






Preview text:
CHƯƠNG 1: Bước đầu tìm hiểu về ngữ âm tiếng Trung.
1.3 Những lưu ý về ngữ âm tiếng Trung
Dấu thanh được đặt lên trên đầu âm chính của âm tiết, cũng chính là nguyên âm của âm tiết đó.
Những âm vần bắt đầu bằng chữ “i”, nếu phía trước không có phụ âm đầu, thì chữ “i” viết thành “y”.
Ví dụ: “ia” viết thành "ya”, "iou” viết thành “you”, “ian” viết thành “yan”. Riêng trường hợp “i”, “ien”,
“ieng” lần lượt được viết thành “yi”, “yin”, “ying”.
Những âm vần bắt đầu bằng chữ “u”, nếu phía trước nó không có phụ âm đầu, thì chữ “u” viết thành “w”.
Ví dụ: “ua” viết thành “wa”, “uo” viết thành “wo”, “uan” viết thành “wan”. Riêng trường hợp "u”
được viết thành “wu”.
Những âm bắt đầu bằng chữ “ü”, nếu phía trước nó không có phụ âm đầu, thì chữ “ü” viết thành “yu”.
Ví dụ: “üe” viết thành “yue”, “üan” viết thành “yuan”, “üen” viết thành “yun”.
Những âm vần như “iou”, “ien”, “ieng” và “uei”, “uen”, nếu phía trước nó có phụ âm đầu thì
lần lượt được viết thành “-in”, “-iu”, “-ing” và “-ui”, “-un”.
Phụ âm j, q, x chỉ kết hợp với âm vần ở hàng 3 và hàng 4. Còn z, c, s, zh, ch, sh, r chỉ kết hợp
được với các âm vần hàng 1 và hàng 2.
Phụ âm j, q, x, z, c, s, zh, ch, sh, r, bản thân nó phát âm như thế nào, thì khi đi với “i” vẫn đọc là chính nó.
Vì j, q, x chỉ có thể kết hợp được với những âm vần bắt đầu bằng i và ü, nên khi j, q, x kết hợp
với những âm vần bắt đầu bằng “ü” thì dấu hai chấm trên chữ “u” phải bỏ đi.
Ví dụ: “jü” viết thành “ju”, “qüan” viết thành “quan”, “xüen” viết thành “xun”.
Trong tiếng Trung cái nào là một từ riêng biệt thì khi viết phiên âm thì các âm tiết của từ đó phải viết sát vào nhau.
Ví dụ: lǎoshī, xuéshēng,...
Nếu âm tiết phía sau của một từ có hai âm tiết không có phụ âm đầu, thì giữa âm tiết trước
và âm tiết sau của từ đó phải cón dấu ngăn cách.
Ví dụ: wǎn’ān, fāng’àn,...
Âm cuốn lưỡi “ér” khi đặt phía sau một âm tiết khác thì ta phải viết thành “r” (bỏ chữ “e” đi).
Ví dụ: “huā ér” viết thành “huār”.
Các âm tiết có thanh 3 đi chung với nhau, khi viết phiên âm thì không thay đổi, nhưng lúc
đọc thì cần phải đổi dấu, quy tắc đổi dấu như sau:
Khi 2 thanh 3 đi liền nhau thì: Thanh 3 thứ nhất đọc thành thanh 2.
Ví dụ: “Nǐ hǎo” đọc thành “ní hǎo”.
Khi 3 thanh 3 đi liền nhau thì: Thanh 3 thứ 2 đọc thành thanh 2.
Ví dụ: “Wǒ hěn hǎo” đọc thành “Wǒ hén hǎo”.
Khi 4 thanh 3 đi liền nhau thì: Thanh 3 đầu và thanh thứ 3 sẽ được đọc thành thanh 2.
Ví dụ: “Wǒ yě hěn hǎo” đọc thành “Wó yě hén hǎo”. Phó từ phủ định : 不
Khi 不 đứng trước âm tiết có thanh 4 thì “bù” sẽ đọc thành “bú”.
Ví dụ: bú shì, bú xìng,...
Khi 不 đứng trước âm tiết có thanh 1, thanh 2, thanh 3 và khi đứng 1 mình thì vẫn đọc thành “bù”.
Ví dụ: bù chī, bù tóng, bù zǎo,... Số từ : 一
Khi 一 đứng trước âm tiết có thanh 4 thì “yī” đọc thành “yí”.
Ví dụ: yí gè, yí dìng,...
Khi đứng trước âm tiết c 一
ó thanh 1, 2 hoặc 3 thì “yī” đọc thành “yì”.
Ví dụ: yì shí, yì tián,...
Khi đứng một mình hoặc là số đếm, số thứ tự t 一
hì vẫn đọc thành “yī”. Ví dụ: shíyī,...
1.4 Phương pháp học ngữ âm tiếng Trung
Ngữ âm tiếng Trung là một hệ thống phức tạp, bao gồm các yếu tố như thanh điệu, âm vị, âm hưởng,
âm đối, âm biến và âm hoa. Việc nắm vững ngữ âm tiếng Trung không chỉ giúp người học phát âm
chính xác, mà còn giúp họ nghe hiểu và giao tiếp tốt hơn. Tuy nhiên, việc dạy ngữ âm tiếng Trung
cũng gặp nhiều khó khăn và thách thức, do sự khác biệt về ngôn ngữ, văn hóa, phương pháp và tài
liệu giảng dạy giữa giáo viên và học viên. Do đó, việc tìm kiếm và áp dụng các phương pháp dạy ngữ
âm tiếng Trung hiệu quả là rất cần thiết. Và sau đây là một là một số phương pháp giúp người học
học ngữ âm hiểu quả nhất.
Xác định đúng thanh mẫu, vận mẫu
Khi mới bắt đầu học tiếng Trung thì việc đầu tiên chúng ta cần tìm hiểu và học về các thanh mẫu, vận
mẫu để ghép chúng một cách chính xác, chỉ khi ghép được chính xác của các phiên âm thì mình mới
có thể biết được chữ đó phát âm như thế nào, biết được đâu là âm bật hơi không bật hơi, khi nào
cần uốn lưỡi khi nào không cần uốn lưỡi.
Kiểm tra phát âm qua các phần mềm tiện ích trên điện thoại, máy tính
Với công nghệ ngày càng phát triển tiên tiến và hiện đại như hiện nay. Thì việc sử dụng các phần
mềm trong việc học tập của mình là một thứ tất yếu không thể thiếu. Nó cho phép chúng ta truy cập
và sử dụng một kho tàng phần mềm ứng dụng học phát âm tiếng Trung, cùng vô số tính năng khác
như nghe, nói, đọc, viết giúp kiểm tra phát âm của chúng ta có chính xác hay không. Khi bạn gặp
trường hợp không biết phát âm của mình đúng hay không đừng đoán mò sẽ làm cho bạn về thói
quen sau này rất khó chỉnh sửa thay vào đó bạn có thể lên Google dịch hay một số ứng dụng trên
điện thoại, máy tính tìm kiếm để nghe phát âm chính xác của từ đó, hiện nay tính năng phát âm trên
các phần mềm đều khá chuẩn xác và đáng tin cậy.
Ví dụ: app Hanzii Dict, Hanzi Explorer,...
Học phát âm qua tài liệu báo chí, phim ảnh, radio...
Ngoài việc học trên lớp thì học tiếng Trung qua tài liệu là một thứ rất cần thiết. Học qua phim ảnh,
video, sách, báo hoặc có thể học bằng cách nghe nhạc Trung. Tiếng Trung Thượng Hải khuyến khích
các bạn nên xem các chương trình thời sự của Trung Quốc, vừa giúp bạn cập nhật thông tin lại vừa có
thể hướng bạn đến những cách phát âm chuẩn nhất. Khi nghe, chú ý chắc những từ tiếng Trung
được phát âm. Nghĩ về những âm mà bạn nghe được. Cách này sẽ khiến tiếng Trung và cách phát âm
của nó đi vào tiềm thức của các bạn một cách rất tự nhiên. Bạn không cần phải quá đặt nặng việc
nghe rõ, nghe hiểu từng tử bởi vì việc bạn luyện nghe hằng ngày, có thể là trong lúc rảnh rỗi hoặc khi
làm việc nhà nó sẽ hình thành thói quen trong não bộ của bạn.
Luyện tập các từ và cụm từ thường xuyên hàng ngày
Hàng ngày chúng ta nên dành ra một chút thời gian cho việc tập phát âm tiếng Trung, chẳng hạn như
dành 15 phút mỗi ngày cùng từ điển hoặc những bài tập luyện phát âm, hoặc đôi lúc chỉ cần nói đi
nói lại vài từ trong khi các bạn đang làm gì đó khác. Điều quan trọng là phải luyện tập thường xuyên
hàng ngày để chúng ta có thể phát âm tốt. Điều quan trọng là bạn phải luyện tập như vậy thường
xuyên mỗi ngày bằng cách đó, các bạn sẽ tiến bộ rất nhanh chóng và có một chất giọng hay và phát
âm chuẩn như người bản Ngữ.
Chú trọng cố gắng sửa lỗi sai mình hay mắc phải
Không có ai mới học mà đã phát âm chuẩn được có thể bạn không biết, nhưng mỗi chúng ta đều có
một đặc điểm cơ thể riêng, điều này có ảnh hưởng đến việc phát âm của mỗi người. Đó là lí do có
những âm người này nói rất chuẩn, nhưng người khác lại khó khăn hơn trong việc phát âm nó. Vì vậy,
bạn nên lắng nghe chính bản thân mình, để ý những âm mà mình hay nói sai, nói nhầm để từ đó
luyện tập thường xuyên, chăm chỉ cố gắng khắc phục để hoàn thiện bản thân mình hơn.
1.5 Các app hoặc trang web về ngữ âm tiếng Trung SuperChinese
Link truy cập: https://play.google.com/store/apps/details?id=com.superchinese Ưu điểm:
Giao diện đơn giản dễ hiểu.
Ứng dụng sử dụng nhiều phương pháp giảng dạy khác nhau, bao gồm video, bài giảng, trò chơi và bài
tập tương tác, giúp người học cảm thấy hứng thú hơn.
Cung cấp nhiều bài học, bài tập và các tài liệu tham khảo khác, giúp người học có thể tiếp cận với
nhiều kiến thức tiếng Trung hơn. Nhược điểm:
Ứng dụng giới hạn thời gian sử dụng hằng ngày. Vì vậy bạn cần đăng kí gói thành viên để có quyền
truy cập ứng dụng không giới hạn. ChineseSkill
Link truy cập: https://play.google.com/store/apps/details?id=com.chineseskill Ưu điểm:
Ứng dụng cung cấp các khóa học và bài kiểm tra miễn phí.
Nội dung chính xác, bài giảng chi tiết giúp người học dễ dàng tiếp thu.
Nhiều phương pháp học tập giải thích ngữ pháp toàn diện.
Cung cấp nhiều đoạn hội thoại thực tế để người học thực hành kĩ năng nghe và nói.
Ứng dụng hỗ trợ ngôn ngữ chuẩn giọng Bắc Kinh, nhờ đó bạn có thể học được cách phát âm chuẩn xác nhất. Nhược điểm:
Một số tính năng đặt biệt không có sẵn trong phiên bản miễn phí. Các bài học đôi khi lặp đi lặp lại. ChinesePod
Link truy cập: https://play.google.com/store/apps/details?id=llc.chinesepod Ưu điểm:
Bài học đa dạng và chính xác được chia thành các cấp độ dễ dàng, dễ hiểu.
Cung cấp 2 tuần dùng thử miễn phí.
Các bài học được lồng ghép nhiều câu chuyện, tình huống hài hước, giúp học viên hứng thú và duy
trì động lực học tập.
Cung cấp nhiều bài tập luyện nghe, nói, đọc, viết để củng cố kiến thức và kiểm tra trình độ. Nhược điểm:
Ứng dụng không hỗ trợ ngôn ngữ tiếng Việt.
CHƯƠNG II : Bước đầu tìm hiểu về nét chữ và quy tắc bút thuận hán tự.
2.1 Các nét cơ bản và biến thể của Hán tự
Các nét cơ bản: Có 7 nét cơ bản
1. Nét ngang 横 héng ( ): Viết từ trái sang phải. Khi viế 一
t thì đè mạnh lực bút rồi buông nhẹ,
hơi nghiêng lên trên và lúc gần kết thúc thì hạ nó xuống lại.
2. Nét sổ 竖 shù ( ): Viết từ tr 丨
ên xuống dưới, càng đi xuống buông lực bút nhẹ dần. Nét số càng thẳng càng đẹp.
3. Nét phẩy 撇 piē ( ): Viết từ trên k 丿
éo xuống về phía tay trái. Lúc bắt đầu viết thì đè mạnh lực
bút càng đi xuống càng buông nhẹ lực bút tạo thành hình mũi nhọn.
4. Nét mác 捺 nà ( ): Viết từ tr ㄟ
ên xuống về phía tay phải. Lúc bắt đầu viết thị lực nhẹ càng đi
xuống lực càng mạnh tạo thành hình mũi bàn chân.
5. Nét hất 提 tí ( ): Viết từ dư ㇀
ới đá chân lên về phía bên tay phải. Lúc bắt đầu viết thì đè mạnh
lực ở dưới càng lên trên lực nhẹ dần đi.
6. Nét chấm 点 diǎn ( ): Viết từ tr 丶
ên hơi nghiêng xuống một tí về bên tay phải xong rồi đè mạnh.
7. Nét móc 钩 gōu ( ): Viết từ tr 亅
ên xuống tới cuối thì đá móc sang trái. Lúc viết lực bút đầm
đều từ trên xuống, gần cuối đá móc sang trái thì lực giảm nhẹ.
Các nét biến thể: Có 25 nét biến thể
Cụ thể như sau: 13 nét biến thể của nét ngang, 7 nét biển thể của nét sổ, 3 nét biển thể của nét
móc và 2 nét biến thể của nét phẩy.