ÔN TẬP KINH TẾ CHÍNH TRỊ
CHƯƠNG 2: HÀNG HÓA THỊ TRƯỜNG VAI TRÒ CỦA
CÁC CHỦ THỂ THAM GIA THỊ TRƯỜNG
1. luận của Các Mác về sản xuất hàng hóa hàng hóa
a. Sản xuất hàng hóa
Sản xuất TCTC Sản xuất HH
kiểu tổ chức kinh tế sản
phẩm của lao động được dùng để
thỏa mãn nhu cầu trực tiếp của
kiểu tổ chức kinh tế sản
phẩm của lao động được dùng để
thỏa mãn nhu cầu trao đổi mua
bán trên thị trường
Muốn sản xuất hàng hóa ra đời cần 2 điều kiện
- Phải phân công lao động hội
- Phải sự cách biệt tương đối về mặt kinh tế của những người sản
xuất
b. Hàng hóa
Khái niệm: hàng hóa sản phẩm của lao động, dùng để thỏa mãn
nhu cầu được trao đổi mua bán
- 2 thuộc tính của hàng hóa giá trị giá trị sử dụng
Giá trị sử dụng Giá trị
Khái niệm: công
dụng của vật phẩm để
thỏa mãn nhu cầu của
con người
Nội dung:
+ GTSD do thuộc tính
tự nhiên của vật phẩm
quyết định
+ GTSD phạm trù
vĩnh viễn
+ GTSD chỉ được
biểu hiện trong tiêu
dùng
+ Hàng hóa thể
1 hoặc nhiều GTSD
khác nhau
Khái niệm:
Giá tr trao đổi 1 quan hệ tỉ lệ về
lượng GTSD của loại này trao đổi
được với GTSD của loại khác ( giá trị
trao đổi không phải thuộc tính của
hàng hóa)
Giá trị lao động hội của người
sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng
hóa đó quy định ( hay HPLĐXH kết
tinh trong hàng hóa đó quy định)
Mối quan hệ giữa giá trị giá trị trao
đổi
+ Giá trị trao đổi hình thức biểu hiện
ra bên ngoài của giá trị
+ Giá trị nội dung, sở của giá trị
trao đổi
Nội dung:
Do thuộc tính hội của vật phẩm
quyết định
phạm trù lịch sử
biểu hiện mối quan hệ giữa những
nhà sx với nhau
Giá trị: giá ban đầu người bán xác định sẽ bán
Giá cả: giá được bán
Giá trị hàng hóa: công dụng
Tính chất 2 mặt của lao động sản xuất hàng hóa
Hàng hóa 2 thuộc tính bởi lao động sản xuất hàng hóa tính chất 2
mặt lao động cụ thể lao động trìu tượng
cụ thể trừu tượng
-Là lao động ích dưới 1 hình
thức cụ thể của những nghề
nghiệp chuyên môn nhất định
-Là phạm trù vĩnh viễn
-Tạo ra GTSD của hàng hóa
Biểu hiện tính chất nhân của
LĐSXHH
-Là sự tiêu hao sức lao động nói
chung của nhà sản xuất không
kể đến bất kỳ hình thức cụ thể nào
của lao động
-Là phạm trù lịch sử
-Tạo ra giá trị của hàng hóa
Biểu hiện tính chất hội của
LĐSXHH
Lao động sản xuất hàng hóa vữa tính chất nhân vừa tính
hội
Lượng giá trị của hàng hóa các nhân tố ảnh hưởng đến lượng
giá trị của hàng hóa
Thước đo lường giá trị hàng hóa
+ Năng suất lao động biệt quyết định hao phí lao động
biệt quyết định giá trị biệt của hàng hóa
+ Năng suất lao động hội quyết định hao phí lao động
hội quyết định giá trị hội của hàng hóa
Kết luận: Lượng giá trị hội của hàng hóa được xác định lượng thời gian lao động
hội cần thiết ( hay là HPLĐXHCT)
- Khái niệm TGLĐXHCT: thời gian sản xuất ra 1 đơn vị giá trị hàng a trong
điều kiện trung bình với trình độ thành thạo trung bình, cường độ lao động trung
bình trong những điều kiện trung bình của hội
NOTE: Lượng giá trị của hàng hóa 1 đại lượng không cố định bởi
TGLĐXHCT cũng 1 đại lượng không cố định do bị tác động bởi 3 nhân tố
bản năng suất lao động, cường độ lao động, tính chất giản đơn hay phức tạp của
lao động
3 nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa
+ NSLĐ tỉ lệ nghịch với giá trị của 1 giá trị của hàng hóa, tỉ lệ
thuận với tổng sản lượng hàng hóa, còn tổng giá trị hàng hóa
không đổi khi NSLĐ không đổi
+ CĐLĐ tỉ lệ thuận với tổng giá trị tổng sản lượng của hàng
hóa, còn lượng giá trị của 1 đơn vị hàng hóa không đổi khi
CĐLĐ thay đổi
+ Tính giản đơn hay phức tạp của lao động: trong cùng 1 thời gian
lao động, lao động phức tạp tạo ra nhiều giá trị hơn lao động giản
đơn. Lao động phức tạp bội số của lao động giản đơn
Giản đơn: không cần đào tạo cũng làm được
Phức tạp: cần phải đào tạo mới làm được
Cấu thành lượng giá trị của hàng hóa:
HPLĐXHCT = HPLĐ quá khứ + HPLĐ hiện tại
G = c + v + m = KHc1 + c2 + v + m
Trong đó:
+ G giá trị hàng hóa
+ c giá trị = c1 + c2 = Khc1 * số năm + c2
+ v giá trị sức lao động
+ m giá trị thặng
v+m giá trị mới
c. Tiền tệ
Khi giá trị của hàng hóa được biểu biện bằng 1 số tiền nào đó thì gọi
giá cả của hàng hóa
Như vậy giá trị của hàng hóa 2 hình thức biểu hiện giá cả giá
trị trao đổi
- Giá cả biểu hiện bằng tiền
- Giá trị trao đổi biểu hiện bằng hiện vật
Giá cả của hàng a do các yếu tố sau quyết định
+ giá trị của hàng hóa
+ giá trị của tiền
+ quan hệ cung- cầu của hàng hóa đó trên thị trường
Note: quy luật lưu thông tiền tệ quy luật xác định lượng tiền cần
thiết cho lưu thông
5 chức năng tiền tệ
+ Thước đo giá trị: Đo lường giá trị hàng hóa
+ Phương tiện lưu thông: Trung gian quá trình mua bán
+ Phương tiện cất trữ: lưu trữ sau này dùng
+ Phương tiện thanh toán: Thanh toán khoản tiền điện, nhà,...
+ Tiền tệ thế giới: Mọi nơi đều dùng được tiền ( 1 số loại nhất định)
Tiền đủ giá trị: Vàng
Tiền hiệu giá trị: Tiền giấy
d. Các loại hàng hóa đặc biệt: dịch vụ, quyền sở hữu đất đai, cổ phiếu, trái
phiếu, các loại giấy tgiá, thương hiệu
- Đất đai: nếu không kể chi phí khai phá, cải tạo, chỉ GTSD
không giá tị, giá cả xác định nhờ cung cầu, đầu cơ, sự
khan hiến
- Thương hiệu: giá cả được xác định thu nhập tương lai thể kiếm
được
- Cổ phiếu, trái phiếu ( chứng khoán) phụ thuộc thu nhập chúng
( côt tức, trái tức) phản ấnh lợi ích kỳ vọng người mua
+ Cổ phiếu: chỉ trả lợi tức không trả vốn
+ Trái phiếu: phải trả cả vốn lợi tức
2. Thị trường nền kinh tế thị trường
- Thị trường tổng hợp những quan hệ kinh tế trong đó nhu cầu của các chủ
thể được đáp ứng thông qua việc trao đổi mua bán với sự xác định giá cả
số lượng hàng hóa, dịch vụ tương ứng với trình độ phát triển nhất định của
nền sản xuất hội.
- chế thị trường hệ thống các quan hệ kinh tế mang đặc tính tự điều
chỉnh các cân đối của nền kinh tế theo yêu cầu của các quy luật kinh tế
- Nền kinh tế thị trường: nền kinh tế được vận hành theo chế thị trường.
Đó nền kinh tế hàng hóa phát triển trình độ cao đó mọi quan hệ sản
xuất trao đổi đều được thông qua thị trường, chịu tác động điều tiết
của các quy luật hoạt động trên thị trường.
- 4 quy luật kinh tế bản: quy luật cung cầu, quy luật giá trị, quy luật cạnh
tranh, quy luật lưu thông tiền t
+ Quy tắc vật ngang giá: hoa phí lao động hội cần thiết làm sở
+ Quy luật lưu thông tiền tệ: xác định số lượng tiền cần để lưu thông hàng
hóa
5. Vai trò của các chủ thể kinh tế tham gia thị trường
- Nhà nước
- Các chủ thể trung gian
- Người tiêu dùng
- Người sản xuất
Quy luật giá trị
*Nội dung của quy luật giá trị: quy luật giá trị yêu cầu sản xuất trao đổi hàng hóa
phải dựa trên sở hao phí lao động hội cần thiết, điều đó nghĩa là:
+ Trong sản xuất, người sản xuất phải điều chỉnh hao phí lao động biết của mình
phù hợp với mức chi phí xã hội chấp nhận thanh toán
+Trong trao đổi (lưu thông), người sản xuất phải trao đổi mua bán hàng hóa theo
nguyên tắc ngang giá.
chế tác động của quy luật giá trị trong lưu thông được biểu hiện thông qua
sự vận động của giá cả trên thị trường (giá cả hàng a lên xuống xoay quanh trục
giá trị của hàng hóa)
CHƯƠNG 3: SẢN XUẤT GTTD TRONG NỀN KT THỊ TRƯỜNG
I. luận của K. Marx về GTTD (m)
1. Nguồn gốc của GTTD
a. Công thức chung của bản
So sánh lưu thông của hàng hóa giản đơn và lưu thông của bản
- H–T-H mục đích của sự vận động giá trị sử dụng
Số tiền T chỉ môi giới trong trao đổi
Đây sự vận động giới hạn
- T-H-T’: mục đích của sự vận động là giá trị giá trị lớn hơn giá trị ban
đầu (T’>T) trong đó T’=T+m
Số tiền T bản
Đây sự vận động không giới hạn
Kết luận:
- Điều kiện để số tiền T chuyển hóa thành bản kết thúc sự vận động
mang lại giá trị lớn hơn giá trị ban đầu
- Định nghĩa bản: bản giá trị mang lại giá trị thặng ( bản
hình thái tồn tại dưới 1 số tiền hoặc dưới dạng 1 số liệu sản xuất nào
đó)
- mọi hình thái bản đều vận động theo công thức T-H-T’ nên T-H-T’
gọi công thức chung của bản
- Để giải thích sao các nhà bản thu về được T’>T do họ mua được
loại hàng hóa đặc biệt mà khi tiêu dùng thể tạo ra 1 lượng giá trị mới
lớn hơn giá trị bản thân đó chính là hàng hóa sức lao động.
b. Hàng hóa sức lao động
*Điều kiện để SLĐ trở thành hàng a SLĐ
+ Người lao động phải được tự do về thân thể
+ Người lao động không đủ liệu sản xuất đtự kết hợp với sức lao
động của mình tạo ra hàng hóa
*Hai thuộc tính của hàng hóa SLĐ giá trị giá trị sử dụng
Giá trị Giá trị sử dụng
-Giá trị của hàng hóa SLĐ do TGLĐXHCT để
sản xuất tái sản xuất SLĐ quyết định ( không
thể xác định trực tiếp)
Giá trị của hàng hóa SLĐ được c định 1
cách gián tiếp bằng những liệu sinh hoạt cần
thiết để tái sản xuất SLĐ
- Giá trị của hàng hóa SLĐ bao hàm các yếu tố
tinh thần lịch sử
- Giá trị của hàng hóa SLĐ gồm
+ những liệu sinh hoạt cần thiết ( cả tinh thần
vật chất) để sản xuất SLĐ
+ Phí tổn đào tạo người lao động
+Những liệu sinh hoạt cần thiết ( cả tinh thần
vật chất) để nuôi con của người lao động
Giá trị sử dụng của
hàng hóa SLĐ được
biểu hiện trong tiêu
dùng lao động hay gọi
quá trình lao động.
Quá trình đó tạo ra giá
trị mới (v+m)> giá trị
của bản thân người
công nhân(v). Phần lớn
hơn đó chính giá trị
thặng (m)
Kết luận: Hàng hóa SLĐ hh đặc biệt bởi do tính GTSD quyết định
( hàng hóa SLĐ khi được sử dụng sẽ tạo ra 1 lượng giá trị mới > giá trị bản
thân) giải thích được sao thu được T’>T
+ Sức lao động: toán bộ năng lực về thể chất tinh thần trong con người
+ Lao động: vận dụng sức lao độnh vào quá trình sản xuất
c. Xưởng sản xuất GTTD (m)
- Khái niệm GTTD 1 bộ phận của giá trị mới (v+m) dôi ra ngoài giá trị
SLĐ do công nhân trực tiếp tạo ra thuộc về nhà bản
- Ngày lao động của công nhân được chia thành 2 phần đó thời gian lao
động tất yếu thời gian lao động thặng
+ Thời gian lao động tất yếu thời gian người công nhân tạo ra giá trị
mới ngang với giá trị SLĐ của mình
+ Thời gian lao động thặng phần còn lại của ngày lao động, là thời
gian người công nhân tạo ra giá trmới ngang với giá trị thặng
- Nhà bản bỏ ra lượng ( / bản ban đầu bản ứng trước tổng giá trị
bản/ ) để mua liệu sản xuất sức lao động.bản đầu
d. bản bất biến (c) bản khả biến (v)
*Căn cứ phân chia: dựa vào vai trò khác nhau của từng bộ phận bản trong
quá trình sản xuất m
*Khái niệm
- TBBB (c) bộ phận bản biến thành TLSX giá trị của nhờ vào lao
động cụ thể của người công nhân làm thuê được bảo tồn chuyển hết
vào giá trị mới của sản phẩm ( tức không sự biến đổi về lượng giá trị)
TBBB vai trò để sản xuất mđiều kiện cần
- TBKB (v) bộ phận bản biến thành SLĐ giá trị của nhờ vào lao
động trìu tượng của người công nhân làm thuê tăng lên về lượng giá trị
( tức sự biến đổi về ợng giá trị)
TBKB vai trò để tạo ra m trong quá trình sản nguồn gốc trực tiếp
xuất m
Nhận xét: TBBB TBKB khác nhau về đặc điểm biến đổi giá trị
nghĩa của việc phân chia: phán ánh nguồn gốc trực tiếp tạo ra m cho
nhà bản công nhân làm thuê
TBBB = giá trị TLSX = giá trị =c
TBKB = giá trị SLĐ = v
TBBĐ = c+v
e. Tiền công
+ Bản chất cùa tiền công giá cả hàng hóa SLĐ
+ Biểu hiện của tiền công giá cả lao động
f. Tuần hoàn chu chuyển của TB
Tuần hoàn TB khái niệm sự vận động của bảnphản ánh mặt chất
- Kn: Tuần hoàn TB là sự vận động của TB trải qua 3 giai đoạn, lần lượt
mang 3 hình thái ( TBTT TBSX TBHH) thực hiện 3 chức năng
(mua các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất sản xuất m thực hiện
m) rồi trở về hình thái ban đầu (TBTT) với lượng giá trị lớn hơn giá trị
ban đầu (T’>T, T’=T+m)
Chu chuyển TB khái niệm sự vận động của bảnphản ánh về mặt lượng
- Khái niệm: chu chuyển bản là sự tuần hoàn của bản nếu xét 1
quá trình định đổi mới lặp đi lặp lại không ngừng
- Để xác định sự chu chuyển khác nhau của các nhà bản thì ta sử dụng 2
tiêu chí
+ Thời gian chu chuyển bản = thời gian sản xuất + thời gian lưu thông
+ Tốc độ chu chuyển bản (n)
n
=
CH
ch
CH thời gian trong 1 năm
ch thời gian chu chuyển 1 vòng của bản
Nhận xét: n càng lớn TB chu chuyển càng nhanh tổng m thu được
càng nhiều ngược lại
g. bản cố định bản lưu động
Căn cứ phân chia: phương thức chuyển dịch ( chu chuyển ) về mặt giá trị
khác nhau
TBCĐ (c1) TBLĐ (c2+v)
+ Về mặt hiện vật: tham gia vào
toàn bộ quá trình sx
+ Về mặt giá trị: chuyển hết giá trị
vào sản phẩm mới từng phần ( chu
chuyển ) theo mức độ hao nhiều lần
mòn của trong quá trình sx
+ Về mặt hiện vật: tiêu dùng hết
trong 1 chu kỳ sản xuất
+ Về mặt giá trị: chuyển hết giá trị
vào sản phẩm mới 1 lần
Nhận xét: TBCĐ TBLĐ khác nhau về đặc điểm chuyển dịch giá trị
(c1) Máy móc, nhà xưởng, trang thiết bị
(c2) Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu phụ
(v) Tiền lương ( giá trị SLĐ)
2. Bản chất m
- Kn: giá trị thặng (m) bộ phận của giá trị mới (v+m) dôi ra ngoài giá trị SLĐ
do công nhân trực tiếp tạo ra và thuộc về bản
- Để xác định về lượng GTTD ta 2 tiêu chí
+ Tsuất GTTD (m’) ( m’ phản ánh trình độ khai thác sức lao động)
m
'
=
m
v
.100 %=
TGTD
TGTY
.100 %
+ Kết luận: m = m’.v
3.Hai phương pháp sản xuất m
Phương pháp sản xuất m tuyệt đối Phương pháp sản xuất m tương đối
+ Tăng CĐLĐ
+ TGLĐTY không đổi
+ Tăng NSLĐ
Tăng NSLĐXH thu được m tương đối
Tăng NSLĐCB thu được m siêu ngạch
+ TGLĐTY giảm
Cả 2 phương pháp đều tăng tỷ suất GTTD ( tăng TGLĐTD)
Nhận xét: m siêu ngạch
- Đi đầu trong ứng dụng KTCN mới để tăng NSLĐCB
- Nếu xét trong tay từng người sản xuất hàng hóa thì m siêu ngạch tính
chất tạm thời, nếu xét trên toàn hội thì m siêu ngạch tính chất tương
đối ổn định
II. Tích lũy bản
1. Bản chất của quá trình tích lũy TB
Bản chất của quá trình TLTB là biến đổi 1 bộ phận m trở lại thành
bản đầu tăng thêm để mở rộng quy sản xuất ( hay nói cách khác
quá trình TLTB quá trình bản a m)
Quy sx trước khi
TLTB ( trước khi
MRSX)
TB đầu tăng thêm
(m2)
Quy sx sau khi
TLTB ( sau khi
MRSX)
TB đầu (
c
t
; v
t
)
m
t
=m
1
+m
2
+ m1: quỹ tiêu dùng
+ m2: quỹ TLTB
m
2
= c v+
c
s
=c
t
+ c
v
s
=v
t
+ v
2. Các nhân tố ảnh hưởng đến tích y bản (m2)
- Nâng cao tỷ suất GTTD: thuận
- Nâng cao NSLĐ: thuận
- Sử dụng hiệu quả máy móc: thuận
- Đại lượng TB ứng trước: thuận
3. Một số hệ quả tính quy luật của quá trình TLTB
a. Tích lũy bản làm tăng CTHC bản
Cấu tạo thuật của TB =
S lưngTLSX
S lưng S
Cấu tạo giá trị của TB =
giátrTBBB
giá tr TBKB
2 loại cấu tạo nói trên mối quan hệ với nhau, để phản ánh mối quan
hệ đó ta sử dụng phạm trù CTHC của TB
CTHC
=
c
v
Ngày nay KHKT ngày càng phát triển làm cho quá trình TLTB ngày
càng tăng nên
+ c xu hướng ngày càng tăng
+ v xu hướng ngày càng giảm
CTHC xu hướng ngày càng tăng
Tỷ lệ thất nghiệp xu hướng ngày ng tăng tương ứng
b. Quá trình TLTB làm tăng ch tụ bản tập trung bản
Tích tụ TB Tập trung TB
+ sự tăng lên về quy
cùa TB biệt bằng
cách TB hóa m
+ Nguồn gốc tích tụ
bản m
+ Tăng quy TB
biệt, tăng quy TB xh
+ sự tăng lên về quy của TB
biệt bằng cách tập trung TB
biệt sẵn trong xh
+ Nguồn gốc tập trung TB TB
sẵn trong xh
+ Tăng quy TB biệt, quy
TB xh không đổi
Như vậy làm cho quy của các DN xu hướng ngày càng tăng
III. Các hình thức biểu hiện của m
1. Lợi nhuận
a. Chi phí sản xuất
Chi phí thực tế để sx hh (G)
(= chi phí về lao động)
Chi phí sx để sx hh (k)
( = chi phí về bản)
G = c+v+m k=c+v
b. Lợi nhuận bình quân (p)
- Khái niệm: Khi m được quan niệm kết quả của TB ng trước (k)
thì sẽ mang hình thái chuyển a tên gọi lợi nhuận (p)
- Lúc này ta G = c+v+m chuyển sang thành G = k+p
- So sánh m với p
+ Về chất: Thực chất lợi nhuận p GTTD m đều một, m
sở của p
+ Về lượng
Giá cả = giá trị m=p
Giá cả > giá trị m < p
Giá cả < giá trị m > p
c. Tỷ suất lợi nhuận (p’)
p
'
=
m(p)
c
+v
.100 %
p=p’.k
- So sánh m’ p’
+ Về lượng m’>p’
+ Về chất m’ phản ánh mức độ khai thác SLĐ, p’ phản ánh mức doanh lợi
- Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận (p’)
+ Tỷ suất GTTD (m’) : thuận
+ CTHC của TB (
CTHC
=
c
v
¿
: nghịch
+ Tiết kiệm TBBB ( giảm c): thuận
+Tốc độ chu chuyển của TB (
n
=
CH
ch
¿
: thuận
d. Tỷ suất lợi nhuận bình quân (
p ' ¿
, lợi nhuận bình quân (
p ¿
, giá cả sản
xuất hàng hóa
p '=
m¿ ¿
p= p ' . k
Khi
p p '
được hình thành thì giá trị của hàng hóa chuyển thành giá cả sx của hàng
hóa
Giá cả sx hàng hóa = k +
p
e. Lợi nhuận thương nghiệp
- Bản chất của lợi nhuận thương nghiệp là 1 bộ phận m nhà TB
công nghiệp nhượng lại cho nhà TB thương nghiệp để nhà TB
thương nghiệp thực hiện chức năng lưu thông hàng hóa cho mình.
- Biểu hiện của lợi nhuận thương nghiệp đó chính do sự chênh
lệch giữa giá mua vào giá bán ra
2. Lợi tức (z)
a. bản cho vay
- Khái niệm: TB cho vay TB tiền tệ chủ của nhường lại
cho người khác sử dụng trong 1 thời gian nhất định để thu 1 số lời
nhất định. Số lời đó được gọi lợi tức (z)
- 3 đặc điểm của TB cho vay:
+ quyền sử dụng tách khỏi quyền sở hữu
+ hàng hóa đặc biệt
+ hình thái TB phiến diện nhất song được sùng bái nhất
b. Lợi tức (z)
Lợi tức 1 bộ phận của lợi nhuận bình quân người đi vay phải trả
cho người cho vay TB
p=z+ p
DN
0<z < p
c. Tỷ suất lợi tức (z’)
Tỷ suất lợi tức tỉ ltính theo % giữa tổng số lợi tức số TB tiền tệ
cho vay ( thường tính theo tháng/quý/năm)
z
'
=
z
k
.100 %
- Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất lợi tức
+ Tỷ suất lợi nhuận bình quân
+ Tỷ lệ phân chia lợi nhuận bình quân thành lợi tức pDN
+ Cung cầu về TB cho vay
0<z’<
p '
3. Địa TB chủ nghĩa
- Khái niệm: Địa Tb chủ nghĩa bộ phận lợi nhuận siêu ngạch
dôi ra ngoài lợi nhuận bình quân các nhà TB kinh doanh nông
nghiệp phải trả cho người sở hữu ruộng đất ( địa chủ)
- 2 địa bản
+ Địa chênh lệch: địa tô chênh lệch 1, địa chênh lệch 2
+ Địa tuyệt đối
CHƯƠNG 4: CẠNH TRANH ĐỘC QUYỀN TRONG NỀN
KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
1. Khái niệm độc quyền
Độc quyền sự liên minh giữa các doanh nghiệp lớn, khả năng thâu tóm
việc sản xuất tiêu thụ một số loại hàng hóa, khả năng định ra giá cả độc
quyền, nhằm thu lợi nhuận độc quyền cao.
Trong nền kinh tế thị trường độc quyền thể được hình thành 1 cách tự
nhiên sinh ra bởi tự do cạnh tranh hệ quả của quy luật cạnh tranh) ,
thể được hình thành bởi ý chí của nhà nước.
2. Khi độc quyền xuất hiện còn cạnh tranh không? sao?
Độc quyền xuất hiện còn cạnh tranh. Vì:
- Cạnh tranh giữa các tổ chức độc quyền với độc quyền
- Cạnh tranh giữa các tổ chức độc quyền với nhau
- Cạnh tranh trong nội bộ giữa các tổ chức độc quyền
3. Giá cả độc quyền? Lợi nhuận độc quyền?
- Giá cả độc quyền giá cdo các tổ chức độc quyền áp đặt trong mua
bán hàng hóa ( GCĐQ = K + Pđq)
Giá cả độc quyền gồm giá độc quyền cao (khi bán) giá độc quyền
thấp (khi mua)
- Lợi nhuận độc quyền: lợi nhuận thu được cao hơn lợi nhuận bình quân,
do sự thống trị của các tổ chức độc quyền đem lại.
Lợi nhuận độc quyền: p bình quân + p
Nguồn gốc của lợi nhuận độc quyền: trong các nghiệp độc quyền, các
nghiệp ngoài độc quyền, doanh nghiệp phá sản, các nước bản
nước thuộc địa, phụ thuộc
4. Năm đặc điểm kinh tế của tổ chức độc quyền
- Các tổ chức độc quyền quy tích tụ tập trung bản lớn
- Sức mạnh của các tổ chức độc quyền do bản tài chính hệ thống tài
phiệt chi phối
- Xuất khẩu bản trở thành phổ biến
- Cạnh tranh để phân chia thị trường thế giới tất yếu giữa các tập đoàn
độc quyền
- Lôi kéo thúc đẩy các chính phủ vào việc phân định khu vực lãnh thổ ảnh
hưởng cách thức bảo vệ lợi ích độc quyền
5. Nguyên nhân hình thành độc quyền
- Bắt đầu: tổ chức độc quyền hình thành theo liên kết ngang tức chỉ liên
kết những doanh nghiệp trong cùng 1 ngành
- Về sau: tổ chức độc quyền đã phát triển theo liên kết dọc mở rộng ra
nhiều ngành khác nhau
- Về mặt lịch sử các hình thức tổ chức độc quyền bản từ thấp đến cao
bao gồm: Các ten, Xanh đi ca, Tờ - rớt, Công xoóc xi om
+ Cartel: độc lập sản xuất, lưu thông
+ Syndicate: độc lập sản xuất, không độc lập lưu thông
+ Trust: không độc lập sản xuất, lưu thông
+ Consortium: liên kết các nhà bản các ngành khác nhau
9. bản tài chính
- sự kết hợp của bản độc quyền ngân hàng bản độc quyền công
nghiệp
- Sự phát triển của bản tài chính dần dần dẫn đến sự hình thành 1 nhóm
nhỏ những nhà bản kếch chi phối toàn bộ đời sống kinh tế, chính trị
của toàn hội gọi tài phiệt
-
10. Xuất khẩu bản
xuất khẩu giá trị ra ớc ngoài ( đầu bản ra nước ngoài) nhằm mục
đích GTTD các nguồn lợi nhuận khác các nước nhập khẩu bản
CHƯƠNG 5: KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG
XHCN CỦA VN CÁC QUAN HỆ LỢI ÍCH KINH TẾ
1. Nền kinh tế thị trường định hướng XHCN VN
nền kinh tế vận hành theo các quy luật của thị trường đồng thời góp
phần hướng tới từng bước xác lập 1 hội đó dân giàu nước mạnh,
dân chủ, công bằng văn minh; sự điều tiết của nhà nước do ĐCSVN
lãnh đạo
2. Năm đặc trưng bản của nền KTTT định hướng XHCN VN
- Về mục tiêu
- Về quan hệ quản nền kinh tế
- Về quan hệ sở hữu thành phần kinh tế
- Về quan hệ phân phối
- Về quan hệ giữa gắn tăng trưởng kinh tế với công bằng hội
3. Khái niệm, vai trò lợi ích kinh tế
- Khái niệm: Lợi ích kinh tế lợi ích vật chất, lợi ích thu được khi thực
hiện các hoạt động kinh tế của con người.
- Vai trò:
+ động lực trực tiếp của các chủ thể hoạt động kinh tế hội
+ sở thúc đẩy sự phát triển của các lợi ích khác
4. Khái niệm quan hệ lợi ích kinh tế
Quan hệ lợi ích kinh tế sự thiết lập những tương tác giữa con người với
con người, giữa các cộng đồng người, giữa các tổ chức kinh tế, giữa các
bộ phận hợp thành nền kinh tế, giữa con người với tổ chức kinh tế, giữa
quốc gia với phần còn lại của thế giới nhằm mục tiêu xác lập các lợi ích
kinh tế trong mối liên hệ với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
kiến trúc thượng tầng tương ứng của một giai đoạn phát triển hội nhất
định.
5. Tính chất 2 mặt của quan hệ lợi ích kinh tế ( vừa thống nhất vừa
mâu thuẫn)
- Sự thống nhất 1 chủ thể thể trở thành bộ phận cấu thành của chủ thế
khác
- Sự mâu thuẫn các chủ thể kinh tế thể hành động theo những phương
thức khác nhau để thực hiện các lợi ích của mình
CHƯƠNG 6: CNH, HĐH HỘI NHẬP KTQT CỦA
VN
1. Tóm tắt đặc trưng của các cuộc ch mạng CN
CM CN lần 1 CM CN lần 2 CM CN lần 3 CM CN lần 4
Sử dụng năng
lượng nước
hơi nước, để
khí hóa sản
xuất
Sử dụng năng
lượng điện
động điện,
để tạo ra dây
chuyển sản
xuất hàng loạt
Sử dụng
CNTT máy
tính để tự động
hóa sản xuất
Liên kết giữa
thế giới thực
ảo, để thực
hiện công
việc thông
minh hiệu
quả nhất
2. Vai tcủa CM CN đối với phát triển
- Thúc đẩy sự phát triển lực lượng sản xuất
- Thúc đẩy hoàn thiện quan hệ sản xuất
- Thúc đẩy đổi mới phương thức quản trị phát triển
3. Nội dung CNH HĐH VN
- Tạo lập các điều kiện để thể thực hiện chuyển đổi từ nền sản xuất-
hội lạc hậu sang nền sản xuất hội tiến bộ
- Thực hiện các nhiệm vụ để chuyển đổi nền sản xuất hội lạc hậu sang
nền sản xuất hội hiện đại
+ đẩy mạnh ứng dụng những thành tựu khoa học, công nghệ mới, hiện
đại
+ chuyển đổi cấu kinh tế theo hướng hiện đại, hợp hiệu quả
+ từng bước hoàn thiện quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển
của lực lượng sản xuất
+ Sẵn sàng thích ứng với tác động của bối cảnh cách mạng công nghiệp
lần thứ 4 (4.0)
4. Nội dung hội nhập KTQT
- Chuẩn bị các điều kiện để thực hiện hội nhập hiệu thành công
- Thực hiện đa dạng các hình thức,các mức độ hội nhập KTQT

Preview text:

ÔN TẬP KINH TẾ CHÍNH TRỊ
CHƯƠNG 2: HÀNG HÓA THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ CỦA
CÁC CHỦ THỂ THAM GIA THỊ TRƯỜNG
1. Lý luận của Các Mác về sản xuất hàng hóa và hàng hóa
a. Sản xuất hàng hóa Sản xuất TCTC Sản xuất HH
Là kiểu tổ chức kinh tế mà sản Là kiểu tổ chức kinh tế mà sản
phẩm của lao động được dùng để phẩm của lao động được dùng để
thỏa mãn nhu cầu trực tiếp của thỏa mãn nhu cầu trao đổi mua những người sản xuất bán trên thị trường
Muốn sản xuất hàng hóa ra đời cần có 2 điều kiện
- Phải có phân công lao động xã hội
- Phải có sự cách biệt tương đối về mặt kinh tế của những người sản xuất b. Hàng hóa
 Khái niệm: hàng hóa là sản phẩm của lao động, dùng để thỏa mãn
nhu cầu và được trao đổi mua bán
- 2 thuộc tính của hàng hóa là giá trị và giá trị sử dụng Giá trị sử dụng Giá trị
Khái niệm: là công Khái niệm:
dụng của vật phẩm để  Giá trị trao đổi là 1 quan hệ tỉ lệ về
thỏa mãn nhu cầu của lượng mà GTSD của loại này trao đổi con người
được với GTSD của loại khác ( giá trị Nội dung:
trao đổi không phải là thuộc tính của
+ GTSD do thuộc tính hàng hóa)
tự nhiên của vật phẩm  Giá trị là lao động xã hội của người quyết định
sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng + GTSD là phạm trù
hóa đó quy định ( hay là HPLĐXH kết vĩnh viễn
tinh trong hàng hóa đó quy định) + GTSD chỉ được
 Mối quan hệ giữa giá trị và giá trị trao biểu hiện trong tiêu đổi dùng
+ Giá trị trao đổi là hình thức biểu hiện + Hàng hóa có thể có
ra bên ngoài của giá trị 1 hoặc nhiều GTSD
+ Giá trị là nội dung, là cơ sở của giá trị khác nhau trao đổi Nội dung:
 Do thuộc tính xã hội của vật phẩm quyết định
 Là phạm trù lịch sử
 Là biểu hiện mối quan hệ giữa những nhà sx với nhau
Giá trị: giá ban đầu người bán xác định sẽ bán
Giá cả: giá được bán
Giá trị hàng hóa: công dụng
Tính chất 2 mặt của lao động sản xuất hàng hóa
Hàng hóa có 2 thuộc tính bởi vì lao động sản xuất hàng hóa có tính chất 2
mặt là lao động cụ thể và lao động trìu tượng LĐ cụ thể LĐ trừu tượng
-Là lao động có ích dưới 1 hình -Là sự tiêu hao sức lao động nói
thức cụ thể của những nghề chung của nhà sản xuất mà không
nghiệp chuyên môn nhất định
kể đến bất kỳ hình thức cụ thể nào -Là phạm trù vĩnh viễn của lao động
-Tạo ra GTSD của hàng hóa -Là phạm trù lịch sử
 Biểu hiện tính chất tư nhân của -Tạo ra giá trị của hàng hóa LĐSXHH
Biểu hiện tính chất xã hội của LĐSXHH
 Lao động sản xuất hàng hóa vữa có tính chất tư nhân vừa có tính xã hội
 Lượng giá trị của hàng hóa và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hóa
 Thước đo lường giá trị hàng hóa
+ Năng suất lao động cá biệt
 quyết định hao phí lao động cá
biệt quyết định giá trị cá biệt của hàng hóa 
+ Năng suất lao động xã hội
 quyết định hao phí lao động xã
hội quyết định giá trị xã hội của hàng hóa 
Kết luận: Lượng giá trị xã hội của hàng hóa được xác định lượng thời gian lao động
xã hội cần thiết ( hay là HPLĐXHCT)
- Khái niệm TGLĐXHCT: là thời gian sản xuất ra 1 đơn vị giá trị hàng hóa trong
điều kiện trung bình với trình độ thành thạo trung bình, cường độ lao động trung
bình trong những điều kiện trung bình của xã hội
NOTE: Lượng giá trị của hàng hóa là 1 đại lượng không cố định bởi vì
TGLĐXHCT cũng là 1 đại lượng không cố định do nó bị tác động bởi 3 nhân tố cơ
bản là năng suất lao động, cường độ lao động, tính chất giản đơn hay phức tạp của lao động
 3 nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa
+ NSLĐ tỉ lệ nghịch với giá trị của 1 giá trị của hàng hóa, tỉ lệ
thuận với tổng sản lượng hàng hóa, còn tổng giá trị hàng hóa
không đổi khi NSLĐ không đổi
+ CĐLĐ tỉ lệ thuận với tổng giá trị và tổng sản lượng của hàng
hóa, còn lượng giá trị của 1 đơn vị hàng hóa là không đổi khi CĐLĐ thay đổi
+ Tính giản đơn hay phức tạp của lao động: trong cùng 1 thời gian
lao động, lao động phức tạp tạo ra nhiều giá trị hơn lao động giản
đơn. Lao động phức tạp là bội số của lao động giản đơn
Giản đơn: không cần đào tạo cũng làm được
Phức tạp: cần phải đào tạo mới làm được
 Cấu thành lượng giá trị của hàng hóa:
HPLĐXHCT = HPLĐ quá khứ + HPLĐ hiện tại
G = c + v + m = KHc1 + c2 + v + m Trong đó: + G là giá trị hàng hóa
+ c là giá trị cũ = c1 + c2 = Khc1 * số năm + c2
+ v là giá trị sức lao động
+ m là giá trị thặng dư v+m là giá trị mới c. Tiền tệ
Khi giá trị của hàng hóa được biểu biện bằng 1 số tiền nào đó thì gọi là giá cả của hàng hóa
 Như vậy giá trị của hàng hóa có 2 hình thức biểu hiện là giá cả và giá trị trao đổi
- Giá cả biểu hiện bằng tiền
- Giá trị trao đổi biểu hiện bằng hiện vật
Giá cả của hàng hóa do các yếu tố sau quyết định + giá trị của hàng hóa + giá trị của tiền
+ quan hệ cung- cầu của hàng hóa đó trên thị trường
Note: quy luật lưu thông tiền tệ là quy luật xác định lượng tiền cần thiết cho lưu thông 5 chức năng tiền tệ
+ Thước đo giá trị: Đo lường giá trị hàng hóa
+ Phương tiện lưu thông: Trung gian quá trình mua bán
+ Phương tiện cất trữ: lưu trữ sau này dùng
+ Phương tiện thanh toán: Thanh toán khoản tiền điện, nhà,...
+ Tiền tệ thế giới: Mọi nơi đều dùng được tiền ( 1 số loại nhất định) Tiền đủ giá trị: Vàng
Tiền ký hiệu giá trị: Tiền giấy
d. Các loại hàng hóa đặc biệt: dịch vụ, quyền sở hữu đất đai, cổ phiếu, trái
phiếu, các loại giấy tờ có giá, thương hiệu
- Đất đai: nếu không kể chi phí khai phá, cải tạo, nó chỉ có GTSD
mà không có giá tị, giá cả xác định nhờ cung – cầu, đầu cơ, sự khan hiến
- Thương hiệu: giá cả được xác định thu nhập tương lai có thể kiếm được
- Cổ phiếu, trái phiếu ( chứng khoán) phụ thuộc thu nhập chúng
( côt tức, trái tức) cà phản ấnh lợi ích kỳ vọng người mua
+ Cổ phiếu: chỉ trả lợi tức không trả vốn
+ Trái phiếu: phải trả cả vốn và lợi tức
2. Thị trường và nền kinh tế thị trường
- Thị trường là tổng hợp những quan hệ kinh tế trong đó nhu cầu của các chủ
thể được đáp ứng thông qua việc trao đổi mua bán với sự xác định giá cả và
số lượng hàng hóa, dịch vụ tương ứng với trình độ phát triển nhất định của nền sản xuất xã hội.
- Cơ chế thị trường là hệ thống các quan hệ kinh tế mang đặc tính tự điều
chỉnh các cân đối của nền kinh tế theo yêu cầu của các quy luật kinh tế
- Nền kinh tế thị trường: là nền kinh tế được vận hành theo cơ chế thị trường.
Đó là nền kinh tế hàng hóa phát triển ở trình độ cao ở đó mọi quan hệ sản
xuất và trao đổi đều được thông qua thị trường, chịu sư tác động điều tiết
của các quy luật hoạt động trên thị trường.
- 4 quy luật kinh tế cơ bản: quy luật cung cầu, quy luật giá trị, quy luật cạnh
tranh, quy luật lưu thông tiền tệ
+ Quy tắc vật ngang giá: hoa phí lao động xã hội cần thiết làm cơ sở
+ Quy luật lưu thông tiền tệ: xác định số lượng tiền cần để lưu thông hàng hóa
5. Vai trò của các chủ thể kinh tế tham gia thị trường - Nhà nước - Các chủ thể trung gian - Người tiêu dùng - Người sản xuất
Quy luật giá trị
*Nội dung của quy luật giá trị: quy luật giá trị yêu cầu sản xuất và trao đổi hàng hóa
phải dựa trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết, điều đó có nghĩa là:
+ Trong sản xuất, người sản xuất phải điều chỉnh hao phí lao động cá biết của mình
phù hợp với mức chi phí mà xã hội chấp nhận thanh toán
+Trong trao đổi (lưu thông), người sản xuất phải trao đổi mua bán hàng hóa theo nguyên tắc ngang giá.
Cơ chế tác động của quy luật giá trị trong lưu thông được biểu hiện thông qua
sự vận động của giá cả trên thị trường (giá cả hàng hóa lên xuống xoay quanh trục giá trị của hàng hóa)
CHƯƠNG 3: SẢN XUẤT GTTD TRONG NỀN KT THỊ TRƯỜNG I.
Lý luận của K. Marx về GTTD (m)
1. Nguồn gốc của GTTD
a. Công thức chung của tư bản
So sánh lưu thông của hàng hóa giản đơn và lưu thông của tư bản
- H–T-H mục đích của sự vận động là giá trị sử dụng
 Số tiền T chỉ là môi giới trong trao đổi
 Đây là sự vận động có giới hạn
- T-H-T’: mục đích của sự vận động là giá trị và giá trị lớn hơn giá trị ban
đầu (T’>T) trong đó T’=T+m
 Số tiền T là tư bản
 Đây là sự vận động không có giới hạn Kết luận:
- Điều kiện để số tiền T chuyển hóa thành tư bản là kết thúc sự vận động nó
mang lại giá trị lớn hơn giá trị ban đầu
- Định nghĩa tư bản: tư bản là giá trị mang lại giá trị thặng dư ( tư bản có
hình thái tồn tại dưới 1 số tiền hoặc dưới dạng 1 số tư liệu sản xuất nào đó)
- Vì mọi hình thái tư bản đều vận động theo công thức T-H-T’ nên T-H-T’
gọi là công thức chung của tư bản
- Để giải thích vì sao các nhà tư bản thu về được T’>T là do họ mua được
loại hàng hóa đặc biệt mà khi tiêu dùng nó có thể tạo ra 1 lượng giá trị mới
lớn hơn giá trị bản thân đó chính là hàng hóa sức lao động.
b. Hàng hóa sức lao động
*Điều kiện để SLĐ trở thành hàng hóa SLĐ
+ Người lao động phải được tự do về thân thể
+ Người lao động không có đủ tư liệu sản xuất để tự kết hợp với sức lao
động của mình tạo ra hàng hóa
*Hai thuộc tính của hàng hóa SLĐ là giá trị và giá trị sử dụng Giá trị Giá trị sử dụng
-Giá trị của hàng hóa SLĐ do TGLĐXHCT để Giá trị sử dụng của
sản xuất và tái sản xuất SLĐ quyết định ( không hàng hóa SLĐ được
thể xác định trực tiếp) biểu hiện trong tiêu
 Giá trị của hàng hóa SLĐ được xác định 1 dùng lao động hay gọi
cách gián tiếp bằng những tư liệu sinh hoạt cần là quá trình lao động.
thiết để tái sản xuất SLĐ
Quá trình đó tạo ra giá
- Giá trị của hàng hóa SLĐ bao hàm các yếu tố
trị mới (v+m)> giá trị tinh thần và lịch sử của bản thân người
- Giá trị của hàng hóa SLĐ gồm công nhân(v). Phần lớn
+ những tư liệu sinh hoạt cần thiết ( cả tinh thần
hơn đó chính là giá trị
và vật chất) để sản xuất SLĐ thặng dư (m)
+ Phí tổn đào tạo người lao động
+Những tư liệu sinh hoạt cần thiết ( cả tinh thần
và vật chất) để nuôi con của người lao động
Kết luận: Hàng hóa SLĐ là hh đặc biệt bởi vì do tính GTSD quyết định
( hàng hóa SLĐ khi được sử dụng sẽ tạo ra 1 lượng giá trị mới > giá trị bản
thân) giải thích được vì sao thu được T’>T
+ Sức lao động: toán bộ năng lực về thể chất và tinh thần trong con người
+ Lao động: vận dụng sức lao độnh vào quá trình sản xuất
c. Xưởng sản xuất GTTD (m)
- Khái niệm GTTD là 1 bộ phận của giá trị mới (v+m) dôi ra ngoài giá trị
SLĐ do công nhân trực tiếp tạo ra và thuộc về nhà tư bản
- Ngày lao động của công nhân được chia thành 2 phần đó là thời gian lao
động tất yếu và thời gian lao động thặng dư
+ Thời gian lao động tất yếu là thời gian người công nhân tạo ra giá trị
mới ngang với giá trị SLĐ của mình
+ Thời gian lao động thặng dư là phần còn lại của ngày lao động, là thời
gian người công nhân tạo ra giá trị mới ngang với giá trị thặng dư
- Nhà tư bản bỏ ra lượng (
tư bản ban đầu tư bản ứng trước/ tổng giá trị tư bản/ ) để mua tư liệu sản tư bản đầu tư xuất và sức lao động.
d. Tư bản bất biến (c) và tư bản khả biến (v)
*Căn cứ phân chia: dựa vào vai trò khác nhau của từng bộ phận tư bản trong quá trình sản xuất m *Khái niệm
- TBBB (c) là bộ phận tư bản biến thành TLSX mà giá trị của nó nhờ vào lao
động cụ thể của người công nhân làm thuê mà được bảo tồn và chuyển hết
vào giá trị mới của sản phẩm ( tức là không có sự biến đổi về lượng giá trị)  TBBB có vai trò là để sản xuất m điều kiện cần
- TBKB (v) là bộ phận tư bản biến thành SLĐ mà giá trị của nó nhờ vào lao
động trìu tượng của người công nhân làm thuê mà tăng lên về lượng giá trị
( tức là có sự biến đổi về lượng giá trị)
 TBKB có vai trò là nguồn gốc trực tiếp để tạo ra m trong quá trình sản xuất m
Nhận xét: TBBB và TBKB khác nhau về đặc điểm biến đổi giá trị
*Ý nghĩa của việc phân chia: phán ánh rõ nguồn gốc trực tiếp tạo ra m cho
nhà tư bản là công nhân làm thuê
TBBB = giá trị TLSX = giá trị cũ =c TBKB = giá trị SLĐ = v  TBBĐ = c+v e. Tiền công
+ Bản chất cùa tiền công là giá cả hàng hóa SLĐ
+ Biểu hiện của tiền công là giá cả lao động
f. Tuần hoàn và chu chuyển của TB
 Tuần hoàn TB là khái niệm phản ánh mặt chất sự vận động của tư bản
- Kn: Tuần hoàn TB là sự vận động của TB trải qua 3 giai đoạn, lần lượt
mang 3 hình thái ( TBTT TBSX  TBHH) và thực hiện 3 c  hức năng
(mua các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất  sản xuất m thực hiện 
m) rồi trở về hình thái ban đầu (TBTT) với lượng giá trị lớn hơn giá trị
ban đầu (T’>T, T’=T+m)
 Chu chuyển TB là khái niệm phản ánh về mặt lượng sự vận động của tư bản
- Khái niệm: chu chuyển tư bản là sự tuần hoàn của tư bản nếu xét nó là 1
quá trình định kì đổi mới lặp đi lặp lại không ngừng
- Để xác định sự chu chuyển khác nhau của các nhà tư bản thì ta sử dụng 2 tiêu chí
+ Thời gian chu chuyển tư bản = thời gian sản xuất + thời gian lưu thông
+ Tốc độ chu chuyển tư bản (n) n=CH ch
CH là thời gian trong 1 năm
ch là thời gian chu chuyển 1 vòng của tư bản
Nhận xét: n càng lớn TB chu chuyển càng nh  anh tổng m thu được 
càng nhiều và ngược lại
g. Tư bản cố định và tư bản lưu động
Căn cứ phân chia: phương thức chuyển dịch ( chu chuyển ) về mặt giá trị là khác nhau TBCĐ (c1) TBLĐ (c2+v)
+ Về mặt hiện vật: tham gia vào
+ Về mặt hiện vật: tiêu dùng hết toàn bộ quá trình sx trong 1 chu kỳ sản xuất
+ Về mặt giá trị: chuyển hết giá trị
+ Về mặt giá trị: chuyển hết giá trị
vào sản phẩm mới từng phần ( chu
vào sản phẩm mới 1 lần chuyển ) theo mức độ hao nhiều lần
mòn của nó trong quá trình sx
Nhận xét: TBCĐ và TBLĐ khác nhau về đặc điểm chuyển dịch giá trị
(c1) Máy móc, nhà xưởng, trang thiết bị
(c2) Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu phụ
(v) Tiền lương ( giá trị SLĐ) 2. Bản chất m
- Kn: giá trị thặng dư (m) là bộ phận của giá trị mới (v+m) dôi ra ngoài giá trị SLĐ
do công nhân trực tiếp tạo ra và thuộc về tư bản
- Để xác định về lượng GTTD ta có 2 tiêu chí
+ Tỉ suất GTTD (m’) ( m’ phản ánh trình độ khai thác sức lao động)
m'= m .100 %= TGLĐTD .100 % v TGLĐTY + Kết luận: m = m’.v
3.Hai phương pháp sản xuất m
Phương pháp sản xuất m tuyệt đối
Phương pháp sản xuất m tương đối + Tăng CĐLĐ + Tăng NSLĐ + TGLĐTY không đổi
Tăng NSLĐXH thu được m tương đối
Tăng NSLĐCB thu được m siêu ngạch + TGLĐTY giảm
Cả 2 phương pháp đều tăng tỷ suất GTTD ( tăng TGLĐTD) Nhận xét: m siêu ngạch
- Đi đầu trong ứng dụng KTCN mới để tăng NSLĐCB
- Nếu xét trong tay từng người sản xuất hàng hóa thì m siêu ngạch có tính
chất tạm thời, nếu xét trên toàn xã hội thì m siêu ngạch có tính chất tương đối ổn định II. Tích lũy tư bản
1. Bản chất của quá trình tích lũy TB
Bản chất của quá trình TLTB là biến đổi 1 bộ phận m trở lại thành tư
bản đầu tư tăng thêm để mở rộng quy mô sản xuất ( hay nói cách khác
quá trình TLTB là quá trình tư bản hóa m)
Quy mô sx trước khi TB đầu tư tăng thêm Quy mô sx sau khi TLTB ( trước khi (m2) TLTB ( sau khi MRSX) MRSX) TB đầu tư ( c ; v )
m =∆ c+ ∆ v
c =c + ∆ c t t 2 s t m =m + m t 1 2 + m1: quỹ tiêu dùng
v =v +∆ v s t + m2: quỹ TLTB
2. Các nhân tố ảnh hưởng đến tích lũy tư bản (m2)
- Nâng cao tỷ suất GTTD: thuận - Nâng cao NSLĐ: thuận
- Sử dụng hiệu quả máy móc: thuận
- Đại lượng TB ứng trước: thuận
3. Một số hệ quả có tính quy luật của quá trình TLTB
a. Tích lũy tư bản làm tăng CTHC tư bản Số lượngTLSX
Cấu tạo kĩ thuật của TB = Số lượngSLĐ giátrị TBBB
Cấu tạo giá trị của TB = giátrịTBKB
 2 loại cấu tạo nói trên có mối quan hệ với nhau, để phản ánh mối quan
hệ đó ta sử dụng phạm trù là CTHC của TB CTHC= cv
Ngày nay KHKT ngày càng phát triển làm cho quá trình TLTB ngày càng tăng nên
+ c có xu hướng ngày càng tăng
+ v có xu hướng ngày càng giảm
 CTHC có xu hướng ngày càng tăng
 Tỷ lệ thất nghiệp có xu hướng ngày càng tăng tương ứng
b. Quá trình TLTB làm tăng tích tụ tư bản và tập trung tư bản Tích tụ TB Tập trung TB
+ Là sự tăng lên về quy
+ Là sự tăng lên về quy mô của TB mô cùa TB cá biệt bằng
cá biệt bằng cách tập trung TB cá cách TB hóa m biệt có sẵn trong xh
+ Nguồn gốc tích tụ tư
+ Nguồn gốc tập trung TB là TB có bản là m sẵn trong xh + Tăng quy mô TB cá
+ Tăng quy mô TB cá biệt, quy mô biệt, tăng quy mô TB xh TB xh không đổi
Như vậy làm cho quy mô của các DN có xu hướng ngày càng tăng III.
Các hình thức biểu hiện của m 1. Lợi nhuận a. Chi phí sản xuất
Chi phí thực tế để sx hh (G) Chi phí sx để sx hh (k) (= chi phí về lao động) ( = chi phí về tư bản) G = c+v+m k=c+v
b. Lợi nhuận bình quân (p)
- Khái niệm: Khi m được quan niệm là kết quả của TB ứng trước (k)
thì nó sẽ mang hình thái chuyển hóa có tên gọi là lợi nhuận (p)
- Lúc này ta có G = c+v+m chuyển sang thành G = k+p - So sánh m với p
+ Về chất: Thực chất lợi nhuận p và GTTD m đều là một, m là cơ sở của p + Về lượng Giá cả = giá trị m=p 
Giá cả > giá trị m < p 
Giá cả < giá trị m > p 
c. Tỷ suất lợi nhuận (p’) m (p) p'= .100 % c+ v p=p’.k - So sánh m’ và p’ + Về lượng m’>p’
+ Về chất m’ phản ánh mức độ khai thác SLĐ, p’ phản ánh mức doanh lợi
- Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận (p’)
+ Tỷ suất GTTD (m’) : thuận
+ CTHC của TB (CTHC= c ¿: nghịch v
+ Tiết kiệm TBBB ( giảm c): thuận
+Tốc độ chu chuyển của TB (n=CH ¿: thuận ch
d. Tỷ suất lợi nhuận bình quân ( p ' ¿, lợi nhuận bình quân (p ¿, giá cả sản xuất hàng hóa p '=∑ m¿ ¿ p= p ' . k
Khi p và p 'được hình thành thì giá trị của hàng hóa chuyển thành giá cả sx của hàng hóa
Giá cả sx hàng hóa = k + p
e. Lợi nhuận thương nghiệp
- Bản chất của lợi nhuận thương nghiệp là 1 bộ phận m mà nhà TB
công nghiệp nhượng lại cho nhà TB thương nghiệp để nhà TB
thương nghiệp thực hiện chức năng lưu thông hàng hóa cho mình.
- Biểu hiện của lợi nhuận thương nghiệp đó chính là do sự chênh
lệch giữa giá mua vào và giá bán ra mà nó 2. Lợi tức (z) a. Tư bản cho vay
- Khái niệm: TB cho vay là TB tiền tệ mà chủ của nó nhường lại
cho người khác sử dụng trong 1 thời gian nhất định để thu 1 số lời
nhất định. Số lời đó được gọi là lợi tức (z)
- 3 đặc điểm của TB cho vay:
+ quyền sử dụng tách khỏi quyền sở hữu + là hàng hóa đặc biệt
+ là hình thái TB phiến diện nhất song được sùng bái nhất b. Lợi tức (z)
Lợi tức là 1 bộ phận của lợi nhuận bình quân mà người đi vay phải trả cho người cho vay TB p=z + pDN  0<z< p
c. Tỷ suất lợi tức (z’)
Tỷ suất lợi tức là tỉ lệ tính theo % giữa tổng số lợi tức và số TB tiền tệ
cho vay ( thường tính theo tháng/quý/năm) z'= z .100 % k
- Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất lợi tức
+ Tỷ suất lợi nhuận bình quân
+ Tỷ lệ phân chia lợi nhuận bình quân thành lợi tức và pDN
+ Cung – cầu về TB cho vay  0p ' 3. Địa tô TB chủ nghĩa
- Khái niệm: Địa tô Tb chủ nghĩa là bộ phận lợi nhuận siêu ngạch
dôi ra ngoài lợi nhuận bình quân mà các nhà TB kinh doanh nông
nghiệp phải trả cho người sở hữu ruộng đất ( địa chủ) - Có 2 địa tô cơ bản
+ Địa tô chênh lệch: địa tô chênh lệch 1, địa tô chênh lệch 2 + Địa tô tuyệt đối
CHƯƠNG 4: CẠNH TRANH VÀ ĐỘC QUYỀN TRONG NỀN
KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
1. Khái niệm độc quyền
Độc quyền là sự liên minh giữa các doanh nghiệp lớn, có khả năng thâu tóm
việc sản xuất và tiêu thụ một số loại hàng hóa, có khả năng định ra giá cả độc
quyền, nhằm thu lợi nhuận độc quyền cao.
Trong nền kinh tế thị trường độc quyền có thể được hình thành 1 cách tự
nhiên sinh ra bởi tự do cạnh tranh – là hệ quả của quy luật cạnh tranh) , có
thể được hình thành bởi ý chí của nhà nước.
2. Khi độc quyền xuất hiện còn cạnh tranh không? Vì sao?
Độc quyền xuất hiện còn cạnh tranh. Vì:
- Cạnh tranh giữa các tổ chức độc quyền với độc quyền
- Cạnh tranh giữa các tổ chức độc quyền với nhau
- Cạnh tranh trong nội bộ giữa các tổ chức độc quyền
3. Giá cả độc quyền? Lợi nhuận độc quyền?
- Giá cả độc quyền là giá cả do các tổ chức độc quyền áp đặt trong mua và
bán hàng hóa ( GCĐQ = K + Pđq)
Giá cả độc quyền gồm có giá độc quyền cao (khi bán) và giá độc quyền thấp (khi mua)
- Lợi nhuận độc quyền: là lợi nhuận thu được cao hơn lợi nhuận bình quân,
do sự thống trị của các tổ chức độc quyền đem lại.
Lợi nhuận độc quyền: p bình quân + p
Nguồn gốc của lợi nhuận độc quyền: trong các xí nghiệp độc quyền, các
xí nghiệp ngoài độc quyền, doanh nghiệp phá sản, các nước tư bản và
nước thuộc địa, phụ thuộc
4. Năm đặc điểm kinh tế của tổ chức độc quyền
- Các tổ chức độc quyền có quy mô tích tụ và tập trung tư bản lớn
- Sức mạnh của các tổ chức độc quyền do tư bản tài chính và hệ thống tài phiệt chi phối
- Xuất khẩu tư bản trở thành phổ biến
- Cạnh tranh để phân chia thị trường thế giới là tất yếu giữa các tập đoàn độc quyền
- Lôi kéo thúc đẩy các chính phủ vào việc phân định khu vực lãnh thổ ảnh
hưởng là cách thức bảo vệ lợi ích độc quyền
5. Nguyên nhân hình thành độc quyền
- Bắt đầu: tổ chức độc quyền hình thành theo liên kết ngang tức là chỉ liên
kết những doanh nghiệp trong cùng 1 ngành
- Về sau: tổ chức độc quyền đã phát triển theo liên kết dọc mở rộng ra nhiều ngành khác nhau
- Về mặt lịch sử các hình thức tổ chức độc quyền cơ bản từ thấp đến cao
bao gồm: Các – ten, Xanh – đi – ca, Tờ - rớt, Công – xoóc – xi – om
+ Cartel: độc lập sản xuất, lưu thông
+ Syndicate: độc lập sản xuất, không độc lập lưu thông
+ Trust: không độc lập sản xuất, lưu thông
+ Consortium: liên kết các nhà tư bản các ngành khác nhau
9. Tư bản tài chính
- Là sự kết hợp của tư bản độc quyền ngân hàng và tư bản độc quyền công nghiệp
- Sự phát triển của tư bản tài chính dần dần dẫn đến sự hình thành 1 nhóm
nhỏ những nhà tư bản kếch xù chi phối toàn bộ đời sống kinh tế, chính trị
của toàn xã hội gọi là tài phiệt -
10. Xuất khẩu tư bản
Là xuất khẩu giá trị ra nước ngoài ( đầu tư tư bản ra nước ngoài) nhằm mục
đích GTTD và các nguồn lợi nhuận khác ở các nước nhập khẩu tư bản
CHƯƠNG 5: KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG
XHCN CỦA VN VÀ CÁC QUAN HỆ LỢI ÍCH KINH TẾ
1. Nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở VN
Là nền kinh tế vận hành theo các quy luật của thị trường đồng thời góp
phần hướng tới từng bước xác lập 1 xã hội mà ở đó dân giàu nước mạnh,
dân chủ, công bằng văn minh; có sự điều tiết của nhà nước do ĐCSVN lãnh đạo
2. Năm đặc trưng cơ bản của nền KTTT định hướng XHCN ở VN - Về mục tiêu
- Về quan hệ quản lý nền kinh tế
- Về quan hệ sở hữu và thành phần kinh tế - Về quan hệ phân phối
- Về quan hệ giữa gắn tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội
3. Khái niệm, vai trò lợi ích kinh tế
- Khái niệm: Lợi ích kinh tế là lợi ích vật chất, lợi ích thu được khi thực
hiện các hoạt động kinh tế của con người. - Vai trò:
+ Là động lực trực tiếp của các chủ thể và hoạt động kinh tế xã hội
+ Là cơ sở thúc đẩy sự phát triển của các lợi ích khác
4. Khái niệm quan hệ lợi ích kinh tế
Quan hệ lợi ích kinh tế là sự thiết lập những tương tác giữa con người với
con người, giữa các cộng đồng người, giữa các tổ chức kinh tế, giữa các
bộ phận hợp thành nền kinh tế, giữa con người với tổ chức kinh tế, giữa
quốc gia với phần còn lại của thế giới nhằm mục tiêu xác lập các lợi ích
kinh tế trong mối liên hệ với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và
kiến trúc thượng tầng tương ứng của một giai đoạn phát triển xã hội nhất định.
5. Tính chất 2 mặt của quan hệ lợi ích kinh tế ( vừa thống nhất vừa mâu thuẫn)
- Sự thống nhất vì 1 chủ thể có thể trở thành bộ phận cấu thành của chủ thế khác
- Sự mâu thuẫn vì các chủ thể kinh tế có thể hành động theo những phương
thức khác nhau để thực hiện các lợi ích của mình
CHƯƠNG 6: CNH, HĐH VÀ HỘI NHẬP KTQT CỦA VN
1. Tóm tắt đặc trưng của các cuộc cách mạng CN CM CN lần 1 CM CN lần 2 CM CN lần 3 CM CN lần 4
Sử dụng năng Sử dụng năng Sử dụng Liên kết giữa
lượng nước và lượng điện và CNTT và máy thế giới thực
hơi nước, để động cơ điện, tính để tự động và ảo, để thực
cơ khí hóa sản để tạo ra dây hóa sản xuất hiện công xuất chuyển sản việc thông xuất hàng loạt minh và hiệu quả nhất
2. Vai trò của CM CN đối với phát triển
- Thúc đẩy sự phát triển lực lượng sản xuất
- Thúc đẩy hoàn thiện quan hệ sản xuất
- Thúc đẩy đổi mới phương thức quản trị phát triển
3. Nội dung CNH – HĐH ở VN
- Tạo lập các điều kiện để có thể thực hiện chuyển đổi từ nền sản xuất- xã
hội lạc hậu sang nền sản xuất xã hội tiến bộ
- Thực hiện các nhiệm vụ để chuyển đổi nền sản xuất – xã hội lạc hậu sang
nền sản xuất xã hội hiện đại
+ đẩy mạnh ứng dụng những thành tựu khoa học, công nghệ mới, hiện đại
+ chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại, hợp lý và hiệu quả
+ từng bước hoàn thiện quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển
của lực lượng sản xuất
+ Sẵn sàng thích ứng với tác động của bối cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ 4 (4.0)
4. Nội dung hội nhập KTQT
- Chuẩn bị các điều kiện để thực hiện hội nhập hiệu thành công
- Thực hiện đa dạng các hình thức,các mức độ hội nhập KTQT