ÔN TẬP GIỮA KỲ THỐNG KÊ TRONG KINH TẾ VÀ KINH DOANH
Phần I. Câu hỏi Đúng/Sai. Giải thích
ĐỀ 1
1. Chỉ tiêu thống kê phản ánh đặc điểm của đơn vị tổng thể.
2. Khi dữ liệu phân phối lệch trái hoặc lệch phải hoặc các dữ liệu đột xuất thì nên s dụng s
trung vị hoặc Mốt để phản ánh xu hướng trung tâm thay vì số trung bình.
3. Kết quả của điều tra trọng điểm và điều tra chọn mẫu có thể dùng để suy rộng cho tổng thể.
4. Xác định tổ có Mốt chỉ cần dựa vào mật độ phân phối
ĐỀ 2
1. Tiêu thức thống kê phản ánh đặc điểm của số lớn đơn vị tổng thể
2. Số trung vị và Mốt đều không bị ảnh hưởng bởi lượng biến đột xuất
3. Xếp hạng kết quả học tập của các học sinh trong lớp cần sử dụng thang đo khoảng
4. Xác định tổ có Mốt chỉ cần dựa vào mật độ phân phối
ĐỀ 3
1. Tiêu thức thống kê phản ánh đặc điểm của tổng thể
2. Khi dữ liệu sự biến thiên lớn hoặc các dữ liệu đột xuất thì nên sử dụng số trung vị hoặc
Mốt để phản ánh xu hướng trung tâm thay vì số trung bình
3. Độ tin cậy của ước lượng càng cao thì khoảng tin cậy càng hẹp
4. Sai số bình quân chọn mẫu (hay độ lệch chuẩn của các trung bình mẫu) theo cách chọn hoàn lại
luôn lớn hơn theo cách chọn không hoàn lại.
ĐỀ 4
1. Tốc độ tăng (giảm) bình quân chính là số bình quân giản đơn.
2. Hệ số biến thiên không chỉ được sử dụng khi so sánh độ biến thiên giữa các chỉ tiêu khác loại
hoặc các chỉ tiêu cùng loại nhưng có số bình quân khác nhau.
3. Có thể sử dụng phương pháp bình phương nhỏ nhất để xác định các hệ số của hàm xu thế.
4. Trong trường hợp phân tổ với các lượng biến liên tục thì tùy điều kiện tài liệu thể phân tổ
hoặc không có khoảng cách tổ.
5. Mức độ bình quân theo thời gian biểu hiện xu hướng phát triển cơ bản của hiện tượng qua thời
gian.
6. Căn cứ vào phân loại tổng thể thống theo hình thức biểu hiện để xác định thể áp dụng
được điều tra thường xuyên hay không thường xuyên.
7. Tốc độ tăng/giảm bình quân chính bình quân của các tốc độ tăng/giảm liên hoàn tính theo
công thức bình quân thông thường.
8. Để đo lường chất lượng sản phẩm vật chất không thể sử dụng thang đo định danh
9. Điều tra toàn bộ thể sử dụng để thu thập thông tin của tất cả các trường hợp tổng thể khác
nhau.
Phần II. Bài tập
Bài 1: Cho số liệu tổng hợp thống kê sau:
Số tiền chi cho đào tạo của
một hộ gia đình trong năm Tỷ trọng số hộ (%)
20 – 30 10
30 – 40 20
40 – 50 40
50 – 60 20
Từ 60 trở lên 10
Yêu cầu:
1. Tính số tiền chi cho đào tạo bình quân một hộ?
2. Xác định Mốt về số tiền chi cho đào tạo của một hộ gia đình?
3. Xác định phương sai, độ lệch chuẩn và hệ số biến thiên về năng suất lao động.
Bài 2: kết quả điều tra mẫu 10% s hộ gia đình của một địa phương theo cách chọn không
hoàn lại như sau:
Thu nhập 1 hộ
(trđ) Số hộ
< 30 trđ 50
30 – 40 trđ 60
40 – 50 trđ 110
Từ 50 trđ trở lên 30
Yêu cầu:
1. Cho biết thu nhập bình quân 1 hộ và mức thu nhập phổ biến nhất trong mẫu khảo sát (2 điểm)
2. Tính thu nhập bình quân 1 hộ của toàn địa phương với xác suất tin cậy 95,44% (1 điểm)
3. Xác định khoảng tin cậy 95% cho tỷ lệ hộ mức thu nhập từ 40 trđ trở lên của toàn địa
phương (1 điểm)
4. Giả sử một nhóm nghiên cứu muốn tiến hành một cuộc điều tra chọn mẫu mới để suy rộng về
thu nhập trung bình 1 hộ; với xác suất tin cậy 95,44% phạm vi sai schọn mẫu không vượt
quá 3 trđ, nhóm nghiên cứu cần chọn bao nhiêu hộ gia đình (theo cách chọn không hoàn lại) để
khảo sát. Biết rằng trong một số lần điều tra trước đó họ thu được độ lệch chuẩn về thu nhập
của các hộ gia đình lần lượt là 8,0; 8,5 và 9,0. (1 điểm)
5. Có ý kiến cho rằng thu nhập trung bình một hộ của địa phương này không quá 38 trđ. Với mức
ý nghĩa 5% hãy đưa ra kết luận về ý kiến trên (1 điểm).
Bài 3: kết quả phân tích hồi quy mối quan hệ giữa dân số (ĐVT: nghìn người)khối lượng
chất thải (ĐVT: nghìn tấn) của các thành phố như sau:
ANOVA df SS MS F
Regression 1 32531409
Residual 28 6566829
Total 29 39098238
Coefficients Standard Error T – stat P – value
Intercept 134.093 - 4.68789
Dân số (nghìn người) 0.803903 0.068258
Yêu cầu:
1. Viết phương trình hồi quy mẫu và nêu ý nghĩa hệ số hồi quy.
2. Mức ý nghĩa a = 5%, dân số có thực sự ảnh hưởng đến khối lượng chất thải rắn?
3. Với độ tin cậy 95%, khi dân số tăng thêm 1000 người thì khối lượng chất thải rắn thay đổi như
thế nào?
4. Đánh giá trình độ chặt chẽ của mối liên hệ giữa dân số và khối lượng chất thải rắn.
Cho biết dân số giải thích được bao nhiêu % sự thay đổi của khối lượng chất thải rắn?
5. Mô hình có ý nghĩa thống kê không?
Bài 4: kết quả điều tra năng suất lao động của 10% số lượng công nhân của một doanh
nghiệp theo cách chọn không hoàn lại như sau:
NSLD (m)
xi
Công nhân
fi
Dưới 40 30
40 – 50 33
50 – 60 24
Từ 60 trở lên 13
Yêu cầu:
1. Với mức tin cậy 68,26%, hãy cho biết năng suất lao động trung bình của DN trong khoảng
nào? BÀI TOÁN ƯỚC LƯỢNG TRUNG BÌNH TỔNG THỂ.
2. Xác định tỷ lệ chung số công nhân mức năng suất từ 50 m trở lên với độ tin cậy 95,44%.
BÀI TOÁN ƯỚC LƯỢNG TỈ LỆ.
3. Giả sử DN muốn tiến hành một điều tra chọn mẫu (theo cách chọn không hoàn lại) để suy rộng
năng suất lao động trung bình của toàn DN, với XS 95,44%, phạm vi sai số không vượt quá
2m, DN cần điều tra bao nhiêu công nhân (n = ?)?
4. Giả sử DN muốn tiến hành ĐTCM mới để suy rộng về tỷ lệ CN mức NS từ 60m trở lên
(cách chọn không hoàn lại) với XS 95,44%, phạm vi sai số không vượt quá 5%. DN cần điều
tra tối thiểu bao nhiêu CN?

Preview text:

ÔN TẬP GIỮA KỲ THỐNG KÊ TRONG KINH TẾ VÀ KINH DOANH
Phần I. Câu hỏi Đúng/Sai. Giải thích ĐỀ 1
1. Chỉ tiêu thống kê phản ánh đặc điểm của đơn vị tổng thể.
2. Khi dữ liệu phân phối lệch trái hoặc lệch phải hoặc có các dữ liệu đột xuất thì nên sử dụng số
trung vị hoặc Mốt để phản ánh xu hướng trung tâm thay vì số trung bình.
3. Kết quả của điều tra trọng điểm và điều tra chọn mẫu có thể dùng để suy rộng cho tổng thể.
4. Xác định tổ có Mốt chỉ cần dựa vào mật độ phân phối ĐỀ 2
1. Tiêu thức thống kê phản ánh đặc điểm của số lớn đơn vị tổng thể
2. Số trung vị và Mốt đều không bị ảnh hưởng bởi lượng biến đột xuất
3. Xếp hạng kết quả học tập của các học sinh trong lớp cần sử dụng thang đo khoảng
4. Xác định tổ có Mốt chỉ cần dựa vào mật độ phân phối ĐỀ 3
1. Tiêu thức thống kê phản ánh đặc điểm của tổng thể
2. Khi dữ liệu có sự biến thiên lớn hoặc có các dữ liệu đột xuất thì nên sử dụng số trung vị hoặc
Mốt để phản ánh xu hướng trung tâm thay vì số trung bình
3. Độ tin cậy của ước lượng càng cao thì khoảng tin cậy càng hẹp
4. Sai số bình quân chọn mẫu (hay độ lệch chuẩn của các trung bình mẫu) theo cách chọn hoàn lại
luôn lớn hơn theo cách chọn không hoàn lại. ĐỀ 4
1. Tốc độ tăng (giảm) bình quân chính là số bình quân giản đơn.
2. Hệ số biến thiên không chỉ được sử dụng khi so sánh độ biến thiên giữa các chỉ tiêu khác loại
hoặc các chỉ tiêu cùng loại nhưng có số bình quân khác nhau.
3. Có thể sử dụng phương pháp bình phương nhỏ nhất để xác định các hệ số của hàm xu thế.
4. Trong trường hợp phân tổ với các lượng biến liên tục thì tùy điều kiện tài liệu có thể phân tổ
hoặc không có khoảng cách tổ.
5. Mức độ bình quân theo thời gian biểu hiện xu hướng phát triển cơ bản của hiện tượng qua thời gian.
6. Căn cứ vào phân loại tổng thể thống kê theo hình thức biểu hiện để xác định có thể áp dụng
được điều tra thường xuyên hay không thường xuyên.
7. Tốc độ tăng/giảm bình quân chính là bình quân của các tốc độ tăng/giảm liên hoàn tính theo
công thức bình quân thông thường.
8. Để đo lường chất lượng sản phẩm vật chất không thể sử dụng thang đo định danh
9. Điều tra toàn bộ có thể sử dụng để thu thập thông tin của tất cả các trường hợp tổng thể khác nhau. Phần II. Bài tập
Bài 1: Cho số liệu tổng hợp thống kê sau:
Số tiền chi cho đào tạo của
một hộ gia đình trong năm Tỷ trọng số hộ (%) 20 – 30 10 30 – 40 20 40 – 50 40 50 – 60 20 Từ 60 trở lên 10 Yêu cầu:
1. Tính số tiền chi cho đào tạo bình quân một hộ?
2. Xác định Mốt về số tiền chi cho đào tạo của một hộ gia đình?
3. Xác định phương sai, độ lệch chuẩn và hệ số biến thiên về năng suất lao động.
Bài 2: Có kết quả điều tra mẫu 10% số hộ gia đình của một địa phương theo cách chọn không hoàn lại như sau: Thu nhập 1 hộ (trđ) Số hộ < 30 trđ 50 30 – 40 trđ 60 40 – 50 trđ 110 Từ 50 trđ trở lên 30 Yêu cầu:
1. Cho biết thu nhập bình quân 1 hộ và mức thu nhập phổ biến nhất trong mẫu khảo sát (2 điểm)
2. Tính thu nhập bình quân 1 hộ của toàn địa phương với xác suất tin cậy 95,44% (1 điểm)
3. Xác định khoảng tin cậy 95% cho tỷ lệ hộ có mức thu nhập từ 40 trđ trở lên của toàn địa phương (1 điểm)
4. Giả sử một nhóm nghiên cứu muốn tiến hành một cuộc điều tra chọn mẫu mới để suy rộng về
thu nhập trung bình 1 hộ; với xác suất tin cậy 95,44% và phạm vi sai số chọn mẫu không vượt
quá 3 trđ, nhóm nghiên cứu cần chọn bao nhiêu hộ gia đình (theo cách chọn không hoàn lại) để
khảo sát. Biết rằng trong một số lần điều tra trước đó họ thu được độ lệch chuẩn về thu nhập
của các hộ gia đình lần lượt là 8,0; 8,5 và 9,0. (1 điểm)
5. Có ý kiến cho rằng thu nhập trung bình một hộ của địa phương này không quá 38 trđ. Với mức
ý nghĩa 5% hãy đưa ra kết luận về ý kiến trên (1 điểm).
Bài 3: Có kết quả phân tích hồi quy mối quan hệ giữa dân số (ĐVT: nghìn người) và khối lượng
chất thải (ĐVT: nghìn tấn) của các thành phố như sau:
ANOVA df SS MS F Regression 1 32531409 Residual 28 6566829 Total 29 39098238 Coefficients Standard Error T – stat P – value Intercept 134.093 - 4.68789 Dân số (nghìn người) 0.803903 0.068258 Yêu cầu:
1. Viết phương trình hồi quy mẫu và nêu ý nghĩa hệ số hồi quy.
2. Mức ý nghĩa a = 5%, dân số có thực sự ảnh hưởng đến khối lượng chất thải rắn?
3. Với độ tin cậy 95%, khi dân số tăng thêm 1000 người thì khối lượng chất thải rắn thay đổi như thế nào?
4. Đánh giá trình độ chặt chẽ của mối liên hệ giữa dân số và khối lượng chất thải rắn.
Cho biết dân số giải thích được bao nhiêu % sự thay đổi của khối lượng chất thải rắn?
5. Mô hình có ý nghĩa thống kê không?
Bài 4: Có kết quả điều tra năng suất lao động của 10% số lượng công nhân của một doanh
nghiệp theo cách chọn không hoàn lại như sau:
NSLD (m) Công nhân xi fi Dưới 40 30 40 – 50 33 50 – 60 24 Từ 60 trở lên 13 Yêu cầu:
1. Với mức tin cậy 68,26%, hãy cho biết năng suất lao động trung bình của DN trong khoảng
nào? BÀI TOÁN ƯỚC LƯỢNG TRUNG BÌNH TỔNG THỂ.
2. Xác định tỷ lệ chung số công nhân có mức năng suất từ 50 m trở lên với độ tin cậy 95,44%.
BÀI TOÁN ƯỚC LƯỢNG TỈ LỆ.
3. Giả sử DN muốn tiến hành một điều tra chọn mẫu (theo cách chọn không hoàn lại) để suy rộng
năng suất lao động trung bình của toàn DN, với XS 95,44%, phạm vi sai số không vượt quá
2m, DN cần điều tra bao nhiêu công nhân (n = ?)?
4. Giả sử DN muốn tiến hành ĐTCM mới để suy rộng về tỷ lệ CN có mức NS từ 60m trở lên
(cách chọn không hoàn lại) với XS 95,44%, phạm vi sai số không vượt quá 5%. DN cần điều
tra tối thiểu bao nhiêu CN?