nôiMdung trên cho thấy, việc xuất hiện tư tưởng Hồ Chí Minh
không chỉ là nhu cUu tất yếu khách quan của cách mạng Việt Nam, mà còn là tất
yếu của cách mạng thế giới.
Câu 2: Em hãy cho biết cơ sở tư tưởng và lý luận hình thành TTHCM là gì?
Trong đó cơ sở nào là quan trọng nhất? 1.
Giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam
Chủ nghĩa yêu nước là giá trị xuyên suốt trong những truyền thống tốt đẹp của dân
tộc Việt Nam. Đó là động lực, sac mạnh giúp cho dân tộc Việt Nam tồn tại vượt
qua m`i khó khăn trong dựng nước và giữ nước mà phát triển. Chính chủ nghĩa yêu
nước là nền tảng tư tưởng, điểm xuất phát và động lực thúc đSy Hồ Chí Minh ra đi
tìm đưZng cau nước, và tìm thấy ở chủ nghĩa Mác- Lênin con đưZng cau nước, cau dân.
Hồ Chí Minh đã chú ý kế thLa, phát triển tinh thUn đấu tranh anh dRng, bất khuất
vì độc lập, tự do của Tổ quốc, nhằm bảo vệ chủ quyền quốc gia và sự toàn vẹn lãnh
thổ của chủ nghĩa yêu nước Việt Nam.
Trong lãnh đạo nhân dân Việt Nam xây dựng và bảo vệ đất nước, Hồ Chí Minh hết
sac chú tr`ng kế thLa, phát triển những giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt
Nam là yêu nước gắn liền với yêu dân, có tinh thUn đoàn kết, dân chủ, nhân ái,
khoan dung trong cộng đồng và hòa hiếu với các dân tộc lân bang; tinh thUn cUn
cX, dRng cảm, sáng tạo, lạc quan, vì nghĩa, thương ngưZi của dân tộc Việt Nam. 2.
Tinh hoa văn hoá nhân loại a.
Tinh hoa văn hoá phương Đông
Về Nho giáo, Hồ Chí Minh chú ý kế thLa và đổi mới tư tưởng dXng nhân trị, đac
trị để quản lý xã hội. Kế thLa và phát triển quan niệm của Nho giáo về việc xây
dựng một xã hội lý tưởng trong đó công bằng, bác ái, nhân , nghĩa, trí, tín, liêm
được coi tr`ng để đi đến một thế giới đại đồng với hòa bình, không có chiến tranh,
các dân tộc có mối quan hệ hữu nghị và hợp tác. Đặc biệt, Hồ Chí Minh chú ý kế
thLa, đổi mới, phát triển tinh thUn tr`ng đạo đac của Nho giáo trong việc tu dưỡng,
rèn luyện đạo đac của con ngưZi trong công tác xây dựng Đảng về đạo đac.
Trân tr`ng Phật giáo, Hồ Chí Minh chú ý kế thLa, phát triển tư tưởng vị tha, yêu
thương con ngưZi, khuyến khích làm việc thiện, chống lại điều ác; đề cao quyền
bình đẳng của con ngưZi và chân lý; khuyên con ngưZi sống hòa đồng, gắn bó với
đất nước của Đạo Phật. Những quan điểm tích cực đó trong triết lý của Đạo Phật
được Hồ Chí Minh vận d[ng sáng tạo để đoàn kết đồng bào theo Đạo Phật, đoàn
kết toàn dân vì nước Việt Nam hòa bình, thống nhất, độc lập, dân chủ và giàu mạnh.
Đối với Lão giáo, Hồ Chí Minh chú ý kế thLa, phát triển tư tưởng của Lão Tử,
khuyên con ngưZi nên sống gắn bó với thiên nhiên, hòà đồng với thiên nhiên, hơn
nữa phải biết bảo vệ môi trưZng sống. b.
Tinh hoa văn hoá phương Tây
Hồ Chí Minh đã quan tâm đặc biệt tới khSu hiệu nổi tiếng của đại Cách Mạng
Pháp năm 1789: Tự do – Bình đẳng – Bác ái. Khi sang phương Tây, NgưZi quan
tâm tìm hiểu những khSu hiệu nổi tiếng trong các cuộc cách mạng tư sản ở Anh,
Pháp, MW. NgưZi đã kế thLa, phát triển những quan điểm nhân quyền, dân quyền
trong Bản Tuyên ngôn Độc lập (1776) của MW, Bản Tuyên ngôn Nhân quyền và
Dân quyền (1791) của Pháp và đã đề xuất quan điểm về quyền mưu cUu độc lập, tự
do, hạnh phúc của các dân tộc. 3. Chủ nghĩa Mác - Lênin
Đó là cơ sở lý luận quyết định bước phát triển mới về chất trong tư tưởng Hồ Chí
Minh khiến NgưZi vượt hẳn lên phía trước so với những ngưZi yêu nước nổi tiếng
nhất đương thZi. Hồ Chí Minh khẳng định: “Chủ nghĩa chân chính nhất, chắc chắn
nhất, cách mệnh nhất là chủ nghĩa Lênin”. Hồ Chí Minh đã triệt để kế thLa, đổi
mới và phát triển những giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam, tinh hoa
văn hóa nhân loại kết hợp với thực tiễn cách mạng trong nước và thế giới hình
thành một hệ thống các quan điểm cơ bản, toàn diện về cách mạng Việt Nam . Vận
d[ng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin, Hồ Chí Minh đã giải quyết vấn
đề khủng hoảng trong đưZng lối cau nước và ngưZi lãnh đạo cách mạng ở Việt
Nam cuối thế kO XIX - đUu thế kO XX.
==> Chủ nghĩa Mác – Lênin là tiền đề lý luận quan tr`ng nhất có vai trò quyết
định trong việc hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh. Trong quá trình lãnh đạo cách
mạng Việt Nam, Chủ tịch Hồ Chí Minh không những đã vận d[ng sáng tạo, mà còn
bổ sung, phát triển và làm phong phú chủ nghĩa Mác- Lênin.
Câu 3: Tại sao nói đến năm 1930 thì tư tưởng Hồ Chí Minh được hình thành?
Tư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống các quan điểm về cách mạng Việt Nam
không thể hình thành ngay trong một lúc mà phải trải qua một quá trình tìm tòi,
xác lập, phát triển và hoàn thiện gắn với quá trình phát triển lớn mạnh của Đảng và
cách mạng Việt Nam. Quá trình đó diễn ra qua các thZi kỳ sau:
1. Thời kỳ trước năm 1911: Hình thành tư tưởng yêu nước và chí hướng tìm
đường cứu nước mới. -
Đây là thZi kì Nguyễn Ái Quốc tiếp nhận truyền thống chống giặc
ngoại xâm của dân tộc , nền văn hiến của nước nhà tinh hoa văn hóa Phương
Đông. NgưZi lại được hưởng nền giáo huấn “yêu nước, thương nòi” của gia đình,
truyền thống đấu tranh bất khuất của đất Lam Hồng và bắt đUu tiếp xúc với văn hóa phương Tây. -
Chang kiến cảnh thực dân Pháp ra sac bóc lột nhân dân ta và đàn áp
các phong trào yêu nước đUu thế kỉ đã hình thành hoài bão cho Nguyễn Tất Thành
về con đưZng cau nước, cau dân là phải tìm một con đưZng cau nước mới. -
NhZ đó chí hướng cách mạng của Nguyễn Tất Thành ngay tL đUu đã
đi đúng hướng trên cơ sở phê phán các con đưZng cau nước của các nhà yêu nước lớp trước.
Vì vậy đến tháng 6/1911, Nguyễn Ái Quốc đã rZi bến cảng nhà Rồng ra đi tìm đưZng cau nước. 2.
Thời kỳ 1911 – 1920: Hình thành tư tưởng cứu nước, giải phóng
dân tộc Việt Nam theo con đường cách mạng vô sản. -
Tháng 7 năm 1911, Hồ Chí Minh đến đất Pháp. Tiếp đó ngưZi đến
nhiều nước thuộc địa ở
châu Phi, châu MW la tinh và các nước đế quốc Anh, MW. NgưZi tìm hiểu cuộc
sống của nhân dân các nước, tìm hiểu các cuộc cách mạng lớn trên thế giới. -
Đến ngày 7-11-1917, cách mạng xã hội chủ nghĩa tháng mưZi Nga nổ
ra và dành thắng lợi. NgưZi có cảm tình sâu sắc với cuộc cách mạng ấy và lãnh t[
VI.Lênin. Thay mặt nhân dân Việt Nam, Hồ Chí Minh đã gửi đến hội nghị Véc xây
bản “Yêu sách của nhân dân An Nam” đòi các cưZng quốc thLa nhận quyền tự đo,
dân chủ, bình đẳng của các dân tộc Việt Nam. -
Qua kết quả của hội nghị Véc xây, NgưZi đã rút ra kết luận: Những
lZi tuyên bố của chủ nghĩa đế quốc chỉ là một trò bịp lớn và các dân tộc muốn
được giải phóng chỉ có thế dựa vào chính sac lực của bản thân mình. -
Tháng 7-1920 NgưZi đã tiếp xúc với Luận cương của Lênin, NgưZi
đã tìm thấy con đưZng chân chính cho sự nghiệp cau nước và giải phóng dân tộc.
NgưZi khẳng định con đưZng cau nước mình: Giải phóng dân tộc bằng con đưZng
cách mạng vô sản, gắn việc giải phóng dân tộc với việc giải phóng giai cấp vô sản. -
Tháng 12-1920, NgưZi cXng những đảng viên tiên tiến đã biểu quyết
gia nhập quốc tế cộng sản tại Đại hội lUn tha VIII của Đảng Xã hội Pháp ở thành
phố Tua. Như vậy, NgưZi trở thành một trong những ngưZi sáng lập ra Đảng Cộng
sản Pháp và là ngưZi cộng sản đUu tiên của Việt Nam.
Đây là bước ngoặt quan tr`ng trong cuộc đZi của Hồ Chí Minh, bước ngoặt chủ
nghĩa yêu nước kết hợp chặt chẽ với lập trưZng cách mạng vô sản. 3.
Thời kỳ 1920 – 1930: Hình thành những nội dung cơ bản tư
tưởng về cách mạng Việt Nam.
Đây là thZi kỳ m[c tiêu, phương hướng cách mạng giải phóng dân tộc Việt Nam
tLng bước được c[ thể hóa, thể hiện rN trong Cương lĩnh chính trị đUu tiên của
Đảng Cộng sản Việt Nam.
Hồ Chí Minh tích cực sử d[ng báo chí Pháp lên án chủ nghĩa thực dân Pháp, thac
tỉnh lương tri nhân dân Pháp và nhân loại tiến bộ, khơi dậy lòng yêu nước của
nhân dân các dân tộc thuộc địa và của dân tộc Việt Nam.
Năm 1921, Hồ Chí Minh tham gia sáng lập Hội Liên hiệp thuộc địa. Năm 1922,
NgưZi được bUu là Trưởng Tiểu ban Nghiên cau vấn đề dân tộc thuộc địa của
Đảng Cộng sản Pháp, sáng lập báo Le Paria bằng tiếng Pháp. Hồ Chí Minh đSy
mạnh hoạt động lý luận chính trị, tổ chac, chuSn bị cho việc thành lập Đảng Cộng
sản Việt Nam để lãnh đạo cách mạng Việt Nam. Thông qua báo chí và các hoạt
động thực tiễn, NgưZi tích cực truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin vào phong trào
công nhận và phong trào yêu nước Việt Nam.
Phương hướng của cách mạng giải phóng dân tộc trong các nước thuộc địa, tr`ng
đó có Việt Nam được Hồ Chí Minh c[ thể hóa một bước trên cơ sở phân tích sâu
sắc bản chất, thủ đoạn của chủ nghĩa thực dân Pháp. Những nội dung đó được thể
hiện rN trong nhiều bài báo của NgưZi đăng trện các báo của Đảng Cộng sản
Pháp, Đảng Cộng sản Liên Xô, của Quốc tế Cộng sản và tr`ng tác phSm Bản án
chế độ thực dân Pháp viết bằng tiếng Pháp, được xuất bản lUn đUu tiên ở Pari năm 1925.
Hồ Chí Minh sáng lập tổ chac tiền thân của Đảng Cộng sản: Hội Việt Nam
Cách mạng Thanh niên (tháng 6/1925), ra báo Thanh niên bằng tiếng Việt, tLng
bước truyền bá chủ nghĩa Mác
- Lênin và lý luận cách mạng trong những ngưZi yêu nước và công nhân.
Tổng kết kinh nghiệm các cuộc cách mạng tư sản Anh, Pháp, MW và nhất là tL
kinh nghiệm Cách mạng Tháng MưZi Nga, Hồ Chí Minh vạch rN cách mạng Việt
Nam phải có Đảng Cộng sản với chủ nghĩa Mác - Lênin làm cốt để lãnh đạo; lực
lượng cách mạng giải phóng dân tộc là toàn thể nhân dân Việt Nam, trong đó nòng
cốt là liên minh công nông. Những nội dung cốt lNi đó và nhiều vấn đề trong
đưZng lối, phương pháp cách mạng Việt Nam được thể hiện trong tác phSm
ĐưZng cách mệnh của NgưZi xuất bản năm 1927 ở Quảng Châu, Trung Quốc. Tác
phSm là sự chuSn bị m`i mặt về chính trị, tư tưởng, tổ chac cho sự ra đZi của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Hồ Chí Minh chủ trì Hội nghị hợp nhất các tổ chac cộng sản Việt Nam thành Đảng
Cộng sản Việt Nam, thông qua các văn kiện do NgưZi khởi thảo (vào đUu năm
1930). Các văn kiện này được coi là Cương lĩnh chính trị đUu tiên của Đảng Cộng
sản Việt Nam, trong đó chính thac khẳng định rN những quan điểm cơ bản về
đưZng lối, phương pháp cách mạng Việt Nam, việc tổ chac, xây dựng Đảng Cộng
sản Việt Nam thành một tổ chac lãnh đạo cách mạng Việt Nam.
Cương lĩnh chính trị đUu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam nêu m[c tiêu và con
đưZng cách mạng là "làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi
tới xã hội cộng sản", , "đánh đổ đế quốc Pháp, phong kiến An Nam và giai cấp tư
sản phản cách mạng", giương cao ng`n cZ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội;
khẳng định sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam; liên minh công nông là lực
lượng nòng cốt; cách mạng Việt Nam là một bộ phận cách mạng thế giới. Chiến
lược đại đoàn kết toàn dân tộc thấm trong tLng câu chữ của Cương lĩnh chính trị
đUu tiên của Đảng. Bản Cương lĩnh chính trị đUu tiên này đã thể hiện rN sự vận
d[ng sáng tạo và phát triển chủ nghĩa Mác - Lênin trong việc giải quyết mYi quan
hệ giai cấp - dân tộc - quốc tế trong đưZng lối cách mạng Việt Nam.
Hồ Chí Minh thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam với Cương lĩnh chính trị đúng
đắn và sáng tạo đã chấm dat cuộc khủng hoảng về đưZng lối cau nước và tổ chac
lãnh đạo cách mạng Việt Nam kéo dài suốt tL cuối thế kO XIX sang đUu năm
1930. Vì vậy, ta có thể khẳng định rằng đến năm 1930 thì tư tưởng Hồ Chí Minh được hình thành.
CHƯƠNG III: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐỘC LẬP DÂN TỘC VÀ CHỦ NGHĨA XÃ HỘI
Câu 1: Tại sao nói độc lập tự do là quyền thiêng liêng, bất khả xâm phạm của
dân tộc? Chứng minh (Đề cương/39)
Câu 2: Tại sao nói độc lập dân tộc phải gắn liền tự do, cơm no, áo ấm và hạnh
phúc của nhân dân? Chứng minh (Đề cương/40)
Câu 3: Tại sao nói độc lập dân tộc phải là nền độc lập thật sự, hoàn toàn và
triệt để? Chứng minh (Đề cương/41)
Câu 4: Tại sao nói độc lập dân tộc gắn liền với thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ? Chứng minh (Đề cương/42)
Câu 5: Tại sao trong quan điểm Hồ Chí Minh, cách mạng Việt Nam phải đi theo con đường vô sản?
Những năm đUu thế kO XX, cách mạng Việt Nam đang trước những thách thac
mới, đó là tìm ra con đưZng giải phóng dân tộc đúng đắn. Con đưZng phong kiến,
khuynh hướng tư sản tLng bước dẫn dắt phong trào cách mạng nước ta đi lên
nhưng cuối cXng đều thất bại. Đến năm 1920, Nguyễn Ái Quốc đã tìm ra con
đưZng giải phóng cho dân tộc, đó là con đưZng cách mạng vô sản bằng những
hoạt động thực tiễn của mình. Nguyễn Ái Quốc đã có những nhận thac về cách
mạng thế giới và những con đưZng cau nước, tL đó Bác lựa ch`n con đưZng
đúng đắn cho dân tộc ta. Năm 1911, Nguyễn Ái Quốc ra đi tìm đưZng cau nước.
NgưZi dã bôn ba khắp năm châu, và bước đUu có những nhận thac về bạn và
thX(trích dẫn câu nói của bác). Năm 1917, Cách mạng Tháng MưZi Nga giành
thắng lợi, chủ nghĩa Mác – Lê nin đã trở thành hiện thực, đồng thZi mở ra một thZi
đại mới “ thZi đại cách mạng chống đế quốc, thZi đại giải phóng dân tộc”. Cách
mạng Tháng MưZi đã nêu tấm gương sáng trong việc giải phóng các dân tộc bị áp
bac. Nguyễn Ái Quốc khẳng định: “Cách mạng Tháng MưZi như tiếng sét đã đánh
thac nhân dân Châu Á tỉnh giấc mê hàng thế kO nay”. Thắng lợi của cách mạng xã
hội chủ nghĩa Tháng MưZi Nga và những chính sách tiến bộ của nó thực sự đem
lại lợi ích cho đông đảo quUn chúng nhân dân. Nó chang tỏ được sự tiến bộ của hình thac cách mạng này.
Trong khi đó, chiến tranh thế giới tha nhất kết thúc đã để lại những hậu quả vô
cXng nặng nề. Loài ngưZi căm ghét chiến tranh. Trong khi đó cách mạng xã hội
chủ nghĩa ở Nga thực sự đem lại hòa bình tự do cho con ngưZi. TL những nhận
thực đó Nguyễn Ái Quốc đã bắt đUu tin theo Cách mạng xã hội chủ nghĩa Tháng
MưZi Nga. NgưZi đã có những nhận thac hết sac đúng đắn: -
NgưZi đánh giá cao tư tưởng tự do, bình đẳng, bác ái và quyền con
ngưZi của các cuộc cách mạng tư sản tiêu biểu như Cách mạng MW (1776), cách
mạng Pháp (1789)… nhưng cRng nhận thac rN những hạn chế của các cuộc cách
mạng tư sản. Nguyễn Ái Quốc khẳng định con đưZng cách mạng tư sản không thể
đưa lại độc lập và hạnh phúc thật sự cho nhân dân các nước nói chung, nhân dân Việt Nam nói riêng. -
Nguyễn Ái Quốc đặc biệt quan tâm tìm hiểu cách mạng tháng mưZi nga 1917. NgưZi rút ra
kết luận: “ Trong thế giới bấy giZ chỉ có Cách mệnh Nga là thành công, và thành
công đến nơi, nghĩa là dân chúng được hưởng cái hạnh phúc tự do, bình đẳng thật”.
Việc Bác lựa ch`n con đưZng cách mạng vô sản cRng xuất phát tL tình hình của
cách mạng nước ta lúc đó, cRng như tL yêu cUu của cách mạng. Là nước thuộc địa
nửa phong kiến, chịu ách áp bac bóc lột của thực dân Pháp. Pháp áp đặt chính sách
cai trị thực dân, đồng thZi cấu kết với giai cấp địa chủ trong việc bóc lột kinh tế và
áp bac chính trị đối với nhân dân Việt Nam. Mặc dX nền kinh tế có những chuyển
nhưng về cơ bản vẫn là nền kinh tế lạc hậu, nghèo nàn, què quặt, lệ thuộc vào
Pháp. Dưới ách thống trị của thực dân Pháp, đZi sống của nhân dân lao động hết
sac khốn khổ. Xã hội phân hóa ngày càng sâu sắc. Mâu thuẫn giữa toàn thể nhân
dân Việt Nam với thực dân Pháp và b`n tay sai lên đến đỉnh điểm.
Yêu cUu của cách mạng lúc này là phải giải quyết hai nhiệm v[ cách mạng, đó là:
Nhiệm v[ dân tộc nhằm đánh đuổi thực dân pháp, giành lại độc lập cho dân tộc.
Và nhiệm v[ dân chủ nhằm đánh đổ chế độ phong kiến đem lại ruộng đất cho
nông dân. Trong hai nhiệm v[ trên, nhiệm v[ dân tộc là nhiệm v[ hàng đUu, quan
tr`ng nhất. Con đưZng giải phóng dân tộc phải thực hiện được cả hai nhiệm v[ đó.
Xuất phát tL thực tiễn cách mạng Việt Nam càng thôi thúc NgưZi tìm ra con
đưZng đấu tranh mới. Trước sự xâm lược của thực dân pháp, phong trào đấu
tranh giải phóng dân tộc theo khuynh hướng phong kiến và tư sản diễn ra mạnh
mẽ. Tiêu biểu là phong trào cUn vương theo con đưZng phong kiến, hoạt động của
Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh theo khuynh hướng tư sản. Các hoạt động yêu
nước diễn ra manh mẽ nhưng cuối cXng đều thất bại. Những con đưZng đó
không đáp ang được yêu cSu của cuộc cách mạng, yêu cUu cUn có con đưZng giải phóng dân tộc mới.
Vào tháng 7 năm 1920, Nguyễn Ái Quốc đ`c bản “Sơ thảo lUn tha nhất về vấn đề
dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lê nin đăng trên báo nhân đạo. ngưZi tìm thấy
trong luận cương của Lê Nin lZi giải đáp về con đưZng giải phóng cho nhân dân
Việt Nam;về vấn đề thuộc địa trong mối quan hệ với phong trào cách mạng thế
giới… Nguyễn Ái Quốc đã đến với chủ nghĩa Mác – Lê nin.
Tại Đại Hội Đảng Xã hội Pháp ( tháng 2 – 1920), Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán
thành việc gia nhập quốc tế cộng sản và tham gia thành lập Đảng Cộng Sản Pháp.
Sự kiện này đánh dấu bước ngoặt trong cuộc đZi hoạt động cách mạng của ngưZi –
tL ngưZi yêu nước trở thành ngưZi cộng sản và tìm thấy con đưZng cau nước đúng
đắn: “muốn cau nước và giải phóng dân tộc không có con đưZng nào khác con
đưZng cách mạng vô sản”.
Việc lựa ch`n con đưZng giải phóng đúng đắn cho dân tộc cRng xuất phát tL tấm
lòng yêu quê hương, đất nước vô bZ, với sự quyết tâm tìm ra con đưZng cau nước
cao cả, tất cả trở thành động lực, hun đún thành ng`n lửa cau nước, và bằng tài
năng mẫn cảm chính trị của mình cRng như những hoạt động miệt mài, Nguyễn Ái
Quốc đã tìm ra con đưZng giải phóng cho cả dân tộc.
Như vậy Nguyễn Ái Quốc đã tìm thấy con đưZng giải phóng dân tộc cho nhân dân
Việt Nam. Và thực tế lịch sử đã chang minh sự lựa ch`n đúng đắn đó. Năm 1930,
Đảng cộng sản Việt Nam thành lập, đánh dấu sự thắng lợi của khuynh hướng cách
mạng vô sản. Thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám 1945, thắng lợi cuộc kháng
chiến chống pháp (1954) và kháng chiến chống MW (1975) cRng như thắng lợi
của công cuộc Đổi mới hiện nay càng chang tỏ hướng đi đúng đắn của
dân tộc và ngưZi có vai trò quan tr`ng nhất trong việc tìm ra và đặt nền tảng cho
cách mạng Việt Nam không ai khác, đó là Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh vĩ đại.
Câu 6: Tại sao nói đi lên chủ nghĩa xã hội là 1 tất yếu khách quan?
H`c thuyết về hình thái kinh tế - xã hội của C. Mác khẳng định sự phát triển của xã
hội loài ngưZi là quá trình lịch sử - tự nhiên. Vận d[ng h`c thuyết của C. Mác để
nghiên cau về tiến trình lịch sử, Hồ Chí Minh cho rằng: "Cách sản xuất và sac sản
xuất phát triển và biến đổi mãi, do đó mà tư tưởng của ngưZi, chế độ xã hội, v.v.,
cRng phát triển và biến đổi. Chúng ta đều biết tL đZi xưa đến đZi nay, cách sản
xuất tL chY dXng cành cây, búa đá đã phát triển dUn đến máy móc, sac điện, sac nguyên tử.
Hồ Chí Minh muốn khẳng định, lịch sử xã hội loài ngưZi phát triển qua các chế độ
công xã nguyên thủy, chiếm hữu nô lệ, phong kiến, tư bản chủ nghĩa rồi tiến lên xã
hội chủ nghĩa, cộng sản chủ nghĩa; nhưng lộ trình này không bắt buộc đối với tất cả
các nước mà nó diễn ra theo hai phương thac: Có thể trải qua giai đoạn phát triển
tư bản chủ nghĩa như Liên Xô và cRng có thể bỏ qua giai đoạn này như các nước
Đông Âu, Trung Quốc, Việt Nam.
Như vậy, theo Hồ Chí Minh, tiến lên chủ nghĩa xã hội là một quá trình tất yếu,
tuân theo những quy luật khách quan, trước hết là những quy luật trong sản xuất
vật chất; song, tXy theo bối cảnh c[ thể mà thZi gian, phương thac tiến lên chủ
nghĩa xã hội ở mYi quốc gia sẽ diễn ra một cách khác nhau; trong đó, những nước
đã trải qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa sẽ "đi thẳng" lên chủ nghĩa xã hội.
Những nước chưa qua giai đoạn phát triển này có thể đi lên chủ nghĩa xã hội sau
khi đã "đánh đổ đế quốc và phong kiến" dưới sự lãnh đạo của Đảng vô sản và được
tư tưởng Mác - Lênin dẫn đưZng.
Với nhận định trên, Hồ Chí Minh đã cho thấy tính chất chung của các quy luật
phát triển xã hội và tính đặc thX trong sự thể hiện các quy luật đó ở những quốc
gia c[ thể, trong những điều kiện c[ thể.
Đối với Việt Nam, hàng nghìn năm dưới ách thống trị tàn bạo của chế độ phong
kiến, thực dân, nhiều khuynh hướng cau dân, cau nước đã được thử nghiệm nhưng
đều không đem lại kết quả cuối cXng mà dân tộc khát khao đạt được. Chỉ có chủ
nghĩa xã hội mới là nguồn gốc của tự do, bình đẳng, bác ái, xóa bỏ những bac
tưZng dài ngăn cản con ngưZi đoàn kết, yêu thương nhau. Con đưZng đi lên chủ
nghĩa xã hội của nhân loại nói chung, của Việt Nam nói riêng vLa là một tất yếu
của lịch sử, vLa đáp ang được khát v`ng của những lực lượng tiến bộ xã hội trong
quá trình đấu tranh tự giải phóng mình.
CHƯƠNG IV: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐỘC LẬP DÂN TỘC VÀ CHỦ NGHĨA XÃ HỘI
Câu 1: Tại sao nói Đảng Cộng sản ra đời là 1 tất yếu lịch sử?
Trong tác phSm ĐưZng cách mệnh (năm 1927), Hồ Chí Minh khẳng định: “Cách
mạng trước hết phải có đảng cách mệnh, để trong thì vận động và tổ chac dân
chúng, ngoài thì liên lạc với dân tộc bị áp bac và vô sản giai cấp ở m`i nơi. Đảng có
vững, cách mệnh mới thành công, cRng như ngưZi cUm lái có vững thuyền mới
chạy”. Như vậy, sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam là một tất yếu, vai trò
lãnh đạo của Đảng cRng là một tất yếu - điều đó xuất phát tL yêu cUu phát triển của dân tộc Việt Nam.
Hồ Chí Minh là ngưZi trung thành với h`c thuyết Mác - Lênin, trong đó có lý luận
của V.I.Lênin về đảng kiểu mới của giai cấp vô sản, đồng thZi vận d[ng sáng tạo
và phát triển lý luận đó vào điều kiện c[ thể của Việt Nam. Trên thế giới, nói
chung, sự ra đZi của một đảng cộng sản là sản phSm của sự kết hợp chủ nghĩa
cộng sản khoa h`c với phong trào công nhân. Còn đối với Việt Nam, Hồ Chí Minh
cho rằng: Sự ra đZi của Đảng Cộng sản Việt Nam là kết quả của sự kết hợp chủ
nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước. Như vậy, so
với h`c thuyết Mác - Lênin thì Hồ Chí Minh đưa thêm vào yếu tố tha ba nữa, đó là phong trào yêu nước.
Quan điểm của Hồ Chí Minh trên đây là hoàn toàn phX hợp với xã hội thuộc địa
và phong kiến như Việt Nam, khi m`i giai cấp, tUng lớp, trL tư sản mại bản vàđại
địa chủ, còn tất thảy đều có mâu thuẫn với ách áp bac, bóc lột của các thế lực ngoại
xâm. Đó là mâu thuẫn cơ bản giữa toàn thể nhân dân Việt Nam với các thế lực đế
quốc và tay sai. Trong thực tế, những phong trào đấu tranh của công nhân đã kết
hợp được rất nhuUn nhuyễn với phong trào yêu nước, và có lúc không phân biệt
được thật rạch ròi đấu tranh dân tộc với đấu tranh giai cấp. Nhiều phong trào yêu
nước lúc đUu diễn ra theo xu hướng dân chủ tư sản, nhưng qua thực tế được sự
tác động của chủ nghĩa Mác - Lênin, đã dUn dUn tiến theo xu hướng cộng sản, rN
nhất là tL năm 1925 trở đi với sự ra đZi của hàng loạt tổ chac yêu nước, trong đó
nồi rN nhất là tổ chac Hội Việt Nam Cách mệnh Thanh niên do Hồ Chí Minh lập
ra. Đấu tranh giai cấp quyện chặt với đấu tranh dân tộc. Thật khó mà tách bạch m[c
tiêu cơ bản giữa các phong trào đó, tuy lực lượng, phương thac, khấu hiệu đấu
tranh có khác nhau, nhưng m[c tiêu chung là: Giành độc lập, tự do cho dân tộc.
Đảng Cộng sản Việt Nam ra đZi, tồn tại và phát triển chính là do nhu cUu tất yếu
của xã hội Việt Nam tL đUu năm 1930 trở đi. Đảng đã được toàn dân tộc trao cho
sa mệnh lãnh đạo đất nước trong sự nghiệp giải phóng dân tộc và đi lên chủ nghĩa xã hội.
Câu 2: Em hãy phân tích sự sáng tạo của Hồ Chí Minh trong công tác thành
lập Đảng Cộng sản Việt Nam?
Quán triệt tư tưởng của V.I. Lênin về mối quan hệ chặt chẽ giữa cách mạng vô sản ở chính
quốc với phong trào giải phóng dân tộc thuộc địa, tL rất sớm Hồ Chí Minh chỉ rN
mối quan hệ khăng khít, tác động qua lại lẫn nhau giữa cách mạng thuộc địa và
cách mạng vô sản ở chính quốc - mối quan hệ bình đẳng, không lệ thuộc, ph[ thuộc
vào nhau. Năm 1924, tại Đại hội V của Quốc tế
Cộng sản, NgưZi nói: "Vận mệnh của giai cấp vô sản thế giới và đặc biệt là vận
mệnh của giai cấp vô sản ở các nước đi xâm lược thuộc địa gắn chặt với vận mệnh
của giai cấp bị áp bac ở các thuộc địa”.
Là một ngưZi dân thuộc địa, một ngưZi cộng sản và là ngưZi nghiên cau rất kW về
chủ nghĩa đế quốc, Hồ Chí Minh cho rằng: cách mạng thuộc địa không những
không ph[ thuộc vào cách mạng vô sản ở chính quốc mà có thể giành thắng lợi
trước. NgưZi viết: "Ngày mà hàng trăm triệu nhân dân châu Á bị tàn sát và áp
bac thac tỉnh để gạt bỏ sự bóc lột đê tiện của một b`n thực dân lòng tham
không đáy, h` sẽ hình thành một lực lượng khổng lồ, và trong khi thủ tiêu một
trong những điều kiện tồn tại của chủ nghĩa tư bản là chủ nghĩa đế quốc, h` có
thể giúp đỡ những ngưZi anh em mình ở phương Tây trong nhiệm v[ giải phóng
hoàn toàn". Luận điểm sáng tạo trên của Hồ Chí Minh dựa trên các cơ sở sau: -
Thuộc địa có một vị trí, vai trò, tUm quan tr`ng đặc biệt đối với chủ
nghĩa đế quốc, là nơi duy trì sự tồn tại, phát triển, là món mồi "béo bở" cho chủ
nghĩa đế quốc. Tại Đại hội V Quốc tế Cộng sản, trong Phiên h`p tha tám, ngày
23/6/1924, Hồ Chí Minh đã phát biểu để "thac tỉnh...về vấn đề thuộc địa". NgưZi
cho rằng: "n`c độc và sac sống của con rắn độc tư bản chủ nghĩa đang tập trung ở
các thuộc địa hơn là ở chính quốc", nếu thZ ơ về vấn đề cách mạng ở thuộc địa thì
như "đánh chết rắn đằng đuôi". Cho nên, cách mạng ở thuộc địa có vai trò rất lớn
trong việc cXng với cách mạng vô sản ở chính quốc tiêu diệt chủ nghĩa đế quốc. -
Tinh thUn đấu tranh cách mạng hết sac quyết liệt của các dân tộc
thuộc địa, mà theo NgưZi
nó sẽ bXng lên mạnh mẽ, hình thành một "lực lượng khổng lồ" khi được tập hợp,
hướng dẫn và giác ngộ cách mạng.
Căn ca vào luận điểm của C. Mác về khả năng tự giải phóng của giai cấp công
nhân, trong Tuyên ngôn của Hội Liên hiệp thuộc địa, khi kêu g`i các dân tộc thuộc
địa đang lên đấu tranh giành quyền độc lập dân tộc, NgưZi viết: "Hỡi anh em ở các
thuộc địa!... Anh em phải làm thế nào để được giải phóng? Vận d[ng công thac của
Các Mác, chúng tôi xin nói với anh em rằng, công cuộc giải phóng anh em chỉ có
thể thực hiện được bằng sự nY lực của bản thân anh em".
Với thực tiễn thắng lợi năm 1945 ở Việt Nam cRng như thắng lợi của phong trào
giải phóng dân tộc trên thế giới vào những năm 60 của thế kO XX, trong khi cách
mạng vô sản ở chính quốc chưa nổ ra và thắng lợi càng chang minh luận điểm trên
của Hồ Chí Minh là độc đáo, sáng tạo, có giá trị lý luận và thực tiễn to lớn.
Câu 3: Vai trò của Đảng là gì? Liên hệ tình hình thực tiễn hiện nay? Trên cơ sở
tiếp thu, kế thLa và vận d[ng sáng tạo luận điểm chủ nghĩa Mác-Lênin: “Cách
mạng vô sản chỉ có thể giành thắng lợi khi có Đảng Cộng sản, chính đảng của giai
cấp công nhân lãnh đạo”, ngay tL rất sớm, lãnh t[ Nguyễn Ái Quốc đã khẳng định
vai trò to lớn, có ý nghĩa quyết định bởi sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam
đối với cách mạng Việt Nam.
NgưZi nhấn mạnh: “Trước hết phải có đảng cách mệnh, để trong thì vận động và
tổ chac dân chúng, ngoài thì liên lạc với các dân tộc bị áp bac và vô sản giai cấp
m`i nơi. Đảng có vững cách mệnh mới thành công, cRng như ngưZi cUm lái có
vững thuyền mới chạy”. Vấn đề này được NgưZi tiếp t[c khẳng định: “Muốn thắng
lợi, thì cách mạng phải có một đảng lãnh đạo. Đảng phải làm cho quUn chúng giác
ngộ vì đâu mà h` bị áp bac bóc lột; phải dạy cho quUn chúng hiểu các quy luật phát
triển của xã hội, để h` nhận rN vì m[c đích gì mà đấu tranh; chỉ rN con đưZng giải
phóng cho quUn chúng, cổ động cho quUn chúng kiên quyết cách mạng; làm cho
quUn chúng tin chắc cách mạng nhất định thắng lợi. Cách mạng là cuộc đấu
tranh rất phac tạp. Muốn khỏi đi lạc phương hướng, quUn chúng phải có Đảng
lãnh đạo để nhận rN tình hình, đưZng lối và định phương châm cho đúng. Trên
thực tế, sự ra đZi của Đảng Cộng sản Việt Nam (ngày 03/02/1930) là kết quả tất
yếu của quá trình chuSn bị đUy đủ của lãnh t[ Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh về
chính trị, tư tưởng và tổ chac. NgưZi đã kết hợp nhuUn nhuyễn chủ nghĩa Mác-
Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước để hình thành Đảng Cộng
sản Việt Nam. Sự ra đZi của Đảng Cộng sản Việt Nam vLa phX hợp với quy luật
phát triển của thZi đại, vLa đáp ang yêu cUu đòi hỏi của thực tiễn cách mạng Việt Nam.
Đảng Cộng sản Việt Nam là Đảng duy nhất, ngay tL đUu đảm đương sa mệnh lãnh
đạo cách mạng Việt Nam và có đưZng lối cách mạng đúng đắn; là chính đảng của
giai cấp công nhân Việt Nam, đội tiền phong của giai cấp công nhân, vLa mang
bản chất giai cấp công nhân, vLa có tính nhân dân, tính dân tộc sâu sắc; có khả
năng đoàn kết, tập hợp m`i tUng lớp nhân dân đang lên đấu tranh làm cách mạng,
hợp thành nhân tố quyết định m`i thắng lợi của cách mạng Việt Nam. Qua thực tế
lãnh đạo các phong trào cách mạng, Đảng càng tỏ rN phSm chất, năng lực, uy tín
cUm quyền. Đó cRng là minh chang cho luận điểm vĩ đại của Chủ tịch Hồ Chí
Minh: Cách mạng muốn thắng lợi thì phải có một Đảng lãnh đạo.
Dưới ánh sáng của đưZng lối chiến lược, sách lược đúng đắn, Đảng ta đã vận
động, tổ chac và lãnh đạo quUn chúng nhân dân tiến hành các cao trào cách mạng
rộng lớn, chuSn bị thực lực cách mạng, nắm bắt thZi cơ, chỉ đạo cuộc Tổng khởi
nghĩa Tháng Tám năm 1945 thành công, giành chính quyền trên phạm vi cả nước.
Sau thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám năm 1945 là thắng lợi ve vang của hai
cuộc kháng chiến trưZng kỳ của dân tộc, qua đó vai trò lãnh đạo của Đảng ta tiếp
t[c được khẳng định rN rệt hơn: “Đảng lãnh đạo toàn dân kháng chiến suốt chín năm và đã thắng lợi.
Đặc biệt, bước vào công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội, bảo vệ Tổ quốc và tiến
hành sự nghiệp đổi mới đất nước trong bối cảnh quốc tế phac tạp, tình hình kinh tế,
xã hội nước ta còn nhiều khó khăn. Song với sự trung thành và vận d[ng sáng tạo
tư tưởng Hồ Chí Minh, dưới sự lãnh đạo của Đảng với đưZng lối đổi mới đúng
đắn, sáng tạo, Nhân dân ta đã giành được những thành tựu quan tr`ng, khắc ph[c
được hậu quả chiến tranh để lại, kinh tế - xã hội tLng bước phát triển, đZi sống.
Nhân dân tLng bước được cải thiện, quan hệ quốc tế không ngLng được mở rộng,
quốc phòng, an ninh được tăng cưZng, sac mạnh tổng hợp của đất nước tiếp t[c
được giữ vững và phát triển, bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ
nghĩa. Điều đó càng khẳng định một cách sinh động và thuyết ph[c hơn sự đúng
đắn trong thực tiễn của tư tưởng Hồ Chí Minh về vai trò lãnh đạo của Đảng đối với
sự nghiệp cách mạng Việt Nam. Liên hệ thực tiễn:
Một là, kiên định, vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh,
không ngừng nâng cao bản lĩnh và năng lực lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Đảng lãnh đạo cách mạng, trước hết phải xác lập được đưZng lối chính trị đúng đắn. Đó là
nhân tố quan tr`ng để khẳng định vai trò lãnh đạo của Đảng, điều kiện tiên quyết đảm bảo cho
thắng lợi của cách mạng. Vì vậy, Đảng phải lấy chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ
Chí Minh làm nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho hành động. Chủ tịch Hồ Chí
Minh đã chỉ rN: “Đảng ta là Đảng lãnh đạo. Muốn lãnh đạo được phải hiểu chủ
nghĩa Mác-Lênin”. Đó là nguyên tắc, là một trong những tiêu chuSn đánh giá
bản chất giai cấp công nhân của Đảng, là thước đo bản lĩnh chính trị, năng lực
lãnh đạo và sac chiến đấu của Đảng, là vấn đề có tính nguyên tắc số một đối với
Đảng ta, là nhiệm v[ quan tr`ng hàng đUu trong toàn bộ công tác tư tưởng, lý luận
của chúng ta. Văn kiện Đại hội ĐBTQ lUn tha XIII của Đảng khẳng định: “Tư
tưởng chỉ đạo xuyên suốt của toàn Đảng, toàn dân và toàn quân ta là phải kiên
định và vận d[ng, phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh”.
Hai là, đẩy mạnh xây dựng Đảng về tư tưởng, chính trị, tổ chức và cán bộ.
Xây dựng Đảng về tư tưởng là xây dựng, bảo vệ nền tảng của Đảng, nâng cao trí
tuệ của Đảng. Theo đó, Đảng nhất thiết phải là một tổ chac tiêu biểu về trí tuệ của
dân tộc. Đảng phải là lực lượng đủ trí tuệ để giải quyết kịp thZi những vấn đề mà
thực tiễn đặt ra, đưa ra những luận ca khoa h`c và cách mạng làm đưZng hướng
cho sự phát triển của đất nước, tiến bước vững chắc lên chủ nghĩa xã hội. Vì vậy,
cUn “tập trung lãnh đạo, chỉ đạo nâng cao nhận thac trong toàn Đảng về ý nghĩa,
vai trò, tUm quan tr`ng và sự cUn thiết của việc h`c tập, nghiên cau, vận d[ng sáng
tạo và phát triển chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh”. Mặt khác, phải
biết phát huy trí tuệ của dân tộc và tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại nhằm xây
dựng và phát triển đất nước. Trí tuệ của Đảng phải thể hiện ở năng lực cUm quyền,
năng lực lãnh đạo sáng suốt, cXng năng lực dự báo các khả năng và triển v`ng phát
triển của đất nước, của quốc tế,...
Xây dựng Đảng về chính trị được biểu hiện tập trung ở đưZng lối, chủ trương và
hệ thống nghị quyết của Đảng phải mang tính khoa h`c, tính thực tiễn cao để lãnh
đạo đất nước đi lên. Xây dựng Đảng về chính trị còn được biểu hiện ở m[c đích và
lập trưZng của một đảng cách mạng. Lập trưZng kiên định của Đảng là độc lập dân
tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.
Xây dựng Đảng về tổ chac, cán bộ là sự thấm nhuUn những tư tưởng trên để xây
dựng bộ máy Đảng, Nhà nước và hệ thống chính trị tinh g`n, hoạt động hiệu lực,
hiệu quả; là xây dựng văn hóa tự phê bình và phê bình, thực hiện đúng nguyên tắc
tập trung dân chủ, tập thể lãnh đạo, cá nhân ph[ trách; kO luật nghiêm minh, tự
giác, góp phUn tạo sự đoàn kết, thống nhất trong Đảng; nâng cao chất lượng sinh
hoạt của cấp ủy, chi bộ; quản lý chặt chẽ đảng viên. Đồng thZi, đSy mạnh xây
dựng đội ngR cán bộ, đảng viên trở thành hình mẫu, nét đẹp của “văn hóa công
v[”, “văn hóa trách nhiệm”, xang đáng với vị trí vLa là ngưZi lãnh đạo xã hội, vLa
là “ngưZi đUy tớ thật trung thành của nhân dân”. Nghị quyết Hội nghị Trung ương
lUn tha 4 khóa XII chỉ rN: “Kiên quyết sàng l`c, miễn nhiệm, thay thế, cho tL chac
đối với cán bộ làm việc kém hiệu quả, không hoàn thành nhiệm v[, yếu về năng
lực, kém về phSm chất đạo đac, tín nhiệm thấp mà không chZ hết nhiệm kỳ, hết
tuổi công tác, nhất là cán bộ lãnh đạo, quản lý, ngưZi đang đUu”.
Ba là, tăng cường xây dựng Đảng về đạo đức, thực hành văn hóa nêu gương, văn
hóa gần dân, văn hóa trọng dân.
Xây dựng Đảng về đạo đac là xây dựng “nền gốc” tinh thUn vững chắc của Đảng,
là xây dựng sac mạnh nội sinh của cách mạng. Trong đó, “gương mẫu là một nội
dung, một phương thac tr`ng yếu trong công việc lãnh đạo của Đảng”. Do vậy, sự
gương mẫu của mYi cán bộ, đảng viên và mYi tổ chac đảng chính là xây dựng
Đảng về đạo đac. Điều đó đòi hỏi mYi cán bộ, đảng viên, trước hết là cán bộ cấp
cao, cán bộ chủ chốt, ngưZi đang đUu các cơ quan, đơn vị phải luôn làm kiểu mẫu
trong công tác và lối sống, trong m`i lúc, m`i nơi, m`i việc; nói phải đi đôi với
làm, nói ít làm nhiều để quUn chúng noi theo.
CXng với đó, xây dựng, chỉnh đốn Đảng là làm cho Đảng trong sạch, vững mạnh, cho Nhân
dân tin tưởng, ủng hộ, giúp đỡ, bảo vệ Đảng. Vì vậy, phải đSy mạnh thực hiện
nguyên tắc “văn hóa gUn dân, văn hóa tr`ng dân, văn hóa vì dân” của mYi cán bộ,
đảng viên. Có gUn dân mới hiểu dân, tin dân và được dân tin yêu mến ph[c, cán
bộ, đảng viên mới có thể hoàn thành tốt nhiệm v[ của mình. GUn dân còn là để h`c
hỏi dân, để làm tốt chac năng cUu nối giữa Nhân dân với Đảng, Nhà nước; qua đó
sẽ tr`ng dân và ph[c v[ được Nhân dân tốt hơn.
Bốn là, tiếp tục đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng.
Đảng lãnh đạo bằng đưZng lối, chủ trương đúng đắn, bằng giáo d[c và thuyết ph[c
cha không phải bằng áp đặt mệnh lệnh hành chính, quan liêu. Đảng lãnh đạo, cUm
quyền nhưng không chuyên quyền, độc đoán, không rơi vào nguy cơ quyền lực của
Đảng bị hình thac hóa. Đảng cUm quyền bằng thực quyền của Đảng, bằng chuSn
tắc dân chủ với xã hội; bằng đạo đac nêu gương vì dân, có sac mạnh tự bảo vệ tL
lòng dân. Vì vậy, phải giải quyết tốt mối quan hệ giữa Đảng lãnh đạo, Nhà nước
quản lý, Nhân dân làm chủ.
Năm là, tích cực đấu tranh có hiệu quả trên mặt trận tư tưởng, lý luận trong tình hình mới.
MYi cán bộ, đảng viên và Nhân dân ta phải luôn kiên quyết đấu tranh chống m`i
biểu hiện của chủ nghĩa cơ hội, thực d[ng, phản bác m`i luận điệu sai trái, xuyên
tạc của các thế lực thX địch trong chiến lược “diễn biến hòa bình”, bảo vệ vững
chắc nền tảng tư tưởng của Đảng, bảo vệ cương lĩnh, đưZng lối, bảo vệ vững chắc
chế độ xã hội chủ nghĩa và Tổ quốc Việt Nam. Kiên quyết phê phán, bác bỏ những
quan điểm đi ngược lại những gì thuộc về bản chất, nguyên lý cơ bản của chủ
nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; đồng thZi, phải trên cơ sở phương pháp
luận khoa h`c của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh để đánh giá đúng
đắn tính chất, hiệu quả tLng bước đi, tLng sách lược xây dựng, phát triển đất nước trong thZi kỳ mới.
CHƯƠNG VI: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ VĂN HOÁ, ĐẠO ĐỨC VÀ CON NGƯỜI
Câu 1: Tại sao trong giai đoạn hiện nay phải phát huy nền văn hoá tiên tiến,
đậm đà bản sắc dân tộc
Xuất phát tL yêu cUu của sự nghiệp cách mạng nước ta, nhiệm v[ của văn hóa là:
xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; xây dựng con ngưZi Việt
Nam phát triển toàn diện về chính trị, tư tưởng, trí tuệ, đạo đac, thể chất, năng lực sáng tạo. - Nền văn hóa tiên tiến: •
Thể hiện tinh thUn yêu nước và tiến bộ mà nội dung cốt lNi là lí
tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội theo chủ nghĩa Mác – Lê-nin, tư tưởng
Hồ Chí Minh, nhằm m[c tiêu tất cả vì con ngưZi, vì hạnh phúc và sự phát triển
phong phú, tự do, toàn diện của con ngưZi trong mối quan hệ hài hòa giữa cá nhân
và cộng đồng, giữa xã hội và tự nhiên. •
Dân chủ là đặc trưng cơ bản của nền văn hóa tiên tiên (tiến bộ),
dân chủ là yếu tố làm thay đổi nhiều mặt đZi sống văn hóa dân tộc. Dân chủ là
động lực cho sự phát triển tài năng, nhu cUu sáng tạo của quUn chúng nhân dân
góp phUn làm phong phú, đa dạng nền văn hóa dân tộc. Dân chủ gắn liền với tự do
sáng tạo, tôn tr`ng cá tính sáng tạo, ý kiến cá nhân, giá trị cá nhân trong văn hóa và
m`i hoạt động của đZi sống xã hội. -
Nền văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc: •
Bản sắc dân tộc bao gồm những giá trị truyền thống tốt đẹp, bền
vững, những tinh hoa của cộng đồng các dân tộc Việt Nam, được vun đắp qua lịch
sử hàng ngàn năm đấu tranh dựng nước và giữ nước. Đó là, lòng yêu nước nồng
nàn, ý chí tự cưZng dân tộc, tinh thUn đoàn kết, ý thac cộng đồng gắn kết cá nhân
- gia đình - Tổ quốc; lòng nhân ái, khoan dung, tr`ng nghĩa tình, đạo lý; cUn cX,
sáng tạo trong lao động, sự tinh tế trong ang xử, tính giản dị trong cuộc sống;
dRng cảm, kiên cưZng, bất khuất trong đấu tranh chống giặc ngoại xâm …
(Theo Văn kiện Hội nghị Trung ương 5 khóa VIII, Đảng Cộng sản Việt Nam)
oLiên hệ thực tiễn: -
Nền văn hóa tiên tiến phải có sắc thái riêng, cái độc đáo của truyền
thống, tâm hồn, cốt cách, lối sống, v.v... của một dân tộc chaa đựng những tinh hoa
của quá kha kết hợp với những cái tốt đẹp của hiện đại. Nếu không, trước xu
hướng toàn cUu hóa, xu hướng áp đặt văn hóa được truyền bá bởi sac mạnh vật
chất và phương tiện kW thuật hiện đại sẽ biến văn hóa của các quốc gia dân tộc
thành “bản sao” của nền văn hóa khác. -
Bản sắc văn hóa dân tộc không phải nhất thành bất biến mà nó
mang tính lịch sử - c[ thể, luôn luôn tự đổi mới trên cơ sở loại bỏ những yếu tố
tiêu cực và lạc hậu, sáng tạo và xây dựng các giá trị văn hóa mới thích ang với
yêu cUu biến đổi của thZi đại.
=> Như vậy, bên cạnh bảo vệ bản sắc dân tộc phải gắn kết với mở rộng giao lưu
quốc tế, tiếp thu có ch`n l`c những cái hay, cái tiến bộ trong văn hóa các dân tộc
khác. Giữ gìn bản sắc dân tộc phải đi liền với chống lạc hậu, lYi thZi trong phong
t[c, tập quán, lề thói cR.
Câu 2: Tại sao nhấn mạnh vai trò của đạo đức? (ĐC/115) Liên hệ thực tiễn hiện nay
Trước hết cán bộ, đảng viên, nhân dân phải nhận thac, quán triệt đUy đủ và rèn
luyện đạo đac theo những nguyên tắc đã được Hồ Chí Minh nêu lên.
Rèn luyện trong thực tiễn, nêu gương đạo đac, “ngưZi tốt việc tốt”, “xây” đi liền với
“chống”, tự phê bình và phê bình tạo ra phong trào thi đua rèn luyện đạo đac mới
là những biện pháp tốt để xây dựng đạo đac trong tình hình hiện nay.
Không thể chỉ giản đơn đòi hỏi xây dựng đạo đac xã hội chủ nghĩa. Nhưng rN ràng
chủ nghĩa xã hội muốn thành công cUn có đạo đac. Khi đất nước bước vào thZi kỳ
đSy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, việc h`c tập và thực hành theo tấm gương
và tư tưởng đạo đac Hồ Chí Minh trở nên cUn thiết hơn bao giZ hết. Văn kiện Đại
hội IX của Đảng chỉ rN: Mở rộng trong Đảng và trong nhân dân phong trào h`c tập
và làm theo tư tưởng đạo đac Hồ Chí Minh. MYi cấp ủy, mYi chi bộ có kế hoạch
định kỳ kiểm điểm việc thực hiện Di chúc của Chủ tịch Hồ Chí Minh về nâng cao
đạo đac cách mạng, chống chủ nghĩa cá nhân.
Quán triệt tư tưởng đạo đac Hồ Chí Minh trong sự nghiệp đổi mới, trước hết phải
thấm nhuUn tư tưởng của NgưZi về vai trò và các phSm chất đạo đac. Điều quan
tr`ng nhất là mYi cán bộ, đảng viên phải gương mẫu trong sinh hoạt và công tác,
không ngLng nâng cao bản lĩnh, trí tuệ, nói đi đôi với làm, chấp hành nghiêm
chỉnh Cương lĩnh, Điều lệ, Nghị quyết của Đảng, pháp luật của Nhà nước. Kiên
quyết khắc ph[c sự suy thoái đạo đac cRng như những tiêu cực trong xã hội theo tư
tưởng đạo đac Hồ Chí Minh, là một quá trình tạo ra những chuSn giá trị đạo đac
mới phX hợp với tiến trình phát triển kinh tế thị trưZng định hướng xã hội chủ nghĩa.
CÂU HỎI: Tại sao nói TTHCM về đại đoàn kết dân tộc được nâng lên 1 tầm
cao mới, 1 chất lượng mới? Note: -
Đoàn kết dân tộc là m[c tiêu, nhiệm v[ hàng đUu của dân tộc VN -
Tới thZi kỳ HCM, bác khẳng định -
Đại đoàn kết dân tộc muốn thực hiện được phải dưới sự lãnh đạo của Đảng -
Cơ sở về mặt lý luận: Truyền thống đoàn kết của dân tộc VN, Quan
điểm chủ nghĩa mác lê nín:”Cm là sự nghiệp của quUn chúng, nhân dân là ng sáng tạo lên lịch sử. -
Cơ sở về mặt thực tiễn: kinh nghiệm đấu tranh của dân tộc vn: khi
nào dân tộc đoàn kết thì
chống đc ngoại xâm”, khi nào dân tộc không đoàn kết thì bị mất nước, phSm chất
đàn kết hôm ảnh hưởng được nền giáo d[c nho h`c và tinh thUn tưởng thân tương
ái, biết yêu thương giúp đỡ nhau của ng vn. Trả lời: (ĐC/91)
Tư tưởng đại đoàn kết dân tộc của Chủ tịch Hồ Chí Minh là một hệ thống những
luận điểm, nguyên tắc, phương pháp giáo d[c, tập hợp và tổ chac cách mạng và
tiến bộ, nhằm phát huy đến mac cao nhất sac mạnh dân tộc và sac mạnh thZi đại
trong sự nghiệp đấu tranh vì độc lập dân tộc, dân chủ và chủ nghĩa xã hội. Nói một
cách khác, đó là tư tưởng xây dựng, củng cố, mở rộng lực lượng cách mạng trong
sự nghiệp giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp, giải phóng con ngưZi. Quan
điểm chính của NgưZi về đại đoàn kết dân tộc được thể hiện ở những điểm chủ yếu sau: 1.
Đại đoàn kết dân tộc là vấn đề chiến lược, bảo đảm thành công của cách mạng
Với Hồ Chí Minh, đoàn kết là một truyền thống cực kỳ quý báu của nhân dân ta.
Trong tLng thZi kỳ, tLng giai đoạn cách mạng, có thể và cUn thiết phải điều chỉnh
chính sách và phương pháp tập hợp lực lượng cho phX hợp với những đối tượng
khác nhau, nhưng đại đoàn kết dân tộc luôn luôn được NgưZi coi là vấn đề sống còn của cách mạng. –
Đoàn kết không phải là thủ đoạn chính trị nhất thZi mà là tư tưởng
cơ bản, nhất quán, xuyên suốt tiến trình cách mạng Việt Nam. –
Đoàn kết quyết định thành công cách mạng. Vì đoàn kết tạo nên sac
mạnh, là then chốt của thành công. Muốn đưa cách mạng đến thắng lợi phải có lực
lượng đủ mạnh, muốn có lực lượng phải quy t[ cả dân tộc thành một khối thống
nhất. Giữa đoàn kết và thắng lợi có mối quan hệ chặt chẽ, qui mô của đoàn kết
quyết định quy mô, mac độ của thành công. –
Đoàn kết phải luôn được nhận thac là vấn đề sống còn của cách mạng.
Tại sao Đế quốc Pháp có ưu thế về vật chất, về phương tiện chiến tranh hiện đại lại
phải thua một Việt Nam nghèo nàn, lạc hậu trong cuộc chiến xâm lược? Đó là vì
đồng bào Việt Nam đã đoàn kết như Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định:
“Toàn dân Việt Nam chỉ có một lòng: Quyết không làm nô lệ. Chỉ có một chí:
Quyết không chịu mất nước. Chỉ có một m[c đích: Quyết kháng chiến để tranh thủ
thống nhất và độc lập cho Tổ quốc. Sự đồng tâm của đồng bào ta đúc thành một
bac tưZng đồng vững chắc xung quanh Tổ quốc. DX địch hung tàn, xảo quyệt đến
mac nào, đ[ng đUu nhằm bac tưZng đó, chúng cRng phải thất bại”. Chính sac mạnh
của lực lượng toàn dân đoàn kết làm nên thắng lợi của Cách Mạng Tháng
Tám. TL thực tiễn đó, Hồ Chí Minh đã rút ra kết luận:
“Sử dạy cho ta bài h`c này: Lúc nào dân ta đoàn kết muôn ngưZi như một thì nước
ta độc lập, tự do. Trái lại, lúc nào dân ta không đoàn kết thì bị nước ngoài xâm lấn”.
Và NgưZi khuyên dân ta rằng:
“Dân ta xin nhớ chữ đồng:
Đồng tình, đồng sac, đồng lòng, đồng minh”
Đây chính là con đưZng đưa dân ta tới độc lập, tự do. 2.
Đoàn kết dân tộc là mục tiêu, nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng
Hồ Chí Minh cho rằng “ Đại đoàn kết dân tộc không chỉ là m[c tiêu, nhiệm v[ hàng
đUu của đảng mà còn là m[c tiêu, nhiệm v[ hàng đUu của cả dân tộc”. Bởi vì, đại
đoàn kết dân tộc chính là nhiệm v[ của quUn chúng, do quUn chúng, vì quUn
chúng. Đảng có sa mệnh thac tỉnh, tập hợp, đoàn kết quUn chúng tạo thành sac
mạnh vô địch trong cuộc đấu tranh vì độc lập cho dân tộc, tự do cho nhân dân, hạnh phúc cho con ngưZi. 3.
Đại đoàn kết dân tộc là đại đoàn kết toàn dân.
Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, “dân” chỉ m`i con dân đất Việt, con rồng cháu tiên,
không phân biệt dân tộc đa số, ngưZi tín ngưỡng với ngưZi không tín ngưỡng,