PHẦN : CÂU HỎI ÔN TẬP1
1. Hãy trình bày về ba vấn đề kinh tế cơ bản.
2. Phân biệt kinh tế học vi mô và kinh tế học vĩ mô.
3. Phân biệt kinh tế thực chứng và kinh tế chuẩn tắc.
4. Chi phí cơ hội là gì? Cho ví dụ minh họa.
5. Kể tên các thành viên kinh tế, họ có mục tiêu và hạn chế gì?
6. Trình bày nguyên tắc phân tích cận biên.
7. Trình bày quy luật chi phí hội tăng dần minh họa bằng đường giới hạn khả năng sản
xuất.
8. Mô hình kinh tế là gì? Ưu điểm và hạn chế của mô hình kinh tế. Minh họa bằng ví dụ cụ thể.
9. Hãy phân biệt cơ chế thị trường với cơ chế mệnh lệnh.
10. Trình bày về cơ chế kinh tế hỗn hợp.
PHẦN : CÂU HỎI ĐÚNG 2 /SAI
1. Kinh tế học môn khoa học giúp cho chúng ta hiểu về nền kinh tế các thành viên
kinh tế vì vậy kinh tế học giúp chúng ta trả lời đúng tất cả các câu hỏi.
2. Ba vấn đề kinh tế bản sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào sản xuất cho ai các
vấn đề kinh tế của riêng các nền kinh tế thị trường.
3. Tác động của một sự cải tiến công nghệ sẽ đẩy đường giới hạn khả năng sản xuất ra
ngoài.
4. Chi phí cơ hội là tất cả các cơ hội bị mất đi khi đưa ra sự lựa chọn kinh tế.
5. Một nền kinh tế thể đạt được hiệu quả về mặt kỹ thuật không đạt được hiệu quả
về mặt kinh tế.
6. Để thu thêm một loại hàng hoá nào đó, xã hội phải hy sinh một lượng hàng hoá khác.
7. Nếu không có các cơ hội khác nhau thì không có chi phí cơ hội.
8. Nếu đường giới hạn khả năng sản xuất một đường thẳng thì chi phí hội sẽ không
đổi.
9. Tất cả các thành viên kinh tế đều có hạn chế về ngân sách.
10. Vì có tình trạng khan hiếm cho nên các đơn vị kinh tế phải lựa chọn kỹ các quyết định
của mình.
PHẦN HỎI LỰA CHỌN3: CÂU
1. Mỗi xã hội cần phải giải quyết vấn đề kinh tế nào sau đây:
a. Sản xuất cái gì?
b. Sản xuất như thế nào?
c. Sản xuất cho ai?
d. Tất cả các vấn đề trên.
e. Chỉ giải quyết vấn đề sản xuất cái gì.
2. Vấn đề khan hiếm:
a. Chỉ tồn tại trong nền kinh tế dựa vào cơ chế kinh tế hỗn hợp.
b. Có thể loại trừ nếu chúng ta đặt giá thấp xuống.
c. Tồn tại nhu cầu của con người không thể được thoả mãn với các nguồn lực hiện
có.
d. Có thể loại trừ nếu quy định giá cao lên.
e. Không phải điều nào ở trên.
3. Chi phí hội để có thể được học đại học kng bao gồm:
a. Lương bạn có thể kiếm được nếu kng đi học.
b. Tiền chi phí cho sách giáo khoa.
c. Tiền chi cho ăn uống.
d. Tiền học phí.
e. Tất cả các khoản trên.
4. Một mô hình kinh tế tốt bao gồm:
a. Số lượng ít nhất các thông tin cần thiết để trả lời các câu hỏi đề cập trong mô hình.
b. Càng nhiều thông tin càng tốt.
c. Càng ít thông tin càng tốt.
d. Trả lời tất cả các vấn đề kinh tế.
e. Không câu nào đúng.
5. Một mô hình kinh tế được kiểm nghiệm bởi:
a. Kiểm tra tính thực tế của mô hình.
b. So sánh dự báo của mô hình với thực tế.
c. So sánh phần mô hình mô tả với thực tế.
d. Tất cả các điều trên.
e. Không có điều nào ở trên.
6. Khi các nhà kinh tế sử dụng từ “cận biên” họ ám chỉ
a. Vừa đủ.
b. Không quan trọng.
c. Đường biên.
d. Bổ sung.
e. Cuối cùng.
7. Nếu một người ra quyết định bằng cách so sánh lợi ích cận biên và chi phí cận biên của sự lựa
chọn anh ta phải:
a. Chọn quyết định khi mà lợi ích cận biên lớn hơn chi phí cận biên.
b. Chọn quyết định khi mà chi phí cận biên bằng lợi ích cận biên.
c. Chọn quyết định khi mà lợi ích cận biên nhỏ hơn chi phí cận biên.
d. Tránh việc lựa chọn.
e. Tất cả đều sai.
8. Câu nào dưới đây là tuyên bố của kinh tế chuẩn tắc?
a. Người tiêu dùng mua ít hàng hoá hơn bất kể khi nào giá của hàng tăng, ceteris paribus.
b. Ngoài các yếu tố khác, đường cung đối với hàng hoá còn phụ thuộc vào giá của đầu
vào.
c. Giá khám bệnh tư nhân hiện nay là quá cao.
d. Việc học đại học sẽ làm tăng thu nhập của bạn.
e. Thời tiết nóng làm tăng lượng quạt điện bán ra.
9. Câu nào dưới đây là tuyên bố của kinh tế học thực chứng?
a. Nâng cao mức lương tối thiểu dẫn đến thất nghiệp.
b. Giáo viên cần phải được trả lương cao họ rất quan trọng đối với tương lai của con
bạn.
c. Các vận động viên chuyên nghiệp được trả lương quá cao.
d.Cần phải có tiền thuê nhà thấp hơn cho sinh viên.
e. Cần phải trợ giúp người thất nghiệp nhiều hơn.
10. Trong mô hình dòng luân chuyển:
a. Các doanh nghiệp luôn trao đổi hàng hoá lấy tiền.
b. Các hộ gia đình luôn trao đổi tiền lấy hàng hoá.
c. Các hộ gia đình người bán trên thị trường yếu tố người mua trên thị trường
hàng hoá.
d. Các doanh nghiệp người mua trong thị trường hàng hoá người bán trong thị
trường yếu tố.
e. Không có câu nào đúng
11. Trong mô hình nền kinh tế hỗn hợp, các vấn đề kinh tế cơ bản được giải quyết:
a. Thông qua các kế hoạch của chính phủ.
b. Thông qua thị trường.
c. Thông qua thị trường và kế hoạch của chính phủ.
d. Không câu nào đúng.
e. Tất cả đều đúng.
PHẦN : BÀI TẬP TỰ ÔN4
Bài số 1:
Bảng sau tả những khả năng sản xuất khác nhau của một nền kinh tế trong một tuần
nếu các nguồn lực được sử dụng có hiệu quả.
Các khả năng Đàn ghita (chiếc)
Đĩa nhạc
(trăm chiếc)
A 10 0
B 9 1
C 7 2
D 4 3
E 0 4
a) Hãy vẽ đường giới hạn khả năng sản xuất của nền kinh tế.
b) Hãy tính chi phí cơ hội và minh họa trên đồ thị của việc sản xuất một trăm đĩa nhạc mỗi
tuần.
c) Có phải tất cả các khả năng trên đều có hiệu quả kinh tế như nhau không. Vì sao?
d) Điều sẽ xảy ra nếu các nguồn lực sử dụng trong sản xuất được bổ sung thêm. Hãy
minh hoạ trên đồ thị.
Bài số 2:
Một hoạt động có lợi ích và chi phí được minh họa bởi các phương trình sau đây:
TB=4Q-0,5Q2 và TC=2Q+Q 2
a) Hãy xác định Q để tối đa hoá tổng lợi ích.
b) Xác định Q để tối đa hoá lợi ích ròng
Bài số 3:
Một nền kinh tế đường giới hạn năng lực sản xuất được minh họa bởi phương trình sau:
2X2 +Y2=225 trong đó X là hàng hoá nông nghiệp còn Y là hàng hoá công nghiệp.
a) Hãy vẽ đường giới hạn năng lực sản xuất của nền kinh tế đó.
b) Nếu X=10, lượng Y tối đa có thể được sản xuất là bao nhiêu?
c) Nhờ tiến bộ công nghệ trong nông nghiệp, đường giới hạn năng lực sản xuất của nền kinh tế
trở thành X =225. Vẽ minh họa trên cùng đồ thị. 2+Y2

Preview text:

PHẦN : CÂU HỎI ÔN 1 TẬP
1. Hãy trình bày về ba vấn đề kinh tế cơ bản.
2. Phân biệt kinh tế học vi mô và kinh tế học vĩ mô.
3. Phân biệt kinh tế thực chứng và kinh tế chuẩn tắc.
4. Chi phí cơ hội là gì? Cho ví dụ minh họa.
5. Kể tên các thành viên kinh tế, họ có mục tiêu và hạn chế gì?
6. Trình bày nguyên tắc phân tích cận biên.
7. Trình bày quy luật chi phí cơ hội tăng dần và minh họa bằng đường giới hạn khả năng sản xuất.
8. Mô hình kinh tế là gì? Ưu điểm và hạn chế của mô hình kinh tế. Minh họa bằng ví dụ cụ thể.
9. Hãy phân biệt cơ chế thị trường với cơ chế mệnh lệnh.
10. Trình bày về cơ chế kinh tế hỗn hợp. PHẦN : CÂU HỎI ĐÚNG 2 /SAI
1. Kinh tế học là môn khoa học giúp cho chúng ta hiểu về nền kinh tế và các thành viên
kinh tế vì vậy kinh tế học giúp chúng ta trả lời đúng tất cả các câu hỏi.
2. Ba vấn đề kinh tế cơ bản sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào và sản xuất cho ai là các
vấn đề kinh tế của riêng các nền kinh tế thị trường.
3. Tác động của một sự cải tiến công nghệ sẽ đẩy đường giới hạn khả năng sản xuất ra ngoài.
4. Chi phí cơ hội là tất cả các cơ hội bị mất đi khi đưa ra sự lựa chọn kinh tế.
5. Một nền kinh tế có thể đạt được hiệu quả về mặt kỹ thuật mà không đạt được hiệu quả về mặt kinh tế.
6. Để thu thêm một loại hàng hoá nào đó, xã hội phải hy sinh một lượng hàng hoá khác.
7. Nếu không có các cơ hội khác nhau thì không có chi phí cơ hội.
8. Nếu đường giới hạn khả năng sản xuất là một đường thẳng thì chi phí cơ hội sẽ không đổi.
9. Tất cả các thành viên kinh tế đều có hạn chế về ngân sách.
10. Vì có tình trạng khan hiếm cho nên các đơn vị kinh tế phải lựa chọn kỹ các quyết định của mình. PHẦN 3: CÂU HỎI LỰA CHỌN
1. Mỗi xã hội cần phải giải quyết vấn đề kinh tế nào sau đây: a. Sản xuất cái gì?
b. Sản xuất như thế nào? c. Sản xuất cho ai?
d. Tất cả các vấn đề trên.
e. Chỉ giải quyết vấn đề sản xuất cái gì. 2. Vấn đề khan hiếm:
a. Chỉ tồn tại trong nền kinh tế dựa vào cơ chế kinh tế hỗn hợp.
b. Có thể loại trừ nếu chúng ta đặt giá thấp xuống.
c. Tồn tại vì nhu cầu của con người không thể được thoả mãn với các nguồn lực hiện có.
d. Có thể loại trừ nếu quy định giá cao lên.
e. Không phải điều nào ở trên.
3. Chi phí cơ hội để có thể được học đại học không bao gồm:
a. Lương mà bạn có thể kiếm được nếu không đi học.
b. Tiền chi phí cho sách giáo khoa. c. Tiền chi cho ăn uống. d. Tiền học phí.
e. Tất cả các khoản trên.
4. Một mô hình kinh tế tốt bao gồm:
a. Số lượng ít nhất các thông tin cần thiết để trả lời các câu hỏi đề cập trong mô hình.
b. Càng nhiều thông tin càng tốt.
c. Càng ít thông tin càng tốt.
d. Trả lời tất cả các vấn đề kinh tế. e. Không câu nào đúng.
5. Một mô hình kinh tế được kiểm nghiệm bởi:
a. Kiểm tra tính thực tế của mô hình.
b. So sánh dự báo của mô hình với thực tế.
c. So sánh phần mô hình mô tả với thực tế.
d. Tất cả các điều trên.
e. Không có điều nào ở trên.
6. Khi các nhà kinh tế sử dụng từ “cận biên” họ ám chỉ a. Vừa đủ. b. Không quan trọng. c. Đường biên. d. Bổ sung. e. Cuối cùng.
7. Nếu một người ra quyết định bằng cách so sánh lợi ích cận biên và chi phí cận biên của sự lựa chọn anh ta phải:
a. Chọn quyết định khi mà lợi ích cận biên lớn hơn chi phí cận biên.
b. Chọn quyết định khi mà chi phí cận biên bằng lợi ích cận biên.
c. Chọn quyết định khi mà lợi ích cận biên nhỏ hơn chi phí cận biên.
d. Tránh việc lựa chọn. e. Tất cả đều sai.
8. Câu nào dưới đây là tuyên bố của kinh tế chuẩn tắc?
a. Người tiêu dùng mua ít hàng hoá hơn bất kể khi nào giá của hàng tăng, ceteris paribus.
b. Ngoài các yếu tố khác, đường cung đối với hàng hoá còn phụ thuộc vào giá của đầu vào.
c. Giá khám bệnh tư nhân hiện nay là quá cao.
d. Việc học đại học sẽ làm tăng thu nhập của bạn.
e. Thời tiết nóng làm tăng lượng quạt điện bán ra.
9. Câu nào dưới đây là tuyên bố của kinh tế học thực chứng?
a. Nâng cao mức lương tối thiểu dẫn đến thất nghiệp.
b. Giáo viên cần phải được trả lương cao vì họ rất quan trọng đối với tương lai của con bạn.
c. Các vận động viên chuyên nghiệp được trả lương quá cao.
d.Cần phải có tiền thuê nhà thấp hơn cho sinh viên.
e. Cần phải trợ giúp người thất nghiệp nhiều hơn.
10. Trong mô hình dòng luân chuyển:
a. Các doanh nghiệp luôn trao đổi hàng hoá lấy tiền.
b. Các hộ gia đình luôn trao đổi tiền lấy hàng hoá.
c. Các hộ gia đình là người bán trên thị trường yếu tố và là người mua trên thị trường hàng hoá.
d. Các doanh nghiệp là người mua trong thị trường hàng hoá và là người bán trong thị trường yếu tố.
e. Không có câu nào đúng
11. Trong mô hình nền kinh tế hỗn hợp, các vấn đề kinh tế cơ bản được giải quyết:
a. Thông qua các kế hoạch của chính phủ.
b. Thông qua thị trường.
c. Thông qua thị trường và kế hoạch của chính phủ. d. Không câu nào đúng. e. Tất cả đều đúng. PHẦN 4: BÀI TẬP TỰ ÔN Bài số 1:
Bảng sau mô tả những khả năng sản xuất khác nhau của một nền kinh tế trong một tuần
nếu các nguồn lực được sử dụng có hiệu quả. Đĩa nhạc Các khả năng Đàn ghita (chiếc) (trăm chiếc) A 10 0 B 9 1 C 7 2 D 4 3 E 0 4
a) Hãy vẽ đường giới hạn khả năng sản xuất của nền kinh tế.
b) Hãy tính chi phí cơ hội và minh họa trên đồ thị của việc sản xuất một trăm đĩa nhạc mỗi tuần.
c) Có phải tất cả các khả năng trên đều có hiệu quả kinh tế như nhau không. Vì sao?
d) Điều gì sẽ xảy ra nếu các nguồn lực sử dụng trong sản xuất được bổ sung thêm. Hãy minh hoạ trên đồ thị. Bài số 2:
Một hoạt động có lợi ích và chi phí được minh họa bởi các phương trình sau đây: TB=4Q-0,5Q2 và TC=2Q+Q2
a) Hãy xác định Q để tối đa hoá tổng lợi ích.
b) Xác định Q để tối đa hoá lợi ích ròng Bài số 3:
Một nền kinh tế có đường giới hạn năng lực sản xuất được minh họa bởi phương trình sau:
2X2 +Y2=225 trong đó X là hàng hoá nông nghiệp còn Y là hàng hoá công nghiệp.
a) Hãy vẽ đường giới hạn năng lực sản xuất của nền kinh tế đó.
b) Nếu X=10, lượng Y tối đa có thể được sản xuất là bao nhiêu?
c) Nhờ tiến bộ công nghệ trong nông nghiệp, đường giới hạn năng lực sản xuất của nền kinh tế
trở thành X2+Y2=225. Vẽ minh họa trên cùng đồ thị.