



















Preview text:
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KINH TẾ VI MÔ
I) Giới thiệu chung về kinh tế vi mô
- nghiên cứu hành vi của các chủ thể, các bộ phận riêng biệt các thị trường, các hộ gia đình và các hãng kinh doanh
- quan tâm tác động qua lại giữa hành vi của người tiêu dùng và các hãng để quá trình phân tích được đơn giản
- giải quyết 3 vấn đề kinh tế cơ bản: + sản xuất cái gì + sản xuất như thế nào + sản xuất cho ai II) CUNG – CẦU 1) CẦU (D) a) Khái niệm
- Cầu : số lượng hàng hóa hay dịch vụ mà người mua có khả năng và sẵn sàng mua ở các
mức giá khác nhau trong thời gian nhất định
- lượng cầu: số lượng hàng hóa hay dịch vụ mà người mua sẵn sàng hoặc có khả năng mua ở
mức giá đã cho trong một thời gian nhất định
- biểu cầu: bảng chỉ số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người tiêu dùng sẵn sàng và có khả
năng mua ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định
- đường cầu: đường biểu diễn mqh giữa lượng cầu và giá. Nghiêng xuống dưới về phía phải
- luật cầu: số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ được cầu trong khoảng thời gian đã cho tăng lên
khi giá của hàng hóa hoặc dịch vụ giảm xuống
b) Các yếu tố xác định cầu và hàm số của cầu
* Thu nhập người tiêu dùng (I)
- hàng hóa thông thường: I tăng -> D tăng -> đường cầu dịch phải
I giảm -> D giảm -> đường cầu dịch trái
-hàng hóa thứ cấp: I tăng -> D giảm -> đường cầu dịch trái
I giảm -> D tăng -> đường cầu dịch phải
*Giá của hàng hóa liên quan ( Py)
- hàng hóa bổ sung: Py tăng -> Qdy giảm -> Dx giảm -> Dx dịch trái
Py giảm -> Qdy tăng -> Dx tăng -> Dx dịch phải
-hàng hóa thay thế: Py tăng -> Qy giảm -> Dx tăng -> Dx dịch phải
Py giảm -> Qy tăng -> Dx giảm -> Dx dịch trái -thị hiếu: cùng chiều - dân số: cùng chiều
- chính sách chính phủ: tăng -> D giảm -> D dịch trái
Giảm -> D tăng -> D dịch phải -kì vọng (E): cùng chiều 2) CUNG (S) a) Khái niệm:
- cung: số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người bán có khả năng và sẵn sàng bán ở các
mức giá khác nhau trong 1 thời gian nhất định
- lượng cung: lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người bán sẵn sàng và có khả năng bán ở
mức giá đã cho trong một khoảng thời gian nhất định
- biểu cung: bảng miêu tả số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người bán sẵn sàng và có khả
năng bán ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định
- đường cung: đường biểu diễn mqh giữa đường cung và giá trên đồ thị. Nghiêng lên trên về
phía phải -> phản ánh quy luật cung
- luật cung: giá và số lượng tỉ lệ thuận với nhau
b) Các yếu tố xác định cung và hàm cung
* Công nghệ sản xuất: năng suất tăng, chất lượng tăng, sản lượng tăng
* chính sách chính phủ: - Thuế: (thuế trên từng sp , thuế cố định) thuế tăng, cung giảm - Trợ cấp: * Dịch vụ vận chuyển
* Nguồn lực: lực lượng lao động, tài nguyên thiên nhiên, đất đai, vốn ( chi phí sản xuất) * Yếu tố môi trường * Kì vọng
=> gây ra dịch chuyển đường cung
*Giá hàng hóa => gây ra sự vận động dọc đường cung
3) Cân bằng thị trường ( cân bằng CUNG – CẦU ) -
Giao của đường cầu và đường cung: trạng thái cân bằng Qd = Qs = Qe tại một Pe -
Tình trạng dư thừa / thiếu hụt => cơ chế tự điều chỉnh thị trường ( bàn tay vô hình) -
Cân bằng thị trường: trạng thái không có sức ép làm cho giá và sản lượng thay đổi HÀM CẦU: P = a – bQd HÀM CUNG: P = c + dQs
TRẠNG THÁI CÂN BẰNG Qd = Qs = Qe CUNG Không thay đổi Tăng Giảm CẦU Không thay đổi P không đổi P giảm P tăng Q không đổi Q tăng Q giảm Tăng P tăng P chưa xác định P tăng Q tăng Q tăng Q chưa xác định Giảm P giảm P giảm P chưa xác định Q giảm Q chưa xác định Q giảm
4) Chính sách của chính phủ -
Chính sách thuế và trợ cấp -
Chính sách kiểm soát giá: giá trần và giá sàn -
GIÁ TRẦN: mức giá cao nhất được trao đổi do chính phủ quy định và thấp hơn giá cân bằng -
GIÁ SÀN: mức giá thấp nhất được trao đổi do chính phủ quy định và cao hơn giá cân bằng
Áp dụng nông sản, đơn giá tiền lương tối thiểu Xuất hiện dư thừa Xuất khẩu Bảo vệ người bán - Chính sách thuế:
+ thuế với người bán: cung giảm
+ thuế với người mua; cầu dịch chuyển sang trái, xuống dưới III) ĐỘ CO GIÃN
1) Độ co giãn của cầu theo giá
- chỉ là số tương đối - luôn mang giá trị âm
- giá thay đổi 1% thì lượng cầu thay đổi bao nhiêu % E %∆Qd DP = = ∆Qd . P %∆P ∆P Q Cách tính: -
Co giãn khoảng ( giá trị thay đổi lớn) Q1−Q2 P1−P2
Phương pháp trung điểm: EDP = / (Q1+Q2)/2 (P1+P2)/2 Tổng doanh thu -
Co giãn điểm( giá trị thay đổi rất nhỏ) dQ P TR = P . Q EDP = . dP Q Đặc điểm:
EDP < 1 : cầu không co giãn P, TR cùng chiều
EDP = 1 : cầu co giãn đơn vị TR max
EDP > 1 : cầu co giãn P,TR ngược chiều
EDP = 0 : cầu hoàn toàn không co giãn P,TR cùng chiều
2) Mqh độ co giãn của cầu và tổng doanh thu
- Dọc theo đường tuyến tính: TR tăng khi P giảm nếu lượng cầu tăng bằng 1 tỉ lệ % đủ lớn
để bù lại mức giá giảm trong mỗi đơn vị sản phẩm
3) Yếu tố tác động độ co giãn của cầu theo giá a) Hàng hóa thay thế
- 1 hàng hóa càng có nhiều hàng hóa thay thế thì cầu về hàng hóa đó càng co giãn nhiều theo giá và ngược lại
- 2 loại < phụ thuộc vào thị hiếu và nhu cầu của người tiêu dùng >
+ dễ thay thế ( xa xỉ ) : EDP > 1 => cầu co giãn Vd: dầu gội
+ thiết yếu: 0 < EDP < 1 => cầu không co giãn Vd: xăng, gạo b) Thời gian
- ngắn hạn có độ co giãn nhỏ hơn dài hạn
- do người dùng cần thời gian thay đổi thói quen, chưa thể chuyển sang hàng hóa liên quan khác c) Phạm vi thị trường
d) Tỷ lệ ngân sách cho hàng hóa
e) Hệ số co giãn chéo của cầu ∆ QDx
Exy = %∆QDx = QDx = ∆QDx . Py %∆Py ∆Py ∆Py QDx Py Đặc điểm
Exy > 0 => x,y thay thế Exy < 0 => x,y bổ sung Exy = 0 => x,y độc lập
f) Hệ số co giãn của cầu theo thu nhập
EDI = %∆QD = ∆QD %∆I ∆I . I QD Đặc điểm
EDI > 1 => hàng xa xỉ, co giãn theo thu nhập
0 < EDI < 1 => hàng thiết yếu, không co giãn theo thu nhập
EDI < 0 => hàng thứ cấp
4) Độ co giãn của cung theo giá
Esp = %∆Qs = ∆Qs . P %∆P ∆P Q
Esp > 0 => giá và lượng cung cùng chiều - Nhân tố ảnh hưởng:
+ khả năng thay thế các yếu tố sản xuất
+ khoảng thời gian khi giá thay đổi dài hạn co giãn hơn ngắn hạn\
IV) LÝ THUYẾT HÀNH VI NGƯỜI TIÊU DÙNG
1) Lý thuyết lợi ích đo được
- Lợi ích (U) : mức độ thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng TU max MU = P TU TU + MU - Tổng lợi ích (TU): - Lợi ích cận biên ( MU)
Quy luật lợi ích cận biên giảm dần -
Điều kiện: + chỉ áp dụng trong 1 khoảng thời gian nhất định
+ mức tiêu dùng các hàng hóa khác phải giữ nguyên MU > 0 => TU tăng MU < 0 => TU giảm MU = 0 => TU max Với TU = MU1 + MU2 + …
2) Lựa chọn tiêu dùng tối ưu ( sự thỏa mãn, ngân sách) B ≥ C MUi ≥ P
MU > P : mua thêm => tăng TU
MU < P : mua thêm => giảm TU MU = P : thu lợi ích max -
Lợi ích cận biên giảm dần => đường cầu dốc xuống -
Thặng dư tiêu dùng (CS): sự chênh lệch giữa lợi ích cận biên và mức giá
CS = ∑(MUi−Pi) -
Đường ngân sách ( giống đường PDF tuyến tính)
ĐNS phụ thuộc vào I và P X . Px + Y . Py = I I Px
Y = I−X .Px = - . X Py Py Py Độ dốc −Px Py
+ đường dốc xuống => tăng X thì giảm Y và ngược lại vì số tiền tiêu dùng không đổi -
Lựa chọn tiêu dùng tối ưu ( tối đa hóa lợi ích) MUx = MUy Px Py -
Sự thay đổi đường ngân sách
+ Px tăng => Px2 > Px1 => đường ngân sách xoay vào trong
+ Px, Py không đổi, I tăng => đường ngân sách dịch chuyển ra ngoài và ngược lại -
ĐƯỜNG BÀNG QUAN ( ĐẲNG ÍCH): biểu thị những kết hợp số lượng khác nhau
của 2 hàng hóa để đạt cùng mới lợi ích nhất định + đặc điểm:
+) dốc về phía phải có độ dốc âm
+) càng xa gốc tọa độ => mức độ thỏa mãn càng cao +) không cắt nhau
+) có dạng cong lồi về gốc tọa độ -
Tỷ lệ thay thế cận biên ( độ dốc đường bàng quan) MUx MRSxy = −∆y = ∆x MUy
Phụ thuộc vào tỷ lệ thay thế 2 hàng hóa
+ hàng hóa thay thế hoàn hảo ( vd: pepsi và coca )
+ hàng hóa bổ sung hoàn hảo ( vd: xe máy và xăng )
Tại thời điểm tối đa hóa lợi ích : độ dốc đường ngân sách = độ dốc đường bàng quan
Nếu giá sản phẩm X ( đường ngân sách) thay đổi, I và Py không đổi
Đường ngân sách xoay chứ không dịch chuyển
Theo quy luật lợi ích cận biên giảm dần, khi tiêu dùng thêm nhiều đơn vị cùng 1 loại
hàng hóa, tổng lợi ích tăng với tốc độ chậm dần
Tỷ lệ thay thế biên là lượng Y cần giảm khi tăng 1 X để U không đổi
V) LÝ THUYẾT HÀNH VI NHÀ SẢN XUẤT 1) Sản xuất - Hàm sản xuất Cobb-Douglas Q: sản lượng đầu ra L: số lượng lao động Q = a.Kx . Ly K: số lượng vốn a: hằng số
x,y: hệ số cho biết tầm quan trọng tương đối của lao động và vốn trong quá trình sản
xuất ( 0+ x: độ co giãn của sản lượng theo đầu vào vốn. vốn tăng 1% thì sản lượng tăng x%
+ y: độ co giãn của sản lượng theo đầu vào lao động. Lao động tăng 1% thì sản lượng tăng y%
+ tăng K, L thêm 1% thì sản lượng tăng ( x + y ) %
x+y < 1 => hiệu suất giảm theo quy mô
x+y > 1 => hiệu suất tăng theo quy mô
x+y = 1 => hiệu suất không đổi theo quy mô -
Sản xuất ngắn hạn: có ít nhất 1 đầu vào sản xuất của doanh nghiệp là cố định -
Sản xuất dài hạn: có thể thay đổi tất cả các đầu vào sử dụng trong qtsx -
ĐƯỜNG ĐỒNG LƯỢNG: các kết hợp K, L sao cho sản xuất được cùng mức sản lượng -
ĐỘ DỐC đường đồng lượng ( tỷ lệ thay thế kĩ thuật cận biên) MPL MRTS l/k = −∆K = ∆L MPK
Khi giảm 1 dvi L thì tăng thêm bao nhiêu dvi K và ngược lại -
Năng suất bình quân: phản ánh số sản phẩm mà 1 dvi đầu vào bổ sung mang lại
+ Năng suất cận biên lao động ∆Q dQ MPL = = ∆L dL
+ Năng suất cận biên của vốn ∆Q dQ MPK = = ∆K dK
+ Năng suất bình quân lao động Q APL = L
+ Năng suất bình quân vốn Q APK = K -
Quy luật năng suất cận biên giảm dần: năng suất cận biên của bất kì yếu tố nào cũng
sẽ bắt đầu giảm xuống tại 1 thời điểm nào đó khi mà ngày càng có nhiều yếu tố đó được sử dụng trong qtsx -
Năng suất bình quân của 1 điểm trên đường tổng sản phẩm là độ dốc của đường thẳng
kẻ từ điểm đó tới gốc tọa độ -
Sản xuất với 1 đầu vào biến đổi: APL đạt max khi nó = sp cận biện (APL)’L = 0 Q ( )’ L L = 0
(Q)'L.L−Q.L'L = 0 MP Q L - = 0 MPL = APL L2 L
MPL > 0 => Q tăng dần
MPL > APL => APL tăng dần
MPL < 0 => Q giảm dần
MPL < APL => APL giảm dần MPL = 0 => Q max MPL = APL => APL max 2) Chi phí
- chi phí tài nguyên: chi phí các nguồn lực tính bằng hiện vật ( nhà xưởng, đất đai, nguyên vật liệu)
- chi phí hiện: khoản tiền doanh nghiệp chi trả
- chi phí ẩn: khoản chi phí không bao gồm khoản phải trả
Vd: chi phí vốn của chủ sở hữu, chi phí các cơ hội việc làm bỏ lỡ
-chi phí kế toán = chi phí hiện ( dùng để hạch toán)
- chi phí kinh tế = chi phí hiện + chi phí ẩn ( dùng để quyết định) - tổng chi phí (TC) - chi phí cố định (FC) TC = TFC + TVC
- chi phí biến đổi ( VC)
- tổng chi phí bình quân: ATC = TC = AVC + AFC Q FC
-chi phí cố định bình quân: AFC = Q VC w. L w
- chi phí biến đổi bình quân: AVC = Q = Q = APL ∆TC ∆VC - chi phí cận biên: MC = ∆Q
= ∆Q = TC’Q = VC’Q
CẬN BIÊN > BÌNH QUÂN THÌ BÌNH QUÂN TĂNG VÀ NGƯỢC LẠI MC < ATC => ATC giảm MC < AVC => AVC giảm MC > ATC => ATC tăng MC > AVC => AVC tăng MC = ATC => ATC min MC = AVC => AVC min
-ĐƯỜNG ĐẲNG PHÍ: tập hợp giữa vốn và lao động để TC không đổi w : lương lao động TC = w.L + r.K r : chi phí vốn K = TC/r – w/r . L
-Lựa chọn người sản xuất: để tối thiểu hóa chi phí thì phải sản xuất tại giao điểm đường đẳng lượng và đồng phí w/r = MPL/MPK MPL/w = MPK/r
-chi phí sản xuất trong dài hạn và hiệu suất theo quy mô: chi phí ở thời kì mà ở đó tất cả các
yếu tố sản xuất đều có thể thay đổi nên không có chi phí cố định 3) Lợi nhuận
π = TR – TC = ( P – ATC ). Q MC = TC’QMR = TR’Q -
Tối đa hóa lợi nhuận: MR = MC -
Tối đa hóa doanh thu: MR = 0 -
Lựa chọn của nhà sản xuất: MR > MC => π tăng => Q tăng
MR < MC => π giảm => Q giảm
MR = MC => π max => Q không đổi
ATC và AVC có dạng chữ U
Khoảng cách giữa ATC và AVC thu hẹp dần là AFC
Khoảng cách giữa ATC và AVC thu hẹp dần khi Q tăng
Khi tổng sản lượng đầu ra tăng thì năng suất cận biên của đầu vào biến đổi vẫn có thể
giảm nhưng có giá trị lớn hơn 0
Lợi nhuận kinh tế khác với lợi nhuận tính toán 1 khoản đúng bằng các chi phí cơ hội
Trong khi lao động giữ nguyên, đầu vào vốn tăng lên sẽ dẫn đến hiệu suất của vốn giảm dần
Hiệu suất tăng theo quy mô là khi tất cả các đầu vào tăng x lần thì sản lượng tăng nhìu hơn x lần
AVC min sản phẩm trung bình max ( APL max )
Trong ngắn hạn, một hãng muốn tối đa lợi nhuận sẽ ngừng sản xuất nếu AVC > P
Đường MC không phụ thuộc vào FC
Sản lượng tăng thì ATC – AVC = AFC không tăng lên
Tại điểm đóng cửa thì lợi nhuận kinh tế trong ngắn hạn π = - FC
VI) CẤU TRÚC THỊ TRƯỜNG Yếu tố cạnh
Cạnh tranh hoàn Cạnh tranh độc Độc quyền Độc quyền tranh hảo quyền nhóm Số lượng người Vô số Nhiều Một số Một sản xuất Đặc điểm của Đồng nhất Dị biệt hóa Rất ít sự khác Duy nhất sản phẩm biệt Sức mạnh thị Không Thấp Cao Rất cao trường Rào cản thị Không Ít Nhiều Rất nhìu trường Cạnh tranh phi Không Rất quan trọng Quan trọng Ít quan trọng giá ( quảng cáo) Ví dụ Hàng nông sản Dầu gội đầu, Xi măng, oto Công cộng nước giải khát ( điện, nước)
1) THỊ TRƯỜNG CẠNH TRANH HOÀN HẢO ( MC = P ) a) Khái niệm: -
1 trạng thái tồn tại của thị trường xã hội, ở đó có nhiều người mua và nhiều người bán,
quyết định và người mua, người bán đều không ảnh hưởng đến giá cả thị trường. b) Đặc điểm -
Có vô số người mua, người bán -
Cùng mua bán 1 loại sản phẩm đồng nhất -
Thông tin thị trường rất hoàn hảo -
Không có gì cản trở việc gia nhập hay rút khỏi thị trường -
Doanh nghiệp CTHH không có sức mạnh thị trường -
Doanh nghiệp là người chấp nhận giá vì sản lượng của doanh nghiệp rất nhỏ so với sản lượng thị trường -
Đường cầu là đường nằm ngang
CHÚ Ý: d = P = MR = AR vì AR = TR/Q = P.Q/Q = P - Lợi nhuận π
* CHIẾN LƯỢC TỐI ĐA HÓA LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP
- Mục tiêu: π max MR = MC => MR = MC = P
+ P > ATC => π > 0 => Lãi
+ P = ATC => π = 0 => hòa vốn
+ P < ATC => π < 0 => lỗ
*QUYẾT ĐỊNH SẢN LƯỢNG TRONG NGẮN HẠN P hòa vốn = ATC min ATC min ATC= MC P đóng cửa = AVC min AVC min AVC = MC
PD > ATC min => tối đa hóa lợi nhuận => phát huy
P = ATC min => hòa vốn => vẫn sản xuất để bù đắp tất cả FC
AVC min < P < ATC min => lỗ => vẫn sản xuất để bù đắp 1 phần FC
P <= AVC min => lỗ toàn bộ FC => đóng cửa
2) THỊ TRƯỜNG ĐỘC QUYỀN ( P > MR = MC ) Độc quyền bán Độc quyền mua
Trạng thái tồn tại của thị trường trong đó Trạng thái tồn tại của thị trường trong đó
chỉ có 1 người sản xuất và không có sản
có rất nhiều người bán nhưng chỉ có 1 phẩm thay thế người mua a) Đặc điểm : -
Chỉ có 1 người sản xuất -
Sản phẩm là duy nhất, không có sản phẩm thay thế -
Có sự cản trở với việc gia nhập hay rút lui -
Sức mạnh thị trường độc quyền là mạnh nhất ( vì hãng độc quyền có thể định giá bán) -
Hãng độc quyền không có đường cung
b) Đặc điểm doanh nghiệp độc quyền hoàn toàn có AR = TR/Q = P.Q/Q = P Pd = a.Q + b TR = P.Q = a.Q2 + b.Q MR = 2a.Q + b
Hàm MR có cùng tung độ với đường cầu và có hệ số góc gấp đôi hệ số góc đường cầu
c) Lựa chọn sản lượng của doanh nghiệp độc quyền: mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận MR = MC 3) SỨC MẠNG ĐỘC QUYỀN
- Khái niệm: mức độ sức mạnh của độc quyền bán được đo bằng hệ số LERNER (L) 0 ≤ L ≤ 1
L = P−MC = −1 P Ed
Càng gần 1, sức mạnh độc quyền càng lớn
Đôi khi hãng nên hoạt động bị lỗ trong thì trường cạnh tranh thuần túy khi mà giá bù đắp được AVC
Trong mô hình cạnh tranh thì - MR = P -
Nếu nâng giá cao hơn đối thủ => mất khách -
Đường cầu là đường nằm ngang -
Hãng là người chấp nhận giá
Đóng cửa tạm thời nếu giá thấp tới mức TR không đủ bù đắp VC
Hãng hoạt động trên thị trường cạnh tranh hoàn hảo - Sản xuất sao cho MC = P -
Bán bao nhiêu tùy ý ở mức giá đang thịnh hành -
Sản xuất 1 số dương khối lượng sản phẩm trong ngắn hạn nếu có thể bù đắp được các VC -
Không thể ảnh hưởng đến giá sản phẩm # THẶNG DƯ SẢN XUẤT PS = TR – TC PS = TR = VC ( ngắn hạn ) π = PS – FC
# LỢI ÍCH RÒNG XÃ HỘI ( NSB )
NSB = thặng dư tiêu dùng + thặng dư sản xuất
= lợi ích tiêu dùng – chi phí nhà sản xuất = MU – MC 4) ĐỘC QUYỀN TẬP ĐOÀN
a) Có một số ít các hãng sản xuất phần lớn mức cung thị trường
- thuần túy: sản xuất sản phẩm giống nhau ( xi măng, sắt thép…)
- phân biệt: sản xuất sản phẩm khác nhau ( oto, máy móc ,,, )
b) Sức mạnh thị trường mỗi hãng lớn
- có ảnh hưởng đáng kể đến giá thị trường
- phụ thuộc chặt chẽ với nhau
- 1 sự thay đổi P,Q của 1 hãng sẽ dẫn đến sự thay đổi từ các hãng đối thủ
c) Cản trở tương đối lớn ( công nghệ sản xuất, FC …) d) Mô hình
- không cấu kết: mô hình đường gãy khúc, mô hình Cournort, Stackelberg, Bertrand
- cấu kết: mô hình Cartel, chỉ đạo giá
# Quyết định cấu kết hay không cấu kết ?
Có thể có lợi nhuận lớn hơn khi cấu kết, cố định sản lượng ở mức tối đa hóa lợi
nhuận của thị trường độc quyền và chia sẻ lợi nhuận @LÝ THUYẾT TRÒ CHƠI -
Việc gian lận khó bị phát hiện thì các hãng độc quyền tập đoàn sẽ lựa chọn không cấu kết và tăng sản lượng @CÂN BẰNG NASH -
Cân bằng xảy ra khi mỗi người chơi thực hiện điều tốt nhất có thể trên cơ sở hành vi
của các đối thù cạnh tranh
#CẤU KẾT sẽ thành công hơn khi
+ có ít hãng cạnh tranh độc quyền
+ sản phẩm tương đối đồng nhất
+ trừng phạt nếu không tuân thủ
+ ít sự cạnh tranh từ các hãng không cấu kết
Đường chi phí cận biên là đường cung của hãng cạnh tranh trong ngắn hạn nhưng tính từ AVC min trở lên
Đường cung ngắn hạn của ngành có thể xác định bằng cộng theo chiều ngang các
đường cung ngắn hạn của các hãng
Mức sản lượng độc quyền < mức sản lượng tối ưu trên thị trường cạnh tranh
Do P độc quyền > P cạnh tranh hoàn hảo => Q độc quyền < Q cạnh tranh hh
Mục đích việc phân biệt giá là để chiếm đoạt thặng dư của người tiêu dùng CẠNH TRANH ƯU ĐIỂM NHƯỢC ĐIỂM
- tạo động lực để tiết kiệm chi phí và cải - phá sản và vấn đề xã hội tiến công nghệ - phân hóa xã hội
- có lợi cho người tiêu dùng
- dẫn đến tình trạng sản xuất độc quyền
- phân bổ nguồn lực hiệu quả
- tổng thặng dư xã hội lớn NBS = CS + PS
MR = AR = P ( thị trường cthh)
MR: doanh thu từ 1 đơn vị sản phẩm bán thêm
VII) THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ ( TMQT)
1) Thương mại tự do và lợi ích
- lợi thế tuyệt đối: khả năng sản xuất ra 1 hàng hóa sử dụng ít đầu vào sản xuất hơn so với nhà sản xuất khác
- lợi thế so sánh: khả năng sản xuất ra 1 hàng hóa với chi phí cơ hội thấp hơn so với nhà sản xuất khác
a) Lợi ích và chi phí hoạt động xuất khẩu
1 quốc gia – nhà xuất khẩu hàng hóa
+ nhà sản xuất trong nước: có lợi
+ người tiêu dùng trong nước: bị thiệt
TMQT tăng lợi ích ròng do phần lợi > phần thiệt
b) Lợi ích và chi phí hoạt động nhập khẩu
1 quốc gia – nhà nhập khẩu
+ nhà sản xuất trong nước; bị thiệt
+ người tiêu dùng trong nước: có lợi
TMQT tăng lợi ích ròng do phần lợi > phần thiệt c) Lợi ích TMQT - tăng tính đa dạng
- giảm chi phí qua tính kinh tế của quy mô - tăng tính cạnh tranh
- tăng đổi mới sáng tạo
2) Lý do cho hoạt động bảo hộ thương mại
- bảo vệ việc làm lao động trong nước
- bảo đảm an ninh chính trị, xã hội
- ngành công nghiệp mới có điều kiện phát triển
- cạnh tranh công bằng giữa các quốc gia
- thương lượng có lợi hơn khi đàm phán
#Hạn ngạch nhập khẩu: sản lượng max 1 hàng hóa có thể được nhập khẩu trong 1 thời gian nhất định
3) Hàng rào bảo hộ thương mại phi thuế quan - hàng rào kĩ thuật
- giới hạn xuất khẩu tự nguyện (VER)
4) Chính sách can thiệp vào hoạt động xuất khẩu
- trợ cấp xuất khẩu ( hoạt động bị cấm ở 1 số hiệp định TMQT )
- thuế xuất khẩu => tránh tình trạng khan hiếm hàng hóa trong nước - hạn ngạch xuất khẩu
VIII) CÁC THẤT BẠI CỦA THỊ TRƯỜNG
1) Hiệu quả của thị trường #HIỆU QUẢ PARETO
Ở trạng thái này, tổng phúc lợi của toàn xã hội là lớn nhất => là CHUẨN MỰC
=> nghiên cứu tính hiệu quả của việc phân bổ các nguồn lực
Điểm cân bằng của thị trường CTHH có tính hiệu quả Pareto