CÁC CÂU H I LÝ THUY ẾT CÔ GIAO CHƯƠNG I , II , III
Chương I
1. Khái ni m Th ng kê , Th ng kê h c ?
Th ng là hi ện tượng các phương pháp dùng đ thu thp , x lý và
phân tích các con s ( m ặt lượng ) c a nh ng hi ện tượng s l tìm hi u b n chớn để t
tính quy lu t v n có c a chúng ( m t ch u ki n th i gian không ất ) trong điề
gian c . th
Th ngh c khoa h c nghiên c u v m t l ng trong m i quan ượ
h m t thi t v i m ế t cht c a hi ện tượ ớn , trong điềng KT-XH l u ki n th ời gian , địa
điểm c th .
( Hi ng s lện tượ n m t t ng th bao g m nhi u hi ng bi t c ện tượ u
thành nên )
2. Phân tích đối tượ ứu và cơ ng nghiên c s lý lu n c a th ng kê h ? c
a) Phân tích đối tượng nghiên c u c a Thng kê hc :
Đối tượng nghiên c u c a Th ng kê h c r t r ng ,bao g m c nhng hi n
tượng xã h i thu c l ực lượng s n xu t l n quan h s n xu t , c nhng hiện tượng xã
hi thu h t ng l n ki ng t ng. Th ng kê h c nghiên c u v mộc cơ sở ến trúc thượ t
lượ ng trong m i quan h m t thi t vếi mt cht c a hi ng xã h i , nghiên c ện tượ u
bi u hi n b ng s lượng ca các m t thu c v b n ch t và quy lu t c a hi ện tượng.
ng kinh t -xã h iTh ng kê h c nghiên c ng là hiHi n ện tượ ế ứu thườ
tượng s ln . Hi ng sện tượ l n mt t ng th bao g m nhi u hi ng cá bi ện tượ t
cu thành nên . Th ng kê h c coi t ng th các hi ng cá bi t t ng th ện tượ ệt như mộ
14 0
hoàn ch nh và l y ng nghiên c ng c a hi ng bi đó làm đối tượ ặt lượ ện tượ u.M t
thường ch u s ng c a nhi u nhân t , g m nhân t t t nhiên và ng u nhiên . tác độ
Nếu ch vào m ng c a các hi ng cá bi căn cứ ặt lượ ện tượ rút ra đc kết thì không th t
lu n v b n ch t chung c a hi i thông qua vi ện tượng.Do đó ph c nghiên c u hi n
tượng s l n . Tuy nhiên , gi a hi ện tượng s l n và hin tượng bi t có m i quan
h bi n ch ng .Trong quá trình phát tri n , có th xut hi n m t vài hi ng ện tượ
bi t tiên ti u hi ng sến . Do đó , nghiên cứ ện tượ l n kết h p vi hi ng biện tượ t
là điều cn thiết .
T nh ng phân tích trên , k t lu ng nghiên c u c a Th ng kê ế ận : Đối tượ
hc m ng trong liên h m t thi t v i m t ch t c a hi ng quá trình ặt lượ ế ện tượ
kinh t - xh s l u ki n thế ớn, trong điề ời gian và địa điểm c th.
b) Phân tích cơ sở lý lu n c a Th ng kê h c :
Cơ sở ọc để lu n là n n t ng khoa h xây d ng môn h c v n d ng
môn h c vào th c ti n.
Th ng kê h c ph i l y ch -lênin và kinh t h nghĩa M ế ọc làm cơ sởác
lun, C th :
+ Kinh t chính tr : cung c p các khái ni m , phế ạm trù , quan điểm …
ca các hiện tượng kinh t . ế
+ Ch nghĩa duy vật lch s ( các hi ng xh ) ện tượ
+ Lý thuy t kinh t : Kinh t h c , kinh t ngành ế ế ế ế
+ Đường li chính sách của Đảng và Nhà nước ( phù h p v i t ng th i
k địa phương )
14 0
CHƯƠNG 2
1. So sánh 2 hình thức điều tra :
1, Điều tra thống tổ chức một cách khoa học, theo một kế hoạch thống nhất
việc thu nhập ghi chép nguồn tài liệu ban đầu về các hiện tượng trong quá trình kinh
tế- xã hội
2. Điều tra thu thập tài liệu thống kê về hiện tượng kinh tế xã hội được thực hiện -
theo hai hình thức chủ yếu là: Báo cáo thống kê định kỳ và Điều tra thống kê (điều
tra chuyên môn)
3. Giống nhau: Đều là các hình thức điều tra để thu thập ghi chép tài liệu về hiện
tượng kinh tế xã hội
4. Khác nhau:
Tiêu chí Báo cáo thống kê định kỳ
Điều tra chuyên môn
Khái
niệm
hình thức tổ chức điều tra
thống kê 1 cách thường xuyên,
định kỳ, theo nội dung,
phương pháp mẫu biểu báo
cáo thống do quan
thẩm quyền quy định
hình thức điều tra 1 cách k thường
xuyên , k liên tục, theo 1 kế hoạch, 1
phương án phương pháp điều tra
quy định riêng phù hợp với mỗi cuộc
điều tra cụ thể
Ví dụ Báo cáo thống được lập
hàng tháng, quý, năm
Điều tra mức sống dân cư, điều tra
nhu cầu nhà ở, chất lượng sản phẩm,
thăm dò dư luận xã hội về vấn đề nào
đó
Đối
tượng
Các quan nhà nước, các
doanh nghiệp nhà nước, các
doanh nghiệp cổ phần nhà
nước nắm trên 50% vốn.
-Các đơn vị doanh nghiệp hoạt
động trong nhành, lĩnh vực mà
-Áp dụng với những cuộc điều tra
hiện tượng nghiên cứu không có yêu
cầu theo dõi thường xuyên, liên tục
hoặc k khả ăng, tốn kém chi phí
cao khi điều tra…thường cuyên, liên
tục
14 0
nhà nước yêu cầu quản lý tài
sản
-Những hiện tượng mà báo cáo thống
định kỳ k thể thường hông xuyên
phản ánh được.
-Điều tra BCTK định kỳ để kiểm tra
chất lượng
Tác
dụng
-Nắm bắt 1 cách đầy đủ, chi
tiết tình hình hoạt động của các
quan đơn vị trong suốt quá
trình hoạt động
-Giúp cho quản nền
kinh tế
-Giúp các nhà lãnh đạo nắm bắt đk
mọi hoạt động đời sống kte, văn
hóa,xã hội khi có yêu cầu nghiên cứu
-Quản đk các hiện tượng nhà
nước không quản đk (kinh tế
ngầm,…)
Những
vấn đề
cơ bản
-Chế độ ghi chép ban đầu:
đăng kí lần đầu mặt lượng của
các hiện tượng quá trình
kinh tế xã hội-
-Lập biểu mẫu báo cáo phù hợp
cho từng yêu cầu
Mỗi cuộc điều tra khác nhau các
yêu cầu kế hoạch phương pháp
điều tra khác nhau, do vậy phải xây
dựng phương án điều tra:
Mỗi phương án điều tra gồm:
-Xác định mục đích điều tra
-Yêu cầu, phạm vi, đối tượng điều tra
-Đơn vị, nội dung, phương pháp
-Thời điểm, thời kỳ, quan tiến
hành
-Kinh phí điều tra
Hình th u tra th c s dức điề ống kê đượ ng nhiều hơn .
2 .T i sao quá trình nghiên c u th ng kê ph i tr u tra ải qua 3 giai đoạn : đi
tng h p phân tích và d báo ?
: + 1 cung cấ ặt lượ ủa đối tượp m ng c ng nghiên c u c n ph i
điều tra , tài liệu điều tra thu được mang tính ch t r i r c , riêng l , chưa thống nht
, do đó cầ ại để giai đoạn ph i t ng h p , k t h p l t o thành m i liên h c n n ế
2 .
14 0
ng h c các tài li u tra , c n ph i áp + Sau khi đã tổ ợp đượ ệu đi
dng các công th phân tích , d báo hi ng , nghiên c c hiức để ện tượ ứu để thu đượ u
qu t t nh t . bước 3
Do đó , quá trình nghiên cứu thng kê c n ph i tr ải qua 3 giai đoạn
3. Nguyên nhân và các bi n pháp kh c ph c sai s điều tra ?
Sai s u tra là chênh l ch gi a tr s điề trong điều tra v i tr s th ếc t
ca hi ng nghiên cện tượ u.
Sai s u tra th trong điề ống kê thường do 2 nguyên nhân t o ra :
- Sai s do ghi chép :
+ Do v ch k u tra sai ho c không khoa h c , không ế hoạch điề
sát v i th c t c a hi ế ện tượng.
+ Do trình độ ủa nhân viên đ c i u tra
+ Do ý th c và trách nhi m c ủa nhân viên điều tra đơn vị
điều tra .
+Do d ng c đo lường không chính xác ……
-Sai s do tính ch i bi u : do vi c l a ch u tra th c t không ất đạ ọn điề ế
tính đại biu cao .
n pháp h n ch Bi : ế
+ Hu n luy n k n u tra ội dung điề
+ Tuy n ch u tra viên theo tiêu chu n nghiêm ng t , chu n b ọn điề đầy đủ
dng c đo lường .
+ Ki m tra logic , khoa h c c a tài li c . ệu thu đượ
+ Ki m tra m t ch h ng toàn b u tra nh m phát hi th cu n ộc đi
nhng sai l u tra . ệch trong quá trình điề
14 0
4 .Các nguyên t c Phân tích d báo ?
m b o k t qu n , khách quan , phân tích và d o thĐể đả ế đúng đắ ng
kê c n ph i tuân th c nguyên t c sau :
- Phân tích và d báo th ng kê c n ph i ti ến hành phân tích trên cơ sở phân
tích lý lu n kinh t -xã h i . ế
- Phân tích và d báo th ng kê c n ph i vào toàn b s căn cứ ện và đặ ki t
chúng trong m i quan h ràng bu c l n nhau.
- Phân tích d báo th i v i các hi ng có tính ch t và hình ống kê đố ện tượ
thc phát tri n kc nhau c n ph i áp d ụng các phương pháp khác nhau.
5 . Trình bày các lo u tra ? ại Điề
a) Căn cứ vào tính cht liên tc hay không liên tc ca công vi c thu th p tài
liệu điều tra , ta có : điều tra thường xuyên và điều tra không thường xuyên
b) Căn cứ vào ph m vi c ủa đối tượng được điều tra , điều tra có th phân thành
: Điều tra toàn b u tra không toàn b và Điề .
Điều tra không toàn b bao g ồm : + Điều tra chn mu
+ Điề ọng điểu tra tr m
+ Điều tra chuyên đề
6.Vì sao nói : Phân tích d báo là công c n th c và c i t o xã h i ? nh
Phân tích d báong c n th xã h i b i Phân tích d báp nh c
nêu lên 1 cách t ng h pc bi u hi n b ng s ng , b n ch t và tính quy lu lượ t
ca hiện tượng và quá trình KT-XH trong điều ki n th i gian , không gian c th
.Đó khâu cuố ệu điềi ng c a quá trình nghiên c u th ng . i li u tra
14 0
tng h p ch tri qua m t quá trình phân tích sâu s c và toàn di n m i có th nêu
lên được biu hi n v m t b n ch t và tính quy lu t c a hi ng nghiên c ện tượ u.
Trên một giác độ nh nh , phân tích d o còn là m t công c ất đị
để c i t o XH . B i nhi m v c a phân tích d o phân tích tình hình th c
hin k ch, nh m ph c v k p th i cho công tác qu n lý kinh t c a c ngành ếho ế
các c p và phân tích quy lu t c a các hi ện tượng và quá trình -XH c n nghiên KT
cu . T đó , giúp các cơ quan , lãnh đạo có th xác định chính xác , k p th i v n
đề để đưa ra nh ến lượng gi i pháp , chi c ph p pt tri n kinh t , kh c v ế
vấn đề .
CHƯƠNG 3
1, L y ví d để gii thích phân t k t c ế u cho thấy xu hướng phát tri n c a s
vt , hiện tượng.
M i hi ng kinh t xã h i hay quá trình kinh t h u do c ện tượ ế ế ội đề u
thành t u b n, nhinhi ph ều nhóm đơn vị có tính ch t khác nhau h p thành. Ví
d, theo khu v c, dân s c a Vi t Nam g m 2 nhóm khác nhau là thành th và nông
thôn. Gi a 2 nhóm có s khác nhau v tính ch t ngành ngh , công vi c và cá tính
của người dân; t l m i b n này và quan h t l a 2 nhóm nói lên k t c ph gi ế u
dân s t Nam theo khu v c. c phân tVi Vi k t c u sế giúp ta đi sâu vào nghiên
cu b n ch ất , cũng như tầm quan tr ng c a t ng nhóm . N u chúng ta nghiên c ế u
ni b k t c ế u của 2 nhóm người theo thi gian thì s thấy được xu hưng phát
trin c a t ng nhóm , t đó có nhữ ải pháp , điềng gi u ch nh phù h p.
14 0
Câu 2: T i sao ph i l a ch n tiêu th c phân t l a ch n tiêu th ổ. Nêu căn cứ c
phân t và các bước tiến hành phân t :
1. Phân t thống kê là căn cứ vào mt ( hay m t s ) tiêu th ức nào đó để tiến hành
phân chia hi ng nghiên c u thành các t ( ho c các ti u t ) có tính ch t khác ện tượ
nhau
2, L a ch n tiêu th c phân t
+,Tiêu th c phân t là tiêu th c l a ch ức đượ ọn làm căn cứ để tiến hành phân t
thng kê. L a ch n tiêu th c phân t v mang tính ch t c t lõi c a phân ấn đề
tng th ng kê
+ Lý do l a ch n tiêu th c phân t
- M i tiêu th c ph n ánh nh ng m t, khía cnh nh nh cất đị ủa các đơn vị tng th.
Do đó phải la ch n cho phù h p v i m ục đích nghiên cứu
-Trên m t ng th r t nhi u tiêu th c khác nhau, ph n ánh các m t khác ỗi đơn vị
nhau, có tiêu th c chi th y rõ b n chất, ưu và nhược điể ện tượng, nhưng m ca hi
cũng có những tiêu th c k cho th y b n ch t c a hi n tượng. Do đó cần phi la
chn tiêu th c phân t
-Tm quan tr ng c a vi c l a ch n tiêu th c phân t : N u l a ch n chính xác, thì ế
đáp ứng đứng mục địch nghiên cu th ng kê, n u ch n sai s d n k t lu n sai ế ẫn đế ế
Theo Lênin : ‘’Cũng nhữ ệu như nhau mà cách sắng tài li p x p khác nhau lế ại đưa
đế ến nh ng k t lu c h n v ận trái ngượ ới nhau”.
+, Căn cứ vào các nguyên t l a ch n tiêu th c phân t ắc sau để
14 0
i d a trên phân tích lý lu n m t cách sâu s c, n m v ng b n ch tPh cơ sở
tính quy lu t c a hi ng nghiên c n tiêu th c b n ch t nh t, phù h ện tượ ứu, để ch p
vi mục đích nghiên cứu
+ Tiêu th c b n ch ất nói lên đượ ện tược b n ch t hi ng nghiên c u, ph ản ánh đặc
trưng cơ bản ca hiện tượng trong điề ời, địa điểu ki n th m c th
VD: Khi phân t các doanh nghi p thu c ngành s n xu ất nào đó, để nghiên cu
đơn vị tiên ti n, l c h u thì s dế ng các tiêu th c b n ch ất: giá thành, năng suất lao
độ ng, l i nhuận...Nhưng nghiên cứu quy mô doanh nghi p thì tiêu th c b n ch t:
s công nhân, giá tr s n xu t, tài s n c định
Ph u ki n l ch s c ải căn cứ điề th c a hi ện tượng để chn ra tiêu th thích c
hp
+ Cùng mt loi hiện tượng khi phát sinh trong điề ời gian, địa điểu ki n th m khác
nhau thì b n ch t khác nhau
+ N u ch dùng m t tiêu th c phân t chung trong m ng h p thì có th ế ọi trườ
trườ ng h p này cho k t qu ế chính xác, trường hp kia có th không có tác d ng gì
c
Tùy theo mục đích nghiên cứu và điu kin tài li u th c t mà quy ế ết định phân
t hi ng theo m t hay nhi u tiêu th c ( phân t ện tượ giản đơn, phân tổ kết hp)
+ Hi ng kinh t h ng ph c t p, vi c phân b theo mện tượ ế ội thườ t tiêu th c dù là
căn bả ất cũng chỉ ản ánh đượn nh ph c mt m c phân b k t h p nhiặt nào đó. Việ ế u
tiêu th c s n ánh nhi u m t kc nhau c a hi ng, chúng b sung cho ph ện tượ
nhau để u đượ vi c nghiên c c sâu s c, toàn di n
14 0
+ Nhi ng h p, pn t k t h p giúp ta nghiên c u m i liên h a các tiêu ều trườ ế gi
thc
+ Tuy nhiên, không nên ch n quá nhi u tiêu th c d m cho vi c phân t trưởng
nên ph c t p, d ẫn đế m độn sai sót, gi chính xác c a tài li u
+ Trên th c t , th ng pn t theo 2, 3 tiêu th ế ống kê thườ c
* Cá c ti n hành phân t ng kê c bướ ế th
a. L a ch n tiêu th c phân t
+,Tiêu th c phân t là tiêu th c l a chức đượ ọn làm căn cứ để tiến hành phân t
thng kê. L a ch n tiêu th c phân t v mang tính ch t c t lõi c a phân ấn đề
tng th ng kê
+, Lý do l a ch n tiêu th c phân t
(- M i tiêu th c ph n ánh nh ng m t, khía cnh nh nh c tất đị ủa các đơn vị ng th.
Do đó phải la ch n cho phù h p v i m ục đích nghiên cứu
-Trên m t ng th r t nhi u tiêu th c khác nhau, ph n ánh các m t khác ỗi đơn vị
nhau, có tiêu th c chi th y rõ b n ch m c a hi ất, ưu và nhược điể ện tượng, nhưng
cũng có những tiêu th c k cho th y b n ch t c a hi n tượng. Do đó cần phi la
chn tiêu th c phân t
-Tm quan tr ng c a vi c l a ch n tiêu th c phân t : N u l a ch n chính xác, thì ế
đáp ứ ục địng đứng m ch nghiên cu thng kê, n u ch n sai s d n k t lu n sai) ế ẫn đế ế
Theo Leenin: ‘’Cũng nhữ ệu như nhau mà cách sắ ại đưa ng tài li p x p khác nhau lế
đế n nh ng k t lu c hế ận trái ngượ n với nhau”.
+, Căn cứ vào các nguyên t lắc sau để a ch n tiêu th c phân t
i dPh phân tích lý lu n m t cách sâu s c, n m v ng b n ch t và ựa trên cơ sở
tính quy lu t c a hi ng nghiên c n tiêu th c b n ch t nh t, phù h ện tượ ứu, để ch p
vi mục đích nghiên cứu
+ Tiêu c b n chth ất nói lên đượ ện tược b n ch t hi ng nghiên c u, ph c ản ánh đặ
trưng cơ bản ca hiện tượng trong điề ời, địa điểu ki n th m c th
14 0
VD: Khi phân t các doanh nghi p thu c ngành s n xu nghiên c ất nào đó, để u
đơn vị tiên ti n, l c h u thì s dế ng các tiêu th c b n ch ất: giá thành, năng suất lao
độ ng, l i nhuận...Nhưng nghiên cứu quy mô doanh nghi p thì tiêu th c b n ch t:
s công nhân, giá tr s n xu t, tài s n c định
Phải căn cứ điều ki n l ch s c th ca hi chện tượg để n ra tiêu th c thích h p
+ Cùng mt loi hiện tượng khi phát sinh trong điề ời gian, địa điểu ki n th m khác
nhau thì b n ch t khác nhau
+ N u ch dùng m t tiêu th c phân t chung trong m ng h p thì có th ế ọi trườ
trườ ng h p này cho k t qu ế chíh xác, trườg hp kia có th không tác d ng gì c
Tùy theo m u ki n tài li u th c t mà quy nh phân ục đích nghiên cứu và điề ế ết đị
t hi ng theo m t hay nhi u tiêu th c ( phân t ện tượ giản đơn, phân tổ kết hp)
+ Hi ng kinh t h ng ph c t p, vi c phân b theo mện tượ ế ội thườ t tiêu th c dù là
căn bả ất cũng chỉ ản ánh đượn nh ph c mt m c phân b k t h p nhiặt nào đó. Việ ế u
tiêu th c s n ánh nhi u m t kc nhau c a hi ng, chúng b sung cho ph ện tượ
nhau để u đượ vi c nghiên c c sâu s c, toàn di n
+ Nhi g h p, phân t k t h p giúp ta ngc u mều trườ ế i liên h a các tiêu th gi c
+ Tuy nhiên, không nên ch n quá nhi u tiêu th c d m cho vi c phân t trưởng
nên ph c t p, d ẫn đế ảm độn sai sót, gi chính xác c a tài li u
+ Trên th c t , th ng pn t theo 2, 3 tiêu th ế ống kê thườ c
b. Xác định s t c n thi t và kho ng cách t ế
S t c n thi ết: Là s lượg t c ần được xác định phù hp vi mục đích nghiên cứu
- xác định:
+Căn cứ vào m u th ngục đích nghiên cứ
+Căn cứ vào ph m vi bi ng c a tiêu
+Căn cứ vào tính ch t c a tiêu th c phân t ( tiêu th c s
tính)
- Phương pháp xác định
Phân t theo tiêu th c chhuc tính)
14 0
+ Tiêu th c thu c tính ph n ánh các tính ch t c t ng th , không bi
tr ế ng con s . VD: gi i tính, dân t c, tình tr ng hôn nhân, ngh nghi
+ Trườ ợp đơn giảng h n: s t hình thành s n trong t nhiên và xã h i v i s ít bi u
hi n. khi l a ch n tiêu th c phân t ng th thì đồ ời cũng xác định được ngay s t
cn thi t ế
VD: Phân t nhân kh u theo gi i tính s có hai t : nam và n
+ Trường hp ph c t p: tiêu th c phân t có quá nhi u bi u hi n ho c các t
hình thành s n trong t nhiên quá nhi u, lúc này không th m i bi u hi
thành nên m t t , s d quá nhi u t , và m i t
khác nhau rõ ràng v t. Vì v y ph i ghép các t ch nh l i thành m t t l n theo
nguyên t c: các t ghép l i v i nhau ph i gi ng nhau ho c g
tính ch t, v loại hình... giúp cho phương pháp thng kê khoa h ọc hơn
Phân b theo tiêu th c s ng Tiêu th c s ng là loi tiêu th c mà bi u
hin c th ra nh ng con s ( tu ổi, lương…)
+ Trườ ợp lượng h ng bi n c a tiêu th i ít:ế ức thay đổ ng bi n r i r c v i ph( lượ ế m
vi bi ng h p) : s chênh l ch v ng giến độ lượ ữa các đơn vị tng th không lơn
lm, nên m ng bi n là 1 s ỗi 1 lượ ế thay đổi v cht và cho phép hình thành 1 t .
+ Trườ ợp lượng h ng bi n c a tiêu th i nhi u: ế ức thay đổ
Lượng biế n r i rạc nhưng phạm vi biến thiên r ng
Lượng biến liên t c.
=>Nguyên lý chung là d a vào m i quan h bin ch ng gi ữa Lượng và Cht ( khi
lượng tích lũy đế ạn nào đó sẽ thay đổ ần xem xét lượng tích lũy đế
giói h n nào mn s i v
=>Khi đó 1 tổ s bao g m 2 gi i h n g phlượng biến
-gii hạn dưới ( Xmin): là lượng biến nh nhât ca mi t
-gii hạn trên (Xmax): là lượng biến ln nh t c a m i t
Khong cách t (h): h=Xmax Xmin
Như vậy ta gi là phân t có kho ng cách t
*Chú ý: để xác đị nh ranh gi i gi a các t :
14 0
-Th nhất, lượ ạn trên và dướ ạn dướng bi n r i r c: gi i h i h i s không trùng nhau, ế
gii h n tren c a t đứng trước là tr s sát vi(nh i h i c a t hơn) giớ ạn dướ đứng
lin sau.
-Th hai,lượng biến liên t c: gi i h n trên c a t đứng li c trùng v i gi i hền trướ n
dưới ca t ng li đứ ền sau. Theo quy ướ ếu đơn vị nào có lược n ng bi n trùng v i ế
gii h n trên c a 1 t đó đk xếp vào t ng li n sau đứ
*Phân t m : là phân t mà t u tiên k có gi i h i, t
hạn trên. Để tránh hình thành quá nhi u t b i vì có 1 s lượng bi n bế ất thường quá
nh hay quá l n s p vào các t m đk xế .
Quy ưc khi tính toán: kho ngch t m ng khođúng bằ ng cách c a t g n nó
nht.
VD: Phân t các DN trên địa bàn A theo doanh thu năm 2020 như sau
Doanh thu(t đồ ng) S Doanh nghi p
<60 7
60 80- 10
80-110 15
110-200 9
200 4
Khong cách t :
Khong cách t đều hay k đề ừng trườc u c
th
Trườ ng h p kho ng cách t đều: h = (Xmax Xmin) / n
Trong đó: Xmax là lượng biến ln nht c a t ng th
ng biXmin là lượ ến nh t cnh a t ng th
n là s t d định chia
c. Dãy s phân ph i
- Dãy s phân ph i bi u hi n s g th
vào t ng t theo các tiêu th c nh nh ất đị
- Tiêu th c phân t là tiêu th c ch ất lượng=> có dãy s phân ph i thu c tính
14 0
- Tiêu th c phân t là tiêu th c s ng=> có dãy s phân ph ng bi
d. Ch tiêu gi i thích
- tiêu gi i thích là ch tCh a t iêu làm sáng rõ thêm đặc trưng củ ng t cũng như
ca toàn b t ng th
-Tác dụng: xác định rõ đặc trưng của t ng t và c a t ng th
so sánh gi a các t v i nhau
tính toán các ch tiêu phân tích khác
- nh ch êu gi i thích c
ca phân t n ra ch tiêu có liên h v i nhau và b sung cho nhau.
Câu 3 Trình bày nhi m v v a phân t: . Cho VD?
1, Khái ni m:
Phân t thống kê là căn cứ ức nào đó để vào 1 (1 s) tiêu th tiến hành phân chia các
hiện tượng nghiên c u thành các t (ti u t ) có tính ch t khác nhau.
2, Ý nghĩa:
+Với quá trình điều tra thng kê:
Để thu thập thông tin nhanh hơn, thuậ ện hơn.n ti
+Vi quá trình t ng h p th ng kê:
Tp trung, ch nh lý, h thng hóa ,sp x p theo trình t ế nhất định nhm nêu lên
những đặc trưng cơ bản ca hi ng, t ện tượ đó áp dụng các phương pháp phân tích
thng kê phù h p.
+Với giai đoạn phân tích và d o th ng kê:
Là căn cứ để áp dụng các phương pháp khác
Phướng pháp phân t th cơi là 1 phương pháp phân tích vì trong quá trình phân
t thống kê ta tìm ra đk mối liên h gia các tiêu th c ho c các hi ện thượng kt- xh
3, Nhi m v v a phân t ng kê: th
+Phân chia các lo inh c a hi ện tượng KT-XH(phân t phân lo i)
Là phân chia các hi n t ng nghien c u theo các lo
khách quan
14 0
Nhim v c a th ng kê c a t
xét đặc trưng chung của toàn b t ng th
+Biu hi n k ết cu c a hi ng nghiên c u(phân t k t c
Mi lo hình hay hiượng KTXH đk hình thành bởi các b phn khác nhau
Nhim v phân t k t c u là bi u hi n ttoàn
b t ng th hằm xác định đk vai trò của tng b n trong t ng th
+Biu hi n m i liên h a các tiêu th c(Phân t liên h ) gi
Là nghiên c u m i liên h a các tiêu th c hay các higi ng KT- XH ện tượ
Nhim v c a th ng kê là nghiên c u m i liên h nguyên nhân-k t qu , xem xét ế
tính ch n, ngh ng, ch t) c a m
BÀI TẬP CHƯƠNG 4
C8:
1, S tương đối nhi m v k ch c a t ng doanh nghi p : ế ho
𝑡𝑛𝑘:𝐴= 3200030000 =1615=1,067 𝑡𝑛𝑘:𝐵 = 4500042000 =1514 =1,07% = 𝑡𝑛𝑘:𝐶 5600050000 =28
25 =1,12%
S i hoàn thành k tương đố ế hoch ca t ng doanh nghi p là :
𝑡ℎ𝑘:𝐴= 32800
32000 =4140 =1,025% 𝑡ℎ𝑘:𝐵 = 4600045000 = 1, 𝑡02% = 𝑛𝑘:𝐶 5820056000 =291
280=1,03%
2, S tương đối động thái ca doanh nghi p là :
𝑡𝐴= 3280030000 =8275=1,09% 𝑡𝐵= 4600042000 =2321=1,095% 𝑡𝐶= 5820050000 =291
250=1,164%
S tương đối động thái c a c công ty là :
t = 32800 46000 58200+ + 30000 42000 50000+ + =137
122 =1,123%
3, S tương đối k t c u v sế ản lượng s n ph m th c t c a t ng doanh nghi
trong công ty là :
14 0
𝑑= 32800
137000 =0,24% 𝑡𝐵= 46000137000 = 0,34% 𝑡𝐶= 58200
137000 =0,42%
C9: Ta có : 1, 𝑡𝑛𝑘= 1,06 , t = 1,09 . Mà t = 𝑡ℎ𝑘 𝑛𝑘*𝑡 . V y:
T l hoàn thành k ch v GTSX c ế ho a doanh nghi p là :
= 𝑡ℎ𝑘 1,09
1,06 = 1,03 (103%) hoàn thành vượt mc kế hoch 3%
2, 𝑡𝑛𝑘=0,96 , 𝑡ℎ𝑘 = 0,94
S tương đối động thái v ch tiêu giá thành đơn vị sn phm c a doanh nghi p là :
t = 0,94 0,96 = 0,9024(90,24%) ×
C11: T l c hi n k ch v doanh thu theo tiêu th s n ph m c a doanh th ế ho
nghip theo từng năm 2017 , 2018 là :
= 𝑋2017 ∑𝑥 ×𝑓𝑖 𝑖
∑𝑓𝑖 = 1200×1,1+3400×1,05+1600×1,02
1200+3400+1600 = 1,052 ( 105,2%)
= 𝑋2018 ∑𝑥 ×𝑓𝑖 𝑖
∑𝑓𝑖 = 1400×1,12 3620 1800 05+ ×1,1+ ×1,
1400+3620+1800 = 1, 1 ( 110%) 09
C12: Giá thành đơn vị sn phm B c a toàn doanh nghi p trong quý 3 là :
= 𝑋 ∑𝑀𝑖
𝑀𝑖
𝑥𝑖
= 2200 2100+ +1900
2200
200 +2100210 +1900
212
= 207,06 ng ) ( nghìn đồ
s n ph m B c a toàn doanh nghi p trong quý 4 là : Giá thành đơn vị
= 𝑋 ∑𝑥𝑖 𝑖
×𝑓
∑𝑓𝑖 = 195×0,4+208×0,35 205 25+ ×0,
0,4+0, +0,35 25 ng). = 202,05( nghìn đồ
C14 : Ta có b ng sau :
14 0
Mức NSLĐ (kg)
𝒙𝒊 𝒇𝒊 𝒙 𝒇𝒊 𝒊 𝑺𝒊
Dưới 80
75 20 1500 20
T - 80 90
85 40 3400 60
T -100 90 95 35 3325 95
T 100-110
105 70 7350 165
T 110-120
115 25 2875 190
T 120-130 125 10 1250 200
Trên 130 135 5 675 205
Cng
205 20375
1. Năng suất lao động bình quân ca 1 công nhân c a công ty là :
= 𝑊 ∑𝑥 ×𝑓𝑖 𝑖∑𝑓𝑖 = 20375
205 = 99,39( kg)
2.𝑀ố𝑡 𝑣ề năng suất lao động ca 1 công nhân c ang ty là :
𝑀0 = × 100+10 70−35
( (
70−35)+ 70 25 ) = 104,375(kg)
3. Trung v v năng suất lao động ca 1 công nhân công ty là :
𝑀𝑒 = 100+10×
205
2−95
70 = 101,07(kg)
C17: Năng suất lao động bình quân là :
= 𝑊 ∑𝑆ả𝑛 𝑙ượ 𝑛𝑔∑𝑆ố 𝑐ô𝑛𝑔 𝑛ℎâ𝑛 =∑𝑁𝑆𝐿Đ×𝑆ố 𝐶𝑁 ∑𝑆ố 𝑐ô𝑛𝑔 𝑛ℎâ𝑛 = 250 150 200 300 280 350× + × + ×
150 200+ +300 = 300,77(sp/người
Giá thành đơn vị sn phm bình quân là :
14 0
= 𝑍 ∑𝐶ℎ𝑖 𝑝ℎí
∑𝑆ả𝑛 𝑙ượ𝑛𝑔 = ∑𝐺𝑖á 𝑡ℎà𝑛ℎ Đ𝑉𝑆𝑃×𝑆ả𝑛 𝑙ượ𝑛𝑔
∑𝑆ả𝑛 𝑙ượ𝑛𝑔 =
285 250 150 275 200 300 280 280 350× × + × × + × ×
250 150 200 300 280× + × + ×350 = ng ) 139,47( nghìn đồ
Mức lương tháng bình quân là :
= 𝑋 𝑇ổ𝑛𝑔 𝑛𝑔 𝑙ươ
∑𝑆ố 𝐶𝑁 = ∑𝑀ứ𝑐 𝑙ươ𝑛𝑔 𝑡ℎá𝑛𝑔×𝑆ố 𝐶𝑁 ∑𝑆ố 𝐶𝑁 = 5600 150 5680 200 5650 350× + × + ×
150 200+ +350
= 5647,857 ( nghìn đồng/ người )
C20:Ta có b ng sau :
Mức lương
(nghìn đồng)
𝒙𝒊 𝒇𝒊
( s công nhân )
𝒙 𝒇
𝒊 𝒊 K/c
(𝒉𝒊)
𝑺𝒊 Mật độ
pp( 𝒎 )
𝒊
3560-4000
3780 60 226800 440 60 0,14
4000-4580
4290 75 321750 580 135 0,13
4580-5500 5040 152 766080 920 287 0,17
5500-6000 5750 63 362250 500 350 0,126
6000-6800
6400 45 288000 800 395 0,06
6800-8000 7400 22 162800 1200 417 0,02
Cng
417
2127680
1. Mức lương bình quân ca mt công nhân trong tháng 6/2019 là :
𝑋 = ∑𝑇ổ𝑛𝑔 𝑛𝑔 𝑙ươ ∑𝑆ố 𝐶𝑁 = ∑𝑀ứ𝑐 𝑙ươ𝑛𝑔 ×𝑆ố 𝐶𝑁 ∑𝑆ố 𝐶𝑁 = 2127680
417 = 5102,35( nghìn đồng/ người)
2. Mt v tiền lương của công nhân trong doanh nghi p là :
𝑀0 = × 4580+920 152−75
(152 75 )+( )152 63 = 5021,6 ng) ( nghìn đồ
14 0
3.S trung v v a công nhân trong doanh nghi p là : tiền lương củ
𝑀𝑒 = 4580+920×
417
2−135
152 = 5024,87 ( nghìn đồng )
C21:
1,T l hoàn thành k ch bình quân v ế ho khối lượng s n ph m s n xu t c a doanh
nghip = 60000 25000 80000+ +
52000 25000 40000+ + =1,352(135,2%)
2,Giá thành đơn vị sn phm là :
𝑍1= ∑ 𝐺𝑖á 𝑡ℎà𝑛ℎ
∑𝐾ℎố𝑖 𝑙ượ𝑛𝑔
Giá thành đơn vị sn phm bình quân c a doanh nghi p k k ch là ế ho
𝑧𝑘ℎ= = 5400× × ×
52000 25000+ +45000 =5477,8689(nghìn đồng/người)
Giá thành đơn vị sn phm bình quân c a doanh nghi p k th c hi n là :
𝑍2 = 5130 60000 5264 25000 5060 80000× + × + ×
60000 25000+ +80000 =5116,3636( nghìn đồng/ người)
C22: Giá tr t khxu ẩu bình quân hàng năm của doanh nghi p là :
𝑋= 𝑇ổ á ấ𝑡 𝑘ℎẩ𝑢 𝑛𝑔 𝑔𝑖 𝑡𝑟 𝑥𝑢
𝑆ố 𝑛ă𝑚 =
1728 1832 2043 2168 2380 2505 2688 2845 3012 3276+ +1986+ + +2295+ + + + + +
12 = 2396,5(t )
Năm
Giá tr t kh u xu
Năm
Giá tr t kh xu u
2007 1728 2013 2380
2008
1832 2014 2505
14 0
2009
1986 2015 2688
2010 2043 2016 2845
2011
2168 2017 3012
2012 2295 2018 3276
Tốc độ ển liên hoàn qua các năm là : phát tri
𝑡2007 2008 = 18321728= 1,06 𝑡2008 2009 = 19861832 =1,084 𝑡2009 2010 = 2043
1986 =1,029
𝑡2010 2011 = 21682043=1,061 𝑡2011 2012 = 22952168=1,059 𝑡2012 2013 = 2380
2295=1,037
𝑡2013 2014 = 25052380=1,053 𝑡2014 2015 = 26882505=1,073 𝑡2015 2016 = 2845
2688=1,058
𝑡2016 2017 = 30122845=1,059 𝑡2017 2018 = 3276
3012=1,088
Tốc độ ển bình quân hàng năm về phát tri giá tr xu t kh u c a doanh nghi p :
t = 1, +1, +1, +1, +1, +1, +1, +1, +1, +1, +1,06 06 05 06 08 058 07 09 03 037 06
11 = 1,06(106%)
C23 : 1, Mức lương tháng bình quân của mt công nhân là :
𝑋𝑖 = 𝑇ổ𝑛𝑔 𝑛𝑔 𝑙ươ
∑𝑆ố 𝐶𝑁 = ∑𝑀ứ𝑐 𝑙ươ𝑛𝑔 𝑡ℎá𝑛𝑔×𝑆ố 𝐶𝑁
∑𝑆ố 𝐶𝑁
= 6500 150 7650 220 8030 285 8260 310× + × + × + ×
150 220 285+ + +310 =7779,43 ( n ng/ ghìn đồ
người)
ng bình quân c a m t công nhân là : 2, Năng suất lao độ
= 𝑊 ∑𝑆ả𝑛 𝑙ượ 𝑛𝑔∑𝑆ố 𝑐ô𝑛𝑔 𝑛ℎâ𝑛 =∑𝑁𝑆𝐿Đ×𝑆ố 𝐶𝑁
∑𝑆ố 𝑐ô𝑛𝑔 𝑛ℎâ𝑛 = 258 150 220 330 285 365 310× +296× + × + ×
150 220 285+ + +310 =322,3( t n/ng)
3, Giá thành đơn vị sn phm bình quân là :
14 0

Preview text:

CÁC CÂU H I
Ỏ LÝ THUYẾT CÔ GIAO CHƯƠNG I , II , III Chương I
1. Khái niệm Thống kê , Thống kê học ?
Thống kê là hiện tượng các phương pháp dùng để thu thập , xử lý và phân tích các con s
ố ( mặt lượng ) của nh n
ữ g hiện tượng số lớn để tìm hiểu b n ả chất
và tính quy luật vốn có của chúng ( m t
ặ chất ) trong điều ki n ệ th i ờ gian và không gian c ụthể . Thống kê h c ọ là khoa học nghiên c u ứ v
ề mặt lượng trong mối quan hệ mật thi t ế v i ớ mặt chất c a
ủ hiện tượng KT-XH lớn , trong điều ki n ệ thời gian , địa điểm cụ thể . ( Hiện tư n ợ g số lớn là một t n
ổ g thể bao gồm nhiều hiện tư n ợ g cá biệt cấu thành nên )
2. Phân tích đối tượng nghiên cứu và cơ sở lý luận của thống kê học ?
a) Phân tích đối tượng nghiên cứu của Thống kê học : Đối tượng nghiên c u ứ c a ủ Thống kê h c ọ r t ấ r n ộ g ,bao gồm c ả những hiện tượng xã h i ộ thu c ộ lực lượng s n ả xu t ấ lẫn quan hệ s n
ả xuất , cả những hiện tượng xã
hội thuộc cơ sở hạ t n ầ g l n
ẫ kiến trúc thượng tầng. Th n ố g kê học nghiên c u ứ về mặt
lượng trong mối quan hệ mật thi t ếi ớ vmặt chất c a ủ hiện tư n ợ g xã h i ộ , nghiên cứu biểu h ệ i n bằng s
ố lượng của các mặt thuộc về b n ả chất và quy luật c a ủ hiện tượng. Hiện tư n ợ g kinh t ế -xã h i ộ mà Thống kê h c
ọ nghiên cứu thường là hiện
tượng số lớn . Hiện tư n ợ g số l n ớt ltà ổ m ng ộ thể bao g m nhi ồ ều hiện tư n ợ g cá biệt cấu thành nên . Th n ố g kê h c ọ coi t n ổ g th ể các hiện tư n
ợ g cá biệt như một t n ổ g thể 14 0
hoàn chỉnh và lấy đó làm đối tư n
ợ g nghiên cứu.Mặt lư n ợ g của hiện tư n ợ g cá biệt
thường chịu ựs tác độ ng ủc a nh ề i u nhân ố t , g ồ m nhân ố t ấ t t nhiên và ng ẫ u nhiên .
Nếu ch ỉcăn cứ vào mặt lượng c a
ủ các hiện tượng cá biệt thì không thể rút ra đc kết lu
n ậvề b n ảchất chung của hiện tượng.Do đó phải thông qua vi c ệ nghiên c u ứhiện tượng s ố l n ớ . Tuy nhiên , gi a ữ hiện tượng s
ố lớn và hiện tượng cá bi t ệ c ố ó i m quan hệ biện ch n
ứ g .Trong quá trình phát tri n ể ể, c x ó u ấ th i n ệ ộm t vài hiện tư n ợ g cá t ti b ê i
nệ tiến . Do đó , nghiên c u ứ hiện tư n
ợ g số l n kếtớ hợp với hiện tư n ợ g cá biệt là điều cần thiết .
Từ những phân tích trên , k t ế luận : Đối tư n ợ g nghiên c u ứ c a ủ Th n ố g kê học là mặt lư n ợ g trong liên h ệ mật thi t ế với m t ặ ch t ấ của hiện tư n ợ g và quá trình kinh t
ế - xh số lớn, trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể.
b) Phân tích cơ sở lý luận ủc a Th ống kê h c ọ :
Cơ sở lý luận là nền tảng khoa học để xây dựng môn h c ọ và vận ụd ng môn h c ọ vào th c ự t ễ i n. Thống kê h c ọ ph i ả l ấ y ch ủ nghĩa Mác - ế lên ọ icn lv à à m k cin ơ hs t ở h lý luận, Cụ thể : + Kinh t ế chính tr ị: cung c p ấ các khái ni m
ệ , phạm trù , quan điểm …
của các hiện tượng kinh tế. + Ch
ủ nghĩa duy vật lịch sử ( các hiện tư n ợ g xh )
+ Lý thuyết kinh tế : Kinh t ế họ c , kinh tế ngành
+ Đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước ( phù h p ợ với từ ng th ời kỳ địa phương ) 14 0 CHƯƠNG 2
1. So sánh 2 hình thức điều tra :
1, Điều tra thống kê là tổ chức một cách khoa học, theo một kế hoạch thống nhất
việc thu nhập ghi chép nguồn tài liệu ban đầu về các hiện tượng trong quá trình kinh tế- xã hội
2. Điều tra thu thập tài liệu thống kê về hiện tượng kinh tế - xã hội được thực hiện
theo hai hình thức chủ yếu là: Báo cáo thống kê định kỳ và Điều tra thống kê (điều tra chuyên môn)
3. Giống nhau: Đều là các hình thức điều tra để thu thập ghi chép tài liệu về hiện tượng kinh tế xã hội 4. Khác nhau:
Tiêu chí Báo cáo thống kê định kỳ Điều tra chuyên môn Khái
Là hình thức tổ chức điều tra Là hình thức điều tra 1 cách k thường niệm
thống kê 1 cách thường xuyên, xuyên , k liên tục, theo 1 kế hoạch, 1
có định kỳ, theo nội dung, phương án và phương pháp điều tra
phương pháp và mẫu biểu báo quy định riêng phù hợp với mỗi cuộc
cáo thống kê do cơ quan có điều tra cụ thể thẩm quyền quy định Ví dụ
Báo cáo thống kê được lập Điều tra mức sống dân cư, điều tra hàng tháng, quý, năm
nhu cầu nhà ở, chất lượng sản phẩm,
thăm dò dư luận xã hội về vấn đề nào đó Đối
Các cơ quan nhà nước, các -Áp dụng với những cuộc điều tra tượng
doanh nghiệp nhà nước, các hiện tượng nghiên cứu không có yêu
doanh nghiệp cổ phần nhà cầu theo dõi thường xuyên, liên tục
nước nắm trên 50% vốn.
hoặc k có khả ăng, tốn kém chi phí
-Các đơn vị doanh nghiệp hoạt cao khi điều tra…thường cuyên, liên
động trong nhành, lĩnh vực mà tục 14 0
nhà nước có yêu cầu quản lý tài -Những hiện tượng mà báo cáo thống sản
kê định kỳ không thể thường xuyên phản ánh được.
-Điều tra BCTK định kỳ để kiểm tra chất lượng Tác
-Nắm bắt 1 cách đầy đủ, chi -Giúp các nhà lãnh đạo nắm bắt đk dụng
tiết tình hình hoạt động của các mọi hoạt động đời sống kte, văn
cơ quan đơn vị trong suốt quá hóa,xã hội khi có yêu cầu nghiên cứu trình hoạt động
-Quản lý đk các hiện tượng mà nhà
-Giúp cho quản lý vĩ mô nền nước không quản lý đk (kinh tế kinh tế ngầm,…)
Những -Chế độ ghi chép ban đầu: là Mỗi cuộc điều tra khác nhau có các
vấn đề đăng kí lần đầu mặt lượng của yêu cầu kế hoạch và phương pháp cơ bản
các hiện tượng và quá trình điều tra khác nhau, do vậy phải xây kinh tế-x ã hội
dựng phương án điều tra:
-Lập biểu mẫu báo cáo phù hợp Mỗi phương án điều tra gồm: cho từng y êu cầu
-Xác định mục đích điều tra
-Yêu cầu, phạm vi, đối tượng điều tra
-Đơn vị, nội dung, phương pháp
-Thời điểm, thời kỳ, cơ quan tiến hành -Kinh phí điều tra Hình thức đi u
ề tra thống kê được sử dụng nhiều hơn . 2 .T i
ạ sao quá trình nghiên c u ứ th n ố g kê ph i
ả trải qua 3 giai đoạn : đi u ề tra –
tổng hợp – phân tích và dự báo ? Vì : + Gđ 1 cung cấp ặ m t lượng ủ
c a đối tượng nghiên cứu cần phải
điều tra , tài liệu điều tra thu được mang tính chất rời rạc , riêng l ẻ , chưa thống nhất
, do đó cần phải tổng hợp , kết hợp lại để tạo thành mối liên hệ cần có  giai đoạn 2 . 14 0 + Sau khi đã t n ổ g hợp đư c ợ các tài liệu đi u ề tra , cần ph i ả áp dụng các công thức đ ể phân tích , d
ự báo hiện tượng , nghiên cứu đ ể thu đư c ợ hiệu quả t t ố nhất . b ước 3
Do đó , quá trình nghiên cứu thống kê c n ầ ph i ả trải qua 3 giai đoạn
3. Nguyên nhân và các biện pháp kh c ắ ph c ụ sai s ố điều tra ? Sai s ố đi u ề tra là chênh l c ệ h gi a
ữ tr ịsố trong điều tra v i ớ tr ịsố thứ c ế t
của hiện tượng nghiên cứu. Sai s
ố trong điều tra thống kê thường do 2 nguyên nhân t o ạ ra : - Sai s ố do ghi chép : + Do v c ạ h ế k hoạch điề u tra sai ặho c không khoa ọ h c , không sát v i ớ thực t ế c a ủ hiện tượng. + Do trình độ ủ c a nhân viên điều tra + Do ý th c ứ và trách nhi m
ệ của nhân viên điều tra và đơn vị điều tra . +Do dụng c
ụ đo lường không chính xác …… -Sai s ố do tính chất đ i ạ biểu : do việc l a ự chọn đi u ề tra th c ự t ế không có tính đại biểu cao . Biện pháp hạn chế : + Huấn luy n ệ k ỹ nội dung điều tra + Tuy n ể chọn đi u ề tra viên theo tiêu chu n ẩ nghiêm ngặt , chu n ẩ bị đầy đ ủ dụng cụ đo lường . + Ki m ể tra logic , khoa h c ọ c a
ủ tài liệu thu được . + Ki m ể ộ tra m t cácệh tc h ó ố h ộ cuộcn g đi t ề oàn b ằ u trệan nh m phát hi
những sai lệch trong quá trình điều tra . 14 0 4 .Các nguyên tắc P ự hân tích d báo ?
Để đảm bảo kết quả đúng đắn , khách quan , phân tích và d ự báo thống kê c n ầ ảph i tuân
ủ th các nguyêắn t c sau : - Phân tích và d ự bá ố o th ng ầ k n ê p c h i
ả tiến hành phân tích trên cơ sở phân tích lý lu n ậ kinh t - ế x ộã h i . - Phân tích và d ự báo th n ố g kê c n ầ ph i ả căn c ứ vào toàn b ộ sự kiện và đặt
chúng trong mối quan hệ ràng buộc lẫn nhau. - Phân tích và d
ự báo thống kê đối với các hiện tư n
ợ g có tính chất và hình thức phát tri n ể khác nhau c n ầ ph i
ả áp dụng các phương pháp khác nhau.
5 . Trình bày các loại Điều tra ?
a) Căn cứ vào tính chất liên tục hay không liên tục của công việc thu thập tài
liệu điều tra , ta có : điều tra thường xuyên và điều tra không thường xuyên b) Căn cứ vào ph m
ạ vi của đối tượng được điều tra , điều tra có th ể phân thành
: Điều tra toàn bộ và Điều tra không toàn bộ . Điều tra không toàn b
ộ bao gồm : + Điều tra chọn mẫu
+ Điều tra trọng điểm + Điều tra chuyên đề
6.Vì sao nói : Phân tích dự báo là công cụ nh n ậ thức và cải t ạ o xã h ộ i ? Phân tích dự bụá o n l h à ậ c ứ ô c ng cộ ở n th
xã hự i b i Phân tích d báp nêu lên 1 cách t n ổ g hợp các bi u ể hi n ệ ằb ng
ố s lượ ng , ảbấ n ch t và tính qậuty lu
của hiện tượng và quá trình KT-XH trong điều kiện thời gian , không gian c ụ thể
.Đó là khâu cuối cùng của quá trình nghiên cứu thống kê . Tài liệu điều tra và 14 0 tổng h p ợ chỉ trải qua m t
ộ quá trình phân tích sâu sắc và toàn di n ệ m ớ i có ểth nêu lên được biểu hi n ệ về m ặ ảt b n ấ c t h và tính quy luật c a ủ hiện tư n ợ g nghiên cứu.
Trên một giác độ nhất định , phân tích d ự báo còn là m t ộ c ụ ông c
để cải tạo XH . Bởi nhiệm vụ của phân tích ự
d báo là phân tích tình hình thực hiện k
ếhoạ ch, nhằ m phụ c vụ kị p thờ i cho công tác quả n lý kinh tế c ủ a các ngành các c p ấ và phân tích quy lu t ậ c a
ủ các hiện tượng và quá trình K - T XH c n ầ nghiên cứu . T
ừ đó , giúp các cơ quan , lãnh đạo có thể xác định chính xác , k p ị thời v ấn
đề để đưa ra những giải pháp , ch ế
i n lược phù hợp phát triển kinh tế , khắc vụ vấn đề . CHƯƠNG 3 1, L y ấ ví dụ đ ể giải thích phân t ổ kế t c
ấu cho thấy xu hướng phát tri n ể c a ủ s ự vật , hiện tượng. Mỗi hiện tượng kinh t ế xã h i ộ hay quá trình kinh t ế xã hội đ u ề do cấu thành t
ừnhiề u bộ phậ n, nhiều nhóm đơn vị có tính ch t ấ k ợ hác nhau h p thành. Ví dụ, theo khu v c ự , dân s ố của Vi t ệ N
ồ am g m 2 nhóm khác nhau là thịành th và nông thôn. Gi a ữ 2 nhóm có s ự khác nhau về tí
ấ nh ch t ngànềh ngh , cô ệ ng vi c và cá tính của người dân; tỷ l ệ m i ỗ b ộ phận này và quan h ệ t
ỷ lệ giữa 2 nhóm nói lên kết c ấu
dân số Việ t Nam theo khu vự c. Việ ổ c kp ế h t â c ấ n t u s
ẽ giúp ta đi sâu vào nghiên
cứu bản chất , cũng như tầm quan trọng c a ủ t ừ ng nhóm . N ế u chúng ta nghiên c ứu nội b
ộ kế t cấu của 2 nhóm người theo thời gian thì sẽ thấy được xu hướng phát triển c a ủ t ừng nhóm , t
ừ đó có những giải pháp , điều chỉnh phù hợp. 14 0
Câu 2: Tại sao phải lựa ch n
ọ tiêu thức phân tổ. Nêu căn cứ lựa chọn tiêu thức
phân tổ và các bước tiến hành phân tổ : 1. Phân t
ốthống kê là căn cứ vào một ( hay một s
ố ) tiêu thức nào đó để tiến hành
phân chia hiện tượng nghiên c u ứ thành các t
ổ ( hoặc các tiểu ổt ) có tính ch ấ t khác nhau 2, L a ự c ọ h n tiêu ứth c phân ổ t +,Tiêu th c
ứ phân tử là tiêu thức đư c ợ l a
ự chọn làm căn cứ để tiến hành phân t ổ thống kê. L a ự chọn tiêu th c
ứ phân tử là vấn đề mang tính chất c t ố lõi của phân tổng th n ố g kê + Lý do lựa ọch n tiêu ứth c phân ổ t - M i ỗ tiêu th c ứ p ả h n ánh n ữ h ng ặ m t, khía cạnh nhất đ n
ị h của các đơn vị tổng thể.
Do đó phải lựa chọn cho phù h p ợ v i
ớ mục đích nghiên cứu
-Trên mỗi đơn vị tổng thể có rất nhi u ề t ứ iêu th c khác nh
ả au, ph n ánhặ các m t khác nhau, có tiêu th c
ứ chi thấy rõ bản chất, ưu và nhược điểm của hiện tượng, nhưng cũng có những tiêu th c ứ k cho thấy bản ch t ấ c a
ủ hiện tượng. Do đó cần phải lựa chọn tiêu thức p ổ hân t -Tầm quan tr n ọ g c a ủ việc l ự a ch ọ n tiêu th ứ c phân t ổ : N ế u l ự a ch ọ n chính xác, thì
đáp ứng đứng mục địch nghiên cứu th n ố g kê, nếu chọn sai s ẽ dẫn đ n ế k t ế lu n ậ sai
Theo Lênin : ‘’Cũng những tài liệu như nhau mà cách sắp xếp khác nhau lại đưa nđ ế n ữ
h ng kết luận trái ngược hẳn với nhau”.
+, Căn cứ vào các nguyên tắc sau để l a
ự chọn tiêu thức phân t ổ 14 0 ➢ Ph i
ả dựa trên cơ sở phân tích lý luận m t ộ cách sâu sắc, n m ắ vững b n ả chất và tính quy luật c a
ủ hiện tượng nghiên cứu, đ ể ch n ọ tiêu th c ứ b ả n cấh t nh ấ t, phù h ợp
với mục đích nghiên cứu + Tiêu th c ứ b n
ả chất nói lên được bản chất h ệ i n tượng nghiên c u ứ , phản ánh đặc
trưng cơ bản của hiện tượng trong điều kiện thời, địa điểm cụ thể
VD: Khi phân tổ các doanh nghiệp thuộc ngành s n
ả xuất nào đó, để nghiên cứu đơn vị tiên tiến, l c
ạ hậu thì sử dụng các tiêu th c ứ b n
ả chất: giá thành, năng suất lao
nđgộ, lợi nhuận...Nhưng nghiên cứu quy mô doanh nghi p ệ thì tiêu thức b ả n ch ấ t:
số công nhân, giá trị sản xu t ấ , tài sản c ố định ➢ Phải căn c ứ điều ki n ệ l c ị h s ử cụ thể c a ủ hiện tượng đ
ể chọn ra tiêu thức t hích hợp
+ Cùng một loại hiện tượng khi phát sinh trong điều kiện thời gian, địa điểm khác nhau thì bản ấcth khác nhau + Nếu chỉ dùng m t
ộ tiêu thức phân tử chung trong mọi trường hợp thì có th ể trư n ờ g hợp này cho k t
ế quả chính xác, trường hợp kia có th
ể kụhông có tác d ng gì cả
➢ Tùy theo mục đích nghiên cứu và điều kiện tài liệu thực t ế mà quyết định phân
tổ hiện tượng theo một hay nhi u ề tiêu thức ( phân t
ổ giản đơn, phân tổ kết hợp) + Hiện tư n ợ g kinh t ế xã hội thường ph c ứ tạp, vi c ệ phân b ổ theo một tiêu th c ứ dù là căn bản n ấ h t cũng chỉ p ả
h n ánh được một mặt nào đó. Vi c ệ phân b ổ kết h p ợ nhiều tiêu th c ứ s ẽ ph n ả ánh nhiều m t ặ khác nhau c a ủ hiện tư n ợ g, chúng bổ sung cho nhau để việc nghiên ứ
c u được sâu sắc, toàn diện 14 0 + Nhiều trư n
ờ g hợp, phân tổ kết hợp giúp ta nghiên c u ứ m i ố liên hệ gi a ữ các tiêu thức
+ Tuy nhiên, không nên chọn ềq uu tái ênuh ithức d ễ làm cho vi c ệ phân t ổ trưởng nên ph c ứ t p
ạ , dẫn đến sai sót, g ả
i m độ chính xác của tài liệu + Trên th c
ự tế, thống kê thường phân tổ theo 2, 3 tiêu thức
* Các bước tiến hành phân t ốthố ng kê a. L a ự c ọ h n tiêu ứth c phân ổ t +,Tiêu thức p ổ h làâ n ti êtu thức đư c
ợ lựa chọn làm căn cứ để tiến hành phân tổ thống kê. L a ự chọn tiêu th c
ứ phân tử là vấn đề mang tính chất c t ố lõi của phân tổng th n ố g kê +, Lý do lựa ọch n tiêu ứth c phân ổ t (- M i ỗ tiêu th c ứ p ả h n ánh n ữ h ngặ m
t, khía cạnh nhất định của các đơn vị tổng thể.
Do đó phải lựa chọn cho phù h p ợ v i
ớ mục đích nghiên cứu
-Trên mỗi đơn vị tổng thể có rất nhi u ề t ứ iêu th c khác nh
ả au, ph n ánhặ các m t khác nhau, có tiêu th c
ứ chi thấy rõ bản chất, ưu và nhược điểm của hiện tượng, nhưng cũng có những tiêu th c ứ k cho thấy bản ch t ấ c a
ủ hiện tượng. Do đó cần phải lựa chọn tiêu thức p ổ hân t -Tầm quan tr n ọ g c a ủ việc l ự a ch ọ n tiêu th ứ c phân t ổ : N ế u l ự a ch ọ n chính xác, thì
đáp ứng đứng mục địch nghiên cứu thống kê, nếu chọn sai s ẽ dẫn đ n ế k t ế lu n ậ sai)
Theo Leenin: ‘’Cũng những tài liệu như nhau mà cách sắp xếp khác nhau ạ l i đưa nđ ế n ữ h ng kết luận trái ngư c ợ hẳn với nhau”.
+, Căn cứ vào các nguyên tắc sau đ ể lựa ch n ọ tiêu th c ứ p ổ hân t ➢ Ph i
ả dựa trên cơ sở phân tích lý lu n ậ một cách sâu s c ắ , ắ n m ữ v ngả b n c ấ h t và tính quy luật c a
ủ hiện tượng nghiên cứu, đ ể ch n ọ tiêu th c ứ b ả n cấh t nh ấ t, phù h ợp
với mục đích nghiên cứu + Tiêu thức b n
ả chất nói lên được bản chất h ệ
i n tượng nghiên cứu, phản ánh đặc
trưng cơ bản của hiện tượng trong điều kiện thời, địa điểm cụ thể 14 0
VD: Khi phân tổ các doanh nghiệp thuộc ngành s n
ả xuất nào đó, để nghiên cứu đơn vị tiên tiến, l c
ạ hậu thì sử dụng các tiêu th c ứ b n
ả chất: giá thành, năng suất lao
nđgộ, lợi nhuận...Nhưng nghiên cứu quy mô doanh nghi p ệ thì tiêu thức b ả n ch ấ t:
số công nhân, giá trị sản xu t ấ , tài sản c ố định ➢ Phải căn c ứ điều ki n ệ l c ị h sử c
ụ thể của hiện tượg để chọn ra tiêu thức thích hợp
+ Cùng một loại hiện tượng khi phát sinh trong điều kiện thời gian, địa điểm khác nhau thì bản ấcth khác nhau + Nếu chỉ dùng m t
ộ tiêu thức phân tử chung trong mọi trường hợp thì có th ể trư n ờ g hợp này cho k t
ế quả chíh xác, trườg hợp kia có th ể kụhnôgn g g ìc ó cả t ác d
➢ Tùy theo mục đích nghiên cứu và điều kiện tài li u ệ th c ự t ế mà quyết đ n ị h phân
tổ hiện tượng theo một hay nhi u ề tiêu thức ( phân t
ổ giản đơn, phân tổ kết hợp) + Hiện tư n ợ g kinh t ế xã hội thường ph c ứ tạp, vi c ệ phân b ổ theo một tiêu th c ứ dù là căn bản n ấ h t cũng chỉ p ả
h n ánh được một mặt nào đó. Vi c ệ phân b ổ kết h p ợ nhiều tiêu th c ứ s ẽ ph n ả ánh nhiều m t ặ khác nhau c a ủ hiện tư n ợ g, chúng bổ sung cho nhau để việc nghiên ứ
c u được sâu sắc, toàn diện
+ Nhiều trườg hợp, phân t ổ k t ế hợp giúp ta ngc u ứ mối liên hệ gi a ữ c ứ á c c tiêu th
+ Tuy nhiên, không nên chọn ềq uu tái ênuh ithức d ễ làm cho vi c ệ phân t ổ trưởng nên ph c ứ t p
ạ , dẫn đến sai sót, g ả
i m độ chính xác của tài liệu + Trên th c
ự tế, thống kê thường phân tổ theo 2, 3 tiêu thức b. Xác định số tổ ầ c n thiết v ả à kho ng ổcách t Số t ổ cầ n thiết: Là s ố lượg t
ổ cần được xác định phù hợp với mục đích nghiên cứu ứ xác định: -
+Căn cứ vào mục đích nghiên cứu th n ố g kê +Căn cứ vào ph m vi bi ng c a tiêu
+Căn cứ vào tính ch t c a tiêu th c phân t ( tiêu th c s tính) - Phương pháp xác định huộc tính) ➢ Phân t theo tiêu th c ch 14 0
+ Tiêu th c thu c tính ph n ánh các tính ch t c t ng th , không bi ng con s . VD: t griựi ế
tínhằ, dân t c, tình tr ng hôn nhân, ngh nghi
+ Trường hợp đơn giản: s
ố tổ hình thành sẵ n trong tự nhiên và xã hộ i vớ i số ít biểu n. h k i h ệ i ự l a ch n ọ tiêu thức phân t
ổ thì đồng thời cũng xác định được ngay số tổ cần thiết VD: Phân tổ nhân kh u ẩ theo giới t ẽ ính s có ổ hai t : nam ữ và n + Trường hợp ph c ứ t
ạ p:t iêu th c phân t có quá nhi u bi u hi n ho c các t
hình thành s n trong t nhiên quá nhi u, lúc này không th m i bi u hi thàtn th ,n ê s n ẽ m
d ộ ổ quá nhi u t , và m i t
khác nhau rõ ràng về chất. ộ Vì ổ vậ
ớ y phải ghép các tổ nhỏ lại thành m t t l n theo nguyên t c: các t
ghép l i v i nhau ph i gi ng nhau ho c g ấ
ề loại thíình .c..h g ti, ú v p cho phương ọ cp h h á ơ p n thống kê khoa h ➢ Phân b ổ theo tiêu th c ứ s ố lượng Tiêu thức s
ố lượng là loại tiêu thức ểm u à bi hiện cụ thể ra nh n ữ g con s ố ( tuổi, lương…)
+ Trường hợp lượng biến của tiêu thức thay đ i ổ ít: ( lượng bi n ế r i ờ r c ạ với phạm vi biến động h p ẹ ) : sự chênh l c ệ h về lư n
ợ g giữa các đơn vị tổng thể không lơn lắm, nên mỗi 1 lư n ợ g bi n
ế là 1 sự thay đổi về chất và cho phép hình thành 1 t . ổ
+ Trường hợp lượng biến của tiêu thức thay đ i ổ nhiều: n r L i ư r ợ ạ n c g n b h i ưến ờ g phạm vi ộ b n iế g n thiên r Lượng biến liên tục .
=>Nguyên lý chung là dựa v ối à o q u m an hệ biện ch n
ứ g giữa Lượng và Chất ( khi lượng tích lũy đế ạn nào đó sẽ thay đổ
ần xem xét lượng tích lũy đế n s gió i iv h n nào m lượng biến
=>Khi đó 1 tổ sẽ bao g m 2 gi i h n g là ph
-giới hạn dưới ( Xmin): là lượng biến nhỏ nhât của mỗi t ổ
-giới hạn trên (Xmax): là lượng biến lớn nhất c ủ a m ỗi t ổ ổh K = h X o mản a g x c ác X h m itn (h):
Như vậy ta gọi là phân t có kho ng cách t
*Chú ý: để xác định ranh giới giữa các tổ: 14 0
-Thứ nhất, lượng biến rời rạc: giới hạn trên và dưới hạn dưới sẽ không trùng nhau, giới h n ạ tren của t
ổ đứng trước là trị số sát với(nhỏ hơn) gi i ớ hạn dư i ớ của tổ đứng liền sau.
-Thứ hai,lượng biến liên t c ụ : giới hạn trên c a ủ tổ đứng liền trư c ớ trùng v i ớ giới hạn ổ đứ ền sau. d Tư hớ e i o c ủ q a u ytư ớc ng ế l
u iđơn vị nào có lượng biến trùng với đó đk xếp vào t g ổ i ớ đ i ứ h ng n l itr ề ê n ns c au a 1 t *Phân t ổ m
ở: là phân t mà t u tiên k có gi i h i, t
hạn trên. Để tránh hình thành quá nhi u ề tổ bởi vì có 1 ế số lư ấtợ tn hg ư b ờ i ngn qbuá nhỏ hay quá lớn s
ẽ đk xếp vào các tổ mở. ảủ ổ ầ ổ ở Q đúunyg ư bớ ằ c n k g h ki htí o n ả h n t g o cánc: h k h c oa n t g c g ác n h n t ó m nhất.
VD: Phân tổ các DN trên địa bàn A theo doanh thu năm 2020 như sau Doanh thu(tỷ đồng) Số Doa ệ nh nghi p <60 7 60 8 - 0 10 80-110 15 110-200 9 ≥200 4 Khoảng ổ cách t : c u c Khoảng cách t ổ đều hay k đề ừng trườ thể Trư n ờ g hợp – khoảng cách t
ổ đều: h = (Xmax Xmin) / n
Trong đó: Xmax là lượng biến lớn nhất c a ủ t ổ ng th ể Xmin là lượng biến nh ỏnhấ t ủca t n ổ g ể th n là s ố t ổ d ự định chia c. Dãy s ố pốh i â n ph g th
- Dãy s phân ph i bi u hi n s vào từng t ổ theo các tiêu th c ứ nhất định ố ộ - Tiêu th c ứ phân tử là tiêu th c
ứ chất lượng=> có dãy s phân ph i thu c tính 14 0
- Tiêu th c phân t là tiêu th c s ng=> có dãy s phân ph ng bi d. Ch tiêu gi i thích - Ch ỉtiêu gi i
ả thích là ch ỉtiêu làm sáng rõ thêm đặc trưng của từng t ổ cũng như ể của toàn b t ng th ổ ể
-Tác dụng: xác định rõ đặc trưng của t ng t và c a t ng th
so sánh gi a các t v i nhau
tính toán các ch tiêu phân tích khác - nh ch êu gi i thích c của phân t
n ra ch tiêu có liên h v i nhau và b sung cho nhau.
Câu 3: Trình bày nhiệm vụ vủ a phân tổ. Cho VD? 1, Khái ni m ệ : Phân t
ổthống kê là căn cứ vào 1 (1 số) tiêu thức nào đó để tiến hành phân chia các hiện tượng n ấ ghiên c u
ứ thành các tổ (tiểu ổt) có tính ch t khác nhau. 2, Ý nghĩa:
+Với quá trình điều tra thống kê:
Để thu thập thông tin nhanh hơn, thuận t ệ i n hơn.
+Với quá trình tổng hợp ốth ng kê:
Tập trung, chỉnh lý, hệ thống hóa ,sắp xếp theo trình t
ựnhất định nhằm nêu lên
những đặc trưng cơ bản của hiện tượng, từ đó áp dụng các phương pháp phân tích thống kê phù hợp.
+Với giai đoạn phân tích và d ự bá ố o th ng kê:
Là căn cứ để áp dụng các phương pháp khác Phướng pháp phân t
ổ có thể cơi là 1 phương pháp phân tích vì trong quá trình phân
tổ thống kê ta tìm ra đk mối liên hệ giữa các tiêu th c
ứ hoặc các hiện thượng kt-x h ổthố 3, Nhiệm v ụ vủa phân t ng kê: +Phân chia các lo i ạ hình c a
ủ hiện tượng KT-XH(phân tổ pạh i â ) n lo
Là phân chia các hi n t ng nghien c u theo các lo khách quan 14 0 Nhiệm v c a th ng kê c a t xét đặc trưng n c g h t u
h n g của toàn bộ tổ ể ệ ết + c B ấ i uể u c h a i hn i k ng nghiên c u(phân t k t c ượng KTXH đk M hì ỗ n i h lto hàn hì n b h ở ih a c y á c h i bộ phận khác nhau toàn
Nhiệm v phân t k t c u là bi u hi n t hằm xác định đ b k ộ v tai ntg r ò t h củ a từ ng b n trong t ng th +Biểu hiện m i ố liên h
ệ giữa các tiêu thức(Phân tổ li ệ ên h ) Là nghiên c u ứ ốm i liên hệ gi a
ữ các tiêu thức hay các hi X ện H tượng KT- Nhiệm vụ của th n ố g kê là nghiên c u ứ ốm i liên ệ h nguyên nhân- ế k ả t qu , xem xét tính ch n, ngh ng, ch t) c a m BÀI TẬP CHƯƠNG 4 C8: 1, Số tương đối nhi m ệ vụ k ế ho c ạ h của t ừ ng doanh nghệi p là : 𝑡𝑛𝑘:𝐴= 32 3 0 0 0 0 0 0 =16
5=1,067 𝑡𝑛𝑘:𝐵 = 45402000 =1514 =1,07% 𝑡𝑛𝑘:𝐶= 56 5 0 0 0 0 0 0 =28 25 =1,12% Số tương đ i ố hoàn thành k ế hoạch của t n ừ g ệ doanh nghi p là : 𝑡ℎ𝑘:𝐴= 32 3 8 2 0 0 0 0 =41
40 =1,025% 𝑡ℎ𝑘:𝐵 = 46405000 = 1,02% 𝑡 𝑛𝑘:𝐶= 58 5 2 6 000 =291 280=1,03%
2, Số tương đối động thái của doanh nghi p ệ là : 𝑡𝐴= 32 3 8 0 0 0 0 0 =82 75=1,09% 𝑡𝐵= 46 4 0 2 0 0 0 0 =23 21=1,095% 𝑡𝐶= 58 5 2 0 0 0 0 0 =291 250=1,164%
Số tương đối động thái của cả công ty là : + + t = 32 3 8 0 0 0 0 0+ 46 4 0 2 0 0 0 0 5 + 8 5 2 0 0 0 0 0 =137122 =1,123%
3, Số tương đối kết cấu v
ề sản lượng s n ph m th c t c a t ng doanh nghi trong công ty là : 14 0 𝑑= 32800 137000 =0,24% 𝑡𝐵= 4 1 6 3 0 7 000 = 0,34% 𝑡𝐶= 58 1 2 3 0 7 0 000 =0,42%
C9: 1, Ta có : 𝑡𝑛𝑘= 1,06 , t = 1,09 . Mà t = 𝑡ℎ𝑘*𝑡𝑛𝑘. Vậy: Tỷ l ệ hoàn thành kế hoạch ề v GTSX ủ ac doanh nghi p ệ là : 𝑡ℎ𝑘= 1,09 1,06 = 1,03 (103%)
hoàn thành vượt mức kế hoạch 3%
2, 𝑡𝑛𝑘=0,96 , 𝑡ℎ𝑘 = 0,94
Số tương đối động thái về chỉ tiêu giá thành đơn vị sản phẩm c a ủ ệdoanh nghi p là : t = 0,94 0 × , 9 6 = 0 , 9 0 2 4 ( 9 0 , 24%) C11: T ỷ l ệ th c ự hiện kế hoạch v
ề doanh thu theo tiêu thụ sả n phẩ m củ a doanh
nghiệp theo từng năm 2017 , 2018 là : 𝑋2017 = ∑𝑥 ×𝑖 ∑ 𝑖𝑓
𝑓𝑖 = 1200×1,1+3400×1,05+1600×1,02
1200+3400+1600 = 1,052 ( 105,2%) 𝑋2018 = ∑𝑥 ×𝑖 ∑ 𝑖𝑓
𝑓𝑖 = 1400×1,12+3620×1,1+1800×1,05 1400+3620+1800 = 1,0 1 9 ( 110%)
C12: Giá thành đơn vị sản phẩm B c a toàn doanh nghi p trong quý 3 là : 𝑋 = ∑𝑀𝑖 = 2200 2
+ 100+1900 = 207,06( nghìn đồng ) ∑𝑀𝑖 22 2 0 0 0 0 +212010 +1900 𝑥𝑖 212
Giá thành đơn vị sản phẩm B c a
ủ ệtoàn doanh nghi p trong quý 4 là :
𝑋 = ∑𝑥𝑖 × 𝑖𝑓
∑𝑓𝑖 = 195×0,4+208×0,35+205×0 2 , 5 0,4+0 3 ,5+0,25 = 202,05( nghìn đ n ồ g). C14 : Ta có b n ả: g sau 14 0 Mức NSLĐ (kg) 𝒙𝒊 𝒇𝒊 𝒙𝒊 ∗ 𝒊 𝒇 𝑺𝒊 Dưới 80 75 20 1500 20 ừ T 80-90 85 40 3400 60 Từ 90-100 95 35 3325 95 Từ 100-110 105 70 7350 165 Từ 110-120 115 25 2875 190 Từ 120-130 125 10 1250 200 Trên 130 135 5 675 205 Cộng 205 20375
1. Năng suất lao động bình quân của 1 công nhân c a ủ công ty là : 𝑊 = ∑𝑥 ×𝑖 ∑ 𝑖𝑓 𝑓𝑖 = 20375 205 = 99,39( kg)
2. 𝑀ố𝑡 𝑣ề năng suất lao động của 1 công nhân c a ủ công ty là : 𝑀0 = 100+10×7 0−35 7 −0−3 ) 5 ) =+ 7 1 0 04,25 375(kg) ( ( ị 3. ề T n r ă u n n g g s v uấ tv
la o động của 1 công nhân công ty là : 205 2−95
𝑀𝑒 = 100+10× 70 = 101,07(kg)
C17: Năng suất lao động bình quân là : 𝑊 = ∑ ∑𝑆𝑆 ốả 𝑛 𝑐 ô 𝑙ư 𝑛 ợ 𝑔 𝑛 𝑛 𝑔 ℎ â𝑛 =∑𝑁 ∑ 𝑆 𝑆 𝐿 ố Đ 𝑐 × ô 𝑆 𝑛 ố 𝑔 𝐶 𝑛 𝑁 ℎâ 𝑛 = 2 × 50 15 + 0 20 × 0 300 + 280×350 + +300 150 20 0 = 300,77(sp/người
Giá thành đơn vị sản phẩm bình quân là : 14 0
𝑍 = ∑𝐶ℎ𝑖 𝑝ℎí
∑𝑆ả𝑛 𝑙ượ𝑛𝑔 = ∑𝐺𝑖á 𝑡ℎà𝑛ℎ Đ𝑉𝑆𝑃×𝑆ả𝑛 𝑙ượ𝑛𝑔
∑𝑆ả𝑛 𝑙ượ𝑛𝑔 = × 28 × 5 250 + 150 × 275 2 × 00 30 + 0 280 × 280×350 2 × 50 15 + 0 200 × 300+280×350 = 139,47( nghìn đ n ồ g )
Mức lương tháng bình quân là : 𝑋 = 𝑇ổ𝑛 ∑ 𝑔 𝑆 ố𝑙ư 𝐶 ơ 𝑁𝑛 𝑔
= ∑𝑀ứ𝑐 𝑙ươ𝑛𝑔 ∑ 𝑡𝑆ℎ ốá 𝑛 𝐶 𝑔 𝑁 ×𝑆ố 𝐶𝑁 = 56 × 00 15 + 0 5680 × 200+ 5650×350 + +350 150 200
= 5647,857 ( nghìn đồng/ người ) C20:Ta có bảng sau : Mức lương 𝒙𝒊 𝒇𝒊 𝒙𝒊 ∗𝒊 𝒇 K/c 𝑺𝒊 Mật độ (nghìn đồng) ( số công nhân ) (𝒉𝒊) pp( 𝒎 ) 𝒊 3560-4000 3780 60 226800 440 60 0,14 4000-4580 4290 75 321750 580 135 0,13 4580-5500 5040 152 766080 920 287 0,17 5500-6000 5750 63 362250 500 350 0,126 6000-6800 6400 45 288000 800 395 0,06 6800-8000 7400 22 162800 1200 417 0,02 Cộng 417 2127680
1. Mức lương bình quân của một công nhân trong tháng 6/2019 là : 𝑋 = ∑𝑇ổ𝑛 ∑ 𝑔 𝑆ố 𝑙ư 𝐶 ơ
𝑁 𝑛 𝑔 = ∑𝑀ứ𝑐 𝑙ươ ∑𝑛 𝑆𝑔 ố × 𝐶 𝑆 𝑁 ố 𝐶𝑁 = 2127680
417 = 5102,35( nghìn đồng/ người)
2. Mốt về tiền lương của công nhân trong doanh nghi p ệ là : 𝑀0 = 4580+920 ×1 = 5 52−75 − − )+( ( 10 1 525 2 2 6 1, 7 36 5) ( nghìn đ n ồ g) 14 0
3.Số trung vị về tiền lương của công nhân trong doanh nghi p ệ là : 417 𝑀 2−135
𝑒 = 4580+920× 152 = 5024,87 ( nghìn đồng ) C21: 1,Tỷ l
ệ hoàn thành kế hoạch bình quân về khối lượng s n ả phẩm s n ả xu t ấ c ủ a doanh nghiệp = 60000 + 25000 8 + 0000
52000+25000+40000 =1,352(135,2%)
2,Giá thành đơn vị sản phẩm là :
𝑍1= ∑ 𝐺𝑖á 𝑡ℎà𝑛ℎ
∑𝐾ℎố𝑖 𝑙ượ𝑛𝑔
Giá thành đơn vị sản phẩm bình quân của doanh nghiệp kỳ kế hoạch là 𝑧𝑘ℎ= = 5400× × × + +45000 52000 25 0 = 0
50477,8689(nghìn đồng/người)
Giá thành đơn vị sản phẩm bình quân của doanh nghiệp kỳ th c ự h ệ i n là : 𝑍2 = 5130×60000+52 × 64 250 + 00 × 5060 80000 + +80000 60000 25 0 = 0
50116,3636( nghìn đồng/ người)
C22: Giá tr ịxuấ t khẩu bình quân hàng năm của doanh nghiệp là :
𝑋 = 𝑇ổ𝑛 𝑔𝑔𝑖á 𝑡 ị𝑟 𝑥𝑢ấ𝑡 𝑘ℎẩ𝑢 𝑆ố 𝑛ă𝑚 = 1728+1832+1986 2 + 043+2168+2295+2380 2 + 505 2 + 688 2 + 845 3 + 012 3 + 276 12 = 2396,5(tỉ) Năm Giá trị xu t ấ k ẩ h u Năm Giá trị xuất k ẩ h u 2007 1728 2013 2380 2008 1832 2014 2505 14 0 2009 1986 2015 2688 2010 2043 2016 2845 2011 2168 2017 3012 2012 2295 2018 3276 Tốc độ phát tr ể
i n liên hoàn qua các năm là : 𝑡2007−2008 = 183 1 2
728= 1,06 𝑡2008−2009 = 198 1 6
832 =1,084 𝑡2009−2010 = 2043 1986 =1,029 𝑡2010−2011 = 216 2 8
043=1,061 𝑡2011−2012 = 229 2 5
168=1,059 𝑡2012−2013 = 2380 2295=1,037 𝑡2013−2014 = 250 2 5
380=1,053 𝑡2014−2015 = 268 2 8
505=1,073 𝑡2015−2016 = 2845 2688=1,058 𝑡2016−2017 = 301 2 2
845=1,059 𝑡2017−2018 = 3276 3012=1,088 Tốc độ phát tr ể
i n bình quân hàng năm về giá trị xuất khẩu của doanh nghi p ệ là : 0 6 t 0 = 6 1, + 0 1 5 , +1 0 ,6+1, + 0 1 8 , + 0 1 5 , 8 + 0 1 7 , + 0 1 9 , +1 0, + 3 1,03 + 7 1,06 11 = 1,06(106%)
C23 : 1, Mức lương tháng bình quân của một công nhân là :
𝑋𝑖 = 𝑇ổ𝑛∑𝑔𝑆 𝑙ố ư𝐶ơ𝑛
𝑁 𝑔 = ∑𝑀ứ𝑐 𝑙ươ𝑛𝑔 𝑡ℎá𝑛𝑔×𝑆ố 𝐶𝑁 ∑𝑆ố 𝐶𝑁 =×6500+150 76 × 50 2 + 20 803 × 0 285 + 8260×310 + + +310 1 =5707 2 7 2 90, 2 4 8 3 5 ( nghìn đ n ồ g/ người)
2, Năng suất lao động bình quân của m ộ t công nhân là : 𝑊 = ∑ ∑𝑆𝑆 ốả 𝑛 𝑐 ô 𝑙ư 𝑛 ợ 𝑔 𝑛 𝑛 𝑔 ℎ â𝑛 =∑𝑁 ∑ 𝑆 𝑆 𝐿 ố Đ 𝑐 × ô 𝑆 𝑛 ố 𝑔 𝐶 𝑛 𝑁 ℎâ 𝑛 = × 258 1 + 5 2 0 96× 2 + 20 33 × 0 285 + 365×310 + + +310 =321 2 5 , 0 3( 2 t 2 ấ 0 n/ 2 n 8 g) 5
3, Giá thành đơn vị sản phẩm bình quân là : 14 0