





Preview text:
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI KỲ LSĐ
Câu 1: Sau chủ trương khôi phục đổi mới 1932-1935 Đảng đủ sức quay lại lãnh
đạo. Tình hình thế giới thay đổi khi 1 nước độc tài. Đề ra chủ trương dân chủ
dân sinh 1936-1939.
Tình hình thế giới:
- Từ những năm 30 của thế kỉ XX, các thế lực phát xít cầm quyền ở Đức, Italia, Nhật
ráo riết chạy đua vũ trang, chuẩn bị chiến tranh thế giới.
- Tháng 7/1935 Quốc tế Cộng sản tiến hành Đại hội lần thứ VII tại Mátxcơva.Đại hội
xác định kẻ thù là chủ nghĩa phát xít và nhiệm vụ trước mắt của giai cấp công nhân và
nhân dân lao động thế giới là chống chủ nghĩa phát xít, mục tiêu đấu tranh là giành
dân chủ, bảo vệ hòa bình, thành lập mặt trận nhân dân rộng rãi. Đoàn đại biểu Đảng
Cộng sản Đông Dương do Lê Hồng Phong dẫn đầu tham dự đại hội.
- Tháng 6/1936 Chính phủ mặt trận Nhân dân lên cầm quyền ở Pháp, thi hành một số
chính sách tiến bộ ở thuộc địa trong đó có Đông Dương.
Tình hình trong nước:
Mọi tầng lớp xã hội đều mong muốn có những cải cách dân chủ và chính sách khủng
bố trắng do thực dân Pháp gây ra. Đảng Cộng sản Đông Dương đã phục hồi hệ thống
tổ chức, tranh thủ cơ hội thuận lợi để xây dựng, phát triển tổ chức đảng và các tổ chức quần chúng rộng rãi.
Chủ trương dân chủ dân sinh 1936 - 1939: phong trào đấu tranh đòi tự do, dân chủ,
cơm áo, hoà bình:
- Phong trào đấu tranh công khai của quần chúng, mở đầu bằng cuộc vận động
lập “Uỷ ban trù bị Đông Dương đại hội” nhằm hướng tới triệu tập Đại hội đại
biểu nhân dân Đông Dương.
- “Hội truyền bá quốc ngữ” ra đời và từ cuối năm 1937 phong trào truyền bá
quốc ngữ phát triển mạnh
- Tháng 9-1939, chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ, thực dân Pháp đàn áp
phong trào cách mạng. Cuộc vận động dân chủ kết thúc nhưng đã thực sự sôi
nổi, nhằm thực hiện mục tiêu trước mắt là chống phản động thuộc địa và tay
sai, đòi tự do, dân chủ, cơm áo và hoà bình.
- Đảng tích lũy thêm nhiều kinh nghiệm mới về chỉ đạo chiến lược: giải quyết
mối quan hệ giữa mục tiêu chiến lược và mục tiêu trước mắt, về phân hoá và cô
lập cao độ kẻ thù nguy hiểm nhất, về kết hợp các hình thức tổ chức bí mật và
công khai để tập hợp quần chúng đấu tranh
Cuộc vận động dân chủ 1936-1939 đã làm cho trận địa và lực lượng cách mạng được
mở rộng ở cả nông thôn và thành thị, thực sự là một bước chuẩn bị cho thắng lợi của
Cách mạng tháng Tám sau này.
Câu 2: Chỉ thị “Kháng chiến kiến quốc” 25/11/1945.
1. Hoàn cảnh lịch sử
Sau Cách mạng Tháng Tám 1945, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời,
nhưng chính quyền cách mạng non trẻ, đứng trước muôn vàn khó khăn:
- Giặc đói: Hậu quả nạn đói 1945 hơn 2 triệu người chết, kinh tế kiệt quệ, ngân khố trống rỗng.
- Giặc dốt: Hơn 90% dân mù chữ, đời sống văn hóa-xã hội lạc hậu. - Giặc ngoại xâm:
● Miền Bắc: 20 vạn quân Tưởng và tay sai Việt Quốc, Việt Cách kéo vào.
● Miền Nam: Pháp để Anh giúp đỡ quay lại xâm lược, nổ súng ở Nam Bộ (23/9/11945).
Thù trong giặc ngoài cấu kết chống phá, chính quyền mới chưa được quốc tế công nhận.
➢Vận mệnh dân tộc được ví ở thế “Ngàn cân treo sợi tóc”, Tổ quốc thực sự lâm nguy.
Trước tình hình đó, 25/11/1945 Ban chấp hành Trung ương Đảng ban hành chỉ thị
”Kháng chiến kiến quốc” để đưa đất nước thoát khỏi tình hình trên. 2. Nội dung
Về chỉ đạo chiến lược:
- Xác định mục tiêu phải nêu cao của CMVN vẫn là cuộc cách mạng dân tộc
giải phóng, nhưng không phải là giành độc lập mà là giữ vững độc lập.
Về xác định kẻ thù:
- Kẻ thù chính là Pháp cần tập trung mũi nhọn vào chúng vì: Pháp đã thống
trị VN gần 90 năm; Pháp được quân Anh giúp sức; Pháp không từ bỏ dã tâm xâm lược VN.
- Đối với các tổ chức Đảng phái phản động TW Đảng đánh giá thái độ và đề ra đối sách phù hợp.
- Mở rộng mặt trận Việt Minh nhằm thu hút mọi tầng lớp nhân dân, thống
nhất mặt trận Việt Miên ‒ ‒ Lào.
Về phương hướng, nhiệm vụ:
- Đối nội: Xây dựng, bảo vệ chính quyền; chống thực dân Pháp ở Nam Bộ,
bài trừ nội phản, cải thiện đời sống nhân dân. - Đối ngoại:
● Tưởng: Thực hiện khẩu hiệu “Hoa V ‒ iệt thân thiện”.
● Pháp: Thực hiện “độc lập về chính trị, nhân nhượng về kinh tế”.
3. Ý nghĩa của chủ trương:
- Chỉ đúng kẻ thù chính để tập trung đấu tranh.
- Xác định đúng những vấn đề cơ bản về chiến lược và sách lược của cách mạng.
- Soi sáng con đường xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng.
- Thể hiện 1 quy luật của VN sau CM T8/1945 là xây dựng chế độ mới phải đi
đôi với bảo vệ chế độ mới đó cũng chính là quy luật dựng nước và giữ nước của dân tộc.
Câu 3: Đại hội II
1. Hoàn cảnh lịch sử
- Sau thắng lợi chiến dịch Biên Giới 1950 cách mạng Việt Nam có nhiều thuận lợi
+ Các nước công nhân và đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam
+ Đảng ta ra hoạt động công khai
+ Pháp sa lây rơi vào thế bị động
=> Đại hội III đề ra đường lối giành chính quyền quyết định kết thúc chiến tranh
- Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II họp từ ngày 11 đến 19/02/1951 tạiVinh
Quang, huyện Chiêm Hòa, tỉnh Tuyên Quang 2. Nội Dung
-Nội Dung cơ bản của báo cáo được phản ánh trong Chính Cương của Đảng
Lao Động Việt Nam được đại hội thông qua, gồm
+ Xác định tính chất của xã hội Việt Nam lúc này có 3 tính chất: “ dân
chủ, nhân dân, một phần thuộc địa và nửa phong kiến”. Đối tượng đấu
tranh chính của Việt Nam hiện nay là chủ nghĩa Đế quốc xâm lược Pháp
và can thiệp Mỹ, phong kiến phản động.
+ Nhiệm vụ của các mạng Việt Nam được xác định là: đánh được bọn đế
quốc xâm lược, giành độc lập và thống nhất thật sự cho dân tộc; xóa bỏ
những tàn tích phong kiến và nửa phong kiến, làm cho người cày có
ruộng, phát triển chế độ dân chủ nhân dân, gây cơ sở cho Chủ Nghĩa Xã Hội
+ Động lực của cách mạng Việt Nam bao gồm giai cấp công nhân, giai
cấp nông dân, giai cấp tiền tư sản và tư sản dân tộc, ngoài ra còn có
những thân sĩ yêu nước và tiến bộ. Trong đó lấy nền tảng là giai cấp
công, nông và lao động trí óc. Giai cấp công nhân đóng vai trò là lực
lượng lãnh đạo cách mạng Việt Nam.
=> Triển vọng phát triển của cách mạng Việt Nam nhất định sẽ tiến lên Chủ Nghĩa
Xã Hội. Chính cương nêu ra 15 chính sách lớn của Đảng trong giai đoạn hiện tại
nhằm đẩy mạnh kháng chiến. Thực hiện chế độ dân chủ nhân dân , làm tiền đề tiến
lên CNXH. Ban Chấp Hành Trung ương được bầu ra trong đó Hồ Chí Minh làm
Chủ tịch Đảng, Đồng chí Trường Chinh là Tổng bí thư.
3. Ý nghĩa: Đại hội II thành công là một bước tiến mới của Đảng về mọi mặt.
Là “ Đại hội kháng chiến kiến quốc”, thúc đẩy kháng chiến đến thắng lợi hoàn
toàn và xây dựng Đảng Lao Động Việt Nam.
Câu 4: DAI HOI 3
a)Hoàn cảnh lịch sử
Sau thất bại của phong trào Đồng Khởi và thất bại của chiến lược CTDP của
đế quốc Mỹ, mỹ tiếp tục leo lên nấc thang mới của chiến lược CTDB
Trước tình hình đó, Đảng họp để đối phó trước âm mưu của kẻ thù(9/1960)
tại Thủ đô Hà Nội
Đai hội lần này là ĐH xây dựng CNXH ở miền Bắc và chiến tranh hb thống
nhất nước nhà
b)Nội dung cụ thể
Nhiệm vụ của CMVN
+ CNXHCN ở miền bắc
+CMDCND ở miền nam, thống nhất đất nước
Mục tiêu chiến lược chung: giải phóng miền nam, thống nhất đất nước
Vị trí, vai trò, mục tiêu cụ thể
+ Miền bắc: vai trò quyết định nhất
+ Miền nam: vai trò quyết định trực tiếp
Hòa bình thống nhất tổ quốc: giữ vững đường lối hòa bình. Đồng thời nâng
cao cảnh giác, sẵn sàng đối phó
Triển vọng cách mạng: là nhiệm vụ thiên liêng của nhân dân. Thắng lợi nhất
định thuộc về nhân dân Viẹt Nam, nam bắc sum họp
Đường lối chung trong thời kì quá độ lên CNXH ở miền bắc: đoàn kết toàn
dân, phát huy truyền thống yêu nước. Củng cố miền bắc thành cơ sở vững mạnh c)Ý nghĩa
Mở ra thời kì của CMVN: miền bắc thiến lên CNXH, miền nam tiếp tục cách
mạng DTDC, cùng hướng tới mục tiêu độc lập thống nhất
Định hướng chiến lược cho CMVN, củng cố niềm tin, đoàn kết toàn dân, đặt
nền tảng cho thắng lợi của công cuộc giải phóng miền nam, thống nhất đắt
nước năm 1975
Câu 5: Mục tiêu tổng quát và ba đột phá chiến lược của đại hội XIII?
Đại hội XIII xác định mục tiêu tổng quát: Nâng cao năng lực lãnh đạo, năng lực cầm
quyền và sức chiến đấu của Đảng; xây dựng Đảng và hệ thống chính trị trong sạch,
/vững mạnh toàn diện; củng cố niềm tin của nhân dân đối với Đảng, Nhà nước, chế độ
xã hội chủ nghĩa; khơi dậy khát vọng phát triển đất nước phồn vinh, hạnh phúc, phát
huy ý chí và sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc kết hợp với sức mạnh thời đại; đẩy
mạnh toàn diện, đồng bộ công cuộc đổi mới, công nghiệp hoá, hiện đại hóa; xây dựng
và bảo vệ vững chắc Tổ quốc, giữ vững môi trường hòà bình, ổn định; phấn đấu đến
giữa thế kỷ 21 nước ta trở thành một nước phát triển, theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Ba đột phá chiến lược Đại hội XIII của Đảng
1. Hoàn thiện đồng bộ thể chế phát triển
Nghĩa là: Xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách để tạo môi
trường thuận lợi cho phát triển nhanh và bền vững.
Trọng tâm: thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, cải cách hành
chính, nâng cao hiệu lực quản lý của Nhà nước.
Mục tiêu: Khơi dậy mọi tiềm năng, huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực trong và ngoài nước.
2. Phát triển nguồn nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao
Xác định con người là trung tâm, chủ thể và mục tiêu của phát triển.
Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục – đào tạo, khoa học – công nghệ, đổi mới sáng tạo.
Xây dựng đội ngũ cán bộ, chuyên gia, công nhân kỹ thuật, doanh nhân có tri thức,
năng lực và phẩm chất đáp ứng yêu cầu của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0.
3. Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại
Bao gồm hạ tầng giao thông, năng lượng, công nghệ thông tin, đô thị, nông thôn và xã hội.
Ưu tiên phát triển hạ tầng số, hạ tầng chiến lược quốc gia, tạo nền tảng thúc đẩy
chuyển đổi số và tăng trưởng xanh.
Mục tiêu: tạo liên kết vùng, phát triển cân đối giữa các khu vực, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia. Ý nghĩa:
Đến năm 2025: Đất nước ra khỏi tình trạng đang nghèo, trở thành quốc gia có thu nhập trung bình
CNH, HĐH và hội nhập KTQT hiệu quả
Giáo dục và đào tạo, KHCN, đổi mới và phát triển
Phát triển văn hóa xã hội cùng đạt nhiều kết quả quan trọng
CTRI KH ổn định, quốc phòng an ninh được giữ vững và tăng cường
Quan hệ đối ngoại, hội nhập QT sâu rộng, nhiều thành tựu
Hệ thống chính trị từ trung ương đã được xây dựng, củng cố vững mạnh
Câu 6: Thành tựu công cuộc đổi mới ( 149 ).
Đảng ta đã lãnh đạo đất nước đạt được nhiều thành tựu quan trọng sau gần 40 năm
thực hiện công cuộc đổi mới (1986 – nay):
+, Đất nước đã ra khỏi tình trạng nghèo, kém phát triển, trở thành quốc gia có thu
nhập trung bình. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập. Kinh tế quốc tế
ngày càng mang lại hiệu quả.
+, Giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ tiếp tục được đổi mới và có bước phát triển.
+, Phát triển văn hóa, xã hội, con người đạt nhiều kết quả quan trọng. “Phát triển
toàn diện con người, Việt Nam đang từng bước trở thành trung tâm của chiến lược
phát triển kinh tế - xã hội.”
+, Chính trị - xã hội ổn định, quốc phòng, an ninh, được giữ vững và tăng cường.
+, Quan hệ đối ngoại, hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, đạt nhiều thành tựu nổi bật.
+, Hệ thống chính trị không ngừng được xây dựng củng cố, vững mạnh.
=> Ý nghĩa: Đại hội XIII khẳng định đường lối đúng đắn, sáng tạo. Nâng cao vị thế,
uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế. Không ngừng cải thiện đời sống nhân dân và
củng cố niềm tin với Đảng, Nhà nước. Đặt nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững trong tương lai.