



















Preview text:
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC VĂN HIẾN
--------------------------------- KHOA NGOẠI NGỮ
BÁO CÁO TIỂU LUẬN
NHẬP MÔN NGÀNH NGÔN NGỮ TRUNG
Môn học phần: Nhập môn ngành Ngôn Ngữ Trung Mã học phần: CHI33236
Nhóm Sinh Viên thực hiện: Nhóm 02
Giảng viên hướng dẫn: ThS. Nguyễn Tấn Trƣờng An Thành Viên Nhóm 2 STT Họ và Tên MSSV Phần trăm hoàn thành bài 1 Đào Thị Kim Ngân 231A170508 85% 2 Hoàng Thị Khánh Linh 231A170509 100% 3 Trương Hoàng Phúc 231A170511 100% 4 Dương Thị Tú Anh 231A170516 100% 1
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 3
LỜI MỞ ĐẦU . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 2
CHƢƠNG I: BƢỚC ĐẦU TÌM HIỂU VỀ NGỮ ÂM TIẾNG TRUNG . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 3
1.1 Khái niệm tiếng Trung . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 3
1.2 Khái niệm về thanh mẫu, vận mẫu, thanh điệu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 3
1.3 Tiếng Trung phồn thể và giản thể . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 3
1.4 Những khó khăn và thuận lợi khi học ngữ âm tiếng Trung . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 3
1.5 Các lưu ý khi học ngữ âm tiếng Trung . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 5
CHƢƠNG II: TÌM HIỂU NÉT CHỮ VÀ QUY TẮC BÚT THUẬN TRONG HÁN TỰ . . . . . . . . 7
2.1 Các nét cơ bản trong Hán tự . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 7
2.2 Quy tắc bút thuận . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 8
2.3 Những thuận lợi và khó khăn khi sử dụng quy tắc bút thuận . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 9
2.4 Mẹo ghi nhớ các quy tắc bút thuận . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 9
CHƢƠNG III. Bắt Đầu Tìm Hiểu Cơ Bản Về Hán Tự . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 10
3.1 Lịch Sử Và Phát Triển Hán Tự . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 10
3.2 Nguồn Gốc Của Chữ Hán . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 10
3.2.1 Chữ Giáp Cốt . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 10
3.2.2 Chữ Kim Văn . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 11
3.2.3. Chữ Triện (Triển Thư) . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 11
3.2.4. Chữ Lệ (Lệ Thư) . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 11
3.2.5. Chữ Khải (Khải Thư) . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 12
3.3 Cấu tạo của chữ Hán . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 12
3.3.1 Tượng Hình (象形) . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 12
3.3.2 Chỉ Sự (指事) . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 12
3.3.3 Hội Ý (会意) . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 13
3.3.4 Chuyển Chú (转注) . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 13
3.3.5 Giả Tá (假借) . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 13
3.3.6 Hài Thanh (谐声)/ Hình Thanh (形声). . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 14
3.4 Các bộ thủ cơ bản, thường gặp trong tiếng Trung. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 14
3.5 Các đề xuất cho việc học tiếng Trung online. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 16
3.5.1 Một số trang web học tập, tra tài liệu, đề ôn giáo án cũng như trung tâm đào tạo
tiếng Trung uy tín tại Việt Nam. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 16
3.5.2 Các trang Facebook học tiếng Trung hằng ngày. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 17
3.6 Phương pháp nhớ mặt chữ Hán hiệu quả. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 17
3.6.1 Luyện viết chữ Hán thường xuyên. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 17
3.6.2 Luyện nghe tiếng Trung. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 17
3.6.3 Chủ động giao tiếp bằng tiếng Trung. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 17
3.6.4 Áp dụng việc kết hợp bộ thủ để nhớ mặt chữ. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 18
MỘT SỐ APP TIẾNG TRUNG . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 19 2
LỜI CẢM ƠN
Kinh tế thế giới ngày càng phát triền và mở rộng, kéo theo đó là nhu cầu về việc học một loại ngôn
ngữ mới ngày càng gia tăng. Và đó cũng là lí do mà mọi người tìm đến với Đại Học Văn Hiến, một
ngôi trường có tiếng trong việc đào tạo nghành du lịch và ngôn ngữ trên thị trường giáo dục Việt Nam hiện nay.
Đại Học Văn Hiến gây ấn tượng mạnh mẽ bới triết lí gắn liền với đào tạo thực tế : “Thành Nhân trước
khi thành Danh”. Trường xác định mục tiêu xây dựng thế hệ nhân lực mới, toàn diện vừa đầy đủ phẩm
chất đạo đức, có trách nhiệm với bản thân và cộng đồng, vừa có trình độ chuyên môn cao, bản lĩnh
đương đầu với những thách thức của thị trường. Và vì lí do đó mà trường đã mang lại cho chúng em
những buổi học hết sức thực tế ngay từ năm nhất, các bạn sinh viên sẽ hiểu rõ hơn về sự lựa chọn
nghành nghề và con đường sự nghiệp tương lai phía trước.
Trong suốt quá trình học tập tại trường từ khi mới bắt đầu nhập học cho đến nay, là nhóm học sinh
mới của K26 nghành ngôn ngữ Trung Trường Đại Học Văn Hiến với niềm đam mê và nhiệt huyết của
mình chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến với thầy Nguyễn Tấn Trường An người đã dìu dắt
chúng em từ những bước chân chập chững đầu tiên bước vào con đường tri thức mới. Cảm ơn thầy đã
tận tuỵ, dốc hết tri thức và tâm huyết của bản thân để truyền đạt vốn kiến thức quý báu về môn học:
“Nhập môn nghành ngôn ngữ Trung” cho chúng em hoàn thành bài tiểu luận này.
Và đặc biệt trong kì học đầu tiên này, là sự đổi mới trong học tập, phương pháp đào tạo theo tín chỉ.
Khoa đã tổ chức cho chúng em được tiếp cận tới môn học mà theo nhóm chúng em cho rằng là rất cần
thiết đối với sinh viên. Tuy nhiên với kiến thức còn hạn chế về ngôn ngữ Trung việc thiếu sót trong quá
trình hoàn thành bài tiểu luận này là không thể tránh khỏi. Mong thầy sẽ xem xét và góp ý thêm để bài
tiểu luận của chúng em được hoàn thiện nhất.
Nhóm chúng em xin bày tỏ lòng biết ơn tới thầy, kính chúc thầy luôn mạnh khoẻ và thành công hơn
nữa trong sự nghiệp trăm năm trồng “người”.
Tập thể nhóm 2 chúng em xin chân thành cảm ơn thầy! 3
LỜI MỞ ĐẦU
Trung Quốc là một quốc gia nằm ở khu vực Đông Á, là một trong hai quốc gia tỷ dân cùng với diện
tích lớn thứ 3 trên thế giới và rộng gấp 30 lần diện tích Việt Nam.
Sau khi thành lập, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa trải qua Đại Cách mạng Văn hóa dẫn đến kinh tế
tụt hậu, xã hội bất ổn, nhiều di sản bị phá hủy kèm theo vấn đề về nạn đói,. . Sau 30 năm cải cách mở
cửa phát triển kinh tế, Trung Quốc đã đạt được những thành tựu to lớn và phát triển nhanh chóng trở
thành cường quốc có tốc độ phát triển nhanh nhất thế giới.
Ngoài những phát triển về kinh tế, Trung Quốc còn phát triển mạnh về du lịch, điện ảnh, âm nhạc, thể
thao,... Đi kèm với những phát triển đó thì việc biết thêm và thành thạo một ngôn ngữ nước ngoài, đặc
biệt là ngôn ngữ Trung Quốc - một ngôn ngữ rất cần thiết và phổ biến sau tiếng Anh sẽ giúp ích rất
nhiều cho chúng ta về công việc, đời sống và đó cũng chính là cầu nối giúp ta ngày càng tiến gần hơn với quốc tế.
Với nền tảng vững chắc và lịch sử lâu dài, hợp tác và giao lưu văn hóa, du lịch, giao lưu nhân dân
giữa Việt Nam và Trung Quốc đã chứng kiến sự phát triển vượt bậc trong những năm gần đây. Sự phát
triển ấy càng được thể hiện rõ nét kể từ khi Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Trung Quốc ký hiệp
định hợp tác văn hóa. Nhằm mở rộng và nâng cao hiệu quả ngoại giao văn hóa, đóng góp thiết thực vào
quảng bá hình ảnh, thương hiệu quốc gia và tăng cường sức mạnh tổng hợp của đất nước.
* Lợi ích của việc học ngoại ngữ: Học ngoại ngữ có thể mở ra chân trời mới mẻ cho bạn theo nhiều
cách khác nhau. Tuy nhiên, chúng ta thường có xu hướng cảm thấy lười biếng khi bắt đầu học ngôn
ngữ không phải là tiếng bản xứ. “ Lifehack ” đã liệt kê 7 lý do tuyệt vời để thuyết phục chúng ta học
ngoại ngữ. Và có thể, những lý do đó sẽ giúp được chúng ta vượt qua cảm giác biếng nhác:
+ Tăng cường sức khỏe não bộ. + Có cơ h i ộ việc làm tốt.
+ Tạo dựng các mối quan hệ.
+ Thuận tiện cho việc du lịch. + Học tốt hơn.
+ Phong cách sống đa dạng.
+ Rèn luyện sự tự tin.
Khi học ở đại học, tiếng Trung sẽ được chia làm 2 chuyên ngành chính là: Tiếng Trung thương mại và
Tiếng Trung Biên - Phiên dịch. Riêng ngành Tiếng Trung thương mại sẽ giúp chúng ta trau dồi kiến
thức, kỹ năng trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ, tăng cơ hội tìm việc làm ở các công ty Trung Quốc,
có thể tự do buôn bán, giao dịch trên sàn Trung Quốc như Taobao, Tmall,... 2
CHƢƠNG I: BƢỚC ĐẦU TÌM HIỂU VỀ NGỮ ÂM TIẾNG TRUNG
1.1 Khái niệm tiếng Trung
- Tiếng Trung ( hay tiếng Hoa ) là tên gọi chung của tiếng Phổ thông Trung Quốc. Tiếng Trung lấy
ngôn ngữ của người Hán - dân tộc đa số của Trung Quốc làm chuẩn, vì thế nó còn có tên gọi khác là tiếng Hán hay Hán ngữ.
1.2 Khái niệm về thanh mẫu, vận mẫu, thanh điệu
- Thanh mẫu là phần phụ âm phía sau trong cấu tạo từ tiếng Hán. Trong bảng chữ cái tiếng Trung
thanh mẫu bao gồm 18 phụ âm đơn và 3 phụ âm kép.
- Vận mẫu là phần vần của một âm tiết trong bảng chữ cái tiếng Trung. Hiểu đơn giản hơn, là phần âm
phía sau khi được ghép với các phụ âm phía trước sẽ tạo thành một từ.
Ví dụ: “ e ” trong 的 ( de )
“ a ” trong 那 ( nà )
- Thanh điệu là độ trầm, bổng của giọng nói trong một âm tiết có tác dụng cấu tạo, cũng như khu biệt
vỏ âm thanh của từ và hình vị, Thanh điệu giúp ta phân biệt sự khác nhau của âm tiết này với một âm
tiết khác, đồng thời là thành phần không thể thiếu trong một âm tiết.
1.3 Tiếng Trung phồn thể và giản thể
- Tiếng Trung là một ngôn ngữ phổ biến với đông đảo người sử dụng ở khắp nơi trên toàn thế giới chỉ
sau tiếng Anh. Tiếng Trung được chia ra làm 2 loại là tiếng Trung phồn thể và tiếng Trung giản thể.
+ Tiếng Trung phồn thể hay còn gọi là tiếng Trung chính thể, là bộ chữ truyền thống và rất phức tạp,
các kí tự trong một chữ đều mang ý nghĩa riêng của nó. Các kí tự trong bộ chữ này phát triển rất tinh vi
qua lịch sử Trung Hoa, vì vậy số nét của một chữ khá nhiều. Tiếng Trung phồn thể được sử dụng rộng
rãi tại Đài Loan, Hồng Kông, Ma Cao và các khu vực đồng bào Hoa Kiều.
+ Tiếng Trung giản thể là bộ chữ Hán được chính phủ Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa tạo ra sau khi
thành lập nước, nhằm thay thế tiếng Trung phồn thể trong văn viết tiếng Trung. So với tiếng Trung
phồn thể thì tiếng Trung giản thể đơn giản và dễ học hơn do đã được lược bỏ đi nhiều nét phức tạp.
Được sử dụng chủ yếu tại Trung Quốc Đại lục, Singapore và Malaysia.
Ví dụ: Chữ “ yêu ” trong giản thể là 爱 / ài / ( đã lược bỏ đi bộ Tâm 心 / xīn / ).
Chữ “ yêu ” trong phồn thể là 愛 / ài /.
1.4 Những khó khăn và thuận lợi khi học ngữ âm tiếng Trung Khó khăn 3
- Khó khăn khi bắt đầu học tiếng Trung của người học đầu tiên đó chính là phát âm. Bởi tiếng Trung có
4 thanh điệu được đánh dấu từ 1 đến 4 và một thanh ngang (nhẹ). Các thanh điệu này khi phát âm sẽ
hoàn toàn khác nhau, vì vậy người học dễ nhầm lẫn các thanh với nhau, nhất là thanh 1 với thanh 4.
- Đặc biệt là các bạn mới học rất dễ bị nhầm một số âm tiết vì có cách phát âm tương đối giống nhau, ví
dụ: z, c, s, ch, zh, sh hay j, q, x… Thực tế lại không đơn giản như vậy, mỗi một âm lại có độ bật hơi,
uốn lưỡi nặng nhẹ khác nhau.
Ví dụ: “ zh ” và “ ch ”
+ “ zh ”: cách phát âm giống “ tr ” trong tiếng Việt, phát âm cong lưỡi, nhấn mạnh nhưng không bật hơi.
+ “ ch ”: cách phát âm giống “ tr ” trong tiếng Việt, phát âm cong lưỡi, nhấn mạnh, có bật hơi.
- Có một số âm phải đọc bật hơi trong tiếng Trung mà tiếng Việt không có, như “ p, t, k, q, c, ch ”.
Chính vì thế sẽ gây ra sự nhầm lẫn và khó khăn lúc phát âm nếu như không học kỹ.
- Tiếp đến đó là quy tắc biến điệu của thanh âm. Nếu chúng ta không nắm được nguyên tắc này, chắc
chắn việc phát âm của chúng ta hoàn toàn sai. Vì vậy phải sửa đổi ngay từ lúc bắt đầu học, nếu để càng
lâu thì nó sẽ thành thói quen và sẽ rất khó để sửa.
- Tóm lại, để phát âm tiếng Trung chuẩn xác, đúng dấu, đúng ngữ điệu, ngoài việc tập luyện nói qua
Youtube, qua phim truyện, qua bài hát, qua các clip ở mạng xã hội thì bạn phải cần có người hướng
dẫn, giảng dạy nhiệt tình, tận tâm.
Thuận lợi
- Bên cạnh những khó khăn trên thì cũng sẽ có rất nhiều thuận lợi khi học ngữ âm tiếng Trung để khiến
chúng ta không cảm thấy nản mà cho rằng việc học ngữ âm rất khó vì khi chúng ta cố gắng học tốt
tiếng Trung thì chúng ta sẽ vô cùng thuận lợi trong việc giao tiếp được với người bản xứ, cơ hội việc
làm cao ở các công ty Trung Quốc, mở rộng thêm nhiều mối quan hệ,. .Vì vậy, những điều thuận lợi
mà tiếng Trung mang đến sẽ bù lại hết những khó khăn giúp chúng ta phát triển hơn trong tương lai.
- Đối với người Việt khi học tiếng Trung sẽ lại càng thuận lợi hơn vì tiếng Việt có rất nhiều âm Hán
Việt. Trong tiếng Trung có nhiều từ khi phát âm rất giống cách đọc trong tiếng Việt và như vậy chúng
ta có thể dễ dàng đoán ra nghĩa của những từ đó. Người Việt có thể phát âm tiếng Trung dễ dàng và
chuẩn hơn người nước ngoài.
Ví dụ: láodòng : lao động. gōng ān: công an.
- Khi chúng ta học tốt ngữ âm tiếng Trung sẽ giúp ta tự tin và nổi bật cũng như giúp người nghe dễ
hiểu hơn và không mất quá nhiều thời gian, tạo thiện cảm và cảm giác chuyên nghiệp.
- Phát âm tốt, chuẩn tạo thói quen và môi trường cho chúng ta chủ động hơn với nhiều cách để nhớ một
từ mới. Khi đó chúng ta không chỉ dừng lại ở việc bị động chép chính tả mà còn có thể kết hợp học 4
thêm từ mới bằng cách nghe và viết từ mới thành câu văn ngắn. Qua đó, học ngôn ngữ sẽ hoạt bát và thú vị hơn.
1.5 Các lƣu ý khi học ngữ âm tiếng Trung
- Xác định đúng thanh mẫu, vận mẫu: Việc đầu tiên của học phát âm tiếng Trung là chúng ta phải
xác định các thanh mẫu, vận mẫu để ghép chúng một cách chính xác, chỉ khi biết được sự chính xác
của các phiên âm thì mình mới có thể hình dung và nghĩ ngay trong đầu cái chữ đấy phát âm như thế nào.
- Kiểm tra phát âm qua các phần mềm tiện ích: Thời đại công nghệ phát triển tiên tiến như hiện nay
cho phép chúng ta truy cập và sử dụng một kho tàng phần mềm tiện ích, giúp kiểm tra phát âm của
chúng ta có chính xác hay không.
- Học phát âm qua tài liệu: Các mẫu tin radio, phim ảnh, nhạc, sách audio, chương trình TV, video
clip,…mà chúng ta xem hằng ngày đều có thể trở thành công cụ giúp chúng ta luyện phát âm tiếng Trung.
- Luyện tập phát âm những từ và cụm từ tiếng Trung thƣờng xuyên: Chúng ta có thể luyện tập
theo phương pháp có hệ thống (chẳng hạn như dành 15 phút mỗi ngày cùng từ điển hoặc những bài tập
luyện phát âm), hoặc đôi lúc chỉ cần nói đi nói lại vài từ trong khi đang làm gì đó khác ( như đang xem
ti-vi hay đang tắm chẳng hạn). Điều quan trọng là phải tập luyện thường xuyên thì mới đạt được hiệu quả tốt nhất.
- Chú trọng sửa lỗi sai mà mình hay mắc phải: Không có ai mới học mà đã phát âm chuẩn tất cả các
từ, có người phát âm đúng cũng có những người phát âm không đúng. Vì vậy chúng ta phải biết lắng
nghe chính bản thân mình, để ý những âm mà mình hay nói sai, nói nhầm để từ đó luyện tập thường
xuyên, chăm chỉ khắc phục.
- Tham gia các khóa học về luyện phát âm: Dưới sự hướng dẫn của giáo viên, chúng ta không chỉ
luyện nói sao cho thật chuẩn mà còn luyện tập cả ngữ điệu, lên giọng, xuống giọng, biểu cảm để xây
dựng sự tự tin và giao tiếp một cách tự nhiên nhất trong thực tế. Có vậy mới giúp chúng ta truyền tải
cảm xúc và những gì mình muốn diễn đạt qua từ ngữ.
Một số kênh học tiếng Trung hiệu quả nhất Yangdexin - Ưu điểm:
+ Chia sẻ về tiếng Trung qua nhiều topic.
+ Học từ qua các tin tức nóng hổi.
+ Tốc độ giảng dạy vừa phải, giọng nói dễ nghe.
+ Phù hợp với người mới bắt đầu. 5 - Nhược điểm:
+ Học chi tiết hơn thì phải bỏ tiền đăng kí khóa học online.
+ Không phù hợp với người đã có nền tảng sẵn. Free to Learn Chinese - Ưu điểm:
+ Bài giảng đa dạng chủ đề xoay quanh cuộc sống.
+ Tốc độ nói vừa phải không quá nhanh, dễ nghe.
+ Giảng viên là người Trung Quốc. - Nhược điểm:
+ Không dành cho người mới bắt đầu học.
+ Trình độ từ HSK4 trở lên ( HSK3 có thể nghe
được nhưng sẽ hơi đuối 1chút ). Sweden Chinese - Ưu điểm:
+ Thiết kế bài học đẹp mắt.
+ Giảng viên giảng chậm và kỹ càng, dễ hiểu.
+ Giảng chi tiết các cấu trúc ngữ pháp cơ bản.
+ Trình bày nhiều hình ảnh thu hút người học. - Nhược điểm:
+ Ra video bài giảng hơi lâu.
+ Muốn học kỹ hơn thì phải mất phí để đăng kí hội viên.
+ Việc học bị trì hoãn bởi những quảng cáo mạng. 6
CHƢƠNG II: TÌM HIỂU NÉT CHỮ VÀ QUY TẮC BÚT THUẬN TRONG HÁN TỰ
2.1 Các nét cơ bản trong Hán tự Các nét cơ bản Cách viết Minh họa Nét ngang
Nét thẳng ngang kéo từ trái sang phải. Nét s
Nét thẳng đứng kéo từ trên ổ thẳng xuống. Nét ch
Một dấu chấm đi từ trên xuống ấm dưới. Nét h
Là nét cong, đi lên từ trái sang ất phải. Nét ph
Là nét cong, kéo xuống từ phải ẩy qua trái. 7 Nét mác
Là nét thẳng, kéo xuống từ trái qua phải. ổ ậ
Có một nét gập giữa nét. Nét s g p Nét s
Nét móc lên ở cuối các nét ổ móc khác.
2.2 Quy tắc bút thuận
- Bút thuận là thứ tự các nét trước sau khi viết một chữ Hán hoặc hệ thống chữ viết khác phát sinh từ chữ Hán.
Có 7 quy tắc:
Ngang trước sổ sau. Ví dụ: 王 /wáng/: vương, vua chúa.
Phẩy trước mác sau. Ví dụ: 八 /bā/: số 8.
Trên trước dưới sau. Ví dụ: 三 /sān/: số 3.
Trái trước phải sau. Ví dụ: 明 /míng/: ngày mai, hôm sau.
Ngoài trước trong sau. Ví dụ: 同 /tóng/: cùng, chung.
Vào trước đóng sau. Ví dụ: 囯 /guó/: đất nước.
Giữa trước hai bên sau. Ví dụ: 小 /xiǎo/: nhỏ, bé ; 水 /shuǐ/: nước.
Một số lƣu ý:
Nét sổ thẳng và nét xiên ngang viết sau cùng. Ví dụ: 聿 /yù/: trợ từ.
Viết các nét bao quanh ở đáy sau cùng. Ví dụ: 道 /dào/: con đường, phương hướng;
凶/xiōng/: bất hạnh, không may.
Viết nét chấm nhỏ sau cùng. Ví dụ: 求 /qiú/: thỉnh cầu; 犬 /quǎn/: con chó.
Trong các nét bao quanh 口, nét sổ viết trước. Ví dụ: 日 /rì/: ngày, mặt trời; 口 /kǒu/: miệng. 8
2.3 Những thuận lợi và khó khăn khi sử dụng quy tắc bút thuận
Thuận lợi:
- Bút thuận có sự ảnh hưởng nhất định đến tốc độ viết và chất lượng tự hình (viết nhanh gọn, thuận tay,
dễ nhìn, dễ đọc…), góp phần giúp cho việc học và ghi nhớ chữ Hán tốt hơn.
- Tạo cho ta quán tính và phản xạ vô điều kiện khi viết. Khó khăn: - Lỗi về nét:
+ Nhầm lẫn giữ các nét (nhầm giữa nét ngang và nét phẩy; nhầm giữa nét mác và nét tổng hợp sổ ngang móc).
+ Nhầm lẫn hướng nét.
+ Nhầm lẫn mối quan hệ giữa các nét: 口 (sổ-ngang sổ-ngang); 乃 (phẩy-ngang sổ-ngang cong móc);
弓 (ngang sổ-ngang-sổ ngang cong móc).
+ Nhầm lẫn tăng giảm nét.
- Lỗi viết sai các bộ thủ:
+ 赛 (nhầm lẫn giữa bộ bối -贝và bộ kiến - 见).
+ 喜 (nhầm bộ thổ - 土và bộ sĩ - 士).
+ 环- 坏 (thay bộ thổ - 土bằng bộ vương - 王).
- Lỗi kết cấu chữ Hán: nếu không nắm được các kết cấu của chữ Hán khi viết sẽ bị lệch trái phải. Lệch
hướng lên xuống, mất cân đối, to nhỏ không đều giữa các bộ thủ.
2.4 Mẹo ghi nhớ các quy tắc bút thuận
- Cố gắng học thuộc các quy tắc bút thuận, bao gồm 07 nguyên tắc chính và 04 nguyên tắc bổ sung,
không cần học thêm nguyên tắc nào khác vì nó chỉ khiến bạn thêm rối.
- Ghi nhớ các bộ thủ của Hán tự.
- Bật phim ảnh, file nghe, bài hát lên để nghe và viết lại.
- Luyện viết thật nhiều để nhớ được mặt chữ.
- Sử dụng flashcard để học và ghi nhớ cách viết. 9
CHƢƠNG III. Bắt Đầu Tìm Hiểu Cơ Bản Về Hán Tự
3.1 Lịch Sử Và Phát Triển Hán Tự
- Chữ Hán do người Hán (dân tộc có số dân lớn nhất ở Trung Quốc) sáng tạo và cải cách liên tục theo
từng quá trình biến đổi của lịch sử. Chữ Hán đại diện cho dân tộc, cũng như cả một quốc gia. Là “Quốc
hồn, Quốc tuý” của nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa.
- Được biết, từ xa xưa chữ Hán được tạo ra bởi chữ tượng hình. Có nghĩa, người ta tưởng tượng hình
dáng của một vật, rồi bắt đầu tạo nên chữ viết dựa trên hình dáng của vật đã nhìn thấy. Bởi thế mỗi nét
chữ Hán đều mang những ý nghĩa tượng trưng nào đó. Đó cũng chính là sự thu hút, nét đẹp đặc biệt của chữ Hán.
- Bên cạnh đó, chữ Hán được du nhập vào các nước lân cận như Nhật Bản, Triều Tiên, Việt Nam. . từ
đó hình thành nên nền văn hoá chữ Hán rất đa dạng, phong phú. Ở Việt Nam ta, còn được biết đến là chữ Nôm.
- Trải qua bao thăng trầm lịch sử, chữ Hán cũng biến hoá theo từng giai đoạn. Để có được hình dạng chữ viết như hiện nay.
3.2 Nguồn Gốc Của Chữ Hán
- Để nói về nguồn gốc chữ Hán, có rất nhiều truyền thuyết được lưu truyền. Nhưng may mắn thay, các
nhà khảo cổ học đã tìm ra những minh chứng, vết tích cho sự tồn tại cùng với quá trình phát triển của chữ Hán.
- Quá trình phát triển này gồm có: Chữ Giáp Cốt Chữ Kim Văn Triện Thư Lệ Thư Khải Thư .
3.2.1 Chữ Giáp Cốt
- Đây là thể loại Chữ Hán cổ nhất. Xuất hiện đầu tiên vào
thời nhà Ân, được xác định cách đây khoảng 3000 năm trước
Công Nguyên. Chữ Giáp Cốt được khắc trên các mảnh xương thú và mai rùa.
- “Giáp” có nghĩa là mai rùa, “Cốt” có nghĩa là xương cốt thú.
- Vào thời đấy các thầy bói cho rằng nếu ta đốt xương hoặc
mai rùa rồi căn cứ vào những vết rạn trên đó để đoán vận số.
Ngoài ra Giáp Cốt văn còn ghi chép về khí tượng, địa lí, thiên Xƣơng động vật vầ mai rùa với những dòng chữ
tiên tri từ thời nhà Thƣơng. 10
văn, tôn giáo…nhằm phục vụ cho tầng lớp vua chúa.
- Hiện nay các nhà khảo cổ đã phát hiện hơn 15 vạn mảnh xương thú có khoảng 4500 chữ.
3.2.2 Chữ Kim Văn
- “Kim” ở đây là kim loại, Kim Văn là chữ viết được điêu khắc lên kim loại.
- Ở đây cụ thể là các chuông (chung) , vạc (đỉnh) hay đồ đồng
(vì trong thời gian phát triển của chữ rất thịnh hành đồ đồng).
- Chữ Kim Văn ra đời nối tiếp chữ Giáp Cốt từ cuối đời nhà
Thương và bắt đầu phát triển mạnh mẽ ở đời Tây Chu.
Khí cụ bằng đồng xanh thời Tây
Chu “Mao công đỉnh” có đến 500
chữ kim văn.
3.2.3. Chữ Triện (Triển Thƣ)
- Nối tiếp hai giai đoạn trên, chữ Triện bắt đầu xuất hiện, lưu hành thời Tây Chu
và ở dạng chữ viết chính thức vào thời nhà Tần.
- Do Tần Thuỷ Hoàng thống nhất được sáu nước, nên đã tạo ra văn tự để cai trị
trong thời kì đó, gồm có Tiểu Triện và Đại Triện.
- Được sử dụng rộng rãi với mục đích để khắc trang trí trên các ấn tín dưới thời nhà Hán.
- Ấn tín chính là những con dấu.Bởi độ phức tạp, kiểu chữ đặc thù khó giả mạo,
Dịch sơn khắc thạch (tiểu triện)
bên cạnh đó lại còn có tính thẩm mỹ nên ấn Triện được sử dụng rất phổ biến.
3.2.4. Chữ Lệ (Lệ Thƣ)
- Đây loại chữ được đơn giản lại cho Triển thư và gần với chữ viết của Trung Quốc hiện tại.
- Lệ thư nắm vai trò quan trọng trong quá trình lịch sử hình thành Hán tự của
Trung Quốc. Đưa văn tự Trung Quốc từ tính tượng hình thành một kiểu chữ
đơn giản, dễ viết nhưng không thiếu sự thẩm mỹ đặc biệt và đại diện cho cả một nền văn minh.
- Lệ thư là nền móng cho sự phát triển của Khải thư. Chữ Lệ về cơ bản đã gần
giống với chữ Khải ngày nay, tuy nhiên hình chữ hơi bẹt. Loại chữ này chia làm Thái Ung - Hi Bình
Thạch Kinh (Lệ Thƣ) 11
2 loại là Tần Lệ và Hán Lệ:
+ Tần Lệ còn mang nhiều đặc điểm, kiểu cách của chữ Triện.
+ Hán Lệ thì đã hoàn toàn thoát khỏi cái bóng của Triện thư, cũng như thoát khỏi sự độc tài của Tần Thuỷ Hoàng.
3.2.5. Chữ Khải (Khải Thƣ)
- Khải thư còn gọi là "Chân thư" hay "Chính thư".
- Đây là loại chữ viết chính thức, chuẩn mực cho đến hiện nay. Đối với kiểu
chữ này dễ nhận biết, dễ đọc nhất và phổ thông nhất trong các quá trình hình thành Hán tự bấy lâu.
- Khải thư chính là bước phát triển hoàn thiện nhất của chữ Hán. Chữ Khải
lưu truyền đến ngày nay và sau chữ Khải đã không còn loại chữ nào phát triển thêm.
- Chữ Khải kết cấu chặt chẽ, nét bút chỉnh tề, lại đơn giản dễ viết, vô cùng
Âu Dƣơng Tuân - Cửu Thành
quy phạm. Phần lớn chữ in ngày nay đều thuộc về chữ Khải.
Cung Lễ Tuyền Minh (Kh i ả Thƣ)
3.3 Cấu tạo của chữ Hán
- Chữ Hán lập nên từ sáu cách hay còn được gọi là Lục thư (六书), trong Lục thư có:
3.3.1 Tƣợng Hình (象形)
- Kiểu chữ dựa vào hình dáng sự vật, hiện tượng mà mô phỏng, phác thảo thành kí tự, chữ viết cho con người.
- Sự vật, hiện tượng xung quanh hiện hữu quá nhiều, chỉ
dùng một vài đường nét khó để mà biểu lộ ra hàm ý muốn
chỉ định đến. Mặc cho vẽ ra được những đường nét lại phức
tạp, cũng sẽ trở nên không phù hợp với yêu cầu trong giao
tiếp hằng ngày. Vì thế mà loại chữ này không nhiều lắm.
Theo “Thuyết văn giải tự” (说文解字) thì chữ tượng hình
象形字 chỉ chiếm khoảng 4% trong bộ từ vựng tiếng Trung hiện nay.
3.3.2 Chỉ Sự (指事)
- Dùng các ký tự thể hiện rõ ý cần muốn nhấn mạnh
(đơn giản chỉ là ký hiệu).
3.3.3 Hội Ý (会意)
- Là sự kết hợp giữa hai hoặc nhiều kí tự để biểu đạt một
ý nghĩa mới mang tính trừu tượng và tổng quát hơn và có
mối liên hệ với các nghĩa của kí tự ban đầu.
3.3.4 Chuyển Chú (转注)
- Là mượn từ chữ có sẵn, đem thay hình đổi dạng thành chữ khác, nhưng có nghĩa tương cận (gần gũi). Ví dụ:
+ 长 Trường = dài / Trưởng = lớn (trưởng thành).
+ Do chữ 长 Trường = dài đọc thành “trưởng”. Hai âm “trường” / “trưởng” và hai nghĩa “dài” / “lớn”
tuy đã chuyển biến nhưng cùng một ý.
3.3.5 Giả Tá (假借)
- Vốn là không có chữ, vay mượn chữ có sẵn để biến tấu thành một âm và nghĩa xa lạ, không có quan
hệ gì với nghĩa gốc đã có. Ví dụ:
+ 令 (Lệnh): giống như trong chữ “mệnh lệnh”, “hiệu lệnh” → được mượn làm chữ “lệnh” trong “huyện lệnh”.
+ 我:Vốn là một loại binh khí (trong tiếng Hán cổ đại). Tiếng Hán hiện đại mượn 我 để ghi lại đại từ
nhân xưng ở ngôi thứ nhất, số ít là “Tôi”.
+ 来:Vốn là một loại lúa (trong tiếng Hán cổ đại). Tiếng Hán hiện đại mượn lại chữ này để biểu đạt
một ý nghĩa mới là động từ “tới” (đến).
+ 求:Vốn là cái áo da (裘), sau này được mượn lại để biểu đạt động từ, danh từ như 请求, 要求.
- Chữ Giả Tá đáp ứng nhu cầu ghi lại các từ mới xuất hiện mà không làm gia tăng số lượng từ vựng
tiếng Trung. Mặc khác, việc mượn từ này có khuyết điểm rằng đã vô tình tạo nên hiện tượng từ đồng
âm. Khiến cho việc học tiếng Trung Quốc phần nào thêm phức tạp. 13
3.3.6 Hài Thanh (谐声)/ Hình Thanh (形声)
- Là loại chữ dùng một bộ phận của chữ để chỉ ý
nghĩa, dùng bộ phận còn lại để chỉ âm đọc.
- Đây là cách thông dụng nhất để hình thành Hán tự.
- Chữ hài thanh gồm một phần chỉ nghĩa, một phần chỉ thanh.
- Trong bộ từ điển tiếng Trung hiện nay, chữ hình
Thanh chiếm khoảng 90% số từ vựng.
3.4 Các bộ thủ cơ bản, thƣờng gặp trong tiếng Trung.
Tóm tắt 50 bộ thủ thông dụng STT Bộ Phiên âm Số nét
Tên Hán Việt Ý nghĩa 1 人(亻) rén 2 nhân (nhân đứng) người 2 刀(刂) dāo 2 đao con dao, cây đao 3 力 lì 2 lực sức mạnh 4 口 kǒu 3 khẩu cái miệng 5 囗 wéi 3 vi vây quanh 6 土 tǔ 3 thổ đất 7 大 dà 3 đại to lớn 8 女 nǚ 3 nữ
nữ giới, con gái, đàn bà 9 宀 mián 3 miên mái nhà, mái che 10 山 shān 3 sơn núi non 11 巾 jīn 3 cân cái khăn 12 广 guǎng 3 nghiễm mái nhà 13 彳 chì 3 xích bước chân trái 14 心 (忄) xīn 4 (3) tâm (tâm đứng)
quả tim, tâm trí, tấm lòng 15 手 (扌) shǒu 4 (3) thủ (tài gảy) tay 14 16 攴 (攵) pù 4 phộc đánh khẽ 17 日 rì 4 nhật ngày, mặt trời 18 木 mù 4 mộc gỗ, cây cối 19 水 (氵) shǔi 4 (3) thuỷ (ba chấm thuỷ) nước 20 火(灬) huǒ 4 hỏa (bốn chấm hoả) lửa 21 牛( 牜) níu 4 ngưu trâu 22 犬 (犭) quản 4 khuyển con chó 23 玉 yù 5 ngọc đá quý, ngọc 24 田 tián 5 điền ruộng 25 疒 nǐ 5 nạch bệnh tật 26 目 mù 5 mục mắt 27 石 shí 5 thạch đá 28 禾 hé 5 hòa lúa 29 竹 zhú 6 trúc tre trúc 30 米 mǐ 6 mễ gạo 31 糸 (糹-纟) mì 6 mịch sợi tơ nhỏ 32 肉 ròu 6 nhục thịt 33 艸 (艹) cǎo 6 thảo cỏ 34 虫 chóng 6 trùng sâu bọ 35 衣 (衤) yī 6 (5) y áo 36 言 (讠) yán 7 (2) ngôn nói 37 貝 (贝) bèi 7 (4) bối vật báu 38 足 zú 7 túc chân, đầy đủ 39 車 (车) chē 7 (4) xa chiếc xe 15 40 辵(辶 ) chuò 7 (3) quai xước
chợt bước đi chợt dừng lại 41 邑 (阝) yì 7 (2) ấp
vùng đất, đất phong cho quan 42 金 jīn 8 kim kim loại; vàng 43 門 (门) mén 8 (3) môn cửa hai cánh 44 阜 (阝) fù 8 (2) phụ đống đất, gò đất 45 雨 yǔ 8 vũ mưa 46 頁 (页) yè 9 (6) hiệt đầu; trang giấy 47 食( 飠-饣) shí 9 (8 – 3) thực ăn 48 馬( 马) mǎ 10 (3) mã con ngựa 49 魚( 鱼) yú 11 (8) ngư con cá 50 鳥 (鸟) niǎo 11 (5) điểu con chim
3.5 Các đề xuất cho việc học tiếng Trung online.
3.5.1 Một số trang web học tập, tra tài liệu, đề ôn giáo án cũng nhƣ trung tâm đào tạo
tiếng Trung uy tín tại Việt Nam. - ThanhMai HSK https://thanhmaihsk.edu.vn/ - SHZ https://hoavanshz.com/
-Tiếng Trung Thượng Hải
https://tiengtrungthuonghai.vn/ - SOFL
https://trungtamtiengtrung.edu.vn/
Các trang web này có hàng chục bài giảng cơ bản cho những người mới bắt đầu, bên cạnh đó
còn rất nhiều đề ôn Hán ngữ theo từng trình độ, các trang web luôn cập nhật liên tục những đề thi tiếng
Trung mỗi năm. Đồng thời cũng là nơi cung cấp rất nhiều vấn đề về chữ Hán. 16
3.5.2 Các trang Facebook học tiếng Trung hằng ngày. - HSKclub
https://www.facebook.com/groups/HSKclub/?ref=share&mibextid=NSMWBT - Trạm Học tiếng Trung
https://www.facebook.com/tramdoctiengtrung?mibextid=PzaGJu
- Kaixin_Học tiếng Trung miễn phí
https://www.facebook.com/groups/kaixinvn/?ref=share&mibextid=NSMWBT - Tiếng Trung Dễ Mà
https://www.facebook.com/VuiHocTiengTrung.CoGiaoCaRot?mibextid=PzaGJu
Những trang page được tạo nên bởi cộng đồng yêu thích tiếng Trung. Hằng ngày luôn có những
bài viết chia sẻ về từ vận, chia sẻ cách học tập đầy thu hút về tiếng Trung.
3.6 Phƣơng pháp nhớ mặt chữ Hán hiệu quả.
3.6.1 Luyện viết chữ Hán thƣờng xuyên.
- Để có thể viết được chữ Hán, đầu tiên ta cần học thuộc các nét cơ bản cùng với những bộ thủ thường gặp.
- Hằng ngày mọi người có thể dùng giấy viết ghi lại những chữ đã học được.
- Bởi có quy tắc bút thuật trong tiếng Trung, nên khi chúng ta viết sai thứ tự cũng đồng nghĩa là sai luôn chữ viết.
- Việc luyện viết chữ Hán hằng ngày sẽ giúp ta ghi nhớ được mặt chữ, cũng như quy tắc bút thuật của
chữ. Bên cạnh đó còn giúp ta cải thiện cho chữ viết đẹp hơn.
3.6.2 Luyện nghe tiếng Trung.
- Có thể luyện nghe bằng cách xem phim Hoa Ngữ.
- Nghe podcast bằng tiếng Trung.
- Nghe nhạc, xem gameshow, chương trình thực tế.
- Tiếp xúc môi trường có người bản xứ, để có thể lắng nghe phát âm và ngữ điệu của họ.
3.6.3 Chủ động giao tiếp bằng tiếng Trung.
- Học ngoại ngữ nào đó, điều quan trọng nhất là phải chủ động giao tiếp, tập nói. 17